Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Son (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:00' 07-04-2025
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 131
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Hồng Son (trang riêng)
Ngày gửi: 07h:00' 07-04-2025
Dung lượng: 5.1 MB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
1 người
(hồ thị vân)
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
Tuần CM: 1,2
Tiết PPCT: 1,2
Ngày soạn: 28/8/2024
CHƯƠNG I: NHÀ Ở
BÀI 1. NHÀ Ở ĐỐI VỚI CON NGƯỜI
Môn học: Công nghệ 6
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được vai trò và đặc điểm chung của nhà ở đối với đời sống con người.
- Nhận biết và kể được một số kiểu nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
- Kể được tên một số vật liệu xây dựng nhà.
- Mô tả được các bước chính để xây dựng một ngôi nhà.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: có ý thức vận dụng những kiến thức, kĩ năng học được vào đời sống hằng
ngày.
- Trách nhiệm: Thực hiện có trách nhiệm các phần việc của cá nhân và phối hợp tốt với
các thành viên trong nhóm, quan tâm đến các công việc trong gia đình.
3. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh,
kiến thức thực tế
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận để tìm ra các đặc điểm chung của nhà ở.
b. Năng lực công nghệ:
- Năng lực nhận thức công nghệ: nhận biết được vai trò của nhà ở, nhận dạng được các
kiểu nhà ở
- Năng lực giao tiếp công nghệ: biết được 1 số thuật ngữ về kiều nhà, vật liệu xây dựng
nhà, các bước xây dựng nhà.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1/ GV: tranh ảnh các kiểu nhà, tranh ảnh hoặc video clip mô tả các hiện tượng của thiên
nhiên, tranh ảnh về vật liệu xây dựng nhà, video clip tóm tắt quy trình xây dựng nhà (nếu
có)....
2/ HS: Vở ghi, SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
6A1……………………………………………………………………………………………….
6A2……………………………………………………………………………………………….
6A3……………………………………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu chương trình môn học.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về vai trò, đặc điểm của nhà ở và các kiểu nhà ở đặc
trưng của Việt Nam.
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 1
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
b. Nội dung hoạt động: Những lợi ích mà nhà ở mang đến cho con người
c. Phương thức tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV trình chiếu một số bức ảnh về nhà ở và yêu cầu HS vận dụng
kiến thức hiểu biết của mình để xác định tên của các kiểu nhà trong từng bức ảnh.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và tìm ra câu trả lời.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS báo cáo kết quả
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét đánh giá. GV đặt vấn đề: Như
các em đã biết, dù con người có thể đến từ nhiều nơi khác nhau, văn hóa khác nhau, ngôn ngữ
khác nhau nhưng đều có những nhu cầu cơ bản chung và một trong số đó là nhu cầu về một
nơi trú ngụ đó là nhà. Để tìm hiểu kĩ hơn về nhà ở, chúng ta cùng đến với bài 1: Nhà ở đối với
con người.
d. Sản phẩm học tập: Nhu cầu tìm hiểu về nhà ở của HS.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1: Vai trò của nhà ở
a. Mục tiêu: Giới thiệu vai trò của nhà đối với con người
b. Nội dung: Những lợi ích của nhà ở mang lại cho con người
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS xem Hình 1.1 hoặc video clip về các hiện tượng thiên nhiên, tổ chức cho HS làm
việc theo nhóm để trả lời các câu hỏi:
+ Nhà ở giúp ích gì cho con người khi xảy ra các hiện tượng thiên nhiên như trên?
- GV bổ sung thêm vai trò của nhà ở: bảo vệ con người tránh thú dữ, khói bụi từ môi trường,…
- GV tổ chức cho các nhóm quan sát Hình 1.2 trong SGK và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Kể các hoạt động thiết yếu thường ngày trong gia đình?Hãy kể thêm một số hoạt động khác
không có trong hình?
+ Các hoạt động hằng ngày của các thành viên trong gia đình được thực hiện ở nơi nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ GV kết luận: Nhà ở có vai trò đảm bảo con người tránh khỏi những tác hại của thiên nhiên
và môi trường. Nhà ở là nơi đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thường ngày của các thành viên trong
gia đình.
d. Sản phẩm học tập: Vai trò của nhà ở đối với con người.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2: Đặc điểm chung của nhà ở
a. Mục tiêu: giúp HS tìm hiểu đặc điểm chung của nhà ở
b. Nội dung hoạt động: cấu tạo bên ngoài và bên trong của nhà ở
c. Phương thức tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 2
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.3 và trả lời các câu hỏi trong SGK.
+ Phần nào của ngôi nhà nằm dưới đất?
+ Phần nào che chắn cho ngôi nhà?
+ Thân nhà có những bộ phận chính nào?
- GV yêu cầu HS nêu cấu trúc chung bên trong của nhà ở bằng cách trả lời câu hỏi:
+ Các hoạt động thường ngày của gia đình được thể hiện ở những khu vực nào trong ngôi nhà
như minh họa ở Hình 1.4?
- GV yêu cầu các nhóm HS kể thêm những khu vực khác trong nhà ở và so sánh nhà ở với
trường học, công sở để nhận biết những khu vực chỉ có trong nhà ở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
+ GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức:
+ GV kết luận: Nhà ở có cấu tạo gồm 3 phần: phần móng nhà, mái nhà và thân nhà. Nhà ở có
các khu vực chính trong nhà:nơi tiếp khách, nơi ngủ, ăn uống, nhà bếp và nhà vệ sinh
d. Sản phẩm học tập: Đặc điểm chung của nhà ở
2.3. Hoạt động 3: Một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
a. Mục tiêu: Nêu được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
b. Nội dung hoạt động: Tìm hiểu một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.5 và hoàn thành bài tập trong SGK: chọn nội dung mô tả
kiến trúc nhà ở mỗi hình 1, 2, 3, 4, 5, 6 (H.1.5) phù hợp với nội dung mô tả bên dưới hình
- GV yêu cầu HS mô tả kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam bằng cách trả lời câu hỏi:
+ Kiến trúc nhà nào em thường thấy ở khu vực nông thôn,thành thị và ven sông?
+ Theo em, vì sao kiến trúc nhà nêu trên lại phổ biến ở mỗi khu vực?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
+ HS hoàn thành bài tập trên vào bảng nhóm
+ GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức:
+ GV kết luận: Ở nước ta có nhiều kiểu kiến trúc khác nhau, tùy theo điều kiện tự nhiên và tập
quán của từng địa phương. Ví dụ: Nhà ở nông thôn hay thành thị hay miền núi hoặc ven sông
sẽ được xây dựng theo các kiểu kiến trúc riêng biệt
d. Sản phẩm học tập: Mô tả kiến trúc nhà ở đặc trưng
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 3
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
2.4. Hoạt động 4: Vật liệu xây dựng nhà
a. Mục tiêu: Kể được tên một số vật liệu xây dựng nhà.
b. Nội dung hoạt động: Tìm hiểu các loại vật liệu dùng để xây dựng ngôi nhà và cách liên kết
các vật liệu xây dựng
c. Phương thức tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.6 và trả lời các câu hỏi sau:
+ Những vật liệu nào dùng để xây nền nhà, tường nhà?
+ Vật liệu nào có thể dùng để lợp mái nhà?
