Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị hương
Ngày gửi: 21h:01' 10-11-2024
Dung lượng: 21.9 KB
Số lượt tải: 389
Nguồn:
Người gửi: hoàng thị hương
Ngày gửi: 21h:01' 10-11-2024
Dung lượng: 21.9 KB
Số lượt tải: 389
Số lượt thích:
0 người
Bài 1: NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC (TIẾT 2)
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
- Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
-Trình bày được ý nghĩa của việc biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Bày tỏ được thái độ phù hợp với các đóng góp của người có công với quê hương, đất nước
và củng cố được ý nghĩa của việc biết ơn người có công với quê hương, đất nước qua những
tình huống cụ thể.
- Chia sẻ được với bạn bè về đóng góp của các nhân vật có công với quê hương, đất nước tại
địa phương em.
2. Năng lực chung:
-Hoà nhã với bạn bè.
-Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm.
3. Phẩm chất:
-Kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
-Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV:
– Bài giảng điện tử, máy tính, ti vi
– Các hình ảnh minh hoạ, tài liệu về người có công với quê hương, đất nước.
– Hoa trắc nghiệm, bộ thẻ cảm xúc (mặt cười, mặt buồn).
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống.
2.HS:
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A.KHỞI ĐỘNG
-GV cho học nghe video bài hát về anh -HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của
GV.
hùng chi đội mang tên.
-Hỏi một số thông tin mà nội dung bài hát (HS phát biểu theo suy nghĩ cá nhân)
nhắc đến.
-Yêu cầu HS nói cảm xúc của mình khi
nghe bài hát về anh hùng chi đội mang tên.
B.LUYỆN TẬP (20 phút)
*Mục tiêu:
-Kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
-Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
-Hoà nhã với bạn bè.
-Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm.
-Bày tỏ được thái độ phù hợp với các đóng góp của người có công với quê hương, đất nước và
củng cố được ý nghĩa của việc biết ơn người có công với quê hương, đất nước qua những tình
huống cụ thể.
Luyện tập 1. Nhận xét của em
1. GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 1. HS lắng nghe nhiệm vụ và phản hồi về việc
đôi, bày tỏ nhận xét về các ý kiến ở trang 8 hiểu yêu cầu của nhiệm vụ.
SGK. Với mỗi ý kiến lần lượt được nêu, GV HS làm việc theo nhóm đôi.
hướng dẫn HS cách trình bày ý kiến (giới thiệu * Câu trả lời mong đợi:
ý kiến, nêu nhận xét của bản thân, nêu ví dụ – Đồng tình với ý kiến 2, 3, 4.
chứng minh, nếu có).
– Không đồng tình với ý kiến 1.
Các ý kiến:
– Ý kiến 1: Chỉ người có đóng góp to lớn cho
quê hương, đất nước mới là người có công.
– Ý kiến 2: Người có đóng góp trong bất kì lĩnh
vực nào của đời sống xã hội đều là người có
công.
– Ý kiến 3: Những người dùng quyền hành để
tham ô không phải là người có công với quê
hương, đất nước.
– Ý kiến 4: Biết ơn người có công với quê
hương, đất nước vì họ giúp cho xã hội tốt đẹp
hơn.
2. Đại diện nhóm HS chia sẻ trước lớp.
2. GV mời 1 – 2 HS chia sẻ nhận xét. Sau mỗi
ý kiến, GV nêu câu hỏi: Vì sao em đồng tình
hoặc không đồng tình với ý kiến này? nhằm tạo
cơ hội cho HS giải thích và bày tỏ thái độ với
từng ý kiến, có thể nêu ví dụ minh hoạ. GV
nhắc lại ý kiến có nhiều HS nhận xét chưa phù
hợp để điều chỉnh nhận thức và thái độ của HS. 3. HS nhận xét lẫn nhau và lắng nghe GV nhận
3. GV tổ chức cho HS nhận xét lẫn nhau; khen xét.
ngợi HS.
