Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn kim phuong
Ngày gửi: 22h:47' 15-05-2018
Dung lượng: 17.6 KB
Số lượt tải: 82
Nguồn:
Người gửi: nguyễn kim phuong
Ngày gửi: 22h:47' 15-05-2018
Dung lượng: 17.6 KB
Số lượt tải: 82
Số lượt thích:
0 người
Bài.15.....Tiết 19
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.
(((
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức::
*Học sinh biết :
- Đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư Đông Nam Á.
- Đặc điểm dân cư gắn với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp lúa nước là cây nông nghiệp chính.
*Học sinh hiểu:
- Đặc điểm văn hóa tín ngưỡng, những nét chung và riêng trong sản xuất và sinh họat của người ĐNÁ.
2. Kĩ năng:
- Tư duy :
-Tìm kiếm và xử lí thông tin về bảng số liệu, lược đồ của dân cư xã hội ĐNÁ
- Giao tiếp:
-Tự tin khi làm việc, phản hồi lắng nghe, tích cực trình bày suy nghĩ ý tưởng giao tiếp hợp tác khi làm việc.nhóm
-Làm chủ bản thân :
-Đàm nhận trách nhiệm các công việc được giao trong nhóm, quản lí thời gian khi trình bày kết quả trước nhóm và tập thể lớp
- Tự nhận thức :
-Tự tin khi trình bày thông tin qua trả lời câu hỏi.
3. Thái độ:
-Giáo dục cho học sinh là tuyên truyền viên KHHGĐ
-Giáo dực ý thức tiết kiệm năng lượng trong cuộc sống.
II/NỘI DUNG HỌC TẬP
- . Đặc điểm dân cư
-Đặc điểm xã hội
III. CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
-.Sử dụng máy chiếu( nếu có),bảng phụ bản đồ dân cư châu Á.
2. Học sinh:
-Sgk, tập bản đồ,chuẩn bị bài.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra mệng
Câu 1
+ Nêu đặc điểm tự nhiên ĐNÁ? (7đ).
- Địa hình tương phản giữa đất liền và hải đảo.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
- Sông ngòi phong phú.
- Cảnh quan rừng nhiệt đới, rừng thưa xa van, rừng thường xanh.
Câu 2
+ Chọn ý đúng: (3đ).
Điền tiếp vào nội dung còn trống;
a. ĐNÁ là cầu nối hai đại dương:….
- ( An Độ Dương và TBDương).
b. ĐNÁ là cầu nối giữa hai lục địa:…
- ( Châu Á và châu Đại dương).
Câu 3– Kiểm tra bài tập bản đồ được giao về nhà
3. Tiến trình bài học: ( 33’) .
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1:
* Trực quan.
- Quan sát bảng 15.1 ( dân số ĐNA và châu Á 2005).
+ So sánh về số dân, mật độ, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của ĐNA, châu Á, thế giới?
TL: - Chiếm 14,2% dân số châu Á, 8,6% dân số thế giới.
- Mật độ gần bằng với châu Á, gấp >2 lần thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng cao hơn châu Á và thế giới .
+ Với dân số ĐNA Như vậy có thuận lợi và khó khăn gì?
TL: - Thuận lợi: Dân số trẻ 50% còn ở tuổi lao động – người lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng lớn, công rẻ thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy KTXH.
- Khó khăn: Giải quyết việc làm cho người lao động, đất bình quân đầu người thấp nông dân đến thành phố gây tiêu cực.
- Giáo viên : + Dân số tăng nhanh vấn đề KTXH cần quan tâm.
+Chính sách dân số ở mỗi nước khác nhau.
+ Nước dân số tăng nhanh cần hạn chế gia tăng dân số.
+ Nước có dân số chưa lớn cần gia tăng dsố.
Vd: malaixia tăng dân số.
- Quan sát H15.1;H15.2.
+ Đọc tên các nước và thủ đô từng nước trên bản đồ tự nhiên ĐNÁ?
TL:
+ So sánh dân số và diện tích của Việt Nam với một số nước khác?
TL: Diện tích của VN= Philippin; Malai.
Dân số VN gấp 3 lần Malai.
Gia tăng dân số Philippin cao hơn VN.
+ Ngôn ngữ nào được dùng nhiều ở các nước ĐNÁ?
TL:
- Giáo viên: ngôn ngữ bất đồng khó khăn trong giao tiếp, văn hóa.
+ Quan sát lược đồ 6.1 nhận xét sự phân bố dân cư các nước ĐNÁ? Vì sao?
TL: - Phân bố không đều tập trung > 100ng/ km2 ở vùng ven biển và đồng bằng châu thổ, vùng nội địa và các đảo ít dân hơn.
Vì ven biển có đồng bằng màu
ĐẶC ĐIỂM DÂN CƯ XÃ HỘI ĐÔNG NAM Á.