+ Gỗ có thể dùng để xây phần nào của ngôi nhà?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.7 và hình 1.8 trong SGK và yêu cầu HS trả lời câu hỏi về
cách liên kết các vật liệu xây dựng:
+ Để liên kết các viên gạch với nhau thành một khối tường, người ta dùng vật liệu gì? Và
chúng được tạo ra nhằm mục đích gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
+ HS thảo luận hoàn thành
+ GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức:
+ GV kết luận: Các loại vật liệu xây dựng như: cát, đá, xi-măng, thép, gạch, ngói (tôn), vôi,
nước sơn, gỗ, nhôm, kính,….
d. Sản phẩm học tập: Trình bày một số vật liệu xây dựng ngôi nhà
2. 5. Hoạt động 5: Quy trình xây dựng nhà ở
a. Mục tiêu: Mô tả được các bước chính để xây dựng một ngôi nhà.
b. Nội dungn hoạt động : Tìm hiểu các các bước xây dựng một ngôi nhà
c. Phương thức tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS sắp xếp về trình tự xây dựng ngôi nhà: Thi công xây dựng ngôi nhà – Hoàn
thiện ngôi nhà – Chuẩn bị xây dựng nhà.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.9 và trả lời câu hỏi sau:
+ Theo em, các công việc trong hình 1.9 thuộc bước nào trong quy trình xây dựng nhà ở?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
+ HS thảo luận hoàn thành nhiệm vụ
+ GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả: Trình tự xây dựng ngôi nhà:
- Bước 1: Chuẩn bị xây dựng nhà
- Bước 2: Thi công xây dựng ngôi nhà
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 4
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
- Bước 3: Hoàn thiện ngôi nhà
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức:
+ GV kết luận: Quy trình xây dựng ngôi nhà: Chuẩn bị xây dựng nhà - Thi công xây dựng
ngôi nhà - Hoàn thiện ngôi nhà
d. Sản phẩm học tập: Trình tự xây dựng ngôi nhà
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ hơn vai trò và đặc điểm chung của nhà ở
b. Nội dung: Bài tập phần Luyện tập trong SGK
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi 1 và 2 trang 13 SGK:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1: Ngoài các khu vực chính, trong nhà còn có những khu vực nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Ngoài các khu vực chính, trong nhà ở còn có những
khu vực như phòng tập thể dục, phòng tranh, phòng xem phim riêng giải trí, phòng cho khách,
phòng đọc sách, phòng thay đồ...
Câu 2: Trong nhà ở, một vài khu vực có thể được bố trí chung một vị trí. Em hãy chỉ ra các
khu vực có thể bố trí với nhau trong khu vực sau: nơi thờ cũng, nơi học tập, nơi tiếp khách,
nơi ngủ nghỉ, nơi nấu ăn, nơi tắm giặt, nơi chăn nuôi, nơi ăn uống, nơi phơi quần áo.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
HS báo cáo kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV yêu cầu Hs quan sát hình ảnh của câu hỏi 3 trong SGK và trả lời câu hỏi sau:
Câu 3: Em hãy cho biết tên kiến trúc nhà ở trong từng hình?
- HS hoàn thành câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Câu 4: Trong các kiểu kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam thì kiểu kiến trúc nào nên xây
dựng bằng bê tông cốt thép?
- HS hoàn thành câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV yêu cầu Hs quan sát các hình ảnh của câu 5 và 6 trong SGK và trả lời câu hỏi 5 và 6
Câu 5: Em hãy quan sát các ngôi nhà trong hình và cho biết ngôi nhà nào có kết cấu vững
chắc nhất?
Câu 6: Em hãy cho biết những ngôi nhà trong hình đang thực hiện ở bước nào của quy trình
xây dựng ngôi nhà?
- HS hoàn thành câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng những vấn đề liên quan đến nhà ở vào thực tiễn
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 5
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
b. Nội dung: bài tập phần Vận dụng trong SGK
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 1, 2 trong phần Vận dụng của SGK:
Câu 1: Hãy mô tả các khu vực chính trong ngôi nhà của gia đình em?
Câu 2: Nhận xét về các kiến trúc nhà phổ biến tại nơi em đang ở?
- GV hướng dẫn HS nhận định cách phân chia các phòng, các khu vực bên trong ngôi nhà của
mình và mô tả về 1 kiểu kiến trúc nhà ở tại địa phương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
HS báo cáo kết quả hoạt động
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Nhận xét , dặn dò
* Nhận xét của GV:
*Dặn dò:
- Học thuộc các nội dung đã được tìm hiểu.
- Trả lời câu 1, 2 trang 13 SGK
- Xem trước bài 2: “Sử dụng năng lượng trong gia đình”
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
- Sách môn Công nghệ
- Sưu tầm các thông tin chính thống trên internet.
V. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………...
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 6
Trường THCS Tân Hiệp
Tuần CM: 3,4
Tiết PPCT: 3,4
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
Ngày soạn:
CHƯƠNG I: NHÀ Ở
BÀI 2. SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG GIA ĐÌNH
Môn học: Công nghệ 6
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-Thực hiện được một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm và hiệu quả.
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có ý thức trong việc sử dụng và tiết kiệm các nguồn năng lượng trong gia đình.
3. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, kiến
thức thực tế để tìm hiểu các nguồn năng lượng trong gia đình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận để tìm ra các biện pháp sử dụng hiệu quả và tiết
kiệm năng lượng.
b. Năng lực công nghệ:
- Năng lực nhận thức công nghệ: nhận biết được các nguồn năng lượng thông dụng để thực
hiện các hoạt động thường ngày trong gia đình, nhận biết những tác hại của việc sản xuất và sử
dụng các nguồn năng lượng thông dụng.
- Năng lực sử dụng công nghệ: sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn năng lượng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1/ Giáo viên: Tranh ở GSK.
2/ Học sinh:
+ Đọc trước bài học trong SGK.
+ Tìm hiểu nguồn năng lượng thông dụng tại địa phương.
+ Quan sát cách sử dụng các nguồn năng lượng tại gia đình.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
6A1……………………………………………………………………………………………….
6A2……………………………………………………………………………………………….
6A3……………………………………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: 1/ Nêu vai trò và đặc điểm chung của nhà ở? 8đ
2/ Kể tên 1 số nguồn năng lượng sử dụng trong gia đình mà em biết? 2đ
Đáp án:
1/ - Vai trò của nhà ở: 5đ
+ Là nơi trú ngụ của con người. bảo vệ con người tránh ảnh hưởng xấu của thiên nhiên, môi
trường.
+ Là nơi đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của các thành viên trong gia đình.
- Đặc điểm chung của nhà ở: 3đ Gồm có 3 phần chình: Móng nhà, thân nhà và mái nhà.
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 7
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
2/ Một số nguồn năng lượng: 2đ Điện, ga, củi…
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS và tiếp nhận nội dung bài học.
b. Nội dung: Trò chơi: Ghép tranh.
c. Phương thức tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1.
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV phổ biến luật chơi.
- Khi có hiệu lệnh bắt đầu trò chơi, các nhóm sẽ sắp xếp và gắn các mảnh ghép lên khung để
được một bức tranh hoàn chỉnh.
- Nhóm nào hoàn thiện phần ghép tranh của nhóm mình thì gắn tranh lên bảng theo hướng dẫn
của giáo viên, nhóm nào hoàn thành chính xác và trong thời gian nhanh nhất sẽ là nhóm chiến
thắng, thời gian tối đa cho trò chơi ghép tranh là 3 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghe phổ biến luật chơi.
- HS thực hiện hoạt động trò chơi: gắn các mảnh ghép lên khung, sau khi hoàn thiện bức tranh
lên gắn trên bảng.
- Sau 3 phút, kết thúc trò chơi.
- GV quan sát phần chơi của các nhóm.
Bước 3. Báo cáo kết hoạt động và thảo luận:
- Bảng nhóm gắc các bức tranh lên bảng.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét hoạt động.
