Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoa Thúy (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:52' 27-09-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI LỚP 2
TUẦN 5

( Từ ngày 5/10/2026 đến ngày 9/10/2026)

CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH
BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH - TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Hệ thống được một số nội dung đã học trong chủ đề Gia đình: các thế hệ trong gia đình,
nghề nghiệp của người lớn, phòng tránh ngộ độc khi ở nhà và giữ sạch nhà ở.
- Kể được những việc làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc, yêu thương giữa các thành
viên trong gia đình.
- Biết liên hệ bản thân để nêu việc đã làm hoặc sẽ làm nhằm thể hiện tình yêu thương, sự
kính trọng đối với ông bà, cha mẹ và người thân.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động nhớ lại kiến thức đã học, tự hoàn thành nhiệm vụ trên sơ đồ
ôn tập và mạnh dạn chia sẻ việc làm của bản thân trong gia đình.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết thảo luận nhóm bốn để hoàn thành sơ đồ chủ đề Gia đình; biết
lắng nghe, bổ sung ý kiến cho bạn khi trình bày.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn cách trình bày sơ đồ, nêu việc làm phù hợp
để quan tâm, chăm sóc người thân trong tình huống thực tế.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết yêu thương, quan tâm, chia sẻ với ông bà, cha mẹ, anh chị em và các
thành viên trong gia đình.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động ôn tập, hoàn thành nhiệm vụ nhóm và
nhiệm vụ cá nhân.
- Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện việc làm vừa sức để giữ gìn hạnh phúc gia đình, biết
kính trọng ông bà, cha mẹ.
*Đối với học sinh khuyết tật: Biết các thế hệ trong gia đình .
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh SGK trang 22; sơ đồ ôn tập chủ đề Gia đình khổ lớn; phiếu học tập; máy
tính, máy chiếu.
- HS: SGK, VBT, tranh/ảnh gia đình hoặc sản phẩm đã chuẩn bị về gia đình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (3-5 phút)
Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực, giúp HS nhớ lại các bài đã học trong chủ đề
Gia đình.
- GV tổ chức trò chơi “Bánh xe chủ đề Gia - HS tham gia trò chơi, nói nhanh tên bài
đình”. GV lần lượt nêu các từ khóa: thế
hoặc nội dung đã học: Các thế hệ trong
hệ, nghề nghiệp, ngộ độc, nhà ở sạch; yêu gia đình; Nghề nghiệp của người lớn
cầu HS nói tên bài học hoặc nội dung đã trong gia đình; Phòng tránh ngộ độc khi

học liên quan đến từ khóa.
ở nhà; Giữ sạch nhà ở.
- GV hỏi: Qua các bài đã học, em thấy chủ - HS trả lời: Biết yêu thương người thân,
đề Gia đình giúp chúng ta biết thêm điều biết việc làm của người lớn, biết phòng
gì?
tránh ngộ độc và biết giữ nhà ở sạch sẽ.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài và ghi
vào bài: Hôm nay chúng ta cùng ôn tập
vở.
chủ đề Gia đình để ghi nhớ và vận dụng
tốt hơn trong cuộc sống hằng ngày.
2. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (24-26 phút)
Mục tiêu: HS hệ thống kiến thức đã học; nhận biết quyền được yêu thương,
chăm sóc và bổn phận kính trọng, quan tâm người thân trong gia đình.
Hoạt động 1: Sơ đồ về chủ đề Gia đình - HS lắng nghe tên hoạt động, chuẩn bị
làm việc nhóm.
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ trong
- HS quan sát sơ đồ và nêu: Chủ đề Gia
SGK trang 22 và nêu: Sơ đồ có những
đình gồm các nhánh như các thế hệ,
nhánh nội dung nào?
nghề nghiệp, phòng tránh ngộ độc, giữ
sạch nhà ở.

- GV chia lớp thành các nhóm 4, phát sơ
đồ khổ A3, yêu cầu các nhóm hoàn thành
các ô còn thiếu bằng từ ngữ hoặc hình vẽ
ngắn gọn.
- GV gợi ý: Ở nhánh “Các thế hệ”, các em
có thể điền ông bà, bố mẹ, con cháu; ở
nhánh “Nghề nghiệp”, có thể điền bác sĩ,
nông dân, công nhân, bộ đội, người bán
hàng; ở nhánh “Phòng tránh ngộ độc”, có
thể điền bảo quản thức ăn, đồ uống, thuốc;
ở nhánh “Giữ sạch nhà ở”, có thể điền
quét nhà, lau bàn, bỏ rác đúng nơi.
- GV mời đại diện một số nhóm lên thuyết
minh sản phẩm; yêu cầu nhóm khác lắng
nghe, bổ sung ý kiến nếu còn thiếu.

