Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Hậu
Ngày gửi: 15h:45' 21-05-2025
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
1

Ngày soạn:

Bài 8:
NÉT ĐẸP VĂN HÓA VIỆT(Văm bản thông tin)

Tiết: 96,97: TRI THỨC NGỮ VĂN + NHỮNG KINH NGHIỆM DÂN
GIAN VỀ THỜI TIẾT
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
*Chùm văn bản 1,2 ,4VB đọc mở rộng theo thể loại

-Nhận biết được đặc điểm văn bản giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi
hay hoạt động, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm văn bản với mục đích của nó;
nhận biết được cách triển khai các ý tưởng và thông tin trong văn bản.
-Nhận biết được thông tin cơ bản của văn bản.
* Văn bản 3: đọc kết nối chủ điểm:-Nhận biết được tác dụng biểu đạt của một
kiểu phương tiện phi ngôn ngữ trong văn bản in hoặc văn bản điện tử.
* Thực hành TV -Nhận biết được đặc điểm và chức năng của số từ.
-Viết được văn bản tường trình rõ ràng, đầy đủ, đúng quy cách.
-Trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt.
- Giao tiếp và hợp tác: Kỹ năng giao tiếp và hợp tác nhóm với các thành viên khác.
- Tự chủ và tự học, biết thu thập thông tin và giải quyết vấn đề được đặt ra.
Viết :Biết vận dụng kiến thức đã học và các kĩ năng đọc, viết để làm bài kiểm tra..
- Năng lực giải quyết vấn đề để giải quyết tình huống..
- Khả năng tư duy độc lập, sáng tạo. Năng lực ngôn ngữ; thẩm mĩ.
-Viết được văn bản tường trình đầy đủ, rõ ràng, đúng quy cách
Nói và nghe Biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt
* Ôn tập: Tổng hợp khái quát kiến thức trong chủ đề.

2. Phẩm chất
- Trung thực khi tham gia các hoạt động .khi làm bài kiểm tra

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT số 1,2
- Tranh ảnh
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới
b) Nội dung: Giáo viên cho học sinh lắng nghe và đoán các âm thanh trong
video
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:

2

3

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS 2
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
Cách 1:
(1) GV chiếu các hình ảnh và hỏi: Những hình
ảnh trên gợi cho em điều gì?
(2)  Quan sát nhan đề và hình ảnh minh họa
của văn bản, hình dung về cách chơi của trò
cướp cờ. Chia sẻ với bạn bè về sự hình dung
ấy của em. 
Cách 2:
(1) Nói đến hai từ Việt Nam, em nghĩ đến điều
gì đầu tiên.
(2) Kể tên các trò chơi dân gian mà em biết.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài

DỰ KIẾN SẢN PHẨM 7act Nhâm
Gợi ý
Cách 1:
(1) Gợi ra trang phục truyền thống
của dân tộc, truyền thống gói bánh
chưng ngày Tết cổ truyền, trò chơi
dân gian, cách chơi hoa ngày tết...
=> Nét đẹp trong văn hóa truyền
thống của dân tộc ta
(2) Theo em hiểu, trong trò chơi này
sẽ có một cái cờ ở giữa, chia ra làm
hai đội. đại diễn mỗi đội đứng lên
trước cờ có sẵn, khi ra hiệu lấy cờ,
ai nhanh tay lấy được cờ trước rồi
chạy nhanh về đội mình thì đội đó
chiến thắng. 2

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu:

