Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Ánh
Ngày gửi: 08h:55' 24-09-2025
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn:
Người gửi: Lưu Ánh
Ngày gửi: 08h:55' 24-09-2025
Dung lượng: 52.0 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Phụ lục IV
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Trường THCS THẠNH BÌNH
Họ và tên giáo viên:
Tổ tổng hợp
Lưu Kim Ánh
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT DINH DƯỠNG VÀ AN TOÀN TRONG CHẾ BIẾN THỰC
PHẨM
BÀI 1: VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG TRONG THỰC PHẨM
Môn công nghệ; lớp 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết,1,2 tuần 1,2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Giới thiệu chung các thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm: protein, lipid,
carbohydrate, vitamin, chất khoáng, chất xơ và nước, bao gồm:
– Các thực phẩm cung cấp dinh dưỡng chính cho cơ thể người.
– Một số vai trò chính đối với cơ thể người.
– Nhu cầu của cơ thể người.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
– Trình bày, phân loại được các nhóm chất dinh dưỡng (các chất sinh năng lượng:
protein, lipid, carbohydrate và nhóm các vitamin, chất khoáng) và loại thực phẩm
cung cấp chất dinh dưỡng.
– Nêu được vai trò chính của từng nhóm chất dinh dưỡng với cơ thể người.
– Trình bày được nhu cầu của cơ thể người với từng nhóm chất.
– Đánh giá được khả năng và sở thích của bản thân với một số ngành nghề liên quan
đến dinh dưỡng.
b) Năng lực chung
– Tìm kiếm và chọn lọc được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về thành
phần dinh dưỡng trong thực phẩm.
– Khả năng giao tiếp với người khác khi làm việc nhóm; kĩ năng phân công công
việc chung, lên kế hoạch, sắp xếp công việc.
3. Phẩm chất
– Cẩn thận, tỉ mỉ, quan sát để đưa ra nhận xét, đánh giá, kết luận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– Tranh ảnh, tài liệu,... một số loại thực phẩm theo nhóm chất dinh dưỡng.
2. Học sinh
– Đọc trước bài học trong SGK và trả lời các câu hỏi tìm hiểu chung về các nhóm
dinh dưỡng: khái niệm, phân loại, các thực phẩm cung
cấp, vai trò và nhu cầu của thể người. Từ đó đưa ra đặc điểm chung của một số thực phẩm
phổ biến ở địa phương và trong cuộc sống.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Giúp HS hình dung sơ lược nội dung bài học, đồng thời tạo hứng khởi,
kích thích HS tham gia bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập. Có thể chọn 1 trong 2 cách thực hiện sau:
Cách 1: GV đưa ra một số mẫu vật là các loại thực phẩm phổ biến đã chuẩn bị như
gạo, ngô, hạt lạc, trứng, rau cải, chuối, ớt chuông,...
Cách 2: GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 trang 5 SGK. – Sau đó yêu cầu HS trả lời
câu hỏi sau: Có thể chia thực phẩm trên/trong Hình 1.1 thành mấy nhóm? Đó là những
nhóm nào?
– HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS suy nghĩ, làm việc cá nhân, quan sát kết hợp với kiến thức của bản thân để trả
lời câu hỏi.
– GV quan sát, định hướng HS trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên đại diện HS trả lời. Câu trả lời mong đợi: Thực phẩm được chia
thành 2 nhóm chính, trong đó gồm: – Các chất sinh năng lượng: protein (đạm), lipid (chất
béo), carbohydrate. – Nhóm các vitamin, chất khoáng, chất xơ, nước.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, ghi nhận câu trả lời của HS.
GV chốt lại: Để có thông tin đầy đủ và chính xác nhất để trả lời những câu hỏi trên,
từ đó đánh giá được khả năng và hiểu biết bản thân về thành phần dinh dưỡng trong thực
phẩm, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái niệm về chất dinh dưỡng.
a) Mục tiêu: Trình bày được khái niệm chất dinh dưỡng.
b) Tổ chức thực hiện: Giáo viên đặt câu hỏi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
.GV yêu cầu từng nhóm HS đọc nội dung mục I.1 và quan sát Hình 1.1, 1.2, trả lời
câu hỏi hộp chức năng Khám phá trang 5 và 6 SGK.
– Từ câu trả lời HS về các loại thực phẩm giàu protein và vai trò của protein đối với
cơ thể người,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS đọc nội dung mục I và quan sát Hình 1.2, thảo luận và trả lời câu hỏi Khám
phá.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày kết quả, hoàn thiện phiếu trên bảng và yêu cầu các
nhóm lắng nghe, rút ra nhận xét.