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm.
- Giám khảo công bố kết quả.
Nhiệm vụ 2.
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh.
- Yêu cầu HS nêu nội dung của 4 bức tranh.
- Yêu cầu HS quan sát và giải thích nội dung bức tranh đầu bài học trả lời câu hỏi: Vì sao tiết
kiệm điện là góp phần bảo vệ tài nguyên thiện nhiên?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem đoạn video.
- HS quan sát tranh trong SHS.
Bước 3. Báo cáo kết hoạt động và thảo luận:
- HS trình bày nội dung 4 bức tranh theo nhìn nhận của cá nhân.
- HS trả lời câu hỏi: Vì sao tiết kiệm điện là góp phần bảo vệ tài nguyên thiện nhiên?
Theo ý kiến cá nhân.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét dẫn dắt vào bài, nêu mục tiêu bài học.
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 8
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
d. Sản phẩm:
- Tranh ghép của các nhóm.
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1: Tìm hiểu các nguồn năng lượng thường dùng
trong ngôi nhà.
a. Mục tiêu:
- Hướng dẫn HS nhận biết các nguồn năng lượng được sử dụng phổ biến trong ngôi nhà.
- Năng lực nhận thức công nghệ: nhận biết được các nguồn năng lượng thông dụng để thực
hiện các hoạt động thường ngày trong gia đình.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, kiến
thức thực tế để tìm hiểu sử dụng hợp lý điện năng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận để tìm ra các biện pháp sử dụng hợp lý và tiết kiệm
điện năng.
- Trách nhiệm: có ý thức trong việc sử dụng và tiết liệm điện năng trong gia đình và lớp học.
b. Nội dung:
- Các hoạt động thường ngày của con người có sử dụng năng lượng.
c. Tổ chức hoạt động:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn tìm câu trả lời cho các câu hỏi sau:
+ Hãy quan sát hình 2.1 SHS và cho biết những hoạt động đó là gì?
+ Để thực hiện những hoạt động đó cần có những phương tiện và dụng cụ nào?
+ Để vận hành những phương tiện, dụng cụ đó cần có những nguồn năng lượng nào?
+ Nguồn năng lượng nào thường được dùng phổ biến cho các hoạt động của con người?
+ Hãy kể thêm các nguồn năng lượng khác được sử dụng để thực hiện các hoạt động thường
ngày trong gia đình.
Bước 2. Thực hiện nhiện vụ:
- HS nghe nội dung câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo kết hoạt động và thảo luận:
- Đại diện HS trả lời câu hỏi.
- Dự kiến sản phẩm:
+ Các hoạt động: Là quần áo, nấu ăn, học tập, làm việc, phơi quần áo.
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 9
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
+ Các nguồn năng lượng được sử dụng: năng lượng điện, chất đốt, mặt trời.
+ Các nguồn năng lượng khác: Gió.
Bước 4. Đánh giá kết quả hoạt động:
- Các HS khác theo dõi, bổ sung.
- GV chính xác hoá kiến thức.
d. Sản phẩm:
- Nhận biết các nguồn năng lượng được sử dụng cho các hoạt động thường ngày của con người
trong ngôi nhà.
+ Năng lượng điện (được tạo thành từ năng lượng tái tạo và không tái tạo): thường được dùng
phổ biến trong các hoạt động của con người.
+ Năng lượng chất đốt (năng lượng không tái tạo) thường dùng trong nấu ăn, sưởi ấm…
+ Năng lương mặt trời và năng lượng gió (năng lượng tái tạo).
2. 2. Tìm hiểu về sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu lí do cần sử dụng tiết kiệm năng lượng.
- Giúp HS biết đuược các biện pháp sử dụng tiết kiệm năng lượng điện và năng lượng chất đốt
trong gia đình.
- Năng lực nhận thức công nghệ: nhận biết những tác hại của việc sản xuất và sử dụng các
nguồn năng lượng thông dụng.
- Năng lực sử dụng công nghệ: sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn năng lượng.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, kiến
thức thực tế để tìm hiểu sử dụng hợp lý điện năng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận để tìm ra các biện pháp sử dụng hợp lý và tiết kiệm
điện năng.
b. Nội dung:
- Các trường hợp khai thác tài nguyên thiên nhiên để sản xuất năng lượng gây tác hại đến môi
trường, con người và làm cạn kiệt nguồn tài nguyên.
- Các hành động gây lãng phí điện năng và các biện pháp sử dụng tiết kiệm và hiệu quả điện
năng.
- Sử dụng chất đốt hiệu quả và tiết kiệm.
c. Tổ chức hoạt động:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 6 nhóm, thực hiện thảo luận và trình bày kết quả thảo luận trên giấy A0
theo nội dung như sau:
- Nhóm 1 và nhóm 2: Tìm hiểu lí do cần sử dụng tiết kiệm năng lượng. Quan sát hình 2.2 SHS
và trả lời các câu hỏi:
+ Năng lượng điện được sản xuất chủ yếu từ các nguồn năng lượng nào?
+ Việc sử dụng điện vượt quá mức cần thiết có thể tác động như thế nào đến việc khai thác tài
nguyên thiên nhiên để sản xuất điện?
+ Sử dụng chất đốt để đun nấu và sản xuất gây ảnh hưởng như thế nào đến môi trường sống?
+ Sử dụng tiết kiệm năng lượng để làm gì?
- Nhóm 3 và nhóm 4: Tìm hiểu các biện pháp tiết kiệm điện trong gia đình. Quan sát hình 2.3
và trả lời các câu hỏi:
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 10
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
+ Vì sao những việc làm trong hình 2.3 lại gây lãng phí điện năng?
+ Kể thêm một số hành động gây lãng phí điện năng trong gia đình.
+ Hãy nêu một số biện pháp tiết kiệm năng lượng điện trong gia đình?
- Nhóm 5 và nhóm 6: Tìm hiểu các biện pháp tiết kiệm chất đốt trong gia đình. Quan sát hình
2.4 và trả lời các câu hỏi:
+ Trong những trường hợp hình 2.4, giả sử cùng chế biến một món ăn, theo em, trường hợp
nào giúp tiết kiệm điện năng, vì sao?
+ Hãy kể thêm các trường hợp tiết kiệm chất đốt khác mà em biết.
Bước 2. Thực hiện nhiện vụ:
- HS đọc và theo dõi nội dung câu hỏi của các nhóm.
- HS thảo luận nhóm tìm đáp án.
- Trình bày các đáp án phud hợp trên giấy A0.
- GV quan sát, hướng dẫn các nhóm khi có thắc mắc.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Các nhóm còn lại theo dõi, thắc mắc, nhận xét, bổ sung.
* Dự kiến sản phẩm:
- Nhóm 1 và nhóm 2: Tìm hiểu lí do cần sử dụng tiết kiệm năng lượng.
+ Năng lượng điện được sản xuất chủ yếu từ các nguồn năng lượng tái tạo (nước, gió, ánh sáng
mặt trời) và năng lượng không tái tạo (than, dầu mỏ)?
+ Việc sử dụng điện vượt quá mức cần thiết có thể làm tăng việc khai thác tài nguyên thiên
nhiên để sản xuất điện, dẫn đến nguồn tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt.
+ Sử dụng chất đốt để đun nấu và sản xuất gây ảnh hưởng đến môi trường sống như: sinh ra
nhiều khí độc và chất độc gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.
+ Sử dụng tiết kiệm năng lượng để giảm chi bí, bảo vêệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi
trường, bảo vệ sức khoẻ cho con người và cộng đồng.