- HS làm việc nhóm 4; nhóm trưởng
phân công bạn viết, bạn nhắc nội dung,
bạn kiểm tra và bạn chuẩn bị trình bày.
- HS trao đổi, thống nhất nội dung và
hoàn thành sơ đồ theo gợi ý; HS có thể
bổ sung ví dụ gần gũi với gia đình mình.

- Đại diện nhóm trình bày sơ đồ; nhóm
khác theo dõi, nhận xét và bổ sung nội
dung còn thiếu.

- GV nhận xét, hoàn thiện sơ đồ chung
trên bảng và chốt: Gia đình là tổ ấm yêu
thương; mỗi thành viên cần quan tâm,
chăm sóc, chia sẻ công việc và bảo vệ sức
khỏe cho nhau.
Hoạt động 2: Những việc làm thể hiện
sự quan tâm đến người thân
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3
trong SGK trang 22 và nêu nội dung từng
hình.

- HS lắng nghe, đối chiếu với sơ đồ của
nhóm và sửa, bổ sung nếu cần.

- GV hỏi: Hành động nào của Hoa và em
trai Hoa thể hiện sự quan tâm, yêu thương
dành cho bà?
- GV hỏi: Bố mẹ Hoa đã làm gì nhân ngày
sinh nhật bà?

- HS trả lời: Hoa làm thiệp chúc mừng
bà; em trai âu yếm, gần gũi với bà; cả
hai thể hiện tình yêu thương với bà.
- HS trả lời: Bố mẹ Hoa chuẩn bị quà, tổ
chức sinh nhật và cùng các con chúc bà
mạnh khỏe.
- HS trả lời: Thể hiện sự quan tâm, chăm
sóc, biết ơn và yêu thương bà, làm cho
bà vui và gia đình thêm gắn bó.
- HS thảo luận cặp đôi và chia sẻ: nhổ
tóc bạc cho ông, đọc truyện cho bà
nghe, lấy nước cho mẹ, cùng bố mẹ dọn
nhà, chơi với em, hỏi thăm khi người
thân mệt.
- HS lắng nghe, ghi nhớ và tự chọn một
việc làm cụ thể sẽ thực hiện ở nhà.

- GV hỏi: Những việc làm của mọi người
trong tranh thể hiện điều gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi: Kể
một việc em đã làm hoặc sẽ làm để thể
hiện sự quan tâm đối với ông bà, cha mẹ,
anh chị em.

- HS chuyển sang hoạt động 2, quan sát
tranh SGK.
- HS quan sát tranh và nêu nội dung:
Hình 1 bạn nhỏ đưa khăn cho mẹ; hình 2
bố mẹ tặng quà cho bà; hình 3 cả nhà
chúc sức khỏe bà.

- GV nhận xét, tuyên dương những việc
làm phù hợp; nhắc HS cần thể hiện tình
yêu thương bằng hành động nhỏ, lời nói lễ
phép và thái độ chân thành.
3. VẬN DỤNG (4-5 phút)
Mục tiêu: HS củng cố nội dung đã học và cam kết thực hiện việc làm thể hiện
tình yêu thương trong gia đình.

- GV hỏi: Hôm nay em đã ôn lại những
nội dung nào trong chủ đề Gia đình?

- HS nêu: Các thế hệ trong gia đình,
nghề nghiệp của người lớn, phòng tránh
ngộ độc, giữ sạch nhà ở và việc quan
tâm người thân.
- GV yêu cầu mỗi HS nói một câu cam kết - HS nói câu cam kết: Em sẽ phụ mẹ
bắt đầu bằng: “Em sẽ... để thể hiện tình
dọn bàn ăn; em sẽ hỏi thăm ông bà; em
yêu thương với gia đình.”
sẽ cất đồ dùng gọn gàng; em sẽ không
ăn thức ăn lạ khi chưa hỏi người lớn.
- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ.
thực hiện một việc đã cam kết, tiết sau tiếp
tục ôn tập cách tự bảo vệ, giữ vệ sinh và
hợp tác trong gia đình.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
.
………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..

