Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HỒNG MINH
Ngày gửi: 18h:35' 30-09-2024
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 265
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN THỊ HỒNG MINH
Ngày gửi: 18h:35' 30-09-2024
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 265
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Lý Thường Kiệt
KHGD Môn Lịch sử 6
Cánh Diều
Ngày soạn: 01/ 9/2023
TUẦN 1,2
TIẾT 3,6
CHƯƠNG 1: VÌ SAO CẦN HỌC LỊCH SỬ
BÀI 1: LỊCH SỬ LÀ GÌ?
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Thông qua bài học, HS nắm được:
- Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử.
- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Giải thích được vì sao cần phải học môn Lịch sử.
- Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu (tư liệu gốc,
truyền miệng, hiện vật, chữ viết,…)
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với
giáo viên.
- Năng lực riêng:
Nhận biết và phân biệt được các loại hình tư liệu lịch sử, giá trị của các nguồn tư liệu lịch sử.
Đánh giá được vai trò của môn Lịch sử trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Góp phần hình thành và phát triển những tình cảm tốt đẹp về quê hương, đất nước và nhân loại
nói chung.
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ các nguồn sử liệu, những giá trị của lịch sử.
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGV, SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Hình ảnh minh họa về các nguồn tư liệu có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: kiểm tra sự hiện diện của HS
2. Tổ chức hoạt động
2.1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận và và trả lời câu hỏi: Dân ta phải biết sử ta/Cho
tường gốc tích nước nhà Việt Nam (Trích Lịch sử nước ta – Hồ Chí Minh). Em hãy cho biết ý nghĩa
của hai câu thơ trên?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Ý nghĩa của hai câu thơ Dân ta phải biết sử ta/Cho tường
gốc tích nước nhà Việt Nam là
+ Từ “gốc tích” trong câu thơ nghĩa là lịch sử hình thành buổi đầu của đất nước Việt Nam, là một
phần của lịch sử đất nước ta - “sử ta”.
+ Ý nghĩa của câu thơ: người Việt Nam phải biết lịch sử của đất nước Việt Nam như vậy mới biết
được nguồn gốc, cội nguồn của dân tộc.
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
- GV dẫn dắt vấn đề: Hai câu thơ trên của chủ tịch Hồ Chí Minh đã giúp chúng ta hiểu được răng là
con người Việt Nam thì cần phải biết lịch sử của đất nước Việt Nam như vậy mới biết được nguồn
gốc, cội nguồn của dân tộc. Biết được lịch sử, chúng ta sẽ đúc kết được những bài học kinh nghiệm
về sự thành công và thất bại của quá khứ để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống trong tương lai.
Vậy lịch sử là gì, môn lịch sử là gì và vì sao cần phải học môn lịch sử, chúng ta sẽ đi tìm câu trả lời
trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Lịch sử là gì?
2.2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Lịch sử và môn Lịch sử là gì?
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử ; hiểu được lịch
sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo cặp, theo nhóm và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Lịch sử và môn Lịch sử là gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận
- Sự kiện khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40-43) là
theo cặp, quan sát Hình 1.2
lịch sử không vì: Khởi nghĩa được diễn ra vào năm
trong SGK trang 5 và trả lời
40-43 đã xảy ra trong quá khứ.
câu hỏi: Sự kiện khởi nghĩa
Hai Bà Trưng (40-43) có
phải là lịch sử không? Vì
sao?
- GV nêu thêm một số ví dụ về một số sự kiện lịch sử:
+ Ngày 2-9-1945, tại quảng trường Ba Đình, Chủ tịch
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh Nhà
nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, nay là Nước Cộng
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Ngày 30-4-1975 là ngày giải phóng miền Nam thống
nhất đất nước.
Đây là lịch sử vì ngày 2-9-1945, ngày 30-4-1975 đã
xảy ra trong quá khứ.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 SGK trang 6 và
trả lời câu hỏi:
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
Lịch sử loài người là toàn bộ những hoạt động của
con người trong quá khứ. Lịch sử còn có nghĩa là
+ Lịch sử là gì?
khoa học tìm hiểu và phục dựng lại những hoạt
động của con người và xã hội loài người trong quá
+ Môn lịch sử là gì?
khứ.
- Môn lịch sử là môn học tìm hiểu về lịch sử loài
người và những hoạt động chính của con người
trong quá khứ.
- GV giới thiệu thêm kiến thức bằng cách yêu cầu HS- Những yếu tố cơ bản về một chuyện xảy ra trong
thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Nêu những yếuquá khứ :
tố cơ bản về một chuyện xảy ra trong quá khứ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Thời gian: Việc đó xảy ra khi nào?
+Không gian xảy ra: Ở đâu?
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Con người liên quan tới sự kiện đó: Ai liên quan
đến việc đó?
+ Việc đó có ý nghĩa và giá trị gì đối với ngày nay.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.
Hoạt động 2: Vì sao cần phải học lịch sử?
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được vì sao cần phải học môn Lịch sử.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Vì sao cần phải học lịch sử?
- GV giới thiệu kiến thức: Mỗi con người, sự vật, vùng đất,
quốc gia hay thế giới đều trải qua những thay đổi theo thời
gia, chủ yếu là do con người tạo nên.
- Sự thay đổi của kĩ thuật canh tác nông
nghiệp của người nông dân Việt Nam và hệ
- GV yêu cầu thảo luận theo cặp, HS quan sát các hình từ thống giao thông ở Hà Nội:
Hình 1.3 đến Hình 1.6, em hãy cho biết kĩ thuật canh tác
+ Kĩ thuật canh tác của người nông dân thời
nông nghiệp của người nông dân Việt Nam và hệ thống giao
đổi mới (cày bằng máy) đã có sự tiến bộ vượt
thông ở Hà Nội có sự thay đổi như thế nào? Chúng ta có cần
bậc so với kĩ thuật canh tác thời Pháp thuộc
phải biết về sự thay đổi đó không? Vì sao?
(cày bằng sức người).
+ Đầu thế kỉ XX, cầu Long Biên là chiếc cầu
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
duy nhất bắc qua sông Hồng. Đến đầu thế kỉ
XXI đã có 7 cây cầu bắc qua sông Hồng (tính
đến năm 2015).