- Nhóm 3 và nhóm 4: Tìm hiểu các biện pháp tiết kiệm điện trong gia đình
+ Những việc làm trong hình 2.3 lại gây lãng phí điện năng vì: đèn bất khi trơời còn sáng và
không có người ở trong phòng; tủ lạnh để mở trong khi nói chuyện điện thoại sẽ làm thất thoát
hơi lạnh ra ngoài, lúc này tủ lành cần nhiều điện để cung cấp lạị nhiệt độ phù hợp; bật ti vi khi
đang đọc báo, lúc này không có nhu cầu sử dụng tivi, tivi để không có ngơời xem gây lãng phí
điện.
+ Một số hành động gây lãng phí điện năng trong gia đình: không tắt điện nhà vêệ sinh sau khi
sử dụng; học xong không tắt đèn học; không tắt đèn, tắt quạt trong phòng ngủ khi ra ngoài ăn
cơm…
+ Một số biện pháp tiết kiệm năng lượng điện trong gia đình: tắt các đồ dùng điện khi không
có nhu cầu sử dụng; điều chỉnh chế độ của các đồ dùng điện ở mức vừa đủ dùng; thay các đồ
dùng thông thường bằng các đồ dùng tiết kiệm điện; tận dụng các nguồn năng lượng tự nhiên
như: gió, ánh sáng mặt trời… để giảm bớt việc sử dụng điện.
- Nhóm 5 và nhóm 6: Tìm hiểu các biện pháp tiết kiệm chất đốt trong gia đình.
+ Trong những trường hợp hình 2.4, giả sử cùng chế biến một món ăn, trường hợp giúp tiết
kiệm điện: sử dụng lửa vừa đủ để chế biến món ăn vì sử dụng lửa quá to sẽ thất thoát nguồn
nhiệt ra môi trường gây lãng phí năng lượng và ô nhiễm môi trường; Sử dụng bếp cải tiến giúp
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 11
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
tiết kiệm năng lương chất đốt khi đun nấu đồng thời giảm bớt khói bụi làm ô nhiễm môi
trường.
+ Các trường hợp tiết kiệm chất đốt khác: điều chỉnh ngọn lửa khi đun nấu phù hợp với đáy
nồi và phù hợp với món ăn; tắt thiết bị ngay sau khi sử dụng xong; sử dụng các loại đồ dùng,
thiết bị có tính năng tiết kiệm điện.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- HS đánh giá theo bảng đán giá.
- GV chính xác hoá kiến thức, HS ghi bài.
d. Sản phẩm:
- HS trình bày được lí do cần sử dụng tiết kiệm năng lượng: Sử dụng tiết kiệm năng lượng để
giảm chi bí, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ cho con người
và cộng đồng.
- Biện pháp sử dụng điện năng hiệu quả và tiết kiệm.
+ Tắt các đồ dùng điện khi không có nhu cầu sử dụng.
+ Điều chỉnh chế độ của các đồ dùng điện ở mức vừa đủ dùng.
+ Thay các đồ dùng thông thường bằng các đồ dùng tiết kiệm điện.
+ Tận dụng các nguồn năng lượng tự nhiên như: gió, ánh sáng mặt trời… để giảm bớt việc sử
dụng điện
- Biện pháp sử dụng chất đốt hiệu quả và tiết kiệm:
+ Điều chỉnh ngọn lửa khi đun nấu phù hợp với đáy nồi và phù hợp với món ăn.
+ Tắt thiết bị ngay sau khi sử dụng xong.
+ Sử dụng các loại đồ dùng, thiết bị có tính năng tiết kiệm điện.)
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: làm sáng tỏ và củng cố và các kiến thức đã học.
b. Nội dung: bài tập phần luyện tập SGK.
c. Phương thức tổ chức hoạt động.
Nhiệm vụ 1.
Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập trong SGK, suy nghĩ trả lơời câu hỏi.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc câu hỏi.
- HS tập trung nghe và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời cá nhân.
Bước 3. Báo cáo kết hoạt động và thảo luận:
- Câu trả lời của HS.
- Dự kiến sản phẩm:
1. + Nguồn năng lượng để duy trì cho máy tính cầm tay, quạt bàn, tủ lạnh, đèn pin là năng
lượng điện.
+ Nguồn năng lượng để duy trì cho bật lửa, bếp cồn là năng lượng chất đốt.
2. + Những đồ dùng sử dụng năng lượng điện: tivi, máy lạnh, máy giặt,…
+ Những đồ dùng sử dụng năng lượng chất đốt: bếp ga, bếp than,…
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 12
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
3. Những biện pháp tiết kiệm điện khi sử dụng tivi, tủ lạnh: chỉ sử dụng khi có nhu cầu; tắt hẳn
nguồn điện khi không sử dụng; không mở tủ lạnh quá lâu; không để đôồ ăn còn nóng vào tủ
lạnh; không chất đồ ăn quá nhiều; vệ sinh sạch sẽ, …
4. – Dùng nồi nhỏ phù hợp với lượng thực phẩm giúp sử dụng nguồn chất đốt hiệu quả và nấu
nhanh hơn.
- Dùng kiếng chắn gió cho bếp gas giúp tránh thất thoát nhiệt giúp nấu nhanh hơn và tiết kiệm
nguồn chất đốt.
- Ngâm đậu trước khi nấu mềm giúp giảm thời gian nấu, tiết kiệm chắt đốt.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- GV nhận xét.
Nhiệm vụ 2.
Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát và hoàn thành sơ đồ tư duy nội dung bài học
trong 3 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh quan sát sơ đồ, suy nghĩ và hoàn thành sơ đồ tư duy.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời lên trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét hoạt động
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- HS đánh giá theo bảng rubric đánh giá cá nhân.
d. Sản phẩm
- Câu trả lời của HS.
- Bảng nhóm hoàn thành bài tập của HS.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng nội dung bài học giải quyết vấn đề.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện:
+ Nhà em đang sử dụng những nguồn năng lượng nào? Nguồn năng lượng đó được sử dụng để
làm gì?
+ Quan sát các hoạt động của gia đình, cho biết một số hành động gây lãng phí và tiết kiệm
năng lượng điện và chất đốt? Để tránh tình trạng lãng phí đó, em cần làm gì?
c. Phương thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS về nhà làm và nộp lại
báo cáo vào tiết sau.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS về nhà quan sát, tìm hiểu và báo cáo vào vở bài tập theo nội dung:
+ Nhà em đang sử dụng những nguồn năng lượng nào? Nguồn năng lượng đó được sử dụng để
làm gì?
+ Quan sát các hoạt động của gia đình, cho biết một số hành động gây lãng phí và tiết kiệm
năng lượng điện và chất đốt? Để tránh...
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
Tuần CM: 1,2
Tiết PPCT: 1,2
Ngày soạn: 28/8/2024
CHƯƠNG I: NHÀ Ở
BÀI 1. NHÀ Ở ĐỐI VỚI CON NGƯỜI
Môn học: Công nghệ 6
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Trình bày được vai trò và đặc điểm chung của nhà ở đối với đời sống con người.
- Nhận biết và kể được một số kiểu nhà ở đặc trưng của Việt Nam.
- Kể được tên một số vật liệu xây dựng nhà.
- Mô tả được các bước chính để xây dựng một ngôi nhà.
2. Phẩm chất
- Chăm chỉ: có ý thức vận dụng những kiến thức, kĩ năng học được vào đời sống hằng
ngày.
- Trách nhiệm: Thực hiện có trách nhiệm các phần việc của cá nhân và phối hợp tốt với
các thành viên trong nhóm, quan tâm đến các công việc trong gia đình.
3. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh,
kiến thức thực tế
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận để tìm ra các đặc điểm chung của nhà ở.
b. Năng lực công nghệ:
- Năng lực nhận thức công nghệ: nhận biết được vai trò của nhà ở, nhận dạng được các
kiểu nhà ở
- Năng lực giao tiếp công nghệ: biết được 1 số thuật ngữ về kiều nhà, vật liệu xây dựng
nhà, các bước xây dựng nhà.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1/ GV: tranh ảnh các kiểu nhà, tranh ảnh hoặc video clip mô tả các hiện tượng của thiên
nhiên, tranh ảnh về vật liệu xây dựng nhà, video clip tóm tắt quy trình xây dựng nhà (nếu
có)....
2/ HS: Vở ghi, SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
6A1……………………………………………………………………………………………….
6A2……………………………………………………………………………………………….
6A3……………………………………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ: GV giới thiệu chương trình môn học.
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Kích thích nhu cầu tìm hiểu về vai trò, đặc điểm của nhà ở và các kiểu nhà ở đặc
trưng của Việt Nam.
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 1
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
b. Nội dung hoạt động: Những lợi ích mà nhà ở mang đến cho con người
c. Phương thức tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV trình chiếu một số bức ảnh về nhà ở và yêu cầu HS vận dụng
kiến thức hiểu biết của mình để xác định tên của các kiểu nhà trong từng bức ảnh.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem tranh, tiếp nhận câu hỏi và tìm ra câu trả lời.
- Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận: HS báo cáo kết quả
- Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ: GV nhận xét đánh giá. GV đặt vấn đề: Như
các em đã biết, dù con người có thể đến từ nhiều nơi khác nhau, văn hóa khác nhau, ngôn ngữ
khác nhau nhưng đều có những nhu cầu cơ bản chung và một trong số đó là nhu cầu về một
nơi trú ngụ đó là nhà. Để tìm hiểu kĩ hơn về nhà ở, chúng ta cùng đến với bài 1: Nhà ở đối với
con người.
d. Sản phẩm học tập: Nhu cầu tìm hiểu về nhà ở của HS.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1: Vai trò của nhà ở
a. Mục tiêu: Giới thiệu vai trò của nhà đối với con người
b. Nội dung: Những lợi ích của nhà ở mang lại cho con người
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- GV cho HS xem Hình 1.1 hoặc video clip về các hiện tượng thiên nhiên, tổ chức cho HS làm
việc theo nhóm để trả lời các câu hỏi:
+ Nhà ở giúp ích gì cho con người khi xảy ra các hiện tượng thiên nhiên như trên?
- GV bổ sung thêm vai trò của nhà ở: bảo vệ con người tránh thú dữ, khói bụi từ môi trường,…
- GV tổ chức cho các nhóm quan sát Hình 1.2 trong SGK và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Kể các hoạt động thiết yếu thường ngày trong gia đình?Hãy kể thêm một số hoạt động khác
không có trong hình?
+ Các hoạt động hằng ngày của các thành viên trong gia đình được thực hiện ở nơi nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận nhiệm vụ và tiến hành thảo luận.
+ GV quan sát, hướng dẫn khi học sinh cần sự giúp đỡ.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
+ GV kết luận: Nhà ở có vai trò đảm bảo con người tránh khỏi những tác hại của thiên nhiên
và môi trường. Nhà ở là nơi đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thường ngày của các thành viên trong
gia đình.
d. Sản phẩm học tập: Vai trò của nhà ở đối với con người.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2: Đặc điểm chung của nhà ở
a. Mục tiêu: giúp HS tìm hiểu đặc điểm chung của nhà ở
b. Nội dung hoạt động: cấu tạo bên ngoài và bên trong của nhà ở
c. Phương thức tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 2
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.3 và trả lời các câu hỏi trong SGK.
+ Phần nào của ngôi nhà nằm dưới đất?
+ Phần nào che chắn cho ngôi nhà?
+ Thân nhà có những bộ phận chính nào?
- GV yêu cầu HS nêu cấu trúc chung bên trong của nhà ở bằng cách trả lời câu hỏi:
+ Các hoạt động thường ngày của gia đình được thể hiện ở những khu vực nào trong ngôi nhà
như minh họa ở Hình 1.4?
- GV yêu cầu các nhóm HS kể thêm những khu vực khác trong nhà ở và so sánh nhà ở với
trường học, công sở để nhận biết những khu vực chỉ có trong nhà ở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
+ GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức:
+ GV kết luận: Nhà ở có cấu tạo gồm 3 phần: phần móng nhà, mái nhà và thân nhà. Nhà ở có
các khu vực chính trong nhà:nơi tiếp khách, nơi ngủ, ăn uống, nhà bếp và nhà vệ sinh
d. Sản phẩm học tập: Đặc điểm chung của nhà ở
2.3. Hoạt động 3: Một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
a. Mục tiêu: Nêu được một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
b. Nội dung hoạt động: Tìm hiểu một số kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.5 và hoàn thành bài tập trong SGK: chọn nội dung mô tả
kiến trúc nhà ở mỗi hình 1, 2, 3, 4, 5, 6 (H.1.5) phù hợp với nội dung mô tả bên dưới hình
- GV yêu cầu HS mô tả kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam bằng cách trả lời câu hỏi:
+ Kiến trúc nhà nào em thường thấy ở khu vực nông thôn,thành thị và ven sông?
+ Theo em, vì sao kiến trúc nhà nêu trên lại phổ biến ở mỗi khu vực?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
+ HS hoàn thành bài tập trên vào bảng nhóm
+ GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức:
+ GV kết luận: Ở nước ta có nhiều kiểu kiến trúc khác nhau, tùy theo điều kiện tự nhiên và tập
quán của từng địa phương. Ví dụ: Nhà ở nông thôn hay thành thị hay miền núi hoặc ven sông
sẽ được xây dựng theo các kiểu kiến trúc riêng biệt
d. Sản phẩm học tập: Mô tả kiến trúc nhà ở đặc trưng
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 3
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
2.4. Hoạt động 4: Vật liệu xây dựng nhà
a. Mục tiêu: Kể được tên một số vật liệu xây dựng nhà.
b. Nội dung hoạt động: Tìm hiểu các loại vật liệu dùng để xây dựng ngôi nhà và cách liên kết
các vật liệu xây dựng
c. Phương thức tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.6 và trả lời các câu hỏi sau:
+ Những vật liệu nào dùng để xây nền nhà, tường nhà?
+ Vật liệu nào có thể dùng để lợp mái nhà?
+ Gỗ có thể dùng để xây phần nào của ngôi nhà?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.7 và hình 1.8 trong SGK và yêu cầu HS trả lời câu hỏi về
cách liên kết các vật liệu xây dựng:
+ Để liên kết các viên gạch với nhau thành một khối tường, người ta dùng vật liệu gì? Và
chúng được tạo ra nhằm mục đích gì?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
+ HS thảo luận hoàn thành
+ GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức:
+ GV kết luận: Các loại vật liệu xây dựng như: cát, đá, xi-măng, thép, gạch, ngói (tôn), vôi,
nước sơn, gỗ, nhôm, kính,….
d. Sản phẩm học tập: Trình bày một số vật liệu xây dựng ngôi nhà
2. 5. Hoạt động 5: Quy trình xây dựng nhà ở
a. Mục tiêu: Mô tả được các bước chính để xây dựng một ngôi nhà.
b. Nội dungn hoạt động : Tìm hiểu các các bước xây dựng một ngôi nhà
c. Phương thức tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS sắp xếp về trình tự xây dựng ngôi nhà: Thi công xây dựng ngôi nhà – Hoàn
thiện ngôi nhà – Chuẩn bị xây dựng nhà.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.9 và trả lời câu hỏi sau:
+ Theo em, các công việc trong hình 1.9 thuộc bước nào trong quy trình xây dựng nhà ở?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS nghe GV giảng bài, tiếp nhận câu hỏi và tiến hành thảo luận.