4. HS lắng nghe GV tổng kết hoạt động,
4. GV kết luận trước khi chuyển sang hoạt chuyển ý sang hoạt động tiếp theo.
động tiếp theo.
Gợi ý:
Đồng tình với các ý kiến: “Người có đóng góp
trong bất kì lĩnh vực nào của đời sống xã hội
đều là người có công; Những người dùng
quyền hành để tham ô không phải là người có
công với quê hương, đất nước; Biết ơn người
có công với quê hương, đất nước vì họ giúp
cho xã hội tốt đẹp hơn” và bày tỏ thái độ không
đồng tình với ý kiến chưa phù hợp: “Chỉ người
có đóng góp to lớn cho quê hương, đất nước
mới là người có công”.
Luyện tập 2. Bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình
1. GV có thể linh hoạt cho HS làm việc toàn 1. HS lắng nghe hướng dẫn của GV và nhận
lớp hoặc theo nhóm. Với mỗi tình huống lần nhiệm vụ.
lượt được nêu, GV hướng dẫn HS giơ thẻ mặt HS giơ thẻ cảm xúc theo hướng dẫn của GV và
cười (thể hiện đồng tình) hoặc mặt buồn (thể trả lời câu hỏi khi tham gia tương tác với GV.
hiện không đồng tình).
– Tranh 1: Đồng tình.
– Tranh 1: Trân trọng đóng góp của các nhà – Tranh 2: Đồng tình.
khoa học (Đồng tình).
– Tranh 3: Đồng tình.
– Tranh 2: Nêu được tên và đóng góp của – Tranh 4: Không đồng tình.
người dân tộc thiểu số cho sự nghiệp bảo vệ và
xây dựng Tổ quốc (Đồng tình).
– Tranh 3: Biết ơn Nhà giáo Ưu tú (Đồng tình).
– Tranh 4: Có thái độ chưa phù hợp với đóng
góp nghệ nhân dân ca quan họ (Không đồng
tình).
2. Sau mỗi tình huống, GV nêu câu hỏi: Vì sao 2. HS trả lời câu hỏi, bày tỏ thái độ với tình
em đồng tình hoặc không đồng tình?, tạo cơ hội
cho HS giải thích và bày tỏ thái độ với từng
tình huống. GV nhắc lại tình huống nhiều HS
trả lời chưa phù hợp để điều chỉnh nhận thức và
thái độ của HS. GV hướng dẫn HS cách bày tỏ
thái độ phù hợp khi thể hiện đồng tình hoặc
không đồng tình.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS và yêu cầu HS
bổ sung thêm tình huống thực tế ở địa phương
để bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng
tình.
4. GV kết luận trước khi chuyển sang hoạt
động tiếp theo.
Gợi ý: Chúng ta cần đồng tình với hành vi nêu
được đóng góp và lí do biết ơn người có công
với quê hương, đất nước; không đồng tình với
hành vi không nêu được đóng góp và lí do biết
ơn người có công với quê hương, đất nước. Khi
bày tỏ thái độ không đồng tình, chúng ta cần
nhẹ
nhàng,
lịch sự.
Luyện tập 3. Xử lí tình huống
1. GV hướng dẫn HS chia nhóm để thảo luận
về cách xử lí tình huống, phân công vai diễn và
diễn lại tình huống trước lớp. GV nêu yêu cầu
về thời gian thảo luận (5 – 7 phút) và phân vai
diễn cho hợp lí (tất cả thành viên phải tham
gia).
2. GV mời HS phân tích tình huống trước khi
thảo luận (nhân vật nào? vấn đề cần giải
quyết?).
* Tình huống 1: Cụ nội của Na được truy tặng
Huân chương Kháng chiến. Na định kể về cụ
trong bài viết “Kể về người có công với quê
hương em”. Khi Na chia sẻ điều này với Cốm,
Cốm nói: “Cụ không được nhiều người biết,
bạn nên chọn một anh hùng nổi tiếng”.