.

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI - TUẦN 5
CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH
BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH - TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Củng cố được cách phòng tránh ngộ độc khi ở nhà và cách giữ sạch nhà ở thông qua trò
chơi, quan sát tranh và liên hệ thực tế gia đình.
- Biết sắp xếp thức ăn, đồ uống, đồ dùng, thuốc đúng nơi, đúng cách để bảo đảm vệ sinh
và an toàn cho các thành viên trong gia đình.
- Biết chia sẻ một số việc làm để tự bảo vệ, giữ vệ sinh và hợp tác với người thân trong
gia đình; bước đầu nêu ý tưởng thiết bị thông minh giúp gắn kết gia đình.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động nhận biết đồ dùng, thức ăn, đồ uống cần cất giữ đúng nơi;
biết tự nhắc mình tránh xa thực phẩm, thuốc hoặc hóa chất không an toàn.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia trò chơi theo đội, trao đổi cặp đôi về cách bảo quản
đồ dùng trong gia đình và trình bày ý tưởng trước lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn nơi bảo quản phù hợp, nêu cách xử lí khi
thấy đồ ăn hỏng hoặc đồ dùng nguy hiểm; sáng tạo ý tưởng robot/thiết bị thông minh
nhắc nhở yêu thương.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết quan tâm đến sức khỏe của người thân, nhắc nhở nhau ăn uống an toàn và
giữ gìn nhà cửa sạch sẽ.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia trò chơi, hoạt động nhóm, thực hành sắp xếp và giữ vệ
sinh nhà ở.
- Trách nhiệm: Có ý thức bảo quản thức ăn, đồ uống, thuốc, hóa chất đúng nơi; biết hợp
tác với gia đình để giữ môi trường sống an toàn, sạch đẹp.
4. Tích hợp

Tích hợp STEM: Bài: Giữ vệ sinh nhà ở (-Vẽ về việc giữ gìn vệ sinh nhà ở.)

- Kĩ năng sống: Rèn kĩ năng tự bảo vệ, giữ vệ sinh và hợp tác trong gia đình; HS biết
nhận diện thực phẩm không an toàn, biết nói không với đồ ăn bẩn, biết tham gia dọn dẹp,
phân công việc nhà vừa sức và chia sẻ trách nhiệm với người thân.
- GV: Tranh SGK trang 23; hai bộ hình thức ăn, đồ uống, đồ dùng, thuốc; bảng phụ;
phiếu học tập; máy tính, máy chiếu.
- HS: SGK, VBT, tranh/ảnh về việc cất giữ, bảo quản đồ ăn, đồ uống, đồ dùng trong gia
đình.

*Đối với học sinh khuyết tật: Biết các thế hệ trong gia đình

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (3-5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú, giúp HS nhớ lại kiến thức về an toàn, vệ sinh và tình
yêu thương trong gia đình.

- GV tổ chức trò chơi “Giải đoán ô chữ”.
GV nêu câu hỏi: Người A gọi người B
bằng bố, người B gọi người C cũng bằng
bố. Vậy nhà người A có mấy thế hệ?
- GV nêu câu đố: Nghề gì cần đến đục,
cưa, làm ra sản phẩm sớm trưa em cần?
- GV nêu câu đố: Ai nơi hải đảo, biên
cương, diệt thù, giữ nước, coi thường hiểm
nguy?
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt:
Tiết học hôm nay giúp các em tiếp tục ôn
tập cách bảo vệ sức khỏe, giữ vệ sinh nhà
ở và biết quan tâm người thân.

- HS giơ tay trả lời: Nhà người A có 3
thế hệ.
- HS trả lời: Nghề thợ mộc.
- HS trả lời: Chú bộ đội.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài và
chuẩn bị vào hoạt động thực hành.

2. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS luyện tập kĩ năng tự bảo vệ, giữ vệ sinh, hợp tác trong gia đình và
nêu ý tưởng AI giúp gắn kết gia đình.
Hoạt động 1: Trò chơi “Sắp xếp thức
- HS lắng nghe tên hoạt động, chuẩn bị
ăn, đồ uống, đồ dùng đúng nơi - đúng
tham gia trò chơi theo đội.
chỗ”
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK
- HS quan sát tranh, nhận biết các nhóm
trang 23: Chơi trò chơi sắp xếp thức ăn, đồ đồ dùng, thức ăn, đồ uống và nơi cất giữ
uống, đồ dùng vào đúng vị trí để đảm bảo phù hợp.
vệ sinh và an toàn.

- GV chia lớp thành hai đội, phát cho mỗi - HS nghe nhiệm vụ, nhận hình theo đội
đội một bộ hình gồm rau củ, trái cây, sữa, và phân công bạn lần lượt lên bảng sắp
thịt cá, thuốc, nước tẩy rửa, đồ dùng học xếp.
tập; trên bảng có các vị trí: tủ lạnh, tủ
thuốc, tủ bảo quản thực phẩm khô, kệ đồ
dùng, nơi để hóa chất xa tầm tay trẻ em.

- GV phổ biến luật chơi: Mỗi lượt một bạn
lên gắn hình vào vị trí phù hợp và nói
ngắn gọn lí do; đội nào sắp xếp nhanh,
đúng và giải thích rõ sẽ thắng cuộc.

- HS tham gia trò chơi: lần lượt lên gắn
hình; nói lí do như “Sữa để trong tủ
lạnh”, “Thuốc để trong tủ thuốc”, “Nước
tẩy rửa để xa thức ăn và xa tầm tay trẻ
em”.
- GV nhận xét kết quả từng đội; hỏi: Vì
- HS trả lời: Vì dễ nhầm lẫn, có thể gây
sao thuốc, nước tẩy rửa không được để
ngộ độc, nguy hiểm cho sức khỏe, nhất
chung với thức ăn, đồ uống?
là với trẻ nhỏ.
- GV chốt: Thức ăn, đồ uống, thuốc và hóa - HS lắng nghe, ghi nhớ cách cất giữ,
chất cần được cất giữ đúng nơi, đúng cách. bảo quản an toàn.
Việc này giúp phòng tránh ngộ độc, giữ vệ
sinh và bảo vệ sức khỏe cho cả gia đình.

Tích hợp STEM: Bài: Giữ vệ sinh nhà - HS lắng nghe vẽ về việc giữ gìn vệ
ở Các em cũng cần giữ vệ sinh bằng việc sinh nhà ở em phụ bố mẹ lau bàn, bỏ

bỏ rác đúng nơi, lau dọn góc học tập, cất rác đúng nơi và cất đồ dùng gọn
đồ dùng sau khi sử dụng. Khi cả gia đình gàng….vv
cùng phân công việc nhỏ như quét nhà, lau
bàn, xếp chén, tưới cây, mỗi người sẽ biết
hợp tác và chia sẻ trách nhiệm; nhà ở sạch
hơn, an toàn hơn và mọi người yêu thương
nhau hơn.
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế gia đình
- HS chuyển sang hoạt động liên hệ thực
tế.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi: Gia
- HS thảo luận cặp đôi: Nói cho bạn
đình em thường cất giữ, bảo quản thức ăn, nghe cách gia đình bảo quản thức ăn
đồ uống, thuốc, đồ dùng như thế nào?
trong tủ lạnh, đậy kín thức ăn, để thuốc
trong tủ thuốc, để chất tẩy rửa ở nơi
riêng.
- GV mời 3-4 HS chia sẻ trước lớp; yêu
- HS chia sẻ; HS khác nhận xét, bổ
cầu HS khác lắng nghe và nhận xét xem
sung: nên ghi nhãn rõ ràng, không để
cách bảo quản đó đã an toàn chưa.
thuốc gần kẹo, không để dầu ăn gần
nước rửa chén, không dùng thực phẩm
quá hạn.
- GV yêu cầu HS tự hoàn thành bài tập
- HS làm bài cá nhân trong VBT, sau đó
trong VBT về sắp xếp đồ dùng, thức ăn,
đổi vở kiểm tra với bạn.
đồ uống đúng nơi bảo quản.
- GV nhận xét, tuyên dương HS biết liên - HS lắng nghe và sửa bài nếu cần.
hệ thực tế và có cách bảo quản an toàn.
Hoạt động 3: Ý tưởng “Robot nhắc nhở - HS lắng nghe và chuẩn bị hoạt động
yêu thương”
sáng tạo.

