Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ADSV
Người gửi: Đỗ Thái Hà
Ngày gửi: 21h:29' 04-06-2020
Dung lượng: 78.0 KB
Số lượt tải: 201
Nguồn: ADSV
Người gửi: Đỗ Thái Hà
Ngày gửi: 21h:29' 04-06-2020
Dung lượng: 78.0 KB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích:
0 người
Tuần 20
Ngày soạn:02/01/2020
Ngày giảng:09/01/2020
Chương III: NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH
Tiết 37
BÀI 15: CƠ SỞ ĂN UỐNG HỢP LÝ (T1)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
Biết các chất dinh dưỡng, vai trò của chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày.
Nắm được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩn trong cùng nhóm, để đảm bảo đủ chất, ngon miệng và cân bằng dinh dưỡng.
Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
2. Kỹ năng:
Giáo dục HS biết được các chất dinh dưỡng có lợi cho cơ thể.
Biết cách thay đổi các món ăn có đủ chất dinh dưỡng.
3. Thái độ:Giáo dục HS biết cách bảo vệ cơ thể bằng cách ăn uống đủ chất dinh dưỡng phù hợp với kinh tế gia đình.
II/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
- GV: Tranh ảnh các loại thực phẩm cung cấp các chat dinh dưỡng cho con người
- HS: Một số thực phẩm dung trong bữa ăn hang ngày
III. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan
IV. Tiến trình dạy học:
Ổn định:
6A5:………. 6A6:………….. 6A7:……………
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
Tại sao phải ăn uống hợp lí? Ăn uống hợp lí dựa trên những cơ sở nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
HĐ1. Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng
Hoạt động của GV- HS
Nội dung kiến thức
? Đạm độngvật có trong thực phẩm nào?
HS: Trả lời, thịt cá, trứng tôm cua.
? Đạm ở thực vật có trong thực phẩm nào?
HS: Đậu lạc vừng.
? Nên sử dụng chất đạm như thế nào cho hợp lý?
HS: Trả lời.
GV: Cho học sinh đọc 1b SGK (67).
? Nêu thức ăn của Prôtêin?
HS: Trả lời.
GV: nhận xét
I. Vai trò của các chất dinh dưỡng.
1. Chất đạm (Prôtêin).
a) Nguồn cung cấp.
- Đạm có trong thực vật và động vật.
- Nên dùng 50% đạm thực vật và động vật trong khẩu phần ăn hàng ngày.
b) Chức năng dinh dưỡng.
- Tham gia tổ chức cấu tạo cơ thể.
- Cấu tạo men tiêu hoá, tuyến nội tiết.
- Tu bổ những hao mòn cơ thể.
- Cung cấp năng lượng cho cơ thể.
HĐ2. Tìm hiểu chất đường bột (Gluxít) (10p)
? Chất đường bột có trong thực phẩm nào?
HS: Trả lời.
? Chất đường bột có vai trò như thế nào đối với cơ thể?
HS: Trả lời.
GV: nhận xét
2) Chất đường bột (Gluxít).
a) Nguồn cung cấp.
- Chất đường có trong: Keo, mía.
- Chất bột có trong: Các loại ngũ cốc.
b) Chức năng dinh dưỡng.
- Cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể, liên quan đến quá trình chuyển hoá prôtêin và lipít.
HĐ3. Tìm hiểu các chất béo (12p)
? Chất béo có trong thực phẩm nào?
HS: Trả lời
GV: nhận xét
Chất béo có vai trò gì đối với cơ thể con người?
HS: nêu chức năng của chất béo
GV: nhận xét, chuản kiến thức
Nguồn thực phẩm và nước thiên nhiên cung cấp cho con người những gì?
HS: trả lời
GV: Vậy chúng ta cần làm gì để đảm bảo nguồn dinh dưỡng cung cấp cho con người?
HS lien hệ
GV nhận xét, bổ sung
3) Chất béo (Lipit).
a) Nguồn cung cấp.
- Có trong mỡ động vật
- Dầu thực vật
b) Chức năng dinh dưỡng.
- Là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng, là dung môi hoà tan các vitamin, tăng sức đề kháng cho cơ thể.
4. Củng cố: Em hãy nêu vai trò của chất đạm, chất đường bột, chất béo.
5. Dặn dò:
a) Với bài: Cơ sở ăn uống hợp lý: Học bài theo câu hỏi SGK.
b) Tìm hiểu bài: Cơ sở ăn uống hợp lý:Tìm hiểu phần 4,5 mục I, phần II.