– Em có đồng ý với Cốm không?
– Nếu là Na, em sẽ làm gì?
* Tình huống 2: Hôm nay, Bin và em trai được
bố dẫn đi khám sức khoẻ tại Bệnh viện Phạm
Ngọc Thạch. Em Bin hỏi bố: “Phạm Ngọc
Thạch là ai ạ? Tại sao lại lấy tên ông đặt cho
bệnh viện ạ?”. Bố quay sang nhìn Bin: “Con
giải thích cho em được không?”.
Nếu là Bin, em sẽ nói gì?
Trong quá trình HS thảo luận nhóm, sắm vai xử
lí tình huống, GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần
thiết.
3. GV mời từng nhóm lên diễn và các nhóm
còn lại nhận xét theo phiếu đánh giá (nếu
huống.
3. HS chia sẻ những tình huống thực tế ở địa
phương.
4. HS lắng nghe GV kết luận.
1. HS lắng nghe GV hướng dẫn, tạo nhóm,
nhận tình huống, phản hồi về việc hiểu yêu cầu
của nhiệm vụ.
2. HS phân tích tình huống, thảo luận nhóm,
phân công vai diễn, cách xử lí tình huống và
trình bày trước lớp.
* Cách xử lí mong đợi:
– Tình huống 1: Không đồng ý với Cốm. Nếu
là Na, em sẽ chia sẻ với Cốm về đóng góp của
ông và giải thích: đóng góp dù lớn hay nhỏ,
không kể tuổi tác, giới tính, địa vị,… đều đáng
được tôn trọng, ghi nhận và biết ơn.
– Tình huống 2: Chia sẻ với em về bác sĩ Phạm
Ngọc Thạch vì ông có rất nhiều đóng góp cho
cách mạng và nền y khoa nước nhà.
(Từng làm Bộ trưởng Bộ Y tế đầu tiên của Việt
Nam; có rất nhiều nghiên cứu được ứng dụng
vào thực tế chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho
người dân ở nhiều tỉnh thành; nghiên cứu thành
công vắc-xin ngừa bệnh lao năm 1950, chính
công trình nghiên cứu này đã được hơn 60 viện
nghiên cứu trên 40 quốc gia đề nghị cung cấp
tư liệu và vắc-xin).
3. Các nhóm HS nhận xét và góp ý lẫn nhau.
không có thời gian, mỗi tình huống mời một
nhóm trình diễn và các nhóm còn lại nhận xét).
4. GV nhận xét về quá trình và kết quả thực 4. HS lắng nghe GV kết luận.
hiện hoạt động của HS (lưu ý nhận xét về phẩm
chất, năng lực), động viên HS. GV nhắc nhở
HS tìm hiểu thêm về đóng góp của người có
công với quê hương, đất nước và ý nghĩa của
việc biết ơn người có công với quê hương, đất
nước.
C. Vận dụng (15 phút)
*Mục tiêu:
-Kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
-Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
-Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm.
-Chia sẻ được với bạn bè về đóng góp của các nhân vật có công với quê hương, đất nước tại địa
phương em.
1. GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS thực 1. HS thực hiện:
hiện:
– Lập danh sách về những đóng góp của các
– Lập danh sách về những đóng góp của các nhân vật có công với quê hương, đất nước tại
nhân vật có công với quê hương, đất nước tại địa phương em.
địa phương em.
Tên người có
công
Đóng góp của
người có công
– Chia sẻ với bạn bè về những đóng góp của
các nhân vật có công với quê hương, đất nước
tại địa phương em.
– Chia sẻ với bạn bè theo nhóm đôi hoặc nhóm
4.