- Chúng ta cần phải biết về sự thay đổi trong
tiến trình lich sử, vì như vậy mới hiểu được
hiện tại, hiểu được công lao đóng góp của
các thế hệ đi trước.
- Cần phải học lịch sử vì:
+ Để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 SGK trang 7 và trả lời
câu hỏi: Vì sao cần phải học lịch sử?
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.7
SGK trang 7 và giới thiệu kiến thức:
Sự kiện ở Hình 1.7 đã đánh dấu bước
ngoặt vĩ đại của lịch sử dân tộc. Đó là
sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa, mở ra kỉ nguyên độc lập
cho dân tộc và tự do cho nhân dân.
- GV mở rộng kiến thức: Mỗi
hương, đất nước.
+ Hiểu được tổ tiên, ông cha đã sống, lao
động, đấu tranh như thế nào để có được đất
nước như ngày nay.
+ Giúp chúng ta hiểu được những gì nhân
loại tạo ra trong quá khứ để xây dựng được
xã hội văn minh ngày nay, từ đó hình thành
được ở người học ý thức giữ gìn, phát huy
những giá trị tốt đẹp do con người trong quá
khứ để lại.
người đều có nguồn gốc xuất
thân, đó là lịch sử của gia
đình, dòng họ. Khi một dòng
họ xây dựng nhà thờ tổ, lập
gia phả,... đều phải nghiên cứu
về cội nguồn xa xưa của dòng
họ. Đây chính là lịch sử của dòng họ. Mở rộng ra, mỗi dân
tộc đều có lịch sử hình thành và phát triển của dân tộc mình
(Ví dụ, Việt Nam có ngày hội truyền thống để tưởng nhớ
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
công lao dựng nước của Hùng Vương). Như vậy, học lịch sử
không phải là học những gì xa xôi mà học là để biết về
chính quá khứ của dòng họ, làng xóm, dân tộc mình.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi: Có ý
kiến cho rằng Lịch sử là những gì đã qua, không thể thay đổi
được nên không cần thiết phải học môn Lịch sử. Em có
đồng ý với ý kiến đó không? Tại sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Em không đồng ý với ý kiến lịch sử là
những gì đã qua, không thể thay đổi được
nên không cần thiết phải học môn Lịch sử vì:
học môn Lịch sử giúp đúc kết những bài học
kinh nghiệm về sự thành công và thất bại của
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận theo cặp và thực quá khứ để phục vụ hiện tại và xây dựng
hiện yêu cầu.
cuộc sống trong tương lai.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới.
Hoạt động 3: Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị
của các nguồn sử liệu (tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ viết).
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Nguyễn Thị Hồng Minh
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
3. Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
- GV giới thiệu kiến thức: Trải qua thời gian, thông tin - Đặc điểm của các nguồn tư liệu lịch sử:
về những hoạt động của con người vẫn được lưu giữ
dưới nhiều dạng tư liệu khác nhau như: truyền miệng,
hiện vật, chữ viết,....
+ Tư liệu truyền miệng là những câu chuyện
(truyền thuyết, cô tích, thân thoại....) được
truyền từ đời này qua đời khác. Các câu
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3 SGK trang 8 và chuyện bao giờ cũng chứa đựng những
trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm của các nguồn tư liệu thông tin, nêu khai thác đúng cách có thể
lịch sử? Nguồn tư liệu lịch sử nào có giá trị lịch sử xác giúp chúng ta biết nhiêu sự kiện lịch sử có
thực nhất, tại sao?
giá trị.
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận và + Tư liệu hiện vật gồm những di tích, công
trả lời câu hỏi: Phân biệt các loại tư liệu lịch sử trong các trình hay đồ vật (văn bia, trồng đồng, đồ
hình từ Hình 1.8 đến Hình 1.11. Trong các loại tư liệu gốm, tranh vẽ, ảnh chụp, bản đồ....). Tư liệu
trên, đâu là tư liệu gốc?
hiện vật có thể giúp bổ sung hoặc kiểm tra
các tư liệu chữ viết.
+ Tư liệu chữ viết gồm các bản ghi chép,
sách, báo, nhật kí,... phản ánh các sự kiện
lịch sử, nhât là về đời sống chính trị, văn
hoá.
+ Tư liệu gốc là tư liệu cung cấp những
thông tin đầu tiên, trực tiếp về sự kiện lịch
sử nào đó, có giá trị tin cậy, xác thực nhất
khi tìm hiểu lịch sử.
- Phân biệt các loại tư liệu lịch sử trong các
hình từ Hình 1.8 đến Hình 1.11: truyền
miệng (Hình 1.8), hiện vật (Hình 1.9), chữ
viết (Hình 1.10 và Hình 1.11). Trong đó,
Hình 1.11 là tư liệu gốc.
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
KHGD Môn Lịch sử 6
Cánh Diều
- GV mở rộng kiến thức, cho HS quan sát sơ đồ tư duy
các loại tư liệu lịch sử (nguồn sử liệu):
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận theo nhóm và
thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
2.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết .
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2 phần Luyện tập SGK trang 9.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
KHGD Môn Lịch sử 6
Cánh Diều
Câu 1:
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ. Lịch sử loài người là toàn bộ những hoạt động của
con người trong quá khứ. Lịch sử còn có nghĩa là khoa học tìm hiểu và phục dựng lại những hoạt
động của con người và xã hội loài người trong quá khứ.
- Môn lịch sử là môn học tìm hiểu về lịch sử loài người và những hoạt động chính của con người
trong quá khứ.
- Căn cứ vào các loại tư liệu lịch sử để biết và dựng lại lịch sử.
Câu 2: Ý nghĩa của việc học lịch sử:
- Để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước.
- Hiểu được tổ tiên, ông cha đã sống, lao động, đấu tranh như thế nào để có được đất nước như
ngày nay.
- Giúp chúng ta hiểu được những gì nhân loại tạo ra trong quá khứ để xây dựng được xã hội văn
minh ngày nay, từ đó hình thành được ở người học ý thức giữ gìn, phát huy những giá trị tốt đẹp do
con người trong quá khứ để lại.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
2.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành.
b. Nội dung: HS sử dụng SHS, kiến thức đã học, kiến thức và hiểu biết thực tế, GV hướng dẫn (nếu
cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3, 4 phần Vận dụng SGK trang 9.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 3:
-
Hình 1.12 là loại sử liệu: tư liệu hiện vật.
