Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TRẦN THỊ KIM TIỀN
Người gửi: trần thị tiền
Ngày gửi: 10h:08' 14-10-2018
Dung lượng: 628.0 KB
Số lượt tải: 913
Nguồn: TRẦN THỊ KIM TIỀN
Người gửi: trần thị tiền
Ngày gửi: 10h:08' 14-10-2018
Dung lượng: 628.0 KB
Số lượt tải: 913
Số lượt thích:
0 người
Tuần 20
Tiết 39.
CHƯƠNG III : CHỦ ĐỀ ĂN UỐNG
Bài 15:CƠ SỞ ĂN UỐNG HỢP LÝ
A.-MỤC TIÊU :
1. Kiến thức trọng tâm: nguồn cung cấp , chức năng dinh dưỡng của chất đạm, chất béo, chất bột đường.
2. Về kiến thức :
-Vai trò của chất dinh dưỡng trong bữa ăn thường ngày.
-Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
3.Về kỹ năng : Biết được các chất dinh dưỡng có lợi cho cơ thể.
4. Về kỹ năng sống:HS biết cách bảo vệ cơ thể bằng cách ăn uống đủ chất dinh dưỡng.
5. Tích hợp: Giáo dục cách bảo vệ sức khỏe và phát triển thể chất thông qua nội dung bài học.
B - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan
C-CHUẨN BỊ :
-GV : Giáo án điện tử, giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên
-HS : Bánh mì, các loại đậu, gạo, bắp.
D-TIẾN TRÌNH :
Bước1: Ổn định tổ chức
Bước 2: Khởi động: pp vấn đáp: Giáo viên đặt câu hỏi :
Tại sao chúng ta phải ăn uống ?
Bước 3: Nội dung, phương pháp giảng dạy bài mới:
PPháp và HĐ trên lớp
Ghi bảng – Ghi vở
Ghi bảng-Ghi vở
Ghi bảng – Ghi vở
HĐ1:
Pp trực quan:
+ GVGọi HS quan sát hình 3-1 trang 67 SGK và rút ra nhận xét.
+HS quan sát, nhận xét.
+ Trong thiên nhiên, thức ăn là những hợp chất phức tạp bao gồn nhiều chất dinh dưỡng kết hợp lại.
HĐ2: HĐ nhóm 2
PP vấn đáp:
GV: Nêu tên các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người ?
+HS trả lời.
-Có 5 chất dinh dưỡng chính là :
Chất đạm, béo, đường bột, khoáng, sinh tố. Ngoài ra, còn có nước và chất xơ là thành phần chủ yếu trong bữa ăn, mặc dù không phải là chất dinh dưỡng, nhưng rất cần cho sự chuyển hoá và trao đổi chất của cơ thể. Muốn được khoẻ mạnh, cần ăn nhiều loại thức ăn mỗi ngày, để cơ thể hấp thu được đủ các loại chất dinh dưỡng.
Pp trực quan:HĐ nhóm 4
* GV cho HS quan sát hình 3-2 trang 67 SGK
* HS quan sát hình 3-3 trang 67 SGK rút ra nhận xét :
+HS quan sát nhận xét.
+ Con người từ lúc mới sinh đến khi lớn lên sẽ có sự thay đổi rỏ rệt về thể chất (kích thước, chiều cao, cân nặng ) và về trí tuệ. Do đó chất đạm được xem là chất dinh dưỡng quan trọng nhất để cấu thành cơ thể và giúp cho cơ thể phát triển tốt.
* Tóc bị rụng, tóc khác mọc lên, răng sũa ở trẻ em thay bằng răng trưởng thành. Bị đứt tay, bị thương sẽ được lành sau một thời gian.
PP trực quan HĐ nhóm 2
* GV cho HS quan sát hình 3-4 trang 68 SGK và nêu lên nguồn cung cấp đường bột.
PP trực quan HĐ nhóm 2
* Quan sát hình 3-5 trang 68 SGK
+HS quan sát nhận xét.
+ Nêu thiếu chất đường bột cơ thể ốm, yếu, đói, dễ bị mệt.
PP trực quan HĐ nhóm 2
* Quan sát hình 3-6 trang 69 SGK
+HS quan sát.
+ Hãy kể tên các loại thực phẩm và sản phẩm chế bíến cung cấp chất béo.
+HS trả lời.
Pp thuyết trình: GV
+ Nếu thiếu chất béo cơ thể ốm yếu, lở ngoài da, sưng thận, dễ bị mệt đói.
+Biết được chức năng của chất dinh dưỡng. Về nhà HS có thể vận dụng để có chế độ ăn uống hợp lý, phù hợp với từng cá nhân trong gia đình.
-An uống để sống và làm việc, đồng thời cũng có chất bổ dưỡng nuôi cơ thể khoẻ mạnh, phát triển tốt.
I-Vai trò của chất dinh dưỡng.
1/ Chất đạm ( protêin ) :
a-Nguồn cung cấp :
-Đạm động vật : Thịt, cá, trứng, sữa.