2. GV hướng dẫn HS sưu tầm bài hát, bài thơ - HS sưu tầm bài hát, bài thơ về người có công
về người có công với quê hương, đất nước.
với quê hương, đất nước (thực hiện ở nhà)
3. Sau khi HS sưu tầm bài hát, bài thơ về người
có công với quê hương, đất nước, GV có thể tổ
chức để HS chia sẻ với bạn bè (có thể trang trí
và dán ở bảng tin, góc học tập của lớp; trao đổi
trong giờ sinh hoạt theo chủ đề có liên quan).
GV phối hợp cùng với phụ huynh để khuyến
khích, hỗ trợ HS thực hiện.
4. GV nhận xét và động viên HS.
-HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
D.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (5 phút)
1. GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm ôn tập cuối 1. HS lắng nghe và tham gia hoạt động; nêu
bài, củng cố lại tên nhân vật có công, đóng góp thắc mắc, nếu có.
của họ và ý nghĩa của việc biết ơn người có
công với quê hương, đất nước (3 – 5 câu, HS
sử dụng hoa trắc nghiệm để lựa chọn).
2. GV tổ chức cho HS đọc và nêu ý nghĩa của 2. HS đọc và nêu ý nghĩa của bài thơ.
bài thơ:
Người đóng góp cho quê hương
Xứng danh là những tấm gương sáng ngời
Bảo vệ Tổ quốc muôn đời
Dựng xây đất nước tuyệt vời hơn xưa.
3. GV tổ chức cho HS nêu suy nghĩ, cảm xúc
sau bài học và đánh giá, rút kinh nghiệm.
3. HS tự đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần
đạt của bài học thông qua phiếu tự đánh giá.
HS tiếp nhận ý kiến nhận xét, đánh giá chung
của GV.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1.Năng lực đặc thù:
- Kể được tên và đóng góp của những người có công với quê hương, đất nước.
-Trình bày được ý nghĩa của việc biết ơn những người có công với quê hương, đất nước.
- Bày tỏ được thái độ phù hợp với các đóng góp của người có công với quê hương, đất nước
và củng cố được ý nghĩa của việc biết ơn người có công với quê hương, đất nước qua những
tình huống cụ thể.
- Chia sẻ được với bạn bè về đóng góp của các nhân vật có công với quê hương, đất nước tại
địa phương em.
2. Năng lực chung:
-Hoà nhã với bạn bè.
-Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm.
3. Phẩm chất:
-Kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
-Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.GV:
– Bài giảng điện tử, máy tính, ti vi
– Các hình ảnh minh hoạ, tài liệu về người có công với quê hương, đất nước.
– Hoa trắc nghiệm, bộ thẻ cảm xúc (mặt cười, mặt buồn).
– Các hình ảnh minh hoạ tình huống.
2.HS:
– SGK, SGV, VBT (nếu có).
– Giấy A4 (giấy ghi chú hoặc giấy nháp).
– Bút viết, bảng con và phấn/bút lông viết bảng.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÊU
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
A.KHỞI ĐỘNG
-GV cho học nghe video bài hát về anh -HS nghe và thực hiện theo yêu cầu của
GV.
hùng chi đội mang tên.
-Hỏi một số thông tin mà nội dung bài hát (HS phát biểu theo suy nghĩ cá nhân)
nhắc đến.
-Yêu cầu HS nói cảm xúc của mình khi
nghe bài hát về anh hùng chi đội mang tên.
B.LUYỆN TẬP (20 phút)
*Mục tiêu:
-Kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
-Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
-Hoà nhã với bạn bè.
-Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm.
-Bày tỏ được thái độ phù hợp với các đóng góp của người có công với quê hương, đất nước và
củng cố được ý nghĩa của việc biết ơn người có công với quê hương, đất nước qua những tình
huống cụ thể.
Luyện tập 1. Nhận xét của em
1. GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm 1. HS lắng nghe nhiệm vụ và phản hồi về việc
đôi, bày tỏ nhận xét về các ý kiến ở trang 8 hiểu yêu cầu của nhiệm vụ.