-
3 thông tin mà em tìm hiểu được:
Quần đảo Trường Sa trực thuộc tỉnh Phước Tuy.
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
Bộ quân sự thị sát việc nghiên cứu đến viếng quần đảo Trường Sa ngày 22 tháng 08 năm 1956
dưới sự hướng dẫn của Hải quan Việt Nam.
Bia chủ quyền quần đảo Hoàng Sa tại đảo Nam Yết (Khánh Hòa, Việt Nam
Câu 4: Từ khóa thể hiện ý nghĩa của việc học lịch sử: Sử ta dạy cho ta những chuyện vẻ vang của
dân tộc ta.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
IV. Kế hoạch đánh giá
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Đánh giá thường xuyên (GV- Vấn đáp.
đánh giá
Công cụ đánh giá
- Các loại câu hỏi vấn
đánh giá HS,
- Kiểm tra viết, kiểm tra thựcđáp.
HS đánh giá HS)
hành.
Nguyễn Thị Hồng Minh
Ghi chú
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
KHGD Môn Lịch sử 6
Cánh Diều
Ngày soạn:15/ 9/2023
Tuần 3
Tiết 9
BÀI 2: THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Thông qua bài học, HS nắm được:
- Biết được một số khái niệm và cách tính thời gian trong lịch sử: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, trước
Công nguyên, âm lịch, dương lịch.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với
giáo viên.
- Năng lực riêng:
Bước đầu có năng lực xác định được thời gian trong việc tìm hiểu về lịch sử.
Vận dụng kiến thức đã học vào việc giải thích sử dụng lịch âm, lịch dương hiện nay ở Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Trung thực trong việc xác định thời gian của các sự kiện lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGV, SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Hình ảnh, sơ đồ minh họa có liên quan đến bài học.
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: kiểm tra sự hiện diện của HS
2. Tổ chức hoạt động
2.1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu quan sát Hình 2.1 SGK trang 10 và trả lời câu hỏi: “Canh Tuất, Thuận
Thiên năm thứ 1 (1010)... Mùa thu, tháng 7, vua dời kinh đô từ thành Hoa Lư sang
kinh đô lớn là Đại La của Kinh phủ. Thuyền tạm đỗ ở dưới thành, có rồng vàng hiện
ra ở thuyền ngự, vì thế đổi gọi là thành Thăng Long”. (Đại Việt sử kí toản thư - Ngô
Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê). Căn cứ vào thông tin nào trong đoạn trích trên
để biết được sự kiện này đã diễn ra trong lịch sử?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời câu hỏi: Căn cứ vào thông tin trong đoạn trích trên
để biết được sự kiện này đã diễn ra trong lịch sử: Mùa thu, tháng 7 năm Canh Tuất, Thuận Thiên
năm thứ 1 (1010). Sự kiện này đã diễn ra cách ngày nay 1.011 năm.
- GV dẫn dắt vấn đề: Các em biết được sự kiện vua dời kinh đô từ thành Hoa Lư sang kinh đô lớn là
Đại La do biết được thông tin về thời gian trong lịch sử. Các em cũng có thể biết được hôm nay là
thứ mấy, ngày tháng năm nào là do xem thông tin trên thờ lịch. Nhưng trên tờ lịch có ghi hai ngày
khác nhau, ở góc phải tờ lịch còn ghi thêm như: ngày Quý Sửu, tháng Bính Thân, năm Tân Sửu,...Vì
sao lại như vậy? Việc xác định thời gian, là một trong những yêu cầu bắt buộc của khoa học lịch sử.
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
Từ xa xưa, người ta đã rất quan tâm và phát minh ra nhiều cách tính thời gian khác nhau: đồng hồ,
lịch,... Tại sao lại có nhiều cách tính thời gian khác nhau? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta
cùng vào bài học ngày hôm nay - Bài 2: Thời gian trong lịch sử.
2.2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vì sao phải xác định thời gian?
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được cách xác định thời gian trong lịch sử.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Vì sao phải xác định thời gian?
- GV yêu cầu HS đọc
- Căn cứ vào thông tin thời gian để sắp xếp các
thông tin mục 1 và quan
sự kiện theo thứ tự trước, sau.
sát Bảng một số sự kiện
lịch sử Việt Nam SGK
trang 10, trả lời câu hỏi:
Căn cứ vào thông tin nào để sắp xếp các sự kiện theo thứ tự
trước, sau?
- GV giới thiệu kiến thức: Muốn phục dựng lại lịch sử thì
phải xác định được thời gian và phải sắp xếp các sự kiện
trong quá khứ theo thứ tự thời gian.
- GV mở rộng kiến thức: Việc xác định thời gian của các sự
kiện còn giúp ta biết được sự kiện đó đã diễn ra cách đây bao
lâu, để thấy được giá trị và hạn chế của nó. Ví dụ: Một hiện
vật càng cổ thì càng có giá trị, nhưng hiện vật cổ lại không
mang vẻ đẹp hoàn mĩ như hiện vật hiện đại.
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới.
Hoạt động 2: Cách tính thời gian trong lịch sử như thế nào?
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được một số khái niệm và cách tính thời gian trong lịch
sử: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên, công nguyên, âm lịch, dương lịch.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Cách tính thời gian trong lịch sử như thế
- GV giới thiệu kiến thức: Người xưa tính thời gian bắt đầunào?
từ sự phân biệt sáng - tối (ngày - đêm) trên cơ sở quan sát,
tính toán quy luật chuyển động của Mặt trăng quay quanh
Trái đất, Trái đất quay quanh Mặt trời và làm ra lịch.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 SGK trang 11 và trả
- Âm lịch là cách tính lịch dựa vào sự chuyên
lời câu hỏi:
+ Âm lịch là gì?
Nguyễn Thị Hồng Minh
động của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. Mặt
Trăng chuyển động một vòng quanh Trái Đất
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
+ Dương lịch là gì?
được tính là một tháng.