4

- Xác định được chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học
b. Nội dung: Gv gợi mở để học sinh tìm hiểu giới thiệu bài học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Tìm hiểu giới thiệu bài học
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- Chủ điểm: “Nét đẹp văn hóa Việt
Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài - Thể loại: Văn bản thông tin
học cùng với câu hỏi:
- Các văn bản:
+ Chủ điểm của bài học là gì
+ Trò chơi cướp cờ
+ Thể loại chính của chủ đề? Kể tên các văn + Cách gọt củ hoa thủy tiên
bản trong chủ đề
+ Hương khúc
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
+ Kéo co
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS suy nghĩ
- GV lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài
học cho học sinh
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức đọc hiểu
a. Mục tiêu:
- Đặc điểm văn bản thông tin
b. Nội dung: Gv tổ chức thảo luận nhóm bằng các PHT
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời bằng ngôn ngữ nói của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
II. Tìm hiểu tri thức
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
* Văn bản thông tin giới thiệu một quy tắc
(1) Gv phát PHT số 1, Hs làm việc cá hoặc luật lệ trong trò chơi hay hoạt động:
nhân
cấu trúc và đặc điểm hình thức
- Về cấu trúc, loại văn bản này thường có 3
phần: 
+ Phần 1: Giới thiệu mục đích của quy trình
thực hiện trò chơi hay hoạt động bằng một
đoạn văn hoặc nhan đề bài viết (tên quy
trình).
+ Phần 2: Liệt kê những gì cần chuẩn bị

5
K
(Những
điều em đã
biết về văn
bản thông
tin
giới
thiệu một
quy
tắc
hoặc luật lệ
trong
trò
chơi
hay
hoạt động
nào?)

W
(
Những
điều
em
muốn biết
thêm về văn
bản thông
tin
giới
thiệu một
quy
tắc
hoặc luật lệ
trong
trò
chơi
hay
hoạt động)

L
(Những
điều em đã
học được về
loại văn bản
thông
tin
giới thiệu
một quy tắc
hoặc luật lệ
trong
trò
chơi
hay
hoạt độnh)

(2) Sau khi hoàn thành nhiệm vụ (1),
Hs đọc phần Tri thức Ngữ văn và trả
lời câu hỏi
+ Nhận xét về đặc điểm của văn bản
thông tin giới thiệu một quy tắc hoặc
luật lệ trong trò chơi hay hoạt
động( cấu trúc và hình thức)
+ Văn bản thông tin có thể triển khai
ý tưởng và thông tin theo những cách
nào? Cần lưu ý gì khi triển khai ý
tưởng và thông tin trong văn bản
thông tin?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, thảo luận
- GV gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Gv nhận xét

trước khi thực hiện trò chơi hay hoạt động,
+ Phần 3: Trình bày các bước cần thực hiện.
Đối với trò chơi, đó là quy tắc, luật lệ, hướng
dẫn cách chơi; đối với các hoạt động khác đó
là thứ tự các bước thực hiện hoạt động. 
+ Một số văn bản có thể có thêm phần giải
thích sự cần thiết của mỗi bước thực hiện. 
- Về đặc điểm hình thức loại văn bản này
thưởng sử dụng các con số (1,2,3,...), từ ngữ
chỉ thời gian (đầu tiên, tiếp theo, sau cùng, ...)
hoặc chỉ thứ tự (thứ nhất, thứ hai,...) để giới
thiệu trình tự thực hiện, dùng từ ngữ miêu tả
chi tiết cách thức hành động và một số thuật
ngữ liên quan, sử dụng câu nhiều động từ để
chỉ hành động hoặc yêu cầu thực hiện; dùng
hình ảnh minh hoạ, sơ đồ chỉ dẫn, đề mục để
tóm tắt thông tin chính; từ xưng hô ngôi thứ
hai (ví dụ bạn,...) để chỉ người đọc.
 * Cách triển khai ý tưởng và thông tin trong
văn bản thông tin
- Văn bản thông tin có thể triển khai ý tưởng
và thông tin theo một số cách sau: theo trật tự
thời gian (trình bày thông tin theo thứ tự xuất
hiện của sự vật, hiện tượng hay hoạt động);
theo quan hệ nhân quả (trình bày thông tin
theo quan hệ ý nghĩa nhân quả bằng một số từ
ngữ như: lí do (của)…, nguyên nhân (của)...,
vì, nên, do đó,...); theo mức độ quan trọng
của thông tin (thông tin chính được ưu tiên
trình bảy trước hoặc được làm nổi bật bằng
cách in đậm, tô màu, gạch dưới hoặc lặp đi
lặp lại,...).
- Khi viết, người viết có thể kết hợp nhiều
cách triển khai ý tưởng và thông tin, nhưng
thường chọn một cách triển khai chính để làm
nổi bật thông tin.