SGK. Với mỗi ý kiến lần lượt được nêu, GV HS làm việc theo nhóm đôi.
hướng dẫn HS cách trình bày ý kiến (giới thiệu * Câu trả lời mong đợi:
ý kiến, nêu nhận xét của bản thân, nêu ví dụ – Đồng tình với ý kiến 2, 3, 4.
chứng minh, nếu có).
– Không đồng tình với ý kiến 1.
Các ý kiến:
– Ý kiến 1: Chỉ người có đóng góp to lớn cho
quê hương, đất nước mới là người có công.
– Ý kiến 2: Người có đóng góp trong bất kì lĩnh
vực nào của đời sống xã hội đều là người có
công.
– Ý kiến 3: Những người dùng quyền hành để
tham ô không phải là người có công với quê
hương, đất nước.
– Ý kiến 4: Biết ơn người có công với quê
hương, đất nước vì họ giúp cho xã hội tốt đẹp
hơn.
2. Đại diện nhóm HS chia sẻ trước lớp.
2. GV mời 1 – 2 HS chia sẻ nhận xét. Sau mỗi
ý kiến, GV nêu câu hỏi: Vì sao em đồng tình
hoặc không đồng tình với ý kiến này? nhằm tạo
cơ hội cho HS giải thích và bày tỏ thái độ với
từng ý kiến, có thể nêu ví dụ minh hoạ. GV
nhắc lại ý kiến có nhiều HS nhận xét chưa phù
hợp để điều chỉnh nhận thức và thái độ của HS. 3. HS nhận xét lẫn nhau và lắng nghe GV nhận
3. GV tổ chức cho HS nhận xét lẫn nhau; khen xét.
ngợi HS.
4. HS lắng nghe GV tổng kết hoạt động,
4. GV kết luận trước khi chuyển sang hoạt chuyển ý sang hoạt động tiếp theo.
động tiếp theo.
Gợi ý:
Đồng tình với các ý kiến: “Người có đóng góp
trong bất kì lĩnh vực nào của đời sống xã hội
đều là người có công; Những người dùng
quyền hành để tham ô không phải là người có
công với quê hương, đất nước; Biết ơn người
có công với quê hương, đất nước vì họ giúp
cho xã hội tốt đẹp hơn” và bày tỏ thái độ không
đồng tình với ý kiến chưa phù hợp: “Chỉ người
có đóng góp to lớn cho quê hương, đất nước
mới là người có công”.
Luyện tập 2. Bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng tình
1. GV có thể linh hoạt cho HS làm việc toàn 1. HS lắng nghe hướng dẫn của GV và nhận
lớp hoặc theo nhóm. Với mỗi tình huống lần nhiệm vụ.
lượt được nêu, GV hướng dẫn HS giơ thẻ mặt HS giơ thẻ cảm xúc theo hướng dẫn của GV và
cười (thể hiện đồng tình) hoặc mặt buồn (thể trả lời câu hỏi khi tham gia tương tác với GV.
hiện không đồng tình).
– Tranh 1: Đồng tình.
– Tranh 1: Trân trọng đóng góp của các nhà – Tranh 2: Đồng tình.
khoa học (Đồng tình).
– Tranh 3: Đồng tình.
– Tranh 2: Nêu được tên và đóng góp của – Tranh 4: Không đồng tình.
người dân tộc thiểu số cho sự nghiệp bảo vệ và
xây dựng Tổ quốc (Đồng tình).
– Tranh 3: Biết ơn Nhà giáo Ưu tú (Đồng tình).
– Tranh 4: Có thái độ chưa phù hợp với đóng
góp nghệ nhân dân ca quan họ (Không đồng
tình).
