Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Trúc
Ngày gửi: 21h:39' 21-08-2018
Dung lượng: 26.5 KB
Số lượt tải: 27
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thanh Trúc
Ngày gửi: 21h:39' 21-08-2018
Dung lượng: 26.5 KB
Số lượt tải: 27
Số lượt thích:
0 người
Thứ năm, ngày 25 tháng 1 năm 2018
Môn: Tiếng Việt
PPCT: 218 Bài 93: OAN – OĂN (Tiết 2)
I. Mục tiêu
- Học sinh đọc và viết đúngcác vần oan, oănvà các từ khỏe khoắn, ngoan ngoãn. Đọc đúng câu ứng dụng. Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Con ngoan, trò giỏi.
- Học sinh đọc đúng, lưu loát; viết đẹp, thành thạo các vần oan, oăn và các từ khỏe khoắn, ngoan ngoãn.Đọc được từ và câu ứng dụng. Luyện nói 2 - 4 câu theo chủ đề.
- Giúp học sinh hăng hái phát biểu, thêm yêu thíchmôn học tiếng Việt.
II. Chuẩn bị
- Giáo viên:Tranh cho câu ứng dụng và tranh cho phần luyện nói,bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng và chủ đề luyện nói.
- Học sinh:Sách giáo khoa, vở tập viết, bút.
III. Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho học sinh hát.
2. Bài cũ
- Hỏi HS tựa bài tiết trước.
- Yêu cầu HS đọc lại bài vừa học ở tiết 1.
3. Các hoạt động
- Giới thiệu: Các em đã vừa học xong tiết 1 của bài học vần oan – oăn. Bây giờ chúng ta học tiếp tiết 2. Trong tiết này chúng ta sẽ luyện đọc lại bài, luyện viết và luyện nói.
Hoạt động 1: Luyện đọc:
a. Đọc vần, tiếng, từ
- GV chỉ bảng: Yêu cầu đọc trơn vần, tiếng, từ khóa ở tiết 1.
- Yêu cầu đọc từ ứng dụng( xen kẽ kiểm tra 1-2 tiếng có vần oan, oăn. VD tiếng toán, xoắn có âm gì ghép với vần gì và dấu gì?)
- Yêu cầu HS đọc trơn toàn bài.
- Nhận xét.
- GV đọc mẫu toàn bài.
b. Đọc câu ứng dụng:
- Treo tranh yêu cầu học sinh quan sát và đặt câu hỏi:
+ Tranh vẽ hình ảnh gì?
+ Vì sao những con gà lại bảo vệ nhau trước diều hâu?
- Giảng: Đây là hình ảnh những chú gà đang bảo vệ nhau. Hình ảnh đó làm chúng ta nhớ đến 1 câu ca dao quen thuộc, nhắc nhở chúng ta phải sống hòa thuận yêu thương anh chị em ruột thịt của mình.
Câu ứng dụngtrong bài hôm nay sẽ nói về điều đó.
- Tháo tranh và treo câu ứng dụng lên bảng
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
- Yêu cầu học sinh đọc câu ứng dụng.
- Yêu cầu HS tìm tiếng có vần oan.
- Yêu cầu HS phân tích tiếng ngoan.
- Nhận xét.
- Yêu cầu học sinh đọc trơn câu ứng dụng.
- GV chỉnh sửa lỗi phát âm.
- Đọc mẫu câu ứng dụng.
- Yêu cầu HS đọc lại.
Hoạt động 2: Luyện viết:
- Giới thiệu nội dung viết: oan, oăn, khỏe khoắn, ngoan ngoãn.
- Gọi HS đọc nội dung viết.
- Lưu ý: độ cao của chữ, khoảng cách chữ. Nhắc nhở tư thế ngồi viết đúng.
- Viết mẫu - HD quy trình:
+ oan: Điểm đặt bút dưới đường kẻ ngang 3 viết con chữ o nối tiếp viết con chữ a nối tiếp viết con chữ n, điểm dừng bút ngay đường kẻ ngang 2.
+ oăn: Điểm đặt bút dưới đường kẻ ngang 3 viết con chữ o nối tiếp viết con chữ a nối tiếp viết con chữ n, điểm dừng bút ngay đường kẻ ngang 2, lia bút viết dấu á trên con chữ a.
+ khỏe khoắn: Điểm đặt bút của chữ ở đường kẻ ngang 2, ta viết con chữ k nối tiếp viết con chữ h, lia bút viết con chữ o nối tiếp con chữ e, điểm dừng bút ngay đường kẻ ngang 2 lia bút viết dấu hỏi trên con chữ o; cách 1 con chữ o viết chữ khoắn, điểm đặt bút ở đường kẻ ngang 2, ta viết con chữ k nối tiếp con chữ h, lia bút viết con chữ o nối tiếp con chữ a, nối tiếp viết con chữ n, điểm dừng bút ở ngay đường kẻ ngang 2, lia bút viết dấu á và dấu sắc trên con chữ a.