- GV mở rộng kiến thức:
- Dương lịch là cách tính lịch dựa vào sự
chuyển động của Trái Đất quay quanh Mặt
+ Lấy Mặt trăng, Mặt trời làm cơ sở cho cách tính lịch là kết
Trời. Trái Đất chuyển động một vòng quanh
quả của một quá trình quan sát, nhận thức và tính toán của
Mặt Trời được tính là một năm.
con người từ thuở xa xưa. Người phương Đông cổ đại (Ai
Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc,...) sáng tạo ra lịch đầu
tiên, lấy chu kì quay của Mặt trăng quanh Trái đất làm cơ xở,
gọi là âm lịch.
+ Người phương Tây cổ đại đã tiếp thu cách làm ra lịch của
người phương Đông, nâng cao nhận thức của mình về mối
quan hệ giữa Trái đất với Mặt trăng, Mặt trời. Họ lấy chu kì
quay của Trái đất quanh Mặt trời làm cơ sở, tính được 1 năm
có 365 ngày 5 giờ 48 phút 46 giây, chia thành 12 tháng,
tháng đủ là 30 ngày, tháng thừa là là 31 ngày, riêng tháng
Hai là 28 ngày, 4 năm có 1 năm nhuận (thêm 1 ngày là 366
ngày). Lịch này về sau gọi là dương lịch.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.2 và
trả lời câu hỏi: Cho biết tờ lịch ghi
ngày dương là ngày nào, ngày âm lịch
- Tờ lịch ghi:
là ngày nào?
+ Ngày dương lịch: ngày 25 tháng 1.
- GV mở rộng kiến thức - Cách tính
+ Ngày âm lịch: Ngày 1 tháng Giêng (Tết
thời gian bằng đồng hồ mặt trời của
Nguyên đán).
người xưa: Người ta dùng một cái mâm
tròn, trên có kẻ nhiều đường tròn đồng
tâm, dùng một cái que gỗ cắm ở giữa mâm
rồi để ra ngoài ánh nắng mặt trời. Bóng
của cái que chỉ đến vạch vòng tròn nào đó
là chỉ mấy giờ trong ngày.
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
- GV chia HS thành 3 nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận,
trả lời câu hỏi vào Phiếu học tập số 1:
+ Nhóm 1: Câu đồng dao “Mười rằm trăng náu, mười sáu
trăng treo” thể hiện cách tính của người xưa theo âm lịch hay
- Kết quả Phiếu học tập số 1:
dương lịch?
+ Nhóm 1: Ý nghĩa của hai câu đồng dao: từ
+ Nhóm 2: Đọc mục Em có biết SGK trang 10, cho biết vì
ngày 10 trở đi, tính theo lịch âm, trăng bắt đầu
sao trên thế giới cần một thứ lịch chung?
tỏ (trăng náu, nhìn rõ) và ngày 16 là trăng tròn
+ Nhóm 3: Theo em vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghinhất (trăng treo). Hai câu đồng dao miêu tả
thêm ngày, tháng, năm âm lịch? Có nên chỉ ghi một loại lịch
Mặt Trăng từ ngày 10 đến ngày 16 mỗi tháng
là dương lịch không? Người Việt Nam hiện nay đón Tếtâm lịch.
Nguyên đán theo loại lịch nào?
+ Nhóm 2: Trên thế giới cần một thứ lịch
- GV mở rộng kiến thức: Hiện nay, ở Việt Nam, Công lịchchung vì: xã hội loài người ngày càng phát
được dùng chính thức trong văn bản của nhà nước, tuy nhiên,triển, để thuận lợi cho việc giao lưu, trao đổi,
âm lịch vẫn được sử dụng rộng rãi trong nhân dân.
đa số các quốc gia đều thống nhất sử dụng
Công lịch (lịch dương).
+ Nhóm 3:
Theo em, trên tờ lịch không nên chỉ ghi một
loại lịch là dương lịch, mà cần có ghi thêm
ngày, tháng, năm âm lịch vì: việc dùng âm lịch
khá phổ biến ở Việt Nam, liên quan đến văn
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.3 SGK trang 11 và trả lờihóa cổ truyển của dân tộc.
câu hỏi : Giải thích khái niệm trước Công nguyên và Công Người Việt Nam hiện nay đón Tết Nguyên
đán theo lịch âm.
- Giải thích các khái niệm:
+ Công nguyên: Công lịch lấy năm tương
nguyên.
truyền chúa Giê-su (người sáng lập đạo Ki-tô
giáo) ra đời là năm đầu tiên của Công nguyên.
- GV giới thiệu kiến thức: Ngoài cách tính thời gian là ngày,
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
KHGD Môn Lịch sử 6
Cánh Diều
tháng, năm người ta còn dùng các đơn vị tính khác như: thập+ Trước Công nguyên: trước năm chúa Giê-su
kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ.
ra đời.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Quan sát sơ đồ Hình 2.4, hãy cho biết mỗi thập kỉ, thế kỉ và
thiên niên kỉ là bao nhiêu năm?
- Một thập kỉ là 10 năm. Một thế kỉ là 100
năm.mMột thiên niên kỉ là 1000 năm.
+
Dựa
vào
hình dưới đây em hãy xác định từ thời điểm xảy ra các sự
kiện ghi trên sơ đồ đến hiện tại là bao nhiêu năm, bao nhiêu
thập kỉ, bao nhiêu thế kỉ?
- Xác định thời điểm xảy ra các sự kiện:
+ Tính từ năm 179 TCN đến năm 2021 là:
2.200 năm, 220 thập kỉ, 22 thế kỉ.
+ Tính từ năm 111 TCN đến năm 2021 là:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
2.132 năm, hơn 213 thập kỉ, hơn 21 thế kỉ.
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận nhóm và thực hiện+ Tính từ năm 1 đến năm 2021 là: 2021 năm,
hơn 202 thập kỉ, hơn 20 thế kỉ.
yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Tính từ năm 544 đến năm 2021 là: 1477
năm, hơn 147 thập kỉ, hơn 14 thế kỉ.
+ Tính từ năm 938 đến năm 2021 là: 1083
năm, hơn 108 thập kỉ, hơn 10 thế kỉ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
2.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết .
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
KHGD Môn Lịch sử 6
Cánh Diều
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập SGK trang 12.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Cách tính thời gian trong lịch sử:
- Tình thời gian bằng ngày, tháng, năm.