Hoạt động 3: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời
một số câu hỏi trong khi đọc

6

b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Trải nghiệm cùng văn bản
- GV chuyển giao nhiệm vụ
1. Đọc
+ GV gọi 1-2 học sinh đọc bài và trả lời câu - HS đọc văn bản
hỏi theo dõi: Chú ý những từ ngữ chỉ trình tự - Những từ ngữ:
các hoạt động được mô tả ở nội dung c. - Đầu tiên
Hướng dẫn cách chơi.
- Tiếp theo
+ Giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm
- Sau đó
Trả lời: 
2. Tìm hiểu chung
- HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm vụ
a. Tác giả: Nguyễn Thị Thanh
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện Thủy
nhiệm vụ
b. Tác phẩm
- Hs làm việc cá nhân
- Thể loại:  văn bản thông tin
- GV quan sát
- Phương thức biểu đạt: thuyết
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và minh
thảo luận
- Bố cục bài Trò chơi cướp cờ: 3
- HS trình bày sản phẩm
phần
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của + Phần 1: Từ đầu đến “đoàn kết
bạn.
khi chơi”: Giới thiệu mục đích
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm của trò chơi cướp cờ
vụ
+ Phần 2: Tiếp đến “bằng nhau”:
- GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
Chuẩn bị cho trò chơi cướp cờ
+ Phần 3: Còn lại: Hướng dẫn
cách chơi trò chơi cướp cờ
Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được cách chơi của một trò chơi dân gian: trò chơi cướp cờ thông
qua văn bản Trò chơi cướp cờ
- Nhận biết được đặc điểm VB giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi
hay hoạt động, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm VB với mục đích của nó.
- Nhận biết được cách triển khai các ý tưởng và thông tin trong VB (chẳng hạn
theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng, hoặc các đối tượng
được phân loại).
- Nhận biết được tác dụng biểu đạt của một kiểu phương tiện phi ngôn ngữ trong
một VB in hoặc điện tử và nhận biết được thông tin cơ bản của VB.
- Trung thực khi tham gia các hoạt động
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:

7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV1: Tìm hiểu về mục đích và
đặc điểm của văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia nhóm (4 – 6 HS/ nhóm)
và yêu cầu nhóm HS trả lời câu
hỏi trên giấy A1/ bảng nhóm:
Mục đích của văn bản Trò chơi
cướp cờ là gì? Những đặc điểm
nào của văn bản giúp em nhận ra
mục đích ấy?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo
luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức
NV2: Tìm hiểu thông tin cơ bản
và cách triển khai thông tin
trong văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao NV: GV yêu
cầu nhóm đôi HS
+ Tìm trong văn bản trên những
thông tin về luật chơi của trò chơi
cướp cờ.
+ Thông tin trong văn bản Trò
chơi cướp cờ được triển khai theo
cách nào? Dựa vào đâu mà em
xác định được? Cách triển khai
thông tin ấy có tác dụng gì trong
việc thực hiện mục đích của văn
bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Suy ngẫm và phản hồi.
1. Tìm hiểu về mục đích và đặc điểm của
văn bản
- Mục đích của văn bản: giới thiệu về cách
thức thực hiện trò chơi cướp cờ.
- Các đặc điểm dưới đây của văn bản đã góp
phần thực hiện mục đích đó:
+ Về cấu trúc: gồm 3 phần: (a) Giới thiệu
mục đích của quy trình; (b) Liệt kê những
thứ cần chuẩn bị trước khi chơi; (c) Trình
bày cách chơi.
+ Về từ ngữ: sử dụng những từ ngữ chỉ thời
gian như: đầu tiên, tiếp theo,... + Về loại từ:
câu sử dụng nhiều động từ.
+ Về đề mục: sử dụng đề mục để tóm tắt
những thông tin chính của văn bản như: a.
Mục đích, b. Chuẩn bị, c. Hướng dẫn cách
chơi.
+ Về phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: sử
dụng hình ảnh minh hoạ cách chơi. − GV
nhận xét, đánh giá việc HS có xác định
được nhiệm vụ của nhóm hay không và có
chủ động nhận công việc phù hợp với bản
thân trước các bạn trong nhóm hay không.
2. Tìm hiểu thông tin cơ bản và cách triển
khai thông tin trong văn bản
- Thông tin tóm tắt luật chơi của trò chơi
cướp cờ:
+ Người chơi chỉ được lên cướp cờ khi
trọng tài gọi đúng số thứ tự của mình
+ Chỉ được đập (vỗ) nhẹ lên người chơi đối
phương khi họ cầm cờ.
+ Khi người chơi đã cầm cờ chạy qua được
vạch của đội mình thì người chơi của đội
kia không được đập vào người bạn chơi
nữa.
+ Trọng tài có thể gọi nhiều nhóm đôi của 2
đội cùng lên cướp
+ Kết thúc cuộc chơi, cộng điểm bên nào
nhiều hơn, bên đó thắng. Đội thua phải cõng
đội thắng một vòng quanh sân hoặc được
nhận phần thưởng của đội thắng cuộc
- Để ghi được điểm trong trò chơi này, đội
chơi phải chạy lên lừa lấy được cờ từ giữa