- GV yêu cầu HS vẽ nhanh hoặc viết 2-3 - HS vẽ hoặc viết ý tưởng: tên robot,
câu về ý tưởng “Robot nhắc nhở yêu
việc robot nhắc, việc em sẽ làm sau khi
thương” vào giấy nháp/phiếu học tập.
được nhắc.
- GV mời một số HS trình bày ý tưởng;
- HS trình bày ý tưởng trước lớp; HS
khuyến khích HS nêu rõ thiết bị giúp gia khác nhận xét, bổ sung bằng lời nói lịch
đình gắn kết ra sao.
sự.
3. VẬN DỤNG (4-5 phút)
Mục tiêu: HS củng cố nội dung ôn tập và vận dụng vào cuộc sống gia đình.
- GV cho HS quan sát phần “Bây giờ, em - HS quan sát, đọc thầm và nêu: Em biết
có thể” trong SGK trang 23 và đọc thầm
nói về gia đình, biết phòng tránh ngộ
các nội dung đã đạt sau chủ đề Gia đình. độc, biết giữ sạch nhà ở và chia sẻ lợi
ích nghề nghiệp yêu thích.

- GV yêu cầu HS tự đánh giá bằng cách
- HS tự đánh giá: đã biết giúp mẹ lau
giơ ngón tay: Em đã làm tốt điều nào? Em bàn, cần cố gắng cất đồ dùng đúng chỗ;
cần cố gắng điều nào?
đã biết không ăn thức ăn lạ, cần nhắc em
nhỏ cùng thực hiện.
- GV hệ thống bài: Chủ đề Gia đình giúp - HS lắng nghe và nhắc lại nội dung
chúng ta biết yêu thương, tự bảo vệ, giữ vệ chính.
sinh, hợp tác và trân trọng nghề nghiệp
của người thân.
- GV dặn HS: Về nhà thực hiện một việc - HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ và
làm cụ thể để quan tâm người thân và một chuẩn bị bài sau.
việc làm để giữ nhà ở sạch, an toàn; chuẩn
bị bài học tiếp theo về chủ đề Trường học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
.
………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI - TUẦN 6

( Từ ngày 5/12/2026 đến ngày 9/16/2026)

CHỦ ĐỀ: GIA ĐÌNH
BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH - TIẾT 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Chia sẻ được thông tin về nghề nghiệp của các thành viên trong gia đình và nêu được
lợi ích của một số nghề nghiệp đối với gia đình, xã hội.
- Biết nói về nghề nghiệp mình yêu thích, bước đầu nêu được lí do yêu thích và lợi ích
của nghề nghiệp đó.
- Vận dụng kiến thức đã học trong chủ đề Gia đình để tạo sản phẩm đơn giản thể hiện sự
quan tâm, gắn kết giữa các thành viên trong gia đình.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động nhớ lại kiến thức đã học về nghề nghiệp, tự chuẩn bị tranh
ảnh hoặc thông tin về nghề nghiệp của người thân để chia sẻ trước lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi theo cặp đôi, lắng nghe bạn nói về nghề nghiệp trong
gia đình và nhận xét bằng lời nói lịch sự, tôn trọng.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết lựa chọn ý tưởng phù hợp để vẽ hoặc mô tả thiết bị
thông minh giúp gắn kết gia đình, thể hiện được sự quan tâm đến người thân.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: Biết trân trọng công việc của người thân, yêu thương và quan tâm đến ông bà,
cha mẹ, anh chị em trong gia đình.
- Chăm chỉ: Tích cực tham gia trao đổi, giới thiệu sản phẩm, hoàn thành nhiệm vụ cá
nhân và nhiệm vụ nhóm.
- Trách nhiệm: Có ý thức thực hiện những việc làm vừa sức để giúp đỡ gia đình, giữ gìn
sự gắn bó và hạnh phúc gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh SGK trang 23; tranh/ảnh về một số nghề nghiệp, phiếu ý tưởng “Robot nhắc
nhở yêu thương”, máy tính, máy chiếu.
- HS: SGK, VBT, tranh/ảnh mô phỏng hoặc thông tin về nghề nghiệp của các thành viên
trong gia đình; bút màu, giấy vẽ.
*Đối với học sinh khuyết tật: Biết chia sẻ được thông tin về nghề nghiệp của các
thành viên trong gia đình.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG (3-5 phút)
Mục tiêu: Tạo hứng thú học tập, giúp HS nhớ lại nội dung về nghề nghiệp và
chủ đề Gia đình đã học.
- GV tổ chức cho HS sắm vai trò chơi
- 1 HS đóng vai phóng viên; các HS
“Phóng viên nhỏ tuổi”. GV mời 1 HS làm khác trả lời phỏng vấn, kể tên một số
phóng viên, đặt câu hỏi phỏng vấn bạn:
nghề nghiệp như bác sĩ, giáo viên, nông
“Bạn hãy kể một nghề nghiệp của người
dân, công nhân, bộ đội, người bán hàng.