- Ngoài cách tính thời gian là ngày, tháng, năm người ta còn dùng các đơn vị tính khác như: thập kỉ,
thế kỉ, thiên niên kỉ.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
2.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành.
b. Nội dung: HS sử dụng SHS, kiến thức đã học, kiến thức và hiểu biết thực tế, GV hướng dẫn (nếu
cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2, 3 phần Vận dụng SHS trang 12.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 2:
- Tết Nguyên đán được tính theo lịch âm.
- Lấy thêm ví dụ về việc sử dụng âm lịch và dương lịch ở Việt Nam hiện nay:
Âm lịch: cúng Táo quân (23 tháng Chạp), Giỗ tổ Hùng Vương (10/3),...
Dương lịch: Ngày làm việc, học tập của tất cả các cơ quan, đơn vị, trường học,...trong cả nước.
Câu 3: Tính từ năm 40 (khởi nghĩa Hai Bà Trưng) cho đến năm hiện tại (2021) là 1.981 năm, 198
nhiêu thập kỉ, gần 19 thể kỉ.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
IV. Kế hoạch đánh giá
Hình thức đánh giá
Phương pháp
đánh giá
Đánh giá thường xuyên (GV- Vấn đáp.
Công cụ đánh giá
Ghi chú
- Các loại câu hỏi vấn
đánh giá HS,
- Kiểm tra viết, kiểm tra thựcđáp.
HS đánh giá HS)
hành.
- Phiếu học tập.
V. Hồ sơ dạy học (Đính kèm Phiếu học tập số 1)
Phiếu học tập số 1:
Trường THCS.....
Lớp:......
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm 1:
Câu hỏi: Câu đồng dao “Mười rằm trăng náu, mười sáu trăng treo” thể hiện cách tính của người
xưa theo âm lịch hay dương lịch?
Trả lời:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………
Trường THCS.....
Lớp:......
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm 2:
Câu hỏi: Đọc mục Em có biết SGK trang 10, cho biết vì sao trên thế giới cần một thứ lịch chung?
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
KHGD Môn Lịch sử 6
Cánh Diều
Trả lời:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………
Trường THCS.....
Lớp:......
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm 3:
Câu hỏi: Theo em vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch? Có nên
chỉ ghi một loại lịch là dương lịch không? Người Việt Nam hiện nay đón Tết Nguyên đán theo loại
lịch nào?
Trả lời:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
KHGD Môn Lịch sử 6
Cánh Diều
Ngày soạn: 24/ 9/2023
Tuần 4,5
Tiết 12,15
CHƯƠNG 2: THỜI NGUYÊN THỦY
BÀI 3: NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Thông qua bài học, HS nắm được:
- Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hóa từ vượn thành người trên Trái đất.
- Xác định được những dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á.
- Kể tên được những địa điể tìm thấy dấu tích của Người tối cổ trên đất nước Việt Nam.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với
giáo viên.
- Năng lực riêng:
Tìm hiểu lịch sử qua việc khai thác tư liệu, hình ảnh, lược đồ,...liên quan đến bài học.
Nhận thức lịch sử qua việc giải thích nguồn gốc loài người trên thế giới, ở Đông Nam Á cũng như
ở Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập, lao động.
- Giáo dục phẩm chất tôn trọng lao động và tinh thần sáng tạo, có trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cá...
KHGD Môn Lịch sử 6
Cánh Diều
Ngày soạn: 01/ 9/2023
TUẦN 1,2
TIẾT 3,6
CHƯƠNG 1: VÌ SAO CẦN HỌC LỊCH SỬ
BÀI 1: LỊCH SỬ LÀ GÌ?
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Thông qua bài học, HS nắm được:
- Nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử.
- Hiểu được lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
- Giải thích được vì sao cần phải học môn Lịch sử.
- Phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị của các nguồn sử liệu (tư liệu gốc,
truyền miệng, hiện vật, chữ viết,…)
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với
giáo viên.
- Năng lực riêng:
Nhận biết và phân biệt được các loại hình tư liệu lịch sử, giá trị của các nguồn tư liệu lịch sử.
Đánh giá được vai trò của môn Lịch sử trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Góp phần hình thành và phát triển những tình cảm tốt đẹp về quê hương, đất nước và nhân loại
nói chung.
- Có ý thức giữ gìn và bảo vệ các nguồn sử liệu, những giá trị của lịch sử.
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGV, SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Hình ảnh minh họa về các nguồn tư liệu có liên quan đến bài học.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: kiểm tra sự hiện diện của HS
2. Tổ chức hoạt động
2.1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận và và trả lời câu hỏi: Dân ta phải biết sử ta/Cho
tường gốc tích nước nhà Việt Nam (Trích Lịch sử nước ta – Hồ Chí Minh). Em hãy cho biết ý nghĩa
của hai câu thơ trên?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, trả lời câu hỏi: Ý nghĩa của hai câu thơ Dân ta phải biết sử ta/Cho tường
gốc tích nước nhà Việt Nam là
+ Từ “gốc tích” trong câu thơ nghĩa là lịch sử hình thành buổi đầu của đất nước Việt Nam, là một
phần của lịch sử đất nước ta - “sử ta”.
+ Ý nghĩa của câu thơ: người Việt Nam phải biết lịch sử của đất nước Việt Nam như vậy mới biết
được nguồn gốc, cội nguồn của dân tộc.
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
- GV dẫn dắt vấn đề: Hai câu thơ trên của chủ tịch Hồ Chí Minh đã giúp chúng ta hiểu được răng là
con người Việt Nam thì cần phải biết lịch sử của đất nước Việt Nam như vậy mới biết được nguồn
gốc, cội nguồn của dân tộc. Biết được lịch sử, chúng ta sẽ đúc kết được những bài học kinh nghiệm
về sự thành công và thất bại của quá khứ để phục vụ hiện tại và xây dựng cuộc sống trong tương lai.
Vậy lịch sử là gì, môn lịch sử là gì và vì sao cần phải học môn lịch sử, chúng ta sẽ đi tìm câu trả lời
trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Lịch sử là gì?
2.2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Lịch sử và môn Lịch sử là gì?
