Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Đồng
Ngày gửi: 19h:10' 30-01-2018
Dung lượng: 29.3 MB
Số lượt tải: 343
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Đức Đồng
Ngày gửi: 19h:10' 30-01-2018
Dung lượng: 29.3 MB
Số lượt tải: 343
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 20 Ngày soạn: 26/12/2016
Tiết: 20 Ngày dạy: 28/12/2016
Bài 14.
ĐÔNG NAM Á – ĐẤT LIỀN VÀ HẢI ĐẢO
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: Trình bày được đặc điểm nổi bậc về tự nhiên của khu vực Đông Nam Á
2. Kỹ năng: Đọc các bản đồ, lược đồ: tự nhiên, phân bố dân cư, kinh tế Đông Nam Á và các khu vực châu Á để hiểu và trình bày đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế của Đông Nam Á, một số khu vực của Đông Nam Á.
3. Thái độ: Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên.
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH.
1. Chuẩn bị của giáo viên: Bản đồ
2. Chuẩn bị của học sinh: Tư liệu, SGK, phiếu học tập 14. 1 và phiếu 14. 2
III. PHƯƠNG PHÁP. Thuyết trình, đàm thoại ngợi mở, thảo luận…
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Ổn định lớp. (1 phút)
2. Kiểm tra bài cũ. Không
3. Bài mới.
Giáo viên dùng bản đồ tự nhiên châu Á khái quát lại những khu vực đã được học và từ đó dẫn dắt vào khu vực mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
1. Hoạt động 1: (17 phút) Tìm hiểu vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á.
Hs Quan sát hình 14.1 và bản đồ yêu cầu giải quyết các yêu cầu sau:
GV: Xác định vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á.
Quan sát hình 15.1 và bản đồ
GV: Cho biết các điểm cực Bắc, cực Nam, cực Đông, cực Tây của khu vực thuộc các quốc gia nào? (Học sinh yếu)
GV: Cho biết khu vực Đông Nam Á là “cầu nối” giữa hai đại dương và hai châu lục nào? (Học sinh yếu)
GV: Khu vực Đông Nam Á nằm giữa các vĩ độ nào? Thuộc đới khí hậu nào? (Học sinh khá)
GV: Chốt ý về vị trí của khu vực Đông Nam Á có ý nghĩa quan trọng về mặt tự nhiên và kinh tế.
2. Hoạt động 2: (22 phút) Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên.
Hoạt động nhóm
Quan sát hình 14. 1 và bản đồ bổ sung kiến thức vào phiếu học tập 14. 1 sau đó thảo luận giải quyết các vấn đề sau:
GV: Nêu đặc điểm địa hình của bộ phận đất liền và hải đảo? (Học sinh yếu)
GV: Vì sao núi lửa và động đất hoạt động mạnh ở khu vực đảo và quần đảo? (Học sinh khá)
GV: Quan sát hình 14.1 và bản đồ, nêu tên các hương gió ở Đông Nam Á vào mùa hạ và mùa đông.
GV: Đông Nam Á có những kiểu khí hậu gì? Giải thích? (Học sinh khá)
Quan sát hai biểu đồ khí hậu ở hình 14. 2 SGK
GV: Nhận xét biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của hai địa điểm tại hình 14.2, cho biết chúng thuộc đới kiểu khí hậu nào? Tìm vị trí các điểm đó trên hình 14.1 và trên bản đồ. (Học sinh trung bình)
GV: Vì sao Y-an-gun chỉ có mưa nhiều vào mùa hạ, còn Pa-đăng mưa quanh năm? (Học sinh khá)
GV: Dựa vào hình 14. 1 kể tên và nêu đặc điểm sông ngòi của vùng (nơi bắt nguồn, hướng chảy, vùng khí hậu sông chảy qua, chế độ nước) (Học sinh trung bình)
Dựa vào hình 14.3 cho biết cảnh quan tự nhiên của bộ phận bán đảo và hải đảo? (Học sinh yếu)
GV: vì sao cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích lớn ở Đông Nam Á?
1. Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á
- Đông Nam Á bao gồm phần đất liền và bán đảo Trung Ấn và phần hải đảo là quần đảo Mã Lai.
- Khu vực là cầu nối giữa Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương.
- Là cầu nối châu Á với châu Đại Dương
- Ý nghĩa: vị trí ảnh hưởng sâu sắc tới khí hậu, cảnh quan khu vực, có ý nghĩa lớn về kinh tế và quân sự.
2. Đặc điểm tự nhiên
a. Địa hình
- Điạ hình chủ yếu là đồi núi
+ Phần đất liền: địa hình chủ yếu là đồi núi, đồng bằng phù sa tập trung ở ven biển và hạ lưu các sông.
+ Phần hải đảo
 








Các ý kiến mới nhất