Duyệt giáo án tuần 20
Ngày 04/01/2020
Nguyễn Thị Hường
Tuần 21:
Ngày soạn: 09/1/2020
Ngày giảng: 14/1/2020
Tiết 38:CƠ SỞ ĂN UỐNG HỢP LÝ (T2)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
-
Ngày soạn:02/01/2020
Ngày giảng:09/01/2020
Chương III: NẤU ĂN TRONG GIA ĐÌNH
Tiết 37
BÀI 15: CƠ SỞ ĂN UỐNG HỢP LÝ (T1)
I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
Biết các chất dinh dưỡng, vai trò của chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày.
Nắm được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩn trong cùng nhóm, để đảm bảo đủ chất, ngon miệng và cân bằng dinh dưỡng.
Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
2. Kỹ năng:
Giáo dục HS biết được các chất dinh dưỡng có lợi cho cơ thể.
Biết cách thay đổi các món ăn có đủ chất dinh dưỡng.
3. Thái độ:Giáo dục HS biết cách bảo vệ cơ thể bằng cách ăn uống đủ chất dinh dưỡng phù hợp với kinh tế gia đình.
II/ CHUẨN BỊ BÀI HỌC:
- GV: Tranh ảnh các loại thực phẩm cung cấp các chat dinh dưỡng cho con người
- HS: Một số thực phẩm dung trong bữa ăn hang ngày
III. PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, trực quan
IV. Tiến trình dạy học:
Ổn định:
6A5:………. 6A6:………….. 6A7:……………
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
Tại sao phải ăn uống hợp lí? Ăn uống hợp lí dựa trên những cơ sở nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu.
HĐ1. Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng
Hoạt động của GV- HS
Nội dung kiến thức
? Đạm độngvật có trong thực phẩm nào?
HS: Trả lời, thịt cá, trứng tôm cua.
? Đạm ở thực vật có trong thực phẩm nào?
HS: Đậu lạc vừng.
? Nên sử dụng chất đạm như thế nào cho hợp lý?
HS: Trả lời.
GV: Cho học sinh đọc 1b SGK (67).
? Nêu thức ăn của Prôtêin?
HS: Trả lời.
GV: nhận xét
I. Vai trò của các chất dinh dưỡng.
1. Chất đạm (Prôtêin).
a) Nguồn cung cấp.
- Đạm có trong thực vật và động vật.
- Nên dùng 50% đạm thực vật và động vật trong khẩu phần ăn hàng ngày.
b) Chức năng dinh dưỡng.
- Tham gia tổ chức cấu tạo cơ thể.
- Cấu tạo men tiêu hoá, tuyến nội tiết.
- Tu bổ những hao mòn cơ thể.
- Cung cấp năng lượng cho cơ thể.
HĐ2. Tìm hiểu chất đường bột (Gluxít) (10p)
? Chất đường bột có trong thực phẩm nào?
HS: Trả lời.
? Chất đường bột có vai trò như thế nào đối với cơ thể?
HS: Trả lời.
GV: nhận xét
2) Chất đường bột (Gluxít).
a) Nguồn cung cấp.
- Chất đường có trong: Keo, mía.
- Chất bột có trong: Các loại ngũ cốc.
b) Chức năng dinh dưỡng.
- Cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể, liên quan đến quá trình chuyển hoá prôtêin và lipít.
HĐ3. Tìm hiểu các chất béo (12p)
? Chất béo có trong thực phẩm nào?
HS: Trả lời
GV: nhận xét
Chất béo có vai trò gì đối với cơ thể con người?
HS: nêu chức năng của chất béo
GV: nhận xét, chuản kiến thức
Nguồn thực phẩm và nước thiên nhiên cung cấp cho con người những gì?
HS: trả lời
GV: Vậy chúng ta cần làm gì để đảm bảo nguồn dinh dưỡng cung cấp cho con người?
HS lien hệ
GV nhận xét, bổ sung
3) Chất béo (Lipit).
a) Nguồn cung cấp.
- Có trong mỡ động vật
- Dầu thực vật
b) Chức năng dinh dưỡng.
- Là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng, là dung môi hoà tan các vitamin, tăng sức đề kháng cho cơ thể.
4. Củng cố: Em hãy nêu vai trò của chất đạm, chất đường bột, chất béo.
5. Dặn dò:
a) Với bài: Cơ sở ăn uống hợp lý: Học bài theo câu hỏi SGK.
b) Tìm hiểu bài: Cơ sở ăn uống hợp lý:Tìm hiểu phần 4,5 mục I, phần II.
Duyệt giáo án tuần 20
Ngày 04/01/2020
Nguyễn Thị Hường
Tuần 21:
Ngày soạn: 09/1/2020
Ngày giảng: 14/1/2020
Tiết 38:CƠ SỞ ĂN UỐNG HỢP LÝ (T2)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức
-
 









Các ý kiến mới nhất