2. Sau mỗi tình huống, GV nêu câu hỏi: Vì sao 2. HS trả lời câu hỏi, bày tỏ thái độ với tình
em đồng tình hoặc không đồng tình?, tạo cơ hội
cho HS giải thích và bày tỏ thái độ với từng
tình huống. GV nhắc lại tình huống nhiều HS
trả lời chưa phù hợp để điều chỉnh nhận thức và
thái độ của HS. GV hướng dẫn HS cách bày tỏ
thái độ phù hợp khi thể hiện đồng tình hoặc
không đồng tình.
3. GV nhận xét, khen ngợi HS và yêu cầu HS
bổ sung thêm tình huống thực tế ở địa phương
để bày tỏ thái độ đồng tình hoặc không đồng
tình.
4. GV kết luận trước khi chuyển sang hoạt
động tiếp theo.
Gợi ý: Chúng ta cần đồng tình với hành vi nêu
được đóng góp và lí do biết ơn người có công
với quê hương, đất nước; không đồng tình với
hành vi không nêu được đóng góp và lí do biết
ơn người có công với quê hương, đất nước. Khi
bày tỏ thái độ không đồng tình, chúng ta cần
nhẹ
nhàng,
lịch sự.
Luyện tập 3. Xử lí tình huống
1. GV hướng dẫn HS chia nhóm để thảo luận
về cách xử lí tình huống, phân công vai diễn và
diễn lại tình huống trước lớp. GV nêu yêu cầu
về thời gian thảo luận (5 – 7 phút) và phân vai
diễn cho hợp lí (tất cả thành viên phải tham
gia).
2. GV mời HS phân tích tình huống trước khi
thảo luận (nhân vật nào? vấn đề cần giải
quyết?).
* Tình huống 1: Cụ nội của Na được truy tặng
Huân chương Kháng chiến. Na định kể về cụ
trong bài viết “Kể về người có công với quê
hương em”. Khi Na chia sẻ điều này với Cốm,
Cốm nói: “Cụ không được nhiều người biết,
bạn nên chọn một anh hùng nổi tiếng”.
– Em có đồng ý với Cốm không?
– Nếu là Na, em sẽ làm gì?
* Tình huống 2: Hôm nay, Bin và em trai được
bố dẫn đi khám sức khoẻ tại Bệnh viện Phạm
Ngọc Thạch. Em Bin hỏi bố: “Phạm Ngọc
Thạch là ai ạ? Tại sao lại lấy tên ông đặt cho
bệnh viện ạ?”. Bố quay sang nhìn Bin: “Con
giải thích cho em được không?”.
Nếu là Bin, em sẽ nói gì?
Trong quá trình HS thảo luận nhóm, sắm vai xử
lí tình huống, GV quan sát và hỗ trợ HS khi cần
thiết.
3. GV mời từng nhóm lên diễn và các nhóm
còn lại nhận xét theo phiếu đánh giá (nếu
huống.
3. HS chia sẻ những tình huống thực tế ở địa
phương.
4. HS lắng nghe GV kết luận.
1. HS lắng nghe GV hướng dẫn, tạo nhóm,
nhận tình huống, phản hồi về việc hiểu yêu cầu
của nhiệm vụ.
2. HS phân tích tình huống, thảo luận nhóm,
phân công vai diễn, cách xử lí tình huống và
trình bày trước lớp.
* Cách xử lí mong đợi:
– Tình huống 1: Không đồng ý với Cốm. Nếu
là Na, em sẽ chia sẻ với Cốm về đóng góp của
ông và giải thích: đóng góp dù lớn hay nhỏ,
không kể tuổi tác, giới tính, địa vị,… đều đáng
được tôn trọng, ghi nhận và biết ơn.
– Tình huống 2: Chia sẻ với em về bác sĩ Phạm
Ngọc Thạch vì ông có rất nhiều đóng góp cho
cách mạng và nền y khoa nước nhà.
