Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Thu
Ngày gửi: 21h:42' 04-01-2019
Dung lượng: 616.5 KB
Số lượt tải: 256
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Văn Thu
Ngày gửi: 21h:42' 04-01-2019
Dung lượng: 616.5 KB
Số lượt tải: 256
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:………/…../……. Ngày dạy:……../……./…….
Tiết 62. §9. QUY TẮC CHUYỂN VẾ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu và vận dụng đúng các tính chất: Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại; Nếu a = b thì b = a.
- Hiểu và vận dụng quy tắc chuyển vế.
2. Kĩ năng: Bước đầu đầu biết dùng quy tắc chuyển vế vào giải toán.
3. Thái độ: Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập.
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực phán đoán, tính toán.
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh.
- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho học sinh.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Thước kẻ, SGK, giáo án, bảng phụ ghi tính chất, quy tắc.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
III. Phương pháp:
- Phương pháp chủ yếu là dạy học tích cực, hoạt động nhóm, ….
- Phối hợp với phương pháp dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, thuyết trình.
IV. Bảng mô tả năng lực cần đạt:
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1. Tính chất của đẳng thức :
Biết được các tính chất của đẳng thức.
Hiểu được các tính chất của đẳng thức.
Vận dụng các tính chất của đẳng thức để làm các bài tập tìm x đơn giản.
Câu minh họa
Câu 1.1.1:
Nêu các tính chất của đẳng thức.
Câu 1.2.1:
Làm ?1sgk
2.Ví dụ :
Vận dụng các tính chất của đẳng thức để làm các bài tập tìm x đơn giản.
Câu minh họa
Câu 2.3.1:
Ví dụ SGK
Câu 2.3.2:
Làm ?3 SGK
2.Quy tắc chuyển vế :
Biết được quy tắc chuyển vế.
Hiểu được quy tắc chuyển vế.
Vận dụng quy tắc chuyển vế để giải được các bài tập tìm x đơn giản
Vận dụng quy tắc chuyển vế để giải được các bài tập tìm x phức tạp.
Câu minh họa
Câu 2.1.1:
Phát biểu được quy tắc chuyển vế.
Câu 2.2.1:
Làm ví dụ SGK
Câu 2.3.1:
Làm ?3
Câu 2.3.2:
Làm BT 61, 62, 64sgk
Câu 2.4.1:
Làm BT 63sgk
Câu 2.4.2:
Làm BT 65sgk
V. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Hoạt động 1: Khởi động
3. Dạy bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
KN, NL cần đạt
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 27 phút )
Mục tiêu:
+ Kiến thức: Biết được các tính chất của đẳng thức. Vận dụng các tính chất của đẳng thức. Biết được quy tắc chuyển vế.
+ Kỹ năng: Vận dụng các tính chất của đẳng thức để làm các bài tập tìm x đơn giản.
+ Thái độ: Chú ý và hăng say xây dựng bài.
- Cách thức tổ chức: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở
Quan sát hình 50 em rút ra được nhận xét gì ?
nhận xét dãn học sinh vào kết luận
Nếu a = b thì a + c ? b + c
a + c = b + c thì a ? b
nhận xét
HS chú ý theo dõi
HS quan sát hình và trả lời:
Khi cân thăng bằng them vào hai bên một lươngk như nhau thì cân vẫn thằg bằng
nhận xét
+ a + c = b + c; a = b
nhận xét
1. Tính chất của đẳng thức.
* Tính chất
Nếu a = b
thì a + c = b + c
Nếu a + c = b + c
thì a = b
Nếu a = b thì b = a
Vận dụng các tính chất của đẳng thức để làm các bài tập tìm x đơn giản.
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp.
GV nêu ví dụ sgk/86
+ Làm thế nào để đẳng thức bên trái chỉ còn lại x ?
Tiết 62. §9. QUY TẮC CHUYỂN VẾ
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Hiểu và vận dụng đúng các tính chất: Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại; Nếu a = b thì b = a.
