Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần anh phương
Ngày gửi: 15h:42' 20-10-2019
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: trần anh phương
Ngày gửi: 15h:42' 20-10-2019
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 01/01/2011
Ngày dạy: 03/01/2011
Dạy lớp: 6A
Ngày dạy: 03/01/2011
Dạy lớp: 6B
Ngày dạy: 03/01/2011
Dạy lớp: 6C
Tiết 58. § 9. QUY TẮC CHUYỂN VẾ - LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu:
a. Về kiến thức: Học sinh hiểu đúng tính chất của đẳng thức. Hiểu và nắm chắc quy tắc chuyển vế.
b. Về kỹ năng: Thấy được lợi ích tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế khi giải bài tập.
c. Về thái độ: Có ý thức tự giác học tập, yêu thích bộ môn.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
a. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng phụ viết tính chất đẳng thức, bài tập 61, 63 (Sgk – 87) phấn màu. Cân đĩa, 2 quả cân, hai nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau.
b. Chuẩn bị của HS: Học và làm bài theo quy định.
3. Tiến trình bài dạy:
a. Kiểm tra bài cũ : (7`)
Câu hỏi: Phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc (đằng trước có dấu cộng và đằng trước có dấu trừ)? Làm bài tập 60 (Sgk – 85).
Đáp án:
* Quy tắc: Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước, ta phải đổi dấu các số hạng trong ngoặc: dấu “+” thành dấu “-” và dấu “-” thành dấu “+”. (2đ)
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên. (2đ)
* Bài 60 (Sgk – 85):
a. (27 + 65) + (346 – 27 – 65)
= 27 + 65 + 346 – 27 – 65
= (27 – 27) + (65 – 65) + 346
= 0 + 0 + 346
= 346 (3đ)
b. (42 – 69 + 17) – (42 + 17)
= 42 – 69 + 17 – 42 – 17
= (42 – 42) + (17 – 17) – 69
= 0 + 0 – 69
= - 69 (3đ)
Gv hỏi thêm: Phát biểu định nghĩa phép trừ 2 số nguyên (Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b)
* Đặt vấn đề: Để thực hiện phép tính trừ a cho b ta thực hiện phép tính a + (-b) và viết a + b = a + (-b). Hai biểu thức a – b và a + (-b) bằng nhau, nối với nhau bởi dấu “=” gọi là 1 đẳng thức. Hai số (10 – 3) và 7 nối nhau bởi dấu “=” gọi là 1 đẳng thức.
Vậy đẳng thức có tính chất gì? Từ đẳng thức a + b + c = d có suy ra được đẳng thức a + b = d – c hay không? Chúng ta sẽ nghiên cứu bài hôm nay.
b. Dạy nội dung bài mới:
Gv
Treo bảng phụ Hình 50.
1. Tính chất của đẳng thức: (10’)
Hs
Quan sát - Trả lời
(Sgk – 85)
K?
Nhận xét hình a
Hs
- Cân ở vị trí thăng bằng
- Khối lượng các vật ở hai đĩa bằng nhau
K?
Nhận xét hình b
Hs
Thêm vào 2 đĩa cân 2 vật (2 lượng) như nhau, cân vẫn thăng bằng.
G?
Ngược lại khi cân thăng bằng đồng thời ta lấy bớt từ 2 đĩa cân 2 vật như nhau thì em rút ra nhận xét gì?
Hs
Cân vẫn thăng bằng.
Gv
Chốt lại:
* Nhận xét: Khi cân bằng, nếu đồng thời thêm hai vật (hai lượng) như nhau vào 2 đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng.
- Ngược lại: Khi cân thăng bằng đồng thời ta lấy bớt từ 2 đĩa cân 2 vật như nhau thì cân vẫn thăng bằng.
Gv
Giới thiệu: Tương tự như đĩa cân. Nếu ban đầu ta có 2 số bằng nhau, ký hiệu: a = b ta được 1 đẳng thức có 2 vế, vế trái là biểu thức ở bên trái dấu “=”, vế phải là biểu thức ở bên phải dấu “=”.
K?
Em hãy rút ra nhận xét về tính chất của đẳng thức?
* Tính chất của đẳng thức:
Hs
+ Nếu thêm cùng 1 số vào 2 vế của đẳng thức. Ta vẫn được một đẳng thức.
+ Nếu bớt cùng một số ở 2 vế của đẳng thức. Ta vẫn được một đẳng thức.