-Đạm thực vật : Đậu nành và các loại hạt đậu.
b-Chức năng chất dinh dưỡng :
-Chất đạm giúp cơ thể phát triển tốt, góp phần xây dựng và tu bổ các tế bào, tăng khả năng đề kháng đồng
Tiết 39.
CHƯƠNG III : CHỦ ĐỀ ĂN UỐNG
Bài 15:CƠ SỞ ĂN UỐNG HỢP LÝ
A.-MỤC TIÊU :
1. Kiến thức trọng tâm: nguồn cung cấp , chức năng dinh dưỡng của chất đạm, chất béo, chất bột đường.
2. Về kiến thức :
-Vai trò của chất dinh dưỡng trong bữa ăn thường ngày.
-Nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể.
3.Về kỹ năng : Biết được các chất dinh dưỡng có lợi cho cơ thể.
4. Về kỹ năng sống:HS biết cách bảo vệ cơ thể bằng cách ăn uống đủ chất dinh dưỡng.
5. Tích hợp: Giáo dục cách bảo vệ sức khỏe và phát triển thể chất thông qua nội dung bài học.
B - PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC : Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, trực quan
C-CHUẨN BỊ :
-GV : Giáo án điện tử, giáo án, sách giáo khoa, sách giáo viên
-HS : Bánh mì, các loại đậu, gạo, bắp.
D-TIẾN TRÌNH :
Bước1: Ổn định tổ chức
Bước 2: Khởi động: pp vấn đáp: Giáo viên đặt câu hỏi :
Tại sao chúng ta phải ăn uống ?
Bước 3: Nội dung, phương pháp giảng dạy bài mới:
PPháp và HĐ trên lớp
Ghi bảng – Ghi vở
Ghi bảng-Ghi vở
Ghi bảng – Ghi vở
HĐ1:
Pp trực quan:
+ GVGọi HS quan sát hình 3-1 trang 67 SGK và rút ra nhận xét.
+HS quan sát, nhận xét.
+ Trong thiên nhiên, thức ăn là những hợp chất phức tạp bao gồn nhiều chất dinh dưỡng kết hợp lại.
HĐ2: HĐ nhóm 2
PP vấn đáp:
GV: Nêu tên các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể con người ?
+HS trả lời.
-Có 5 chất dinh dưỡng chính là :
Chất đạm, béo, đường bột, khoáng, sinh tố. Ngoài ra, còn có nước và chất xơ là thành phần chủ yếu trong bữa ăn, mặc dù không phải là chất dinh dưỡng, nhưng rất cần cho sự chuyển hoá và trao đổi chất của cơ thể. Muốn được khoẻ mạnh, cần ăn nhiều loại thức ăn mỗi ngày, để cơ thể hấp thu được đủ các loại chất dinh dưỡng.
Pp trực quan:HĐ nhóm 4
* GV cho HS quan sát hình 3-2 trang 67 SGK
* HS quan sát hình 3-3 trang 67 SGK rút ra nhận xét :
+HS quan sát nhận xét.
+ Con người từ lúc mới sinh đến khi lớn lên sẽ có sự thay đổi rỏ rệt về thể chất (kích thước, chiều cao, cân nặng ) và về trí tuệ. Do đó chất đạm được xem là chất dinh dưỡng quan trọng nhất để cấu thành cơ thể và giúp cho cơ thể phát triển tốt.
* Tóc bị rụng, tóc khác mọc lên, răng sũa ở trẻ em thay bằng răng trưởng thành. Bị đứt tay, bị thương sẽ được lành sau một thời gian.
PP trực quan HĐ nhóm 2
* GV cho HS quan sát hình 3-4 trang 68 SGK và nêu lên nguồn cung cấp đường bột.
PP trực quan HĐ nhóm 2
* Quan sát hình 3-5 trang 68 SGK
+HS quan sát nhận xét.
+ Nêu thiếu chất đường bột cơ thể ốm, yếu, đói, dễ bị mệt.
PP trực quan HĐ nhóm 2
* Quan sát hình 3-6 trang 69 SGK
+HS quan sát.
+ Hãy kể tên các loại thực phẩm và sản phẩm chế bíến cung cấp chất béo.
+HS trả lời.
Pp thuyết trình: GV
+ Nếu thiếu chất béo cơ thể ốm yếu, lở ngoài da, sưng thận, dễ bị mệt đói.
+Biết được chức năng của chất dinh dưỡng. Về nhà HS có thể vận dụng để có chế độ ăn uống hợp lý, phù hợp với từng cá nhân trong gia đình.
-An uống để sống và làm việc, đồng thời cũng có chất bổ dưỡng nuôi cơ thể khoẻ mạnh, phát triển tốt.
I-Vai trò của chất dinh dưỡng.
1/ Chất đạm ( protêin ) :
a-Nguồn cung cấp :
-Đạm động vật : Thịt, cá, trứng, sữa.
-Đạm thực vật : Đậu nành và các loại hạt đậu.
b-Chức năng chất dinh dưỡng :
-Chất đạm giúp cơ thể phát triển tốt, góp phần xây dựng và tu bổ các tế bào, tăng khả năng đề kháng đồng
 









Các ý kiến mới nhất