Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lăng Tiến Dũng
Ngày gửi: 20h:14' 01-01-2020
Dung lượng: 928.5 KB
Số lượt tải: 565
Nguồn:
Người gửi: Lăng Tiến Dũng
Ngày gửi: 20h:14' 01-01-2020
Dung lượng: 928.5 KB
Số lượt tải: 565
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 08/01/2019
Ngày giảng: 09/01/2019
Tiết 20 - Bài 14
ĐÔNG NAM Á – ĐẤT LIỀN VÀ ĐẢO
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Qua bài HS cần nắm được
- Vị trí, lãnh thổ khu vực ĐNÁ và ý nghĩa của nó.
- Đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa hình đồi núi là chính, đồng bằng màu mỡ, nằm trong vành đai khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa, sông ngòi có chế độ nước theo mùa, rừng rậm thường xanh chiếm phần lớn diện tích.
2. Kỹ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng phân tích lược đồ, biểu đồ , tranh ảnh .
3. Thái độ:
- HS hiểu được vị trí chiến lược quan trọng của ĐNÁ trong sự phát triển kinh tế, quốc phòng.
- HS có ý thức yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trường sống của loài người.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- NLC: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán,...
- NLCB: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh,...
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- SGK, giáo án, bản đồ tự nhiên châu Á, Đông Nam Á, tư liệu,...
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đọc bài mới. …
3. Phương pháp:
- Thuyết trình, đàm thoại, gợi mở, thảo luận, trực quan...
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1p):......................Vắng:.................................................................
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
3. Nội dung bài: (39p)
Giáo viên dùng bản đồ tự nhiên châu Á khái quát lại những khu vực đã được học và từ đó dẫn dắt vào khu vực mới.
Hoạt động thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á:
- GV: Giới thiệu vị trí, giới hạn khu vực Đông Nam Á, đặt câu hỏi:
? Vì sao Đông Nam Á lại có tên là: “Đông Nam Á – Đất liền và hải đảo”
? Cho biết các điểm cực bắc, cực nam, cực đông, cực tây thuộc các nước nào?
HS: Điểm cực bắc thuộc Mianma( biên giới với TQ tại vĩ tuyến 28o5’B)
Điểm cực tây thuộc Mianma biên giới với Băng la đét kinh tuyến 92o Đ
Điểm cực nam thuộc In đônê xi a vĩ tuyến 10o5’ N
Điểm cực đông trên kinh tuyến 140oĐ biên giới với Niu Ghi Nê.
? Cho biết khu vực Đông Nam Á nằm giữa các đại dương nào ?
? Khu vực Đông Nam Á nằm giữa các châu lục nào ?
? Khu vực Đông Nam Á thuộc đới khí hậu nào ?
(Đới nóng, kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa ảnh hưởng rất sâu sắc tới thiên nhiên của vùng.)
- Chốt ý về vị trí của khu vực Đông Nam Á có ý nghĩa quan trọng về mặt tự nhiên và kinh tế
Hoạt động 2: Tìm hiểu điểm tự nhiên:
? Quan sát hình 14.1 giải thích các đặc điểm tự nhiên của khu vực:
? Nêu đặc điểm địa hình của bộ phận bán đảo và đảo ?
(Vì sao núi lửa và động đất hoạt động mạnh ở khu vực đảo và quần đảo)
? Đông Nam Á có những kiểu khí hậu gì ? Giải thích.
- Quan sát hai biểu đồ khí hậu ở hình 14.2 SGK:
? Vì sao Y-an-gun chỉ có mưa nhiều vào mùa hạ, còn Pa đăng mưa quanh năm.
- Dựa vào hình 14.1:
? Kể tên và nêu đặc điểm sông ngòi của vùng (nơi bắt nguồn, hướng chảy, vùng khí hậu sông chảy qua , chế độ nước )
? Dựa vào hình 3.1 cho biết cảnh quan tự nhiên của bộ phận bán đảo và hải đảo
- GV: Bổ sung kiến thức về đặc điểm tự nhiên.
- Dựa vào sách giáo khoa hãy cho biết Đông Nam Á có những nguồn tài nguyên quan trọng nào?
? Điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Nam Á có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp?
- Thuận lợi:
+ Tài nguyên khoáng sản giùa có.
+ Khí hậu nóng ẩm thuận lợi phát triển nông nghiệp.
+ Tài nguyên nước, biển, rừng…
- Khó khăn:
+ Động đất, núi lửa.