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nêu được khái niệm lịch sử và môn Lịch sử ; hiểu được lịch
sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo cặp, theo nhóm và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Lịch sử và môn Lịch sử là gì?
- GV yêu cầu HS thảo luận
- Sự kiện khởi nghĩa Hai Bà Trưng (40-43) là
theo cặp, quan sát Hình 1.2
lịch sử không vì: Khởi nghĩa được diễn ra vào năm
trong SGK trang 5 và trả lời
40-43 đã xảy ra trong quá khứ.
câu hỏi: Sự kiện khởi nghĩa
Hai Bà Trưng (40-43) có
phải là lịch sử không? Vì
sao?
- GV nêu thêm một số ví dụ về một số sự kiện lịch sử:
+ Ngày 2-9-1945, tại quảng trường Ba Đình, Chủ tịch
Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn độc lập khai sinh Nhà
nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, nay là Nước Cộng
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
+ Ngày 30-4-1975 là ngày giải phóng miền Nam thống
nhất đất nước.
Đây là lịch sử vì ngày 2-9-1945, ngày 30-4-1975 đã
xảy ra trong quá khứ.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 SGK trang 6 và
trả lời câu hỏi:
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ.
Lịch sử loài người là toàn bộ những hoạt động của
con người trong quá khứ. Lịch sử còn có nghĩa là
+ Lịch sử là gì?
khoa học tìm hiểu và phục dựng lại những hoạt
động của con người và xã hội loài người trong quá
+ Môn lịch sử là gì?
khứ.
- Môn lịch sử là môn học tìm hiểu về lịch sử loài
người và những hoạt động chính của con người
trong quá khứ.
- GV giới thiệu thêm kiến thức bằng cách yêu cầu HS- Những yếu tố cơ bản về một chuyện xảy ra trong
thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi: Nêu những yếuquá khứ :
tố cơ bản về một chuyện xảy ra trong quá khứ?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Thời gian: Việc đó xảy ra khi nào?
+Không gian xảy ra: Ở đâu?
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận nhóm và
thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Con người liên quan tới sự kiện đó: Ai liên quan
đến việc đó?
+ Việc đó có ý nghĩa và giá trị gì đối với ngày nay.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang
nội dung mới.
Hoạt động 2: Vì sao cần phải học lịch sử?
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS giải thích được vì sao cần phải học môn Lịch sử.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc theo cặp và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Vì sao cần phải học lịch sử?
- GV giới thiệu kiến thức: Mỗi con người, sự vật, vùng đất,
quốc gia hay thế giới đều trải qua những thay đổi theo thời
gia, chủ yếu là do con người tạo nên.
- Sự thay đổi của kĩ thuật canh tác nông
nghiệp của người nông dân Việt Nam và hệ
- GV yêu cầu thảo luận theo cặp, HS quan sát các hình từ thống giao thông ở Hà Nội:
Hình 1.3 đến Hình 1.6, em hãy cho biết kĩ thuật canh tác
+ Kĩ thuật canh tác của người nông dân thời
nông nghiệp của người nông dân Việt Nam và hệ thống giao
đổi mới (cày bằng máy) đã có sự tiến bộ vượt
thông ở Hà Nội có sự thay đổi như thế nào? Chúng ta có cần
bậc so với kĩ thuật canh tác thời Pháp thuộc
phải biết về sự thay đổi đó không? Vì sao?
(cày bằng sức người).
+ Đầu thế kỉ XX, cầu Long Biên là chiếc cầu
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
duy nhất bắc qua sông Hồng. Đến đầu thế kỉ
XXI đã có 7 cây cầu bắc qua sông Hồng (tính
đến năm 2015).
- Chúng ta cần phải biết về sự thay đổi trong
tiến trình lich sử, vì như vậy mới hiểu được
hiện tại, hiểu được công lao đóng góp của
các thế hệ đi trước.
- Cần phải học lịch sử vì:
+ Để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 SGK trang 7 và trả lời
câu hỏi: Vì sao cần phải học lịch sử?
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1.7
SGK trang 7 và giới thiệu kiến thức:
Sự kiện ở Hình 1.7 đã đánh dấu bước
ngoặt vĩ đại của lịch sử dân tộc. Đó là
sự ra đời của nước Việt Nam dân chủ
cộng hòa, mở ra kỉ nguyên độc lập
cho dân tộc và tự do cho nhân dân.
- GV mở rộng kiến thức: Mỗi
hương, đất nước.
+ Hiểu được tổ tiên, ông cha đã sống, lao
động, đấu tranh như thế nào để có được đất
nước như ngày nay.
+ Giúp chúng ta hiểu được những gì nhân
loại tạo ra trong quá khứ để xây dựng được
xã hội văn minh ngày nay, từ đó hình thành
được ở người học ý thức giữ gìn, phát huy
những giá trị tốt đẹp do con người trong quá
khứ để lại.
người đều có nguồn gốc xuất
thân, đó là lịch sử của gia
đình, dòng họ. Khi một dòng
họ xây dựng nhà thờ tổ, lập
gia phả,... đều phải nghiên cứu
về cội nguồn xa xưa của dòng
họ. Đây chính là lịch sử của dòng họ. Mở rộng ra, mỗi dân
tộc đều có lịch sử hình thành và phát triển của dân tộc mình
(Ví dụ, Việt Nam có ngày hội truyền thống để tưởng nhớ
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
công lao dựng nước của Hùng Vương). Như vậy, học lịch sử
không phải là học những gì xa xôi mà học là để biết về
chính quá khứ của dòng họ, làng xóm, dân tộc mình.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp, trả lời câu hỏi: Có ý
kiến cho rằng Lịch sử là những gì đã qua, không thể thay đổi
được nên không cần thiết phải học môn Lịch sử. Em có
đồng ý với ý kiến đó không? Tại sao?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- Em không đồng ý với ý kiến lịch sử là
những gì đã qua, không thể thay đổi được
nên không cần thiết phải học môn Lịch sử vì:
học môn Lịch sử giúp đúc kết những bài học
kinh nghiệm về sự thành công và thất bại của
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận theo cặp và thực quá khứ để phục vụ hiện tại và xây dựng
hiện yêu cầu.
cuộc sống trong tương lai.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới.