+ HS thảo luận hoàn thành nhiệm vụ
+ GV hướng dẫn, quan sát HS thực hiện
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
+ HS trình bày kết quả: Trình tự xây dựng ngôi nhà:
- Bước 1: Chuẩn bị xây dựng nhà
- Bước 2: Thi công xây dựng ngôi nhà
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 4
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
- Bước 3: Hoàn thiện ngôi nhà
+ GV gọi HS khác nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức:
+ GV kết luận: Quy trình xây dựng ngôi nhà: Chuẩn bị xây dựng nhà - Thi công xây dựng
ngôi nhà - Hoàn thiện ngôi nhà
d. Sản phẩm học tập: Trình tự xây dựng ngôi nhà
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu rõ hơn vai trò và đặc điểm chung của nhà ở
b. Nội dung: Bài tập phần Luyện tập trong SGK
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thực hiện trả lời câu hỏi 1 và 2 trang 13 SGK:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Câu 1: Ngoài các khu vực chính, trong nhà còn có những khu vực nào?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Ngoài các khu vực chính, trong nhà ở còn có những
khu vực như phòng tập thể dục, phòng tranh, phòng xem phim riêng giải trí, phòng cho khách,
phòng đọc sách, phòng thay đồ...
Câu 2: Trong nhà ở, một vài khu vực có thể được bố trí chung một vị trí. Em hãy chỉ ra các
khu vực có thể bố trí với nhau trong khu vực sau: nơi thờ cũng, nơi học tập, nơi tiếp khách,
nơi ngủ nghỉ, nơi nấu ăn, nơi tắm giặt, nơi chăn nuôi, nơi ăn uống, nơi phơi quần áo.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
HS báo cáo kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV yêu cầu Hs quan sát hình ảnh của câu hỏi 3 trong SGK và trả lời câu hỏi sau:
Câu 3: Em hãy cho biết tên kiến trúc nhà ở trong từng hình?
- HS hoàn thành câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Câu 4: Trong các kiểu kiến trúc nhà ở đặc trưng của Việt Nam thì kiểu kiến trúc nào nên xây
dựng bằng bê tông cốt thép?
- HS hoàn thành câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV yêu cầu Hs quan sát các hình ảnh của câu 5 và 6 trong SGK và trả lời câu hỏi 5 và 6
Câu 5: Em hãy quan sát các ngôi nhà trong hình và cho biết ngôi nhà nào có kết cấu vững
chắc nhất?
Câu 6: Em hãy cho biết những ngôi nhà trong hình đang thực hiện ở bước nào của quy trình
xây dựng ngôi nhà?
- HS hoàn thành câu hỏi
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Kết quả của HS.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng những vấn đề liên quan đến nhà ở vào thực tiễn
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 5
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
b. Nội dung: bài tập phần Vận dụng trong SGK
c. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 1, 2 trong phần Vận dụng của SGK:
Câu 1: Hãy mô tả các khu vực chính trong ngôi nhà của gia đình em?
Câu 2: Nhận xét về các kiến trúc nhà phổ biến tại nơi em đang ở?
- GV hướng dẫn HS nhận định cách phân chia các phòng, các khu vực bên trong ngôi nhà của
mình và mô tả về 1 kiểu kiến trúc nhà ở tại địa phương.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, về nhà hoàn thành nhiệm vụ và báo cáo vào tiết học sau.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
HS báo cáo kết quả hoạt động
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
d. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
4. Nhận xét , dặn dò
* Nhận xét của GV:
*Dặn dò:
- Học thuộc các nội dung đã được tìm hiểu.
- Trả lời câu 1, 2 trang 13 SGK
- Xem trước bài 2: “Sử dụng năng lượng trong gia đình”
V. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH
- Sách môn Công nghệ
- Sưu tầm các thông tin chính thống trên internet.
V. RÚT KINH NGHIỆM
………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………...
………………………………………………………………………………………………...
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 6
Trường THCS Tân Hiệp
Tuần CM: 3,4
Tiết PPCT: 3,4
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
Ngày soạn:
CHƯƠNG I: NHÀ Ở
BÀI 2. SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG GIA ĐÌNH
Môn học: Công nghệ 6
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
-Thực hiện được một số biện pháp sử dụng năng lượng trong gia đình tiết kiệm và hiệu quả.
2. Phẩm chất
- Trách nhiệm: có ý thức trong việc sử dụng và tiết kiệm các nguồn năng lượng trong gia đình.
3. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, kiến
thức thực tế để tìm hiểu các nguồn năng lượng trong gia đình.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận để tìm ra các biện pháp sử dụng hiệu quả và tiết
kiệm năng lượng.
b. Năng lực công nghệ:
- Năng lực nhận thức công nghệ: nhận biết được các nguồn năng lượng thông dụng để thực
hiện các hoạt động thường ngày trong gia đình, nhận biết những tác hại của việc sản xuất và sử
dụng các nguồn năng lượng thông dụng.
- Năng lực sử dụng công nghệ: sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn năng lượng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1/ Giáo viên: Tranh ở GSK.
2/ Học sinh:
+ Đọc trước bài học trong SGK.
+ Tìm hiểu nguồn năng lượng thông dụng tại địa phương.
+ Quan sát cách sử dụng các nguồn năng lượng tại gia đình.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
6A1……………………………………………………………………………………………….
6A2……………………………………………………………………………………………….
6A3……………………………………………………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: 1/ Nêu vai trò và đặc điểm chung của nhà ở? 8đ
2/ Kể tên 1 số nguồn năng lượng sử dụng trong gia đình mà em biết? 2đ
Đáp án:
1/ - Vai trò của nhà ở: 5đ
+ Là nơi trú ngụ của con người. bảo vệ con người tránh ảnh hưởng xấu của thiên nhiên, môi
trường.
+ Là nơi đáp ứng các nhu cầu sinh hoạt hằng ngày của các thành viên trong gia đình.
- Đặc điểm chung của nhà ở: 3đ Gồm có 3 phần chình: Móng nhà, thân nhà và mái nhà.
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 7
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
2/ Một số nguồn năng lượng: 2đ Điện, ga, củi…
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo hứng thú cho HS và tiếp nhận nội dung bài học.
b. Nội dung: Trò chơi: Ghép tranh.
c. Phương thức tổ chức thực hiện:
Nhiệm vụ 1.
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
- GV chia lớp thành 4 nhóm.
- GV phổ biến luật chơi.
- Khi có hiệu lệnh bắt đầu trò chơi, các nhóm sẽ sắp xếp và gắn các mảnh ghép lên khung để
được một bức tranh hoàn chỉnh.
- Nhóm nào hoàn thiện phần ghép tranh của nhóm mình thì gắn tranh lên bảng theo hướng dẫn
của giáo viên, nhóm nào hoàn thành chính xác và trong thời gian nhanh nhất sẽ là nhóm chiến
thắng, thời gian tối đa cho trò chơi ghép tranh là 3 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS nghe phổ biến luật chơi.
- HS thực hiện hoạt động trò chơi: gắn các mảnh ghép lên khung, sau khi hoàn thiện bức tranh
lên gắn trên bảng.
- Sau 3 phút, kết thúc trò chơi.
- GV quan sát phần chơi của các nhóm.