8

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo
luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức

sân sau tiếng hô của trọng tài và chạy về
đến vạch của đội mình với cây cờ trên tay
mà không bị bạn chơi ngăn cản hoặc đập
(vỗ) nhẹ lên người.
- Văn bản Trò chơi cướp cờ chủ yếu triển
khai thông tin theo trật tự thời gian, bởi vì
tác giả đã mô tả rõ những việc cần chuẩn bị
trước khi chơi, trình tự các bước chơi được
mô tả bằng những từ ngữ như: đầu tiên, tiếp
theo, sau đó, tiếp tục,... Cách triển khai
thông tin như vậy giúp người đọc hình dung
được các bước cần thực hiện của trò chơi.
3. Tìm hiểu về phương tiện phi ngôn ngữ
- Hình vẽ trò chơi trong văn bản làm cho
NV3: Tìm hiểu về phương tiện thông tin được rõ ràng, giúp người đọc dễ
phi ngôn ngữ
nhận biết cách chơi.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ => Văn bản thông tin thường sử dụng các
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
phương tiện phi ngôn ngữ để hỗ trợ cho việc
+ Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách biểu đạt thông tin.
hiểu về phương tiện phi ngôn ngữ
trong văn bản và tác dụng của
chúng trong văn bản.
+ Trả lời câu 5 (SGK, tr. 47).
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS trình bày câu trả lời
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu
trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
4. Liên hệ, so sánh, kết nối văn bản với
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
thực tế cuộc sống
kiến thức
Phương Tiêu chí đánh Đạt Chưa
NV4: Liên hệ, so sánh, kết nối
diện
giá
đạt
văn bản với thực tế đời sống
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Nội
Trình bày được
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
dung
vài ưu điểm của
Viết một đoạn văn (khoảng 100
trò chơi dân
chữ) nêu một vài ưu điểm của trò
gian (cướp cờ, đá
chơi dân gian (cướp cờ, đá cầu,
cầu, kéo co,...) so
kéo co,…) so với trò chơi có sử
với trò chơi

9

dụng các thiết bị công nghệ.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận,
thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
Đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
Các HS khác nhận xét theo bảng
kiểm và bổ sung. GV cũng có thể
yêu cầu HS chia sẻ đoạn văn
trong nhóm hay dùng kĩ thuật
phòng tranh để trưng bày kết quả
thực hiện nhiệm vụ học tập và
yêu cầu HS chọn 3 sản phẩm tốt
nhất theo các tiêu chí của bảng
kiểm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại
kiến thức