Hoạt động 3: Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS phân biệt được các nguồn sử liệu cơ bản, ý nghĩa và giá trị
của các nguồn sử liệu (tư liệu gốc, truyền miệng, hiện vật, chữ viết).
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Nguyễn Thị Hồng Minh
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
3. Dựa vào đâu để biết và dựng lại lịch sử?
- GV giới thiệu kiến thức: Trải qua thời gian, thông tin - Đặc điểm của các nguồn tư liệu lịch sử:
về những hoạt động của con người vẫn được lưu giữ
dưới nhiều dạng tư liệu khác nhau như: truyền miệng,
hiện vật, chữ viết,....
+ Tư liệu truyền miệng là những câu chuyện
(truyền thuyết, cô tích, thân thoại....) được
truyền từ đời này qua đời khác. Các câu
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 3 SGK trang 8 và chuyện bao giờ cũng chứa đựng những
trả lời câu hỏi: Trình bày đặc điểm của các nguồn tư liệu thông tin, nêu khai thác đúng cách có thể
lịch sử? Nguồn tư liệu lịch sử nào có giá trị lịch sử xác giúp chúng ta biết nhiêu sự kiện lịch sử có
thực nhất, tại sao?
giá trị.
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS thảo luận và + Tư liệu hiện vật gồm những di tích, công
trả lời câu hỏi: Phân biệt các loại tư liệu lịch sử trong các trình hay đồ vật (văn bia, trồng đồng, đồ
hình từ Hình 1.8 đến Hình 1.11. Trong các loại tư liệu gốm, tranh vẽ, ảnh chụp, bản đồ....). Tư liệu
trên, đâu là tư liệu gốc?
hiện vật có thể giúp bổ sung hoặc kiểm tra
các tư liệu chữ viết.
+ Tư liệu chữ viết gồm các bản ghi chép,
sách, báo, nhật kí,... phản ánh các sự kiện
lịch sử, nhât là về đời sống chính trị, văn
hoá.
+ Tư liệu gốc là tư liệu cung cấp những
thông tin đầu tiên, trực tiếp về sự kiện lịch
sử nào đó, có giá trị tin cậy, xác thực nhất
khi tìm hiểu lịch sử.
- Phân biệt các loại tư liệu lịch sử trong các
hình từ Hình 1.8 đến Hình 1.11: truyền
miệng (Hình 1.8), hiện vật (Hình 1.9), chữ
viết (Hình 1.10 và Hình 1.11). Trong đó,
Hình 1.11 là tư liệu gốc.
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
KHGD Môn Lịch sử 6
Cánh Diều
- GV mở rộng kiến thức, cho HS quan sát sơ đồ tư duy
các loại tư liệu lịch sử (nguồn sử liệu):
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận theo nhóm và
thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
2.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết .
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2 phần Luyện tập SGK trang 9.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
KHGD Môn Lịch sử 6
Cánh Diều
Câu 1:
- Lịch sử là những gì đã diễn ra trong quá khứ. Lịch sử loài người là toàn bộ những hoạt động của
con người trong quá khứ. Lịch sử còn có nghĩa là khoa học tìm hiểu và phục dựng lại những hoạt
động của con người và xã hội loài người trong quá khứ.
- Môn lịch sử là môn học tìm hiểu về lịch sử loài người và những hoạt động chính của con người
trong quá khứ.
- Căn cứ vào các loại tư liệu lịch sử để biết và dựng lại lịch sử.
Câu 2: Ý nghĩa của việc học lịch sử:
- Để biết được cội nguồn của tổ tiên, quê hương, đất nước.
- Hiểu được tổ tiên, ông cha đã sống, lao động, đấu tranh như thế nào để có được đất nước như
ngày nay.
- Giúp chúng ta hiểu được những gì nhân loại tạo ra trong quá khứ để xây dựng được xã hội văn
minh ngày nay, từ đó hình thành được ở người học ý thức giữ gìn, phát huy những giá trị tốt đẹp do
con người trong quá khứ để lại.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
2.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành.
b. Nội dung: HS sử dụng SHS, kiến thức đã học, kiến thức và hiểu biết thực tế, GV hướng dẫn (nếu
cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3, 4 phần Vận dụng SGK trang 9.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 3:
-
Hình 1.12 là loại sử liệu: tư liệu hiện vật.
-
3 thông tin mà em tìm hiểu được:
Quần đảo Trường Sa trực thuộc tỉnh Phước Tuy.
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
Bộ quân sự thị sát việc nghiên cứu đến viếng quần đảo Trường Sa ngày 22 tháng 08 năm 1956
dưới sự hướng dẫn của Hải quan Việt Nam.
Bia chủ quyền quần đảo Hoàng Sa tại đảo Nam Yết (Khánh Hòa, Việt Nam
Câu 4: Từ khóa thể hiện ý nghĩa của việc học lịch sử: Sử ta dạy cho ta những chuyện vẻ vang của
dân tộc ta.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
IV. Kế hoạch đánh giá
Hình thức đánh giá
Phương pháp
Đánh giá thường xuyên (GV- Vấn đáp.
đánh giá
Công cụ đánh giá
- Các loại câu hỏi vấn
đánh giá HS,
- Kiểm tra viết, kiểm tra thựcđáp.
HS đánh giá HS)
hành.
Nguyễn Thị Hồng Minh
Ghi chú
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
KHGD Môn Lịch sử 6
Cánh Diều
Ngày soạn:15/ 9/2023
Tuần 3
Tiết 9
BÀI 2: THỜI GIAN TRONG LỊCH SỬ
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Thông qua bài học, HS nắm được:
- Biết được một số khái niệm và cách tính thời gian trong lịch sử: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, trước
Công nguyên, âm lịch, dương lịch.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với
giáo viên.
- Năng lực riêng:
Bước đầu có năng lực xác định được thời gian trong việc tìm hiểu về lịch sử.
Vận dụng kiến thức đã học vào việc giải thích sử dụng lịch âm, lịch dương hiện nay ở Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Trung thực trong việc xác định thời gian của các sự kiện lịch sử.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGV, SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Hình ảnh, sơ đồ minh họa có liên quan đến bài học.
