Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: GA 2 cột
Người gửi: Mai Hoàng Sanh (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:13' 08-01-2019
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 457
Số lượt thích: 0 người

Tiết 59 §10. NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU


I.MỤC TIÊU: Qua bài học HS cần đạt được yêu cầu tối thiểu sau đây:
1.Về kiến thức:
Hiểu được cách tính hai số nguyên khác dấu.
Hiểu được quy tắc nhân dấu trong phép nhân hai số nguyên.
2.Về kĩ năng:
Vận dụng thành thạo quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.
Vận dụng tốt vào một số bài toán thực tế.
3.Về tư duy và thái độ:
Biết nhận xét, đánh giá bài làm của bạn cũng như tự đánh giá kết quả học tập của bản thân
Chủ động phát hiện, chiếm lĩnh tri thức mới. Có tinh thần hợp tác trong học tập.
II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1.Chuẩn bị của GV: Ngoài giáo án, phấn, bảng con, ĐDDH (nếu có và phù hợp)
Các slides trình chiếu, Computer và Projector
2.Chuẩn bị của HS: Ngoài đồ dùng học tập như SGK, bút,... còn có
Giấy trong và bút viết trên giấy trong khi trình bày kết qủa hoạt động.
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Vận dụng linh hoạt các PPDH nhằm giúp HS chủ động, tích cực trong phát hiện, chiếm lĩnh tri thức như: trình diễn, thuyết trình, giảng giải, gợi mở vấn đáp, nêu vấn đề, hoạt động nhóm.
IV.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1.Ổn định tổ chức: KT sĩ số, KT sự chuẩn bị của HS cho bài học
2.Kiểm tra bài cũ:
? Phát biểu quy tắc chuyển vế. Vận dụng tìm x biết x + 4 = – 2
3.Bài mới:

NỘI DUNG CHÍNH
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

1. Nhận xét mở đầu
?1 Hướng dẫn
(–3) . 4 = (–3) + (–3) + (–3) + (–3) = – 12
?2 Hướng dẫn
(–5).3 = (–5) + (–5) + (–5) = –15
2.(–6) = (–6) + (–6) = –12
?3 Hướng dẫn
Khi nhân hai số nguyên khác dấu, tích có:
+ Giá trị tuyệt đối bằng tích các gí trị tuyệt đối.
+ Dấu là dấu “–”.


Ví dụ: (–5).3 = (–5) + (–5) + (–5)
= – (5 + 5 + 5)
= –5.3
= –15







2. Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu.
Quy tắc:
(SGK)








( Chú ý: Tích của một số nguyên a với số 0 bằng 0.
thì a . 0 = 0
Ví dụ: Tính: 15 . 0 và (–15).0
15 . 0 = 0
(–15) . 0 = 0
Tóm tắt baì toán:
1 sản phẩm đúng quy cách: +20000đ
1 sản phẩm sai quy cách: –10000đ
Một tháng làm: 40 sản phẩm đúng quy cách và 10 sản phẩm sai quy cách
Tính lương tháng?
Giải:
Cách 1: Lương công nhân A tháng vừa quả là:
40 . 20000 + 10 . (–10000)
= 800000 + (–100000) = 700000đ.
Cách 2:(Tổng số tiền được nhận trừ đi tổng số tiền bị phạt).
40 . 20000 – 10 . (10000) = 800000 – 100000 = 700000.
?4 Hướng dẫn
5 . (–14) = –70
b. (–25) . 12 = –300
HĐ1: Nhận xét mở đầu(10 p)
GV: Chúng ta đã học phép cộng, phép trừ các số nguyên. Hôm nay ta sẽ học tiếp phé nhân hai số nguyên.
Em đã biết phép nhân là phép cộng các số hạng bằng nhau. Hãy thay phép nhân bằng phép cộng để tìm kết quả ở ?1và ?2
HS: Lần lượt lên bảng trình bày ?1 và ?2
GV: Qua các phép nhân trên, khi nhân hai số nguyên khác dấu em có nhân xeta gì về giá trị tuyệt đối của tích? Về dấu của tích?
HS: Nhận xét,
GV: Tổng kết trên bảng.
GV: Ta có thể tìm ra kết quả phép nhân bằng cách khác.
GV: Đưa ví dụ lên bảng.
GV: Hãy giải thích các bước làm?
HS: Giải thích:
Thay phép nhân bằng phép cộng
Cho các số hạng vào trong ngoặc thành phép nhân.
Nhận xét về tích.
GV: Tổng kết.

HĐ2: Quy tắc nhân
 
Gửi ý kiến