Hình
thức

có sử dụng thiết
bị công nghệ
Dài khoảng 100
chữ.
Đúng hình thức
của đoạn văn.
Không mắc lỗi
chính tả, dùng từ,
viết câu.
Có câu chủ đề

Gợi ý:
Trò chơi dân gian từ xưa đã trở thành
một món ăn tinh thần không thể thiếu đối
với người dân Việt Nam. Ngày nay, cùng
với sự tiên tiến của công nghệ, con người
dần bị thu hút bởi những thiết bị công nghệ
và ít chơi trò chơi dân gian hơn. Dù vậy, trò
chơi dân gian vẫn đóng một vai trò rất quan
trọng trong đời sống tinh thần. Trước hết,
trò chơi dân gian không gây ảnh hưởng đến
sức khỏe. Việc tiếp xúc nhiều với các thiết
bị công nghệ có thể gây bệnh về mắt,
xương. Đồng thời, nó được coi là hoạt động
văn hóa của nhiều vùng miền. Là một hình
thức giải trí và gắn kết cộng động với nhau.
Trong khi đó, sử dụng nhiều thiết bị công
nghệ có thể khiến chúng ta bị nghiện, chìm
đắm trong thế giới ảo, ngại giao tiếp với xã
hội. Vì vậy, trò chơi dân gian vẫn chiếm
nhiều ưu thế hơn so với các trò chơi sử dụng
thiết bị công nghệ.

Hoạt động 3: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
III. Tổng kết
- GV chuyển giao nhiệm vụ
1. Nội dung
Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của - Văn bản Trò chơi cướp cờ đã cung
tục ngữ về những kinh nhiệm dân gian? cấp thông tin cho độc giả về cách
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
chơi của một trò chơi dân gian: trò

10

Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hướng dẫn
- HS suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh
báo cáo sản phẩm
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ
sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt
lại kiến thức

chơi cướp cờ
1. Nghệ thuật: 
- Văn bản thông tin giới thiệu quy tắc
của một trò chơi với cấu trúc 3 phần
rõ ràng
- Sử dụng thuật ngữ, con số, từ ngữ
chỉ thời gian, số từ chỉ số lượng chính
xác
- Có hình ảnh minh họa rõ ràng cho
văn bản

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv tổ chức trò chơi “Cướp cờ” để hướng dẫn học sinh củng cố
kiến thức đã học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
Gv tổ chức trò chơi “Cướp cờ” để hướng dẫn học sinh củng cố lại kiến thức đã
học.
Câu 1: Thể loại của trò chơi cướp cờ là gi?
A. Văn bản thông tin
B. Miêu tả
C. Tự sự
D. Nghị luận
Câu 2: Văn bản trò chơi cướp cờ có mấy phần?
A. 4
B. 5
C. 3
D. 6
Câu 3: Thông tin trong văn bản Trò chơi cướp cờ được triển khai theo cách nào?
A. theo trật tự thời gian
B theo trật tự mùa
C. theo trật tự con người
D. theo trật tự sắp xếp
Câu 4: Cách triển khai thông tin ấy có tác dụng gì trong việc thực hiện mục đích
của văn bản?
A. Cách triển khai thông tin theo trật tự thời gian là phương pháp hiệu quả
để thực hiện mục đích của văn bản giúp bạn đọc dễ dàng hình dung thứ tự
các bước chơi và nhiệm vụ của từng người chơi