Bước 3. Báo cáo kết hoạt động và thảo luận:
- Bảng nhóm gắc các bức tranh lên bảng.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét hoạt động.
- Nhận xét, đánh giá sản phẩm của các nhóm.
- Giám khảo công bố kết quả.
Nhiệm vụ 2.
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
- Yêu cầu HS quan sát 4 bức tranh.
- Yêu cầu HS nêu nội dung của 4 bức tranh.
- Yêu cầu HS quan sát và giải thích nội dung bức tranh đầu bài học trả lời câu hỏi: Vì sao tiết
kiệm điện là góp phần bảo vệ tài nguyên thiện nhiên?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS xem đoạn video.
- HS quan sát tranh trong SHS.
Bước 3. Báo cáo kết hoạt động và thảo luận:
- HS trình bày nội dung 4 bức tranh theo nhìn nhận của cá nhân.
- HS trả lời câu hỏi: Vì sao tiết kiệm điện là góp phần bảo vệ tài nguyên thiện nhiên?
Theo ý kiến cá nhân.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- GV nhận xét dẫn dắt vào bài, nêu mục tiêu bài học.
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 8
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
d. Sản phẩm:
- Tranh ghép của các nhóm.
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1: Tìm hiểu các nguồn năng lượng thường dùng
trong ngôi nhà.
a. Mục tiêu:
- Hướng dẫn HS nhận biết các nguồn năng lượng được sử dụng phổ biến trong ngôi nhà.
- Năng lực nhận thức công nghệ: nhận biết được các nguồn năng lượng thông dụng để thực
hiện các hoạt động thường ngày trong gia đình.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, kiến
thức thực tế để tìm hiểu sử dụng hợp lý điện năng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận để tìm ra các biện pháp sử dụng hợp lý và tiết kiệm
điện năng.
- Trách nhiệm: có ý thức trong việc sử dụng và tiết liệm điện năng trong gia đình và lớp học.
b. Nội dung:
- Các hoạt động thường ngày của con người có sử dụng năng lượng.
c. Tổ chức hoạt động:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận theo bàn tìm câu trả lời cho các câu hỏi sau:
+ Hãy quan sát hình 2.1 SHS và cho biết những hoạt động đó là gì?
+ Để thực hiện những hoạt động đó cần có những phương tiện và dụng cụ nào?
+ Để vận hành những phương tiện, dụng cụ đó cần có những nguồn năng lượng nào?
+ Nguồn năng lượng nào thường được dùng phổ biến cho các hoạt động của con người?
+ Hãy kể thêm các nguồn năng lượng khác được sử dụng để thực hiện các hoạt động thường
ngày trong gia đình.
Bước 2. Thực hiện nhiện vụ:
- HS nghe nội dung câu hỏi.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo kết hoạt động và thảo luận:
- Đại diện HS trả lời câu hỏi.
- Dự kiến sản phẩm:
+ Các hoạt động: Là quần áo, nấu ăn, học tập, làm việc, phơi quần áo.
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 9
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
+ Các nguồn năng lượng được sử dụng: năng lượng điện, chất đốt, mặt trời.
+ Các nguồn năng lượng khác: Gió.
Bước 4. Đánh giá kết quả hoạt động:
- Các HS khác theo dõi, bổ sung.
- GV chính xác hoá kiến thức.
d. Sản phẩm:
- Nhận biết các nguồn năng lượng được sử dụng cho các hoạt động thường ngày của con người
trong ngôi nhà.
+ Năng lượng điện (được tạo thành từ năng lượng tái tạo và không tái tạo): thường được dùng
phổ biến trong các hoạt động của con người.
+ Năng lượng chất đốt (năng lượng không tái tạo) thường dùng trong nấu ăn, sưởi ấm…
+ Năng lương mặt trời và năng lượng gió (năng lượng tái tạo).
2. 2. Tìm hiểu về sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả.
a. Mục tiêu:
- Giúp HS hiểu lí do cần sử dụng tiết kiệm năng lượng.
- Giúp HS biết đuược các biện pháp sử dụng tiết kiệm năng lượng điện và năng lượng chất đốt
trong gia đình.
- Năng lực nhận thức công nghệ: nhận biết những tác hại của việc sản xuất và sử dụng các
nguồn năng lượng thông dụng.
- Năng lực sử dụng công nghệ: sử dụng tiết kiệm và hiệu quả các nguồn năng lượng.
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát hình ảnh, kiến
thức thực tế để tìm hiểu sử dụng hợp lý điện năng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận để tìm ra các biện pháp sử dụng hợp lý và tiết kiệm
điện năng.
b. Nội dung:
- Các trường hợp khai thác tài nguyên thiên nhiên để sản xuất năng lượng gây tác hại đến môi
trường, con người và làm cạn kiệt nguồn tài nguyên.
- Các hành động gây lãng phí điện năng và các biện pháp sử dụng tiết kiệm và hiệu quả điện
năng.
- Sử dụng chất đốt hiệu quả và tiết kiệm.
c. Tổ chức hoạt động:
Bước 1. Giao nhiệm vụ:
GV chia lớp thành 6 nhóm, thực hiện thảo luận và trình bày kết quả thảo luận trên giấy A0
theo nội dung như sau:
- Nhóm 1 và nhóm 2: Tìm hiểu lí do cần sử dụng tiết kiệm năng lượng. Quan sát hình 2.2 SHS
và trả lời các câu hỏi:
+ Năng lượng điện được sản xuất chủ yếu từ các nguồn năng lượng nào?
+ Việc sử dụng điện vượt quá mức cần thiết có thể tác động như thế nào đến việc khai thác tài
nguyên thiên nhiên để sản xuất điện?
+ Sử dụng chất đốt để đun nấu và sản xuất gây ảnh hưởng như thế nào đến môi trường sống?
+ Sử dụng tiết kiệm năng lượng để làm gì?
- Nhóm 3 và nhóm 4: Tìm hiểu các biện pháp tiết kiệm điện trong gia đình. Quan sát hình 2.3
và trả lời các câu hỏi:
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 10
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
+ Vì sao những việc làm trong hình 2.3 lại gây lãng phí điện năng?
+ Kể thêm một số hành động gây lãng phí điện năng trong gia đình.
+ Hãy nêu một số biện pháp tiết kiệm năng lượng điện trong gia đình?
- Nhóm 5 và nhóm 6: Tìm hiểu các biện pháp tiết kiệm chất đốt trong gia đình. Quan sát hình
2.4 và trả lời các câu hỏi:
+ Trong những trường hợp hình 2.4, giả sử cùng chế biến một món ăn, theo em, trường hợp
nào giúp tiết kiệm điện năng, vì sao?
+ Hãy kể thêm các trường hợp tiết kiệm chất đốt khác mà em biết.
Bước 2. Thực hiện nhiện vụ:
- HS đọc và theo dõi nội dung câu hỏi của các nhóm.
- HS thảo luận nhóm tìm đáp án.
- Trình bày các đáp án phud hợp trên giấy A0.
- GV quan sát, hướng dẫn các nhóm khi có thắc mắc.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận:
- Đại diện HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.
- Các nhóm còn lại theo dõi, thắc mắc, nhận xét, bổ sung.
* Dự kiến sản phẩm:
- Nhóm 1 và nhóm 2: Tìm hiểu lí do cần sử dụng tiết kiệm năng lượng.
+ Năng lượng điện được sản xuất chủ yếu từ các nguồn năng lượng tái tạo (nước, gió, ánh sáng
mặt trời) và năng lượng không tái tạo (than, dầu mỏ)?
+ Việc sử dụng điện vượt quá mức cần thiết có thể làm tăng việc khai thác tài nguyên thiên
nhiên để sản xuất điện, dẫn đến nguồn tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt.