- Hiểu và vận dụng quy tắc chuyển vế.
2. Kĩ năng: Bước đầu đầu biết dùng quy tắc chuyển vế vào giải toán.
3. Thái độ: Xây dựng ý thức học tập tự giác, tích cực và tinh thần hợp tác trong học tập.
4. Định hướng hình thành và phát triển năng lực:
- Hình thành và phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực phán đoán, tính toán.
- Hình thành và phát triển năng lực tư duy logic cho học sinh.
- Phát triển năng lực phân tích, tổng hợp cho học sinh.
II. Chuẩn bị:
1. Giáo viên: Thước kẻ, SGK, giáo án, bảng phụ ghi tính chất, quy tắc.
2. Học sinh: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, chuẩn bị bài trước.
III. Phương pháp:
- Phương pháp chủ yếu là dạy học tích cực, hoạt động nhóm, ….
- Phối hợp với phương pháp dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở, thuyết trình.
IV. Bảng mô tả năng lực cần đạt:
Nội dung
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
1. Tính chất của đẳng thức :
Biết được các tính chất của đẳng thức.
Hiểu được các tính chất của đẳng thức.
Vận dụng các tính chất của đẳng thức để làm các bài tập tìm x đơn giản.
Câu minh họa
Câu 1.1.1:
Nêu các tính chất của đẳng thức.
Câu 1.2.1:
Làm ?1sgk
2.Ví dụ :
Vận dụng các tính chất của đẳng thức để làm các bài tập tìm x đơn giản.
Câu minh họa
Câu 2.3.1:
Ví dụ SGK
Câu 2.3.2:
Làm ?3 SGK
2.Quy tắc chuyển vế :
Biết được quy tắc chuyển vế.
Hiểu được quy tắc chuyển vế.
Vận dụng quy tắc chuyển vế để giải được các bài tập tìm x đơn giản
Vận dụng quy tắc chuyển vế để giải được các bài tập tìm x phức tạp.
Câu minh họa
Câu 2.1.1:
Phát biểu được quy tắc chuyển vế.
Câu 2.2.1:
Làm ví dụ SGK
Câu 2.3.1:
Làm ?3
Câu 2.3.2:
Làm BT 61, 62, 64sgk
Câu 2.4.1:
Làm BT 63sgk
Câu 2.4.2:
Làm BT 65sgk
V. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp: (1 phút)
2. Hoạt động 1: Khởi động
3. Dạy bài mới:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
KN, NL cần đạt
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức. ( 27 phút )
Mục tiêu:
+ Kiến thức: Biết được các tính chất của đẳng thức. Vận dụng các tính chất của đẳng thức. Biết được quy tắc chuyển vế.
+ Kỹ năng: Vận dụng các tính chất của đẳng thức để làm các bài tập tìm x đơn giản.
+ Thái độ: Chú ý và hăng say xây dựng bài.
- Cách thức tổ chức: Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở
Quan sát hình 50 em rút ra được nhận xét gì ?
nhận xét dãn học sinh vào kết luận
Nếu a = b thì a + c ? b + c
a + c = b + c thì a ? b
nhận xét
HS chú ý theo dõi
HS quan sát hình và trả lời:
Khi cân thăng bằng them vào hai bên một lươngk như nhau thì cân vẫn thằg bằng
nhận xét
+ a + c = b + c; a = b
nhận xét
1. Tính chất của đẳng thức.
* Tính chất
Nếu a = b
thì a + c = b + c
Nếu a + c = b + c
thì a = b
Nếu a = b thì b = a
Vận dụng các tính chất của đẳng thức để làm các bài tập tìm x đơn giản.
Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp.
GV nêu ví dụ sgk/86
+ Làm thế nào để đẳng thức bên trái chỉ còn lại x ?









có cách nào để nói với giáo viên dạy tona trong trường mà cô ấy bị biến chất đì học sinh để sinh lợi cá nhân không ạ