+ Nếu VT = VP thì VP = VT
Nếu a = b thì a + c = b
Ngày dạy: 03/01/2011
Dạy lớp: 6A
Ngày dạy: 03/01/2011
Dạy lớp: 6B
Ngày dạy: 03/01/2011
Dạy lớp: 6C
Tiết 58. § 9. QUY TẮC CHUYỂN VẾ - LUYỆN TẬP
1. Mục tiêu:
a. Về kiến thức: Học sinh hiểu đúng tính chất của đẳng thức. Hiểu và nắm chắc quy tắc chuyển vế.
b. Về kỹ năng: Thấy được lợi ích tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế khi giải bài tập.
c. Về thái độ: Có ý thức tự giác học tập, yêu thích bộ môn.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
a. Chuẩn bị của GV: Giáo án, bảng phụ viết tính chất đẳng thức, bài tập 61, 63 (Sgk – 87) phấn màu. Cân đĩa, 2 quả cân, hai nhóm đồ vật có khối lượng bằng nhau.
b. Chuẩn bị của HS: Học và làm bài theo quy định.
3. Tiến trình bài dạy:
a. Kiểm tra bài cũ : (7`)
Câu hỏi: Phát biểu quy tắc bỏ dấu ngoặc (đằng trước có dấu cộng và đằng trước có dấu trừ)? Làm bài tập 60 (Sgk – 85).
Đáp án:
* Quy tắc: Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “-” đằng trước, ta phải đổi dấu các số hạng trong ngoặc: dấu “+” thành dấu “-” và dấu “-” thành dấu “+”. (2đ)
Khi bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì dấu các số hạng trong ngoặc vẫn giữ nguyên. (2đ)
* Bài 60 (Sgk – 85):
a. (27 + 65) + (346 – 27 – 65)
= 27 + 65 + 346 – 27 – 65
= (27 – 27) + (65 – 65) + 346
= 0 + 0 + 346
= 346 (3đ)
b. (42 – 69 + 17) – (42 + 17)
= 42 – 69 + 17 – 42 – 17
= (42 – 42) + (17 – 17) – 69
= 0 + 0 – 69
= - 69 (3đ)
Gv hỏi thêm: Phát biểu định nghĩa phép trừ 2 số nguyên (Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b)
* Đặt vấn đề: Để thực hiện phép tính trừ a cho b ta thực hiện phép tính a + (-b) và viết a + b = a + (-b). Hai biểu thức a – b và a + (-b) bằng nhau, nối với nhau bởi dấu “=” gọi là 1 đẳng thức. Hai số (10 – 3) và 7 nối nhau bởi dấu “=” gọi là 1 đẳng thức.
Vậy đẳng thức có tính chất gì? Từ đẳng thức a + b + c = d có suy ra được đẳng thức a + b = d – c hay không? Chúng ta sẽ nghiên cứu bài hôm nay.
b. Dạy nội dung bài mới:
Gv
Treo bảng phụ Hình 50.
1. Tính chất của đẳng thức: (10’)
Hs
Quan sát - Trả lời
(Sgk – 85)
K?
Nhận xét hình a
Hs
- Cân ở vị trí thăng bằng
- Khối lượng các vật ở hai đĩa bằng nhau
K?
Nhận xét hình b
Hs
Thêm vào 2 đĩa cân 2 vật (2 lượng) như nhau, cân vẫn thăng bằng.
G?
Ngược lại khi cân thăng bằng đồng thời ta lấy bớt từ 2 đĩa cân 2 vật như nhau thì em rút ra nhận xét gì?
Hs
Cân vẫn thăng bằng.
Gv
Chốt lại:
* Nhận xét: Khi cân bằng, nếu đồng thời thêm hai vật (hai lượng) như nhau vào 2 đĩa cân thì cân vẫn thăng bằng.
- Ngược lại: Khi cân thăng bằng đồng thời ta lấy bớt từ 2 đĩa cân 2 vật như nhau thì cân vẫn thăng bằng.
Gv
Giới thiệu: Tương tự như đĩa cân. Nếu ban đầu ta có 2 số bằng nhau, ký hiệu: a = b ta được 1 đẳng thức có 2 vế, vế trái là biểu thức ở bên trái dấu “=”, vế phải là biểu thức ở bên phải dấu “=”.
K?
Em hãy rút ra nhận xét về tính chất của đẳng thức?
* Tính chất của đẳng thức:
Hs
+ Nếu thêm cùng 1 số vào 2 vế của đẳng thức. Ta vẫn được một đẳng thức.
+ Nếu bớt cùng một số ở 2 vế của đẳng thức. Ta vẫn được một đẳng thức.
+ Nếu VT = VP thì VP = VT
Nếu a = b thì a + c = b
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất