Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Thanh Tùng
Ngày gửi: 17h:55' 18-03-2019
Dung lượng: 108.0 KB
Số lượt tải: 276
Nguồn:
Người gửi: Lương Thị Thanh Tùng
Ngày gửi: 17h:55' 18-03-2019
Dung lượng: 108.0 KB
Số lượt tải: 276
Số lượt thích:
1 người
(Đinh Thị Mị)
Ngày soạn: 18 tháng 2 năm 2019 Tiết: 44
Bài 41: DIỄN THẾ SINH THÁI
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức:
Học xong bài này học sinh cần:
- Trình bày được khái niệm diễn thế, các giai đoạn của thừng loại diễn thế.
- Phân tích được nguyên nhân của diễn thế, lấy được ví dụ minh họa các loại diễn thế.
1.2. Kĩ năng:
- Sưu tầm các tư liệu đề cập các mối quan hệ giữa các loài và ứng dụng các mối quan hệ trong thực tiễn.
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về diễn thế sinh thái: khái niệm diễn thế sinh thái và đặc điểm của các loài diễn thế sinh thái (diễn thế nguyên sinh, thứ sinh); xác định nguyên nhân của diễn thế sinh thái và tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái.
1.3. Thái độ:
Tích hợp GDMT: Diễn thế xảy ra do sự thay đổi các ĐK tự nhiên, khí hậu… sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã. Do đó, việc cải tạo đất, tăng cường chăm sóc cây trồng, phòng trừ sâu bệnh, điều tiết nguồn nước… là rất cần thiết. Bên cạnh đó việc khai thác hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên và khắc phục những biến động của MT là nhiệm vụ của mỗi người để góp phần BVMT sống.
1. 4. Phát triển năng lực:
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề: Sự liên quan giữa diễn thế sinh thái và cân bằng của quần xã
- Năng lực thu nhận và xử lí thông tin: Sử dụng các phương pháp nghiên cứu môi trường và sinh thái học: ước lượng sinh khối; mối quan hệ sinh thái giữa các loài trong quần xã.
- Năng lực tính toán: Tính sinh khối của quần xã.
- Năng lực tư duy: Phân tích mối quan giữa biến đổi của quần xã sinh vật và điều kiện môi trường sống. Phân biệt được các kiểu diễn thế sinh thái. Đánh giá được tầm quan trong của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái
- Năng lực nghiên cứu khoa học: Xác định được nguyên nhân gây diễn thế sinh thái.
- Năng lực ngôn ngữ: Thuyết minh về diễn thế sinh thái tầm quan trong của việc nhiên cứu diễn thế sinh thái.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
2.1. Giáo viên:
- Hình 41.1, 2, 3, SGK
- Bài soạn
- Phiếu học tập 3
Kiểu diễn thế
Giai đoạn khởi đầu
Giai đoạn giữa
Giai đoạn cuối
Nguyên nhân
Diễn thế nguyên sinh
Diễn thế thứ sinh
- Đáp án PHT:
Kiểu diễn thế
Giai đoạn khởi đầu
Giai đoạn giữa
Giai đoạn cuối
Nguyên nhân
Diễn thế nguyên sinh
Môi trường chưa có hoặc có rất ít sinh vật
Các quần xã biến đổi tuần tự và thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng
Hình thành quần xã tương đối ổn định
- Tác động của ngoại cảnh
- Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã
Diễn thế thứ sinh
Môi trường đã có quần xã sinh vật phát triển nhưng bị hủy diệt do tự nhiên hay khai thác quá mức của con người
Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị hủy diệt, các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau
Có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định, tuy nhiên rất nhiều quần xã bị suy thoái.
- Tác động của ngoại cảnh
- Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã
- Hoạt động khai thác tài nguyên của con người
2.2. Học sinh:- Chuẩn bị bài trước
3. Phương pháp:
- Tự nghiên cứu Sgk
- Hoạt động nhóm
- Vấn đáp
4. Tiến trình giờ dạy và giáo dục:
4.1. Ổn định lớp:
- Kiểm tra sĩ số:
Ngày
Lớp
Vắng
Ngày
Lớp
Vắng
4.2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
4.3. Giảng bài mới:
a. Khởi động:
* Mục tiêu: tạo hứng thú cho Hs học tập
* Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi- Kĩ thuật động não
* Hình thức tổ chức hoạt động: GV tổ chức trò chơi "Ong tìm chữ"
- Tìm từ chìa khóa liên quan đến nội dung bài học qua việc trả lời nhanh các câu hỏi
- Mỗi đáp án sẽ xuất hiện 1 chữ cái trong từ chìa khóa
- HS: Trả lời theo hiểu biết của mình
Bài 41: DIỄN THẾ SINH THÁI
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức:
Học xong bài này học sinh cần:
- Trình bày được khái niệm diễn thế, các giai đoạn của thừng loại diễn thế.
- Phân tích được nguyên nhân của diễn thế, lấy được ví dụ minh họa các loại diễn thế.
1.2. Kĩ năng:
- Sưu tầm các tư liệu đề cập các mối quan hệ giữa các loài và ứng dụng các mối quan hệ trong thực tiễn.
- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
- Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin về diễn thế sinh thái: khái niệm diễn thế sinh thái và đặc điểm của các loài diễn thế sinh thái (diễn thế nguyên sinh, thứ sinh); xác định nguyên nhân của diễn thế sinh thái và tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái.
1.3. Thái độ:
Tích hợp GDMT: Diễn thế xảy ra do sự thay đổi các ĐK tự nhiên, khí hậu… sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã. Do đó, việc cải tạo đất, tăng cường chăm sóc cây trồng, phòng trừ sâu bệnh, điều tiết nguồn nước… là rất cần thiết. Bên cạnh đó việc khai thác hợp lí nguồn tài nguyên thiên nhiên và khắc phục những biến động của MT là nhiệm vụ của mỗi người để góp phần BVMT sống.
1. 4. Phát triển năng lực:
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề: Sự liên quan giữa diễn thế sinh thái và cân bằng của quần xã
- Năng lực thu nhận và xử lí thông tin: Sử dụng các phương pháp nghiên cứu môi trường và sinh thái học: ước lượng sinh khối; mối quan hệ sinh thái giữa các loài trong quần xã.
- Năng lực tính toán: Tính sinh khối của quần xã.
- Năng lực tư duy: Phân tích mối quan giữa biến đổi của quần xã sinh vật và điều kiện môi trường sống. Phân biệt được các kiểu diễn thế sinh thái. Đánh giá được tầm quan trong của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái
- Năng lực nghiên cứu khoa học: Xác định được nguyên nhân gây diễn thế sinh thái.
- Năng lực ngôn ngữ: Thuyết minh về diễn thế sinh thái tầm quan trong của việc nhiên cứu diễn thế sinh thái.
2. Chuẩn bị của GV và HS:
2.1. Giáo viên:
- Hình 41.1, 2, 3, SGK
- Bài soạn
- Phiếu học tập 3
Kiểu diễn thế
Giai đoạn khởi đầu
Giai đoạn giữa
Giai đoạn cuối
Nguyên nhân
Diễn thế nguyên sinh
Diễn thế thứ sinh
- Đáp án PHT:
Kiểu diễn thế
Giai đoạn khởi đầu
Giai đoạn giữa
Giai đoạn cuối
Nguyên nhân
Diễn thế nguyên sinh
Môi trường chưa có hoặc có rất ít sinh vật
Các quần xã biến đổi tuần tự và thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng
Hình thành quần xã tương đối ổn định
- Tác động của ngoại cảnh
- Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã
Diễn thế thứ sinh
Môi trường đã có quần xã sinh vật phát triển nhưng bị hủy diệt do tự nhiên hay khai thác quá mức của con người
Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị hủy diệt, các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau
Có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định, tuy nhiên rất nhiều quần xã bị suy thoái.
- Tác động của ngoại cảnh
- Sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã
- Hoạt động khai thác tài nguyên của con người
2.2. Học sinh:- Chuẩn bị bài trước
3. Phương pháp:
- Tự nghiên cứu Sgk
- Hoạt động nhóm
- Vấn đáp
4. Tiến trình giờ dạy và giáo dục:
4.1. Ổn định lớp:
- Kiểm tra sĩ số:
Ngày
Lớp
Vắng
Ngày
Lớp
Vắng
4.2. Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra
4.3. Giảng bài mới:
a. Khởi động:
* Mục tiêu: tạo hứng thú cho Hs học tập
* Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi- Kĩ thuật động não
* Hình thức tổ chức hoạt động: GV tổ chức trò chơi "Ong tìm chữ"
- Tìm từ chìa khóa liên quan đến nội dung bài học qua việc trả lời nhanh các câu hỏi
- Mỗi đáp án sẽ xuất hiện 1 chữ cái trong từ chìa khóa
- HS: Trả lời theo hiểu biết của mình
 









Các ý kiến mới nhất