(Từng làm Bộ trưởng Bộ Y tế đầu tiên của Việt
Nam; có rất nhiều nghiên cứu được ứng dụng
vào thực tế chữa bệnh, chăm sóc sức khoẻ cho
người dân ở nhiều tỉnh thành; nghiên cứu thành
công vắc-xin ngừa bệnh lao năm 1950, chính
công trình nghiên cứu này đã được hơn 60 viện
nghiên cứu trên 40 quốc gia đề nghị cung cấp
tư liệu và vắc-xin).
3. Các nhóm HS nhận xét và góp ý lẫn nhau.
không có thời gian, mỗi tình huống mời một
nhóm trình diễn và các nhóm còn lại nhận xét).
4. GV nhận xét về quá trình và kết quả thực 4. HS lắng nghe GV kết luận.
hiện hoạt động của HS (lưu ý nhận xét về phẩm
chất, năng lực), động viên HS. GV nhắc nhở
HS tìm hiểu thêm về đóng góp của người có
công với quê hương, đất nước và ý nghĩa của
việc biết ơn người có công với quê hương, đất
nước.
C. Vận dụng (15 phút)
*Mục tiêu:
-Kính trọng, biết ơn người có công với quê hương, đất nước.
-Thể hiện được sự yêu quý bạn bè trong quá trình thảo luận nhóm.
-Xác định được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động của bản thân trong nhóm.
-Chia sẻ được với bạn bè về đóng góp của các nhân vật có công với quê hương, đất nước tại địa
phương em.
1. GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS thực 1. HS thực hiện:
hiện:
– Lập danh sách về những đóng góp của các
– Lập danh sách về những đóng góp của các nhân vật có công với quê hương, đất nước tại
nhân vật có công với quê hương, đất nước tại địa phương em.
địa phương em.
Tên người có
công
Đóng góp của
người có công
– Chia sẻ với bạn bè về những đóng góp của
các nhân vật có công với quê hương, đất nước
tại địa phương em.
– Chia sẻ với bạn bè theo nhóm đôi hoặc nhóm
4.
2. GV hướng dẫn HS sưu tầm bài hát, bài thơ - HS sưu tầm bài hát, bài thơ về người có công
về người có công với quê hương, đất nước.
với quê hương, đất nước (thực hiện ở nhà)
3. Sau khi HS sưu tầm bài hát, bài thơ về người
có công với quê hương, đất nước, GV có thể tổ
chức để HS chia sẻ với bạn bè (có thể trang trí
và dán ở bảng tin, góc học tập của lớp; trao đổi
trong giờ sinh hoạt theo chủ đề có liên quan).
GV phối hợp cùng với phụ huynh để khuyến
khích, hỗ trợ HS thực hiện.
4. GV nhận xét và động viên HS.
-HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
D.HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (5 phút)
1. GV tổ chức trò chơi trắc nghiệm ôn tập cuối 1. HS lắng nghe và tham gia hoạt động; nêu
bài, củng cố lại tên nhân vật có công, đóng góp thắc mắc, nếu có.
của họ và ý nghĩa của việc biết ơn người có
công với quê hương, đất nước (3 – 5 câu, HS
sử dụng hoa trắc nghiệm để lựa chọn).
2. GV tổ chức cho HS đọc và nêu ý nghĩa của 2. HS đọc và nêu ý nghĩa của bài thơ.
bài thơ:
Người đóng góp cho quê hương
Xứng danh là những tấm gương sáng ngời
Bảo vệ Tổ quốc muôn đời
Dựng xây đất nước tuyệt vời hơn xưa.
3. GV tổ chức cho HS nêu suy nghĩ, cảm xúc
sau bài học và đánh giá, rút kinh nghiệm.
3. HS tự đánh giá mức độ đáp ứng yêu cầu cần
đạt của bài học thông qua phiếu tự đánh giá.
HS tiếp nhận ý kiến nhận xét, đánh giá chung
của GV.
IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………
 









Các ý kiến mới nhất