. – Câu trả lời hộp Khám phá: Cần kết hợp nhiều loại thực phẩm trong khẩu phần
ăn, đặc biệt là đạm thực vật và đạm động vật. Vì không có loại thực phẩm nào có đầy đủ
tất cả các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, đồng thời khắc phục “yếu tố hạn
chế” của protein có nguồn gốc thực vật.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
– GV có thể yêu cầu HS khác nhận xét, đánh giá câu trả lời.
– GV nhận xét, bổ sung (nếu cần), đánh giá và đưa ra kết luận
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng sinh năng lượng
a) Mục tiêu Nhận biết được các thực phẩm cung cấp lipid. Nêu được vai trò của
lipid đối với cơ thể người và nhu cầu lipid của cơ thể người.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV có thể sử dụng nhóm từ hoạt động trước, yêu cầu HS đọc nội dung mục I.4, kết
hợp quan sát và trả lời hộp chức năng Khám phá trang 5, 6, 7 SGK. Từ đó, mỗi thành viên
trong nhóm tìm hiểu và ghi chép về một nội dung:
- Vai trò của cardohydrate đối với sức khỏe con người ?
- Vai trò của protein đối với sức khoer con người?
- Vai trò của lipid đối với sức khỏe con người?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu cụ thể của GV. Thảo luận và trả lời
câu hỏi.
– GV quan sát quá trình làm việc của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV mời đại diện HS của từng nội dung trả lời câu hỏi, trình bày nội dung đã
tìm hiểu (Hoặc chia bảng thành từng phần tương ứng với số nhóm và mời HS
lên bảng viết theo nội dung rồi đối chiếu kết quả giữa các nhóm).
– GV yêu cầu các HS còn lại lắng nghe, rút ra nhận xét.
– GV có thể cung cấp thêm cho HS một số thông tin để mở rộng kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
– GV mời các nhóm/HS còn lại đưa ra góp ý, chỉnh sửa, nhận xét cho nội dung
mình thực hiện.
– GV chuẩn hoá kiến thức. GV có thể lưu ý với HS cách phân loại chất béo,
ngoại trừ phân chia theo nguồn gốc, có thể phân loại chất béo dựa trên cấu
tạo (chất béo bão hoà, chất béo không bão hoà),...
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng không sinh năng lượng.
a) Mục tiêu: phân tích được vai trò của các chất dinh dưỡng không sinh năng lượng
đối với sức khỏe con người.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
– GV yêu cầu HS liệt kê và viết tên các chất khoáng và vitamin cần thiết cho sức
khỏe con người.
– Phân loại. Các thực phẩm cung cấp phổ biến.
– Vai trò của một số vitamin/chất khoáng thiết yếu đối với cơ thể.
– Nhu cầu của cơ thể. Những vấn đề, nguy cơ mà cơ thể có thể gặp khi thiếu hụt
một số loại vitamin/chất khoáng thiết yếu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. Thảo luận và trả lời câu hỏi.
– GV quan sát quá trình làm việc của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời đại diện HS của từng nội dung trả lời câu hỏi, trình bày nội dung
đã tìm hiểu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Dựa trên câu trả lời của HS, GV chuẩn hoá kiến thức, sau đó, cùng các
nhóm kiểm tra câu trả lời trên bảng của trò chơi thi kể tên. Tính điểm giữa các nhóm.
1. Vitamin: – Phân loại: gồm 2 nhóm là vitamin tan trong nước (B, C,...) và tan
trong chất béo (A, D,...).
– Thực phẩm cung cấp:
+ Vitamin A: gan, lòng đỏ trứng,…; rau củ, quả có màu vàng như bí đỏ, cà rốt, gấc,
…
+ Vitamin D: dầu gan cá, lòng đỏ trứng, sữa,…
+ Vitamin B: các loại ngũ cốc nguyên cám, trứng, cá, hải sản,…
+ Vitamin C: các loại quả như ổi, chanh, cam, cà chua,…
2. Chất khoáng:
– Phân loại:
+ Chất khoáng đa lượng: Ca, Mg,…
+ Chất khoáng vi lượng: Sắt, iodine, kẽm,…
– Thực phẩm cung cấp:
+ Sắt: các loại thịt đỏ, sữa, rau lá màu xanh đậm,…
+ Kẽm: tôm, cua, gan động vật,…
+ Calcium: hải sản, hạt đậu, rau xanh,…
+ Natri: muối biển, các loại gia vị, phô mai,…
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức cốt lõi của bài.
b) Tổ chức thực hiện
– GV hướng dẫn HS liên hệ thực tiễn để trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Luyện
tập SGK.