+ Bão lũ lụt
+ Khí hậu nóng ẩm sâu bệnh phát triển…
GV: Gọi học sinh đọc kết luận
1. Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam
Ngày giảng: 09/01/2019
Tiết 20 - Bài 14
ĐÔNG NAM Á – ĐẤT LIỀN VÀ ĐẢO
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Qua bài HS cần nắm được
- Vị trí, lãnh thổ khu vực ĐNÁ và ý nghĩa của nó.
- Đặc điểm tự nhiên của khu vực: địa hình đồi núi là chính, đồng bằng màu mỡ, nằm trong vành đai khí hậu xích đạo và nhiệt đới gió mùa, sông ngòi có chế độ nước theo mùa, rừng rậm thường xanh chiếm phần lớn diện tích.
2. Kỹ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng phân tích lược đồ, biểu đồ , tranh ảnh .
3. Thái độ:
- HS hiểu được vị trí chiến lược quan trọng của ĐNÁ trong sự phát triển kinh tế, quốc phòng.
- HS có ý thức yêu thiên nhiên và bảo vệ môi trường sống của loài người.
4. Định hướng phát triển năng lực:
- NLC: Tự học, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, tính toán,...
- NLCB: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng số liệu thống kê, sử dụng hình vẽ, tranh ảnh,...
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên:
- SGK, giáo án, bản đồ tự nhiên châu Á, Đông Nam Á, tư liệu,...
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi, đọc bài mới. …
3. Phương pháp:
- Thuyết trình, đàm thoại, gợi mở, thảo luận, trực quan...
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1p):......................Vắng:.................................................................
2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
3. Nội dung bài: (39p)
Giáo viên dùng bản đồ tự nhiên châu Á khái quát lại những khu vực đã được học và từ đó dẫn dắt vào khu vực mới.
Hoạt động thầy và trò
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á:
- GV: Giới thiệu vị trí, giới hạn khu vực Đông Nam Á, đặt câu hỏi:
? Vì sao Đông Nam Á lại có tên là: “Đông Nam Á – Đất liền và hải đảo”
? Cho biết các điểm cực bắc, cực nam, cực đông, cực tây thuộc các nước nào?
HS: Điểm cực bắc thuộc Mianma( biên giới với TQ tại vĩ tuyến 28o5’B)
Điểm cực tây thuộc Mianma biên giới với Băng la đét kinh tuyến 92o Đ
Điểm cực nam thuộc In đônê xi a vĩ tuyến 10o5’ N
Điểm cực đông trên kinh tuyến 140oĐ biên giới với Niu Ghi Nê.
? Cho biết khu vực Đông Nam Á nằm giữa các đại dương nào ?
? Khu vực Đông Nam Á nằm giữa các châu lục nào ?
? Khu vực Đông Nam Á thuộc đới khí hậu nào ?
(Đới nóng, kiểu khí hậu nhiệt đới gió mùa ảnh hưởng rất sâu sắc tới thiên nhiên của vùng.)
- Chốt ý về vị trí của khu vực Đông Nam Á có ý nghĩa quan trọng về mặt tự nhiên và kinh tế
Hoạt động 2: Tìm hiểu điểm tự nhiên:
? Quan sát hình 14.1 giải thích các đặc điểm tự nhiên của khu vực:
? Nêu đặc điểm địa hình của bộ phận bán đảo và đảo ?
(Vì sao núi lửa và động đất hoạt động mạnh ở khu vực đảo và quần đảo)
? Đông Nam Á có những kiểu khí hậu gì ? Giải thích.
- Quan sát hai biểu đồ khí hậu ở hình 14.2 SGK:
? Vì sao Y-an-gun chỉ có mưa nhiều vào mùa hạ, còn Pa đăng mưa quanh năm.
- Dựa vào hình 14.1:
? Kể tên và nêu đặc điểm sông ngòi của vùng (nơi bắt nguồn, hướng chảy, vùng khí hậu sông chảy qua , chế độ nước )
? Dựa vào hình 3.1 cho biết cảnh quan tự nhiên của bộ phận bán đảo và hải đảo
- GV: Bổ sung kiến thức về đặc điểm tự nhiên.
- Dựa vào sách giáo khoa hãy cho biết Đông Nam Á có những nguồn tài nguyên quan trọng nào?
? Điều kiện tự nhiên của khu vực Đông Nam Á có thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp?
- Thuận lợi:
+ Tài nguyên khoáng sản giùa có.
+ Khí hậu nóng ẩm thuận lợi phát triển nông nghiệp.
+ Tài nguyên nước, biển, rừng…
- Khó khăn:
+ Động đất, núi lửa.
+ Bão lũ lụt
+ Khí hậu nóng ẩm sâu bệnh phát triển…
GV: Gọi học sinh đọc kết luận
1. Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam
 








Các ý kiến mới nhất