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Lịch sử và Địa lí 6.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: kiểm tra sự hiện diện của HS
2. Tổ chức hoạt động
2.1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu quan sát Hình 2.1 SGK trang 10 và trả lời câu hỏi: “Canh Tuất, Thuận
Thiên năm thứ 1 (1010)... Mùa thu, tháng 7, vua dời kinh đô từ thành Hoa Lư sang
kinh đô lớn là Đại La của Kinh phủ. Thuyền tạm đỗ ở dưới thành, có rồng vàng hiện
ra ở thuyền ngự, vì thế đổi gọi là thành Thăng Long”. (Đại Việt sử kí toản thư - Ngô
Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê). Căn cứ vào thông tin nào trong đoạn trích trên
để biết được sự kiện này đã diễn ra trong lịch sử?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ và trả lời câu hỏi: Căn cứ vào thông tin trong đoạn trích trên
để biết được sự kiện này đã diễn ra trong lịch sử: Mùa thu, tháng 7 năm Canh Tuất, Thuận Thiên
năm thứ 1 (1010). Sự kiện này đã diễn ra cách ngày nay 1.011 năm.
- GV dẫn dắt vấn đề: Các em biết được sự kiện vua dời kinh đô từ thành Hoa Lư sang kinh đô lớn là
Đại La do biết được thông tin về thời gian trong lịch sử. Các em cũng có thể biết được hôm nay là
thứ mấy, ngày tháng năm nào là do xem thông tin trên thờ lịch. Nhưng trên tờ lịch có ghi hai ngày
khác nhau, ở góc phải tờ lịch còn ghi thêm như: ngày Quý Sửu, tháng Bính Thân, năm Tân Sửu,...Vì
sao lại như vậy? Việc xác định thời gian, là một trong những yêu cầu bắt buộc của khoa học lịch sử.
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
Từ xa xưa, người ta đã rất quan tâm và phát minh ra nhiều cách tính thời gian khác nhau: đồng hồ,
lịch,... Tại sao lại có nhiều cách tính thời gian khác nhau? Để hiểu rõ hơn về vấn đề này, chúng ta
cùng vào bài học ngày hôm nay - Bài 2: Thời gian trong lịch sử.
2.2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Vì sao phải xác định thời gian?
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được cách xác định thời gian trong lịch sử.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Vì sao phải xác định thời gian?
- GV yêu cầu HS đọc
- Căn cứ vào thông tin thời gian để sắp xếp các
thông tin mục 1 và quan
sự kiện theo thứ tự trước, sau.
sát Bảng một số sự kiện
lịch sử Việt Nam SGK
trang 10, trả lời câu hỏi:
Căn cứ vào thông tin nào để sắp xếp các sự kiện theo thứ tự
trước, sau?
- GV giới thiệu kiến thức: Muốn phục dựng lại lịch sử thì
phải xác định được thời gian và phải sắp xếp các sự kiện
trong quá khứ theo thứ tự thời gian.
- GV mở rộng kiến thức: Việc xác định thời gian của các sự
kiện còn giúp ta biết được sự kiện đó đã diễn ra cách đây bao
lâu, để thấy được giá trị và hạn chế của nó. Ví dụ: Một hiện
vật càng cổ thì càng có giá trị, nhưng hiện vật cổ lại không
mang vẻ đẹp hoàn mĩ như hiện vật hiện đại.
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK và thực hiện yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức, chuyển sang nội
dung mới.
Hoạt động 2: Cách tính thời gian trong lịch sử như thế nào?
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được một số khái niệm và cách tính thời gian trong lịch
sử: thập kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ, trước Công nguyên, công nguyên, âm lịch, dương lịch.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, làm việc nhóm và trả lời câu hỏi.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN - HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
2. Cách tính thời gian trong lịch sử như thế
- GV giới thiệu kiến thức: Người xưa tính thời gian bắt đầunào?
từ sự phân biệt sáng - tối (ngày - đêm) trên cơ sở quan sát,
tính toán quy luật chuyển động của Mặt trăng quay quanh
Trái đất, Trái đất quay quanh Mặt trời và làm ra lịch.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 2 SGK trang 11 và trả
- Âm lịch là cách tính lịch dựa vào sự chuyên
lời câu hỏi:
+ Âm lịch là gì?
Nguyễn Thị Hồng Minh
động của Mặt Trăng quay quanh Trái Đất. Mặt
Trăng chuyển động một vòng quanh Trái Đất
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
+ Dương lịch là gì?
được tính là một tháng.
- GV mở rộng kiến thức:
- Dương lịch là cách tính lịch dựa vào sự
chuyển động của Trái Đất quay quanh Mặt
+ Lấy Mặt trăng, Mặt trời làm cơ sở cho cách tính lịch là kết
Trời. Trái Đất chuyển động một vòng quanh
quả của một quá trình quan sát, nhận thức và tính toán của
Mặt Trời được tính là một năm.
con người từ thuở xa xưa. Người phương Đông cổ đại (Ai
Cập, Lưỡng Hà, Ấn Độ, Trung Quốc,...) sáng tạo ra lịch đầu
tiên, lấy chu kì quay của Mặt trăng quanh Trái đất làm cơ xở,
gọi là âm lịch.
+ Người phương Tây cổ đại đã tiếp thu cách làm ra lịch của
người phương Đông, nâng cao nhận thức của mình về mối
quan hệ giữa Trái đất với Mặt trăng, Mặt trời. Họ lấy chu kì
quay của Trái đất quanh Mặt trời làm cơ sở, tính được 1 năm
có 365 ngày 5 giờ 48 phút 46 giây, chia thành 12 tháng,
tháng đủ là 30 ngày, tháng thừa là là 31 ngày, riêng tháng
Hai là 28 ngày, 4 năm có 1 năm nhuận (thêm 1 ngày là 366
ngày). Lịch này về sau gọi là dương lịch.
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.2 và
trả lời câu hỏi: Cho biết tờ lịch ghi
ngày dương là ngày nào, ngày âm lịch
- Tờ lịch ghi:
là ngày nào?
+ Ngày dương lịch: ngày 25 tháng 1.
- GV mở rộng kiến thức - Cách tính
+ Ngày âm lịch: Ngày 1 tháng Giêng (Tết
thời gian bằng đồng hồ mặt trời của
Nguyên đán).
người xưa: Người ta dùng một cái