– GV đặt thêm một số câu hỏi để củng cố kiến thức cho HS:
(1) Tại sao chất xơ không cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống nhưng vô
cùng quan trọng với cơ thể người?
(2) Từ sách, báo, internet,… hãy cho biết cơ thể có thể gặp nguy cơ gì nếu bổ sung
quá nhiều vitamin A.
(3) Tại sao khi trời nóng hoặc sau khi luyện tập thể thao, cơ thể chúng ta cần uống
nhiều nước hơn bình thường?
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu HS nâng cao hiểu biết của bản thân về các chất dinh dưỡng trong thực
phẩm và vai trò của các chất dinh dưỡng. Từ đó áp dụng để xây dựng chế độ dinh dưỡng
hợp lí trong đời sống thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện
– GV giới thiệu với HS về một số nghề nghiệp, công việc liên quan đến dinh dưỡng
trong thực phẩm như dinh dưỡng viên, yêu cầu HS đọc hộp chức năng Kết nối nghề
nghiệp và đưa ra quan điểm cá nhân.
Lưu ý: Với yêu cầu liên quan đến quan điểm cá nhân, GV không áp đặt quan điểm
đúng – sai lên nhận định của HS mà chỉ đứng ở vai trò giới thiệu, định hướng nghề nghiệp
cho các em HS có khả năng phù hợp.12
– GV giới thiệu với HS một số công cụ tra cứu, cách tìm kiếm thông tin từ internet
và một số nguồn thông tin để HS có thể tự tìm hiểu về dinh dưỡng.
– GV giao HS về nhà tự tìm hiểu, hoàn thành nội dung trong hộp chức năng Vận
dụng và kiểm tra vào tiết sau.
KHUNG KẾ HOẠCH BÀI DẠY
(Kèm theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Bộ GDĐT)
Trường THCS THẠNH BÌNH
Họ và tên giáo viên:
Tổ tổng hợp
Lưu Kim Ánh
CHỦ ĐỀ 1: CHẤT DINH DƯỠNG VÀ AN TOÀN TRONG CHẾ BIẾN THỰC
PHẨM
BÀI 1: VAI TRÒ CỦA CÁC CHẤT DINH DƯỠNG TRONG THỰC PHẨM
Môn công nghệ; lớp 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết,1,2 tuần 1,2)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Giới thiệu chung các thành phần dinh dưỡng trong thực phẩm: protein, lipid,
carbohydrate, vitamin, chất khoáng, chất xơ và nước, bao gồm:
– Các thực phẩm cung cấp dinh dưỡng chính cho cơ thể người.
– Một số vai trò chính đối với cơ thể người.
– Nhu cầu của cơ thể người.
2. Năng lực
a) Năng lực công nghệ
– Trình bày, phân loại được các nhóm chất dinh dưỡng (các chất sinh năng lượng:
protein, lipid, carbohydrate và nhóm các vitamin, chất khoáng) và loại thực phẩm
cung cấp chất dinh dưỡng.
– Nêu được vai trò chính của từng nhóm chất dinh dưỡng với cơ thể người.
– Trình bày được nhu cầu của cơ thể người với từng nhóm chất.
– Đánh giá được khả năng và sở thích của bản thân với một số ngành nghề liên quan
đến dinh dưỡng.
b) Năng lực chung
– Tìm kiếm và chọn lọc được các nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về thành
phần dinh dưỡng trong thực phẩm.
– Khả năng giao tiếp với người khác khi làm việc nhóm; kĩ năng phân công công
việc chung, lên kế hoạch, sắp xếp công việc.
3. Phẩm chất
– Cẩn thận, tỉ mỉ, quan sát để đưa ra nhận xét, đánh giá, kết luận.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
– Tranh ảnh, tài liệu,... một số loại thực phẩm theo nhóm chất dinh dưỡng.