lớn mà bạn biết.”
- GV hỏi: Vì sao chúng ta cần tìm hiểu và - HS trả lời: Vì mỗi nghề đều có ích,
trân trọng nghề nghiệp của người lớn trong giúp gia đình có thu nhập, giúp xã hội
gia đình?
phát triển và giúp chúng em hiểu hơn về
công việc của người thân.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt:
- HS lắng nghe, nhắc lại tên bài và ghi
Hôm nay các em tiếp tục ôn tập chủ đề
vở.
Gia đình qua việc chia sẻ nghề nghiệp của
người thân và sáng tạo ý tưởng giúp gia
đình gắn kết hơn.
2. VẬN DỤNG, THỰC HÀNH (24-26 phút)
Mục tiêu: HS chia sẻ được nghề nghiệp của người thân, nói được nghề nghiệp
yêu thích và sáng tạo ý tưởng thiết bị thông minh giúp gắn kết gia đình.
Hoạt động 1: Chia sẻ với bạn về nghề
nghiệp của các thành viên trong gia
đình
- GV yêu cầu HS trao đổi cặp đôi: Nói với
bạn về nghề nghiệp hoặc công việc của
một người lớn trong gia đình em theo gợi
ý: Người đó là ai? Làm nghề gì? Công
việc đó có ích lợi gì?
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp,
khuyến khích HS kết hợp tranh ảnh đã
chuẩn bị.

- HS lắng nghe tên hoạt động, chuẩn bị
tranh ảnh hoặc thông tin đã sưu tầm.
- HS trao đổi cặp đôi; mỗi HS nói về
một người thân trong gia đình theo gợi ý
của GV.

- Một số HS trình bày: Bố em là công
nhân, làm ra sản phẩm cho mọi người;
mẹ em là giáo viên, dạy học sinh; bà em
bán hàng, cung cấp hàng hóa cho mọi
người.
- GV hỏi: Các nghề nghiệp của người lớn - HS trả lời: Đều là lao động có ích, có
trong gia đình có điểm gì giống nhau?
thể tạo thu nhập, giúp nuôi sống gia đình
và đóng góp cho xã hội.
- GV củng cố thêm: Có những công việc - HS kể: dọn vệ sinh đường phố, trồng
tình nguyện không nhận lương nhưng vẫn cây, quyên góp sách vở, giúp đỡ người
rất đáng quý. Em hãy kể tên một số công khó khăn, tham gia cứu trợ khi có thiên
việc tình nguyện mà em biết.
tai.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi nghề nghiệp - HS lắng nghe, ghi nhớ và thể hiện thái
đều có giá trị riêng. Chúng ta cần biết ơn độ trân trọng nghề nghiệp của người
người lao động, trân trọng công việc của thân.
người thân và cố gắng học tập để sau này
làm việc có ích.
Hoạt động 2: Chia sẻ với bạn về nghề
- HS chuyển sang hoạt động chia sẻ

nghiệp mình yêu thích
- GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi theo
các câu hỏi: Em mơ ước sau này làm nghề
gì? Vì sao em thích nghề đó? Nghề đó
mang lại lợi ích gì cho mọi người?
- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp, gợi
ý HS nói thành câu đầy đủ, rõ ràng.

nghề nghiệp mơ ước.
- HS trao đổi cặp đôi, lần lượt nói về
nghề nghiệp mình yêu thích và lí do yêu
thích nghề đó.