11

B. cách triển khai thông tin theo trật tự thời gian là phương pháp hiệu quả để
thực hiện mục đích của văn bản giúp bạn đọc dễ dàng hình dung các bước chơi
và nhiệm vụ của từng người chơi.
C. cách triển khai thông tin theo trật tự không gian là phương pháp hiệu quả để
thực hiện mục đích của văn bản giúp bạn đọc dễ dàng hình dung thứ tự các bước
chơi và nhiệm vụ của từng người chơi.
D. cách triển khai thông tin theo trật tự thời gian là phương pháp hiệu quả để
thực hiện mục đích của văn bản giúp bạn đọc dễ dàng hình dung người tham gia
các bước chơi và nhiệm vụ của từng người chơi.
Câu 5: Tìm trong văn bản trên những thông tin về luật chơi của trò chơi cướp
cờ.
A. Người chơi
B. Trọng tài
C. Luật cho 2 đội
D. Cả 3 đáp án trên
Câu 6: Đâu là nội dung phần 1?
A. Giới thiệu mục đích của quy trình.
B. Liệt kê những thứ cần chuẩn bị trước khi chơi
C. Trình bày cách chơi
D. Luật thắng trò chơi
Câu 7: Đâu là mục đích của trò chơi cướp cờ mà tác giả đề cập đến?
A. Góp phần rèn luyện tư duy thần thánh, ứng dụng trong thi đấu thể thao.
B. Tạo không khí vui vẻ, thi đua, tính tập thể, tinh thần đoàn kết khi chơi.
C. Góp phần làm nên lịch sử cá nhân, trường lớp.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 8: Số lượng người chơi trong trò chơi cướp cờ là bao nhiêu?
A. Không hạn chế
B. 5 người trở lên
C. 2 người một đội.
D. Không có quy định
Câu 9: Nên chọn địa điểm như thế nào để chơi cướp cờ?
A. Gồ ghề, nhiều đá sỏi
B. Gần sông suối, ao hồ
C. Rộng rãi, bằng phẳng
D. Tác giả không nói đến.
Câu 10: Vạch mốc xuất phát cần phải được kẻ tại đâu?
A. Mỗi đầu sân chơi
B. Một đội nào đó, đội đó sẽ được coi là chủ cờ
C. Chỗ cắm cờ
D. Không có vạch mốc xuất phát
Câu 11: Đặc điểm nào về loại từ góp phần thực hiện mục đích của văn bản này?
A. Câu sử dụng nhiều danh từ.
B. Câu sử dụng nhiều trợ từ.
C. Câu sử dụng nhiều động từ.
D. Câu sử dụng nhiều từ ngữ để chỉ luật lệ trò chơi

12

Câu 12: Đặc điểm nào về đề mục góp phần thực hiện mục đích của văn bản
này?
A. Sử dụng đề mục để tạo điểm nhấn cho văn bản như: a. Mục đích, b. Chuẩn bị,
c. Hướng dẫn cách chơi.
B. Sử dụng đề mục để tóm tắt những thông tin chính của văn bản như: a. Mục
đích, b. Chuẩn bị, c. Hướng dẫn cách chơi.
C. Các từ ngữ ở đề mục đều có tính chất luật lệ.
D. Cả B và C.
Câu 13: Đặc điểm nào về phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ góp phần thực
hiện mục đích của văn bản này?
A. Sử dụng các số liệu.
B. Sử dụng các cấu trúc câu mang tính hướng dẫn.
C. Cấu trúc văn bản không theo cách thông thường.
D. Sử dụng hình ảnh minh hoạ cách chơi
Câu 14: Đâu là ưu điểm của trò chơi dân gian so với trò chơi có sử dụng các
thiết bị công nghệ?
A. Người chơi được tham gia vận động trong một không gian mở
B. Người chơi được tương tác, kết nối, phối hợp cùng các bạn chơi khác, cảm
nhận được tình đồng đội, sự đoàn kết khi chơi
C. Người chơi được luyện tập một số kĩ năng như: lắng nghe, quan sát, nhanh
nhẹn, khéo léo,…
D. Tất cả các đáp án trên.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Gv quan sát, gợi mở
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Có thể giao về nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
c. Sản phẩm học tập: đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Em hãy thiết kế luật chơi của trò chơi cướp cờ bằng
sơ đồ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm

13

vụ
- Gv quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày sản
phẩm
- Hs khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời
của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức

14

Ngày soạn:

Tiết: 98-99
VĂN BẢN 2: CÁCH GỌT CỦ HOA THỦY TIÊN
(Giang Nam)