2. Học sinh
– Đọc trước bài học trong SGK và trả lời các câu hỏi tìm hiểu chung về các nhóm
dinh dưỡng: khái niệm, phân loại, các thực phẩm cung
cấp, vai trò và nhu cầu của thể người. Từ đó đưa ra đặc điểm chung của một số thực phẩm
phổ biến ở địa phương và trong cuộc sống.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Giúp HS hình dung sơ lược nội dung bài học, đồng thời tạo hứng khởi,
kích thích HS tham gia bài học mới.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập. Có thể chọn 1 trong 2 cách thực hiện sau:
Cách 1: GV đưa ra một số mẫu vật là các loại thực phẩm phổ biến đã chuẩn bị như
gạo, ngô, hạt lạc, trứng, rau cải, chuối, ớt chuông,...
Cách 2: GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 trang 5 SGK. – Sau đó yêu cầu HS trả lời
câu hỏi sau: Có thể chia thực phẩm trên/trong Hình 1.1 thành mấy nhóm? Đó là những
nhóm nào?
– HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS suy nghĩ, làm việc cá nhân, quan sát kết hợp với kiến thức của bản thân để trả
lời câu hỏi.
– GV quan sát, định hướng HS trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên đại diện HS trả lời. Câu trả lời mong đợi: Thực phẩm được chia
thành 2 nhóm chính, trong đó gồm: – Các chất sinh năng lượng: protein (đạm), lipid (chất
béo), carbohydrate. – Nhóm các vitamin, chất khoáng, chất xơ, nước.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, ghi nhận câu trả lời của HS.
GV chốt lại: Để có thông tin đầy đủ và chính xác nhất để trả lời những câu hỏi trên,
từ đó đánh giá được khả năng và hiểu biết bản thân về thành phần dinh dưỡng trong thực
phẩm, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kĩ năng
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu khái niệm về chất dinh dưỡng.
a) Mục tiêu: Trình bày được khái niệm chất dinh dưỡng.
b) Tổ chức thực hiện: Giáo viên đặt câu hỏi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
.GV yêu cầu từng nhóm HS đọc nội dung mục I.1 và quan sát Hình 1.1, 1.2, trả lời
câu hỏi hộp chức năng Khám phá trang 5 và 6 SGK.
– Từ câu trả lời HS về các loại thực phẩm giàu protein và vai trò của protein đối với
cơ thể người,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS đọc nội dung mục I và quan sát Hình 1.2, thảo luận và trả lời câu hỏi Khám
phá.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên HS trình bày kết quả, hoàn thiện phiếu trên bảng và yêu cầu các
nhóm lắng nghe, rút ra nhận xét.
. – Câu trả lời hộp Khám phá: Cần kết hợp nhiều loại thực phẩm trong khẩu phần
ăn, đặc biệt là đạm thực vật và đạm động vật. Vì không có loại thực phẩm nào có đầy đủ
tất cả các nhóm chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, đồng thời khắc phục “yếu tố hạn
chế” của protein có nguồn gốc thực vật.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
– GV có thể yêu cầu HS khác nhận xét, đánh giá câu trả lời.
– GV nhận xét, bổ sung (nếu cần), đánh giá và đưa ra kết luận
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng sinh năng lượng
a) Mục tiêu Nhận biết được các thực phẩm cung cấp lipid. Nêu được vai trò của
lipid đối với cơ thể người và nhu cầu lipid của cơ thể người.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV có thể sử dụng nhóm từ hoạt động trước, yêu cầu HS đọc nội dung mục I.4, kết
hợp quan sát và trả lời hộp chức năng Khám phá trang 5, 6, 7 SGK. Từ đó, mỗi thành viên
trong nhóm tìm hiểu và ghi chép về một nội dung:
- Vai trò của cardohydrate đối với sức khỏe con người ?
- Vai trò của protein đối với sức khoer con người?
- Vai trò của lipid đối với sức khỏe con người?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu cụ thể của GV. Thảo luận và trả lời
câu hỏi.
– GV quan sát quá trình làm việc của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– GV mời đại diện HS của từng nội dung trả lời câu hỏi, trình bày nội dung đã
tìm hiểu (Hoặc chia bảng thành từng phần tương ứng với số nhóm và mời HS
lên bảng viết theo nội dung rồi đối chiếu kết quả giữa các nhóm).
– GV yêu cầu các HS còn lại lắng nghe, rút ra nhận xét.
– GV có thể cung cấp thêm cho HS một số thông tin để mở rộng kiến thức
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
– GV mời các nhóm/HS còn lại đưa ra góp ý, chỉnh sửa, nhận xét cho nội dung
mình thực hiện.