+ Sử dụng chất đốt để đun nấu và sản xuất gây ảnh hưởng đến môi trường sống như: sinh ra
nhiều khí độc và chất độc gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến sức khoẻ con người.
+ Sử dụng tiết kiệm năng lượng để giảm chi bí, bảo vêệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi
trường, bảo vệ sức khoẻ cho con người và cộng đồng.
- Nhóm 3 và nhóm 4: Tìm hiểu các biện pháp tiết kiệm điện trong gia đình
+ Những việc làm trong hình 2.3 lại gây lãng phí điện năng vì: đèn bất khi trơời còn sáng và
không có người ở trong phòng; tủ lạnh để mở trong khi nói chuyện điện thoại sẽ làm thất thoát
hơi lạnh ra ngoài, lúc này tủ lành cần nhiều điện để cung cấp lạị nhiệt độ phù hợp; bật ti vi khi
đang đọc báo, lúc này không có nhu cầu sử dụng tivi, tivi để không có ngơời xem gây lãng phí
điện.
+ Một số hành động gây lãng phí điện năng trong gia đình: không tắt điện nhà vêệ sinh sau khi
sử dụng; học xong không tắt đèn học; không tắt đèn, tắt quạt trong phòng ngủ khi ra ngoài ăn
cơm…
+ Một số biện pháp tiết kiệm năng lượng điện trong gia đình: tắt các đồ dùng điện khi không
có nhu cầu sử dụng; điều chỉnh chế độ của các đồ dùng điện ở mức vừa đủ dùng; thay các đồ
dùng thông thường bằng các đồ dùng tiết kiệm điện; tận dụng các nguồn năng lượng tự nhiên
như: gió, ánh sáng mặt trời… để giảm bớt việc sử dụng điện.
- Nhóm 5 và nhóm 6: Tìm hiểu các biện pháp tiết kiệm chất đốt trong gia đình.
+ Trong những trường hợp hình 2.4, giả sử cùng chế biến một món ăn, trường hợp giúp tiết
kiệm điện: sử dụng lửa vừa đủ để chế biến món ăn vì sử dụng lửa quá to sẽ thất thoát nguồn
nhiệt ra môi trường gây lãng phí năng lượng và ô nhiễm môi trường; Sử dụng bếp cải tiến giúp
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 11
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
tiết kiệm năng lương chất đốt khi đun nấu đồng thời giảm bớt khói bụi làm ô nhiễm môi
trường.
+ Các trường hợp tiết kiệm chất đốt khác: điều chỉnh ngọn lửa khi đun nấu phù hợp với đáy
nồi và phù hợp với món ăn; tắt thiết bị ngay sau khi sử dụng xong; sử dụng các loại đồ dùng,
thiết bị có tính năng tiết kiệm điện.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
- HS đánh giá theo bảng đán giá.
- GV chính xác hoá kiến thức, HS ghi bài.
d. Sản phẩm:
- HS trình bày được lí do cần sử dụng tiết kiệm năng lượng: Sử dụng tiết kiệm năng lượng để
giảm chi bí, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ cho con người
và cộng đồng.
- Biện pháp sử dụng điện năng hiệu quả và tiết kiệm.
+ Tắt các đồ dùng điện khi không có nhu cầu sử dụng.
+ Điều chỉnh chế độ của các đồ dùng điện ở mức vừa đủ dùng.
+ Thay các đồ dùng thông thường bằng các đồ dùng tiết kiệm điện.
+ Tận dụng các nguồn năng lượng tự nhiên như: gió, ánh sáng mặt trời… để giảm bớt việc sử
dụng điện
- Biện pháp sử dụng chất đốt hiệu quả và tiết kiệm:
+ Điều chỉnh ngọn lửa khi đun nấu phù hợp với đáy nồi và phù hợp với món ăn.
+ Tắt thiết bị ngay sau khi sử dụng xong.
+ Sử dụng các loại đồ dùng, thiết bị có tính năng tiết kiệm điện.)
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: làm sáng tỏ và củng cố và các kiến thức đã học.
b. Nội dung: bài tập phần luyện tập SGK.
c. Phương thức tổ chức hoạt động.
Nhiệm vụ 1.
Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS đọc bài tập trong SGK, suy nghĩ trả lơời câu hỏi.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ:
- HS đọc câu hỏi.
- HS tập trung nghe và trả lời câu hỏi.
- HS trả lời cá nhân.
Bước 3. Báo cáo kết hoạt động và thảo luận:
- Câu trả lời của HS.
- Dự kiến sản phẩm:
1. + Nguồn năng lượng để duy trì cho máy tính cầm tay, quạt bàn, tủ lạnh, đèn pin là năng
lượng điện.
+ Nguồn năng lượng để duy trì cho bật lửa, bếp cồn là năng lượng chất đốt.
2. + Những đồ dùng sử dụng năng lượng điện: tivi, máy lạnh, máy giặt,…
+ Những đồ dùng sử dụng năng lượng chất đốt: bếp ga, bếp than,…
Gv: Lê Thị Hồng Son
Trang 12
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 6
3. Những biện pháp tiết kiệm điện khi sử dụng tivi, tủ lạnh: chỉ sử dụng khi có nhu cầu; tắt hẳn
nguồn điện khi không sử dụng; không mở tủ lạnh quá lâu; không để đôồ ăn còn nóng vào tủ
lạnh; không chất đồ ăn quá nhiều; vệ sinh sạch sẽ, …
4. – Dùng nồi nhỏ phù hợp với lượng thực phẩm giúp sử dụng nguồn chất đốt hiệu quả và nấu
nhanh hơn.
- Dùng kiếng chắn gió cho bếp gas giúp tránh thất thoát nhiệt giúp nấu nhanh hơn và tiết kiệm
nguồn chất đốt.
- Ngâm đậu trước khi nấu mềm giúp giảm thời gian nấu, tiết kiệm chắt đốt.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, đánh giá, bổ sung.
- GV nhận xét.
Nhiệm vụ 2.
Bước 1. Giao nhiệm vụ
- GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS quan sát và hoàn thành sơ đồ tư duy nội dung bài học
trong 3 phút.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh quan sát sơ đồ, suy nghĩ và hoàn thành sơ đồ tư duy.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời lên trình bày.
- Các nhóm khác theo dõi bổ sung.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Nhận xét hoạt động
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
- HS đánh giá theo bảng rubric đánh giá cá nhân.
d. Sản phẩm
- Câu trả lời của HS.
- Bảng nhóm hoàn thành bài tập của HS.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng nội dung bài học giải quyết vấn đề.
b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà thực hiện:
+ Nhà em đang sử dụng những nguồn năng lượng nào? Nguồn năng lượng đó được sử dụng để
làm gì?
+ Quan sát các hoạt động của gia đình, cho biết một số hành động gây lãng phí và tiết kiệm
năng lượng điện và chất đốt? Để tránh tình trạng lãng phí đó, em cần làm gì?
c. Phương thức tổ chức hoạt động: Giáo viên giao nhiệm vụ cho HS về nhà làm và nộp lại
báo cáo vào tiết sau.
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS về nhà quan sát, tìm hiểu và báo cáo vào vở bài tập theo nội dung:
+ Nhà em đang sử dụng những nguồn năng lượng nào? Nguồn năng lượng đó được sử dụng để
làm gì?
+ Quan sát các hoạt động của gia đình, cho biết một số hành động gây lãng phí và tiết kiệm
năng lượng điện và chất đốt? Để tránh...
 








Các ý kiến mới nhất