A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới
b) Nội dung: Giáo viên cho học sinh lắng nghe và đoán các âm thanh trong
video
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gợi ý:
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
- Khi quan sát thấy một ai đó tỉ
Câu 1: Khi quan sát một ai đó tỉ mẩn chăm sóc mẩn chăm sóc một nhành hoa hay
một nhành hoa hay một chậu cây, em có suy một chậu cây, em cảm nhận được
nghĩ như thế nào về họ? Hãy chia sẻ với bạn tình yêu thiên nhiên, cây cối, yêu
về điều ấy
cái đẹp của người đó. Chắc hẳn đó
Câu 2: Dựa vào nhan đề, hình ảnh minh họa phải là một người cẩn thận mới có
và đọc lướt toàn văn bản, em dự đoán văn bản thể chăm sóc một nhành hoa một
này sẽ viết về việc gì?
cách tỉ mẩn như vậy. Phải chăng đó
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
là một người ấm áp, muốn được
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện ngắm nhìn khung cảnh bình yên.
nhiệm vụ
- Qua nhan đề, hình ảnh minh họa
- HS quan sát, lắng nghe
và đọc lướt toàn văn bản, em dự
- GV quan sát
đoán văn bản này sẽ viết về quá
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo trình gọt củ hoa thủy tiên để có một
luận
bát thủy tiên đẹp chơi trong nhà.
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc văn bản và thực hiện một số kĩ thuật đọc thông qua việc trả lời
một số câu hỏi trong khi đọc
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm I. Trải nghiệm cùng văn bản
vụ
1. Đọc

15

- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ GV gọi 1-2 học sinh đọc bài
và trả lời câu hỏi theo dõi, suy
luận
+ Giới thiệu vài nét về tác giả
và tác phẩm
- HS lắng nghe, tiếp nhận
nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
- Hs làm việc cá nhân
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung
câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt
kiến thức

- HS đọc văn bản
- Trả lời được câu hỏi theo dõi, suy luận
+ Câu 1: Hệ thống đề mục cung cấp thông tin
về cách gọt củ hoa thuỷ tiên cho người đọc.
Trên cơ sở đó, GV có thể hướng dẫn HS rút ra
vai trò của hệ thống đó với việc đọc là cung
cấp thông tin chính của văn bản.
+ Câu 2: Giải thích lí do cần thực hiện thao
tác gọt củ thuỷ tiên. Cơ sở suy luận: dựa trên
cơ sở thông tin của đoạn văn kết hợp với
những hiểu biết của người đọc về từ ngữ, đặc
điểm của loại văn bản thông tin giới thiệu về
quy tắc hay luật lệ của trò chơi hoặc hoạt
động.
2. Tìm hiểu chung
a. Tác giả: Giang Nam
b. Tác phẩm
- Thể loại:  văn bản thông tin
- Phương thức biểu đạt: thuyết minh
- Bố cục 2 phần
+ Phần 1: Giới thiệu cách chăm sóc để có một
chậu hoa thủy tiên đẹp
+ Phần 2: Các bước chăm sóc chi tiết để có
một chậu hoa thủy tiên đẹp

Hoạt động 2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nắm được tri thức về cách gọt hoa thủy tiên trong thú chơi hoa ngày Tết qua
văn bản Cách gọt hoa thủy tiên 
- Nhận biết được đặc điểm VB giới thiệu một quy tắc hoặc luật lệ trong trò chơi
hay hoạt động, chỉ ra được mối quan hệ giữa đặc điểm VB vói mục đích của nó.
- Nhận biết được cách triển khai các ý tưởng và thông tin trong VB (chẳng hạn:
theo trật tự thời gian, quan hệ nhân quả, mức độ quan trọng, hoặc các đối tượng
được phân loại).
- Nhận biết được tác dụng biểu đạt của một kiểu phương tiện phi ngôn ngữ trong
một VB in hoặc VB điện tử và nhận biết được thông tin cơ bản của VB.  
- Trung thực khi tham gia các hoạt động
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
NV1: Tìm hiểu đặc điểm của văn
bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hs thảo

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Tìm hiểu đặc điểm của văn bản
- Mục đích của văn bản là hướng dẫn
cách gọt củ hoa thuỷ tiên.