(((
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức::
*Học sinh biết :
- Đặc điểm dân số và sự phân bố dân cư Đông Nam Á.
- Đặc điểm dân cư gắn với đặc điểm nền kinh tế nông nghiệp lúa nước là cây nông nghiệp chính.
*Học sinh hiểu:
- Đặc điểm văn hóa tín ngưỡng, những nét chung và riêng trong sản xuất và sinh họat của người ĐNÁ.
2. Kĩ năng:
- Tư duy :
-Tìm kiếm và xử lí thông tin về bảng số liệu, lược đồ của dân cư xã hội ĐNÁ
- Giao tiếp:
-Tự tin khi làm việc, phản hồi lắng nghe, tích cực trình bày suy nghĩ ý tưởng giao tiếp hợp tác khi làm việc.nhóm
-Làm chủ bản thân :
-Đàm nhận trách nhiệm các công việc được giao trong nhóm, quản lí thời gian khi trình bày kết quả trước nhóm và tập thể lớp
- Tự nhận thức :
-Tự tin khi trình bày thông tin qua trả lời câu hỏi.
3. Thái độ:
-Giáo dục cho học sinh là tuyên truyền viên KHHGĐ
-Giáo dực ý thức tiết kiệm năng lượng trong cuộc sống.
II/NỘI DUNG HỌC TẬP
- . Đặc điểm dân cư
-Đặc điểm xã hội
III. CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên:
-.Sử dụng máy chiếu( nếu có),bảng phụ bản đồ dân cư châu Á.
2. Học sinh:
-Sgk, tập bản đồ,chuẩn bị bài.
IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP:
1. Ổn định tổ chức và kiểm diện
Kiểm tra sĩ số lớp
2. Kiểm tra mệng
Câu 1
+ Nêu đặc điểm tự nhiên ĐNÁ? (7đ).
- Địa hình tương phản giữa đất liền và hải đảo.
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa và xích đạo.
- Sông ngòi phong phú.
- Cảnh quan rừng nhiệt đới, rừng thưa xa van, rừng thường xanh.
Câu 2
+ Chọn ý đúng: (3đ).
Điền tiếp vào nội dung còn trống;
a. ĐNÁ là cầu nối hai đại dương:….
- ( An Độ Dương và TBDương).
b. ĐNÁ là cầu nối giữa hai lục địa:…
- ( Châu Á và châu Đại dương).
Câu 3– Kiểm tra bài tập bản đồ được giao về nhà
3. Tiến trình bài học: ( 33’) .
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.
NỘI DUNG.
Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 1:
* Trực quan.
- Quan sát bảng 15.1 ( dân số ĐNA và châu Á 2005).
+ So sánh về số dân, mật độ, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của ĐNA, châu Á, thế giới?
TL: - Chiếm 14,2% dân số châu Á, 8,6% dân số thế giới.
- Mật độ gần bằng với châu Á, gấp >2 lần thế giới.
- Tỉ lệ gia tăng cao hơn châu Á và thế giới .
+ Với dân số ĐNA Như vậy có thuận lợi và khó khăn gì?
TL: - Thuận lợi: Dân số trẻ 50% còn ở tuổi lao động – người lao động lớn, thị trường tiêu thụ rộng lớn, công rẻ thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy KTXH.
- Khó khăn: Giải quyết việc làm cho người lao động, đất bình quân đầu người thấp nông dân đến thành phố gây tiêu cực.
- Giáo viên : + Dân số tăng nhanh vấn đề KTXH cần quan tâm.
+Chính sách dân số ở mỗi nước khác nhau.
+ Nước dân số tăng nhanh cần hạn chế gia tăng dân số.
+ Nước có dân số chưa lớn cần gia tăng dsố.
Vd: malaixia tăng dân số.
- Quan sát H15.1;H15.2.
+ Đọc tên các nước và thủ đô từng nước trên bản đồ tự nhiên ĐNÁ?
TL:
+ So sánh dân số và diện tích của Việt Nam với một số nước khác?
TL: Diện tích của VN= Philippin; Malai.
Dân số VN gấp 3 lần Malai.
Gia tăng dân số Philippin cao hơn VN.
+ Ngôn ngữ nào được dùng nhiều ở các nước ĐNÁ?
TL:
- Giáo viên: ngôn ngữ bất đồng khó khăn trong giao tiếp, văn hóa.
+ Quan sát lược đồ 6.1 nhận xét sự phân bố dân cư các nước ĐNÁ? Vì sao?
TL: - Phân bố không đều tập trung > 100ng/ km2 ở vùng ven biển và đồng bằng châu thổ, vùng nội địa và các đảo ít dân hơn.
Vì ven biển có đồng bằng màu
 









Các ý kiến mới nhất