– GV chuẩn hoá kiến thức. GV có thể lưu ý với HS cách phân loại chất béo,
ngoại trừ phân chia theo nguồn gốc, có thể phân loại chất béo dựa trên cấu
tạo (chất béo bão hoà, chất béo không bão hoà),...
Hoạt động 2.3. Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng không sinh năng lượng.
a) Mục tiêu: phân tích được vai trò của các chất dinh dưỡng không sinh năng lượng
đối với sức khỏe con người.
b) Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
– GV yêu cầu HS liệt kê và viết tên các chất khoáng và vitamin cần thiết cho sức
khỏe con người.
– Phân loại. Các thực phẩm cung cấp phổ biến.
– Vai trò của một số vitamin/chất khoáng thiết yếu đối với cơ thể.
– Nhu cầu của cơ thể. Những vấn đề, nguy cơ mà cơ thể có thể gặp khi thiếu hụt
một số loại vitamin/chất khoáng thiết yếu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu của GV. Thảo luận và trả lời câu hỏi.
– GV quan sát quá trình làm việc của HS.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời đại diện HS của từng nội dung trả lời câu hỏi, trình bày nội dung
đã tìm hiểu.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
Dựa trên câu trả lời của HS, GV chuẩn hoá kiến thức, sau đó, cùng các
nhóm kiểm tra câu trả lời trên bảng của trò chơi thi kể tên. Tính điểm giữa các nhóm.
1. Vitamin: – Phân loại: gồm 2 nhóm là vitamin tan trong nước (B, C,...) và tan
trong chất béo (A, D,...).
– Thực phẩm cung cấp:
+ Vitamin A: gan, lòng đỏ trứng,…; rau củ, quả có màu vàng như bí đỏ, cà rốt, gấc,
…
+ Vitamin D: dầu gan cá, lòng đỏ trứng, sữa,…
+ Vitamin B: các loại ngũ cốc nguyên cám, trứng, cá, hải sản,…
+ Vitamin C: các loại quả như ổi, chanh, cam, cà chua,…
2. Chất khoáng:
– Phân loại:
+ Chất khoáng đa lượng: Ca, Mg,…
+ Chất khoáng vi lượng: Sắt, iodine, kẽm,…
– Thực phẩm cung cấp:
+ Sắt: các loại thịt đỏ, sữa, rau lá màu xanh đậm,…
+ Kẽm: tôm, cua, gan động vật,…
+ Calcium: hải sản, hạt đậu, rau xanh,…
+ Natri: muối biển, các loại gia vị, phô mai,…
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố, khắc sâu kiến thức cốt lõi của bài.
b) Tổ chức thực hiện
– GV hướng dẫn HS liên hệ thực tiễn để trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Luyện
tập SGK.
– GV đặt thêm một số câu hỏi để củng cố kiến thức cho HS:
(1) Tại sao chất xơ không cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống nhưng vô
cùng quan trọng với cơ thể người?
(2) Từ sách, báo, internet,… hãy cho biết cơ thể có thể gặp nguy cơ gì nếu bổ sung
quá nhiều vitamin A.
(3) Tại sao khi trời nóng hoặc sau khi luyện tập thể thao, cơ thể chúng ta cần uống
nhiều nước hơn bình thường?
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu HS nâng cao hiểu biết của bản thân về các chất dinh dưỡng trong thực
phẩm và vai trò của các chất dinh dưỡng. Từ đó áp dụng để xây dựng chế độ dinh dưỡng
hợp lí trong đời sống thực tiễn.
b) Tổ chức thực hiện
– GV giới thiệu với HS về một số nghề nghiệp, công việc liên quan đến dinh dưỡng
trong thực phẩm như dinh dưỡng viên, yêu cầu HS đọc hộp chức năng Kết nối nghề
nghiệp và đưa ra quan điểm cá nhân.
Lưu ý: Với yêu cầu liên quan đến quan điểm cá nhân, GV không áp đặt quan điểm
đúng – sai lên nhận định của HS mà chỉ đứng ở vai trò giới thiệu, định hướng nghề nghiệp
cho các em HS có khả năng phù hợp.12
– GV giới thiệu với HS một số công cụ tra cứu, cách tìm kiếm thông tin từ internet
và một số nguồn thông tin để HS có thể tự tìm hiểu về dinh dưỡng.
– GV giao HS về nhà tự tìm hiểu, hoàn thành nội dung trong hộp chức năng Vận
dụng và kiểm tra vào tiết sau.
 









Các ý kiến mới nhất