- GV giao nhiệm vụ: Mỗi nhóm hãy vẽ
hoặc mô tả ý tưởng “Robot nhắc nhở yêu
thương”. Robot cần có tên, chức năng và
một việc cụ thể giúp gia đình gắn kết hơn.
- GV gợi ý: Robot có thể nhắc ngày sinh
nhật ông bà, nhắc em chào bố mẹ khi về
nhà, nhắc cả nhà cùng dọn bàn ăn, nhắc
hỏi thăm người thân khi bị ốm.
- GV mời đại diện nhóm trình bày sản
phẩm; yêu cầu nhóm khác nhận xét theo
tiêu chí: ý tưởng có giúp gia đình gắn kết
không, lời nhắc có lịch sự và phù hợp
không.
- GV nhận xét, tuyên dương và chốt: Công

- HS làm việc nhóm 4, thảo luận tên
robot, chức năng và cách robot nhắc nhở
các thành viên quan tâm nhau.

- HS chia sẻ: Em muốn làm bác sĩ vì
muốn chữa bệnh cho mọi người; em
muốn làm cô giáo vì muốn dạy học sinh;
em muốn làm kĩ sư vì muốn xây nhà đẹp
và an toàn.
- GV hỏi: Để thực hiện ước mơ nghề
- HS trả lời: Cần chăm học, rèn sức
nghiệp, ngay từ bây giờ em cần làm gì?
khỏe, biết giúp đỡ người khác, yêu lao
động và học cách làm việc có trách
nhiệm.
- GV nhận xét, khen ngợi những ước mơ - HS lắng nghe, vỗ tay động viên bạn và
đẹp và nhắc HS tôn trọng ước mơ của bạn, ghi nhớ cần tôn trọng ước mơ nghề
không chê cười nghề nghiệp bạn yêu thích. nghiệp của nhau.
Hoạt động 3: Sáng tạo ý tưởng “Robot - HS chuẩn bị giấy vẽ, bút màu và lắng
nhắc nhở yêu thương”
nghe nhiệm vụ sáng tạo.

- HS lựa chọn ý tưởng, vẽ robot hoặc
viết mô tả ngắn vào phiếu nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác
nhận xét, góp ý để robot có lời nhắc phù
hợp, ấm áp và dễ thực hiện.
- HS lắng nghe, ghi nhớ và nêu một việc

nghệ thông minh có thể hỗ trợ cuộc sống, bản thân sẽ làm để gắn kết gia đình.
nhưng gia đình hạnh phúc cần nhất là tình
yêu thương, sự quan tâm, lời nói lễ phép
và việc làm cụ thể của mỗi người.
3. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3-4 phút)
Mục tiêu: HS hệ thống nội dung bài học và vận dụng vào cuộc sống gia đình.
- GV hỏi: Hôm nay em đã chia sẻ được
- HS trả lời: Chia sẻ nghề nghiệp của
những nội dung nào?
người thân, nghề nghiệp mình yêu thích
và ý tưởng robot nhắc nhở yêu thương.
- GV yêu cầu HS nói một việc em sẽ làm - HS nêu: Em sẽ hỏi thăm ông bà; phụ
trong tuần này để thể hiện sự quan tâm với mẹ dọn bàn; giúp em cất đồ chơi; chúc
gia đình.
mừng sinh nhật người thân; nói lời cảm
ơn với bố mẹ.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS thực hiện - HS lắng nghe và ghi nhớ nhiệm vụ.
việc đã cam kết và chuẩn bị cho bài học về
chủ đề Trường học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC (NẾU CÓ):
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI - TUẦN 6
CHỦ ĐỀ: TRƯỜNG HỌC
BÀI 6: CHÀO ĐÓN NGÀY KHAI GIẢNG - TIẾT 1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Kể được một số hoạt động diễn ra trong ngày khai giảng và nói được ý nghĩa của ngày
khai giảng đối với học sinh, thầy cô và nhà trường.
- Nhận xét được sự tham gia của các bạn trong ngày khai giảng và chia sẻ được cảm nhận
của bản thân về ngày khai giảng ở trường em.
- Biết thể hiện tình yêu trường lớp, thầy cô, bạn bè và tích cực tham gia các hoạt động
phù hợp trong ngày khai giảng.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động quan sát tranh, nhớ lại trải nghiệm ngày khai giảng của bản
thân và mạnh dạn chia sẻ trước lớp.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đ
 
Gửi ý kiến