16

luận theo cặp: Theo em, mục đích của
văn bản là gì? Những dấu hiệu nào
giúp em nhận biết văn bản Cách gọt
hoa củ hoa thủy tiên là văn bản thông
tin giới thiệu quy tắc trong hoạt
động?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả
lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
NV2: Hướng dẫn Hs xác định
thông tin cơ bản và cách triển khai
thông tin của văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
(1) Làm việc nhóm để thực hiện
nhiệm vụ của câu 5 (SGK, tr. 51) theo
PHT số 1. GV thông báo với HS về
thang đánh giá sơ đồ tóm tắt (Phụ
lục)
(2) GV đặt câu hỏi hướng dẫn HS lựa
chọn hình thức sơ đồ phù hợp để vẽ:
Thông tin cơ bản của văn bản này là
gì? Vậy nên chọn hình thức trình bày
sơ đồ như thế nào là phù hợp để thể
hiện thông tin cơ bản ấy?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực
hiện nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi
- Gv quan sát, cố vấn
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS thuyết trình sản phẩm thảo luận
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả

- Những dấu hiệu của văn bản thông tin
mô tả quy trình được thể hiện trong văn
bản Cách gọt củ hoa thuỷ tiên là:
+ Văn bản có cấu trúc gồm 3 phần: giới
thiệu mục đích của quy trình, liệt kê
những thứ cần chuẩn bị trước khi thực
hiện, trình bày các bước thực hiện.
+ Sử dụng các con số để đánh dấu trình
tự thực hiện và một số từ ngữ chỉ thời
gian như: trước tiên, đầu tiên, trước khi,
sau hai ngày, ...
+ Sử dụng một số thuật ngữ liên quan
đến chăm sóc hoa, cây cảnh như: củ
hoa, cuống hoa, thuỷ dưỡng, chỉnh lá,
chinh hoa, ...; sử dụng câu chứa nhiều
động từ. + Sử dụng hệ thống đề mục để
tóm tắt những thông tin chính của văn
bản. + Sử dụng hình ảnh minh hoạ cách
thức thực hiện.
2. Xác định thông tin cơ bản và cách
triển khai thông tin của văn bản
- Sơ đồ tóm tắt (Phụ lục)
- Thông tin cơ bản của đoạn văn là miêu
tả cách thức gọt tỉa củ thuỷ tiên.
- Cách triển khai thông tin của đoạn văn
này là sự kết hợp giữa cách triển khai
theo trật tự thời gian và theo mối quan
hệ nhân quả.
+ Việc triển khai thông tin theo trình tự
thời gian được thể hiện qua cách miêu tả
thứ tự thực hiện các thao tác như: bóc
vỏ củ và bao mầm, gọt bẹ củ, xén lá, cạo
cuống hoa,...
+ Việc triển khai thông tin theo mối
quan hệ nhân quả được thể hiện qua
cách tác giả giải thích lí do cho việc
phải gọt khi lá, giò hoa mới là những
mầm vẫn đang ngủ yên trong củ.
=>Tác dụng: Giúp cho người đọc hiểu
hơn về cách thức thực hiện và ý nghĩa
của bước gọt tia cũ thuỷ tiên trong quá
trình tạo ra một bát hoa thuỷ tiên đẹp.

17

lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức
NV3: Hướng dẫn Hs tìm hiểu mối
quan hệ giữa mục đích của văn bản
và cách triển khai thông tin chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Hs thảo luận nhóm đôi để hoàn thành
PHT số 2

3. Mối quan hệ giữa mục đích của văn
bản và cách triển khai thông tin chính
- Mục đích của văn bản là hướng dẫn
cách gọt củ hoa thuỷ tiên
- Thông tin chính của ...
 
Gửi ý kiến