+ ngoan ngoãn: Điểm đặt bút ở dưới đường kẻ ngang 3, ta viết con chữ n nối tiếp viết con chữ g, lia bút viết con chữ o nối tiếp con chữ a nối tiếp con chữ n, điểm dừng bút ngay đường kẻ ngang 2; cách 1 con chữ o, ta viết chữ ngoãn, điểm đặt bút ở dưới đường kẻ ngang 3, ta viết con chữ n nối tiếp viết con chữ g, lia bút viết con chữ o nối tiếp con chữ a nối
Môn: Tiếng Việt
PPCT: 218 Bài 93: OAN – OĂN (Tiết 2)
I. Mục tiêu
- Học sinh đọc và viết đúngcác vần oan, oănvà các từ khỏe khoắn, ngoan ngoãn. Đọc đúng câu ứng dụng. Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Con ngoan, trò giỏi.
- Học sinh đọc đúng, lưu loát; viết đẹp, thành thạo các vần oan, oăn và các từ khỏe khoắn, ngoan ngoãn.Đọc được từ và câu ứng dụng. Luyện nói 2 - 4 câu theo chủ đề.
- Giúp học sinh hăng hái phát biểu, thêm yêu thíchmôn học tiếng Việt.
II. Chuẩn bị
- Giáo viên:Tranh cho câu ứng dụng và tranh cho phần luyện nói,bảng phụ viết sẵn câu ứng dụng và chủ đề luyện nói.
- Học sinh:Sách giáo khoa, vở tập viết, bút.
III. Các hoạt động
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động
- Cho học sinh hát.
2. Bài cũ
- Hỏi HS tựa bài tiết trước.
- Yêu cầu HS đọc lại bài vừa học ở tiết 1.
3. Các hoạt động
- Giới thiệu: Các em đã vừa học xong tiết 1 của bài học vần oan – oăn. Bây giờ chúng ta học tiếp tiết 2. Trong tiết này chúng ta sẽ luyện đọc lại bài, luyện viết và luyện nói.
Hoạt động 1: Luyện đọc:
a. Đọc vần, tiếng, từ
- GV chỉ bảng: Yêu cầu đọc trơn vần, tiếng, từ khóa ở tiết 1.
- Yêu cầu đọc từ ứng dụng( xen kẽ kiểm tra 1-2 tiếng có vần oan, oăn. VD tiếng toán, xoắn có âm gì ghép với vần gì và dấu gì?)
- Yêu cầu HS đọc trơn toàn bài.
- Nhận xét.
- GV đọc mẫu toàn bài.
b. Đọc câu ứng dụng:
- Treo tranh yêu cầu học sinh quan sát và đặt câu hỏi:
+ Tranh vẽ hình ảnh gì?
+ Vì sao những con gà lại bảo vệ nhau trước diều hâu?
- Giảng: Đây là hình ảnh những chú gà đang bảo vệ nhau. Hình ảnh đó làm chúng ta nhớ đến 1 câu ca dao quen thuộc, nhắc nhở chúng ta phải sống hòa thuận yêu thương anh chị em ruột thịt của mình.
Câu ứng dụngtrong bài hôm nay sẽ nói về điều đó.
- Tháo tranh và treo câu ứng dụng lên bảng
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau.
- Yêu cầu học sinh đọc câu ứng dụng.
- Yêu cầu HS tìm tiếng có vần oan.
- Yêu cầu HS phân tích tiếng ngoan.
- Nhận xét.
- Yêu cầu học sinh đọc trơn câu ứng dụng.
- GV chỉnh sửa lỗi phát âm.
- Đọc mẫu câu ứng dụng.
- Yêu cầu HS đọc lại.
Hoạt động 2: Luyện viết:
- Giới thiệu nội dung viết: oan, oăn, khỏe khoắn, ngoan ngoãn.
- Gọi HS đọc nội dung viết.
- Lưu ý: độ cao của chữ, khoảng cách chữ. Nhắc nhở tư thế ngồi viết đúng.
- Viết mẫu - HD quy trình:
+ oan: Điểm đặt bút dưới đường kẻ ngang 3 viết con chữ o nối tiếp viết con chữ a nối tiếp viết con chữ n, điểm dừng bút ngay đường kẻ ngang 2.
+ oăn: Điểm đặt bút dưới đường kẻ ngang 3 viết con chữ o nối tiếp viết con chữ a nối tiếp viết con chữ n, điểm dừng bút ngay đường kẻ ngang 2, lia bút viết dấu á trên con chữ a.
+ khỏe khoắn: Điểm đặt bút của chữ ở đường kẻ ngang 2, ta viết con chữ k nối tiếp viết con chữ h, lia bút viết con chữ o nối tiếp con chữ e, điểm dừng bút ngay đường kẻ ngang 2 lia bút viết dấu hỏi trên con chữ o; cách 1 con chữ o viết chữ khoắn, điểm đặt bút ở đường kẻ ngang 2, ta viết con chữ k nối tiếp con chữ h, lia bút viết con chữ o nối tiếp con chữ a, nối tiếp viết con chữ n, điểm dừng bút ở ngay đường kẻ ngang 2, lia bút viết dấu á và dấu sắc trên con chữ a.
+ ngoan ngoãn: Điểm đặt bút ở dưới đường kẻ ngang 3, ta viết con chữ n nối tiếp viết con chữ g, lia bút viết con chữ o nối tiếp con chữ a nối tiếp con chữ n, điểm dừng bút ngay đường kẻ ngang 2; cách 1 con chữ o, ta viết chữ ngoãn, điểm đặt bút ở dưới đường kẻ ngang 3, ta viết con chữ n nối tiếp viết con chữ g, lia bút viết con chữ o nối tiếp con chữ a nối
 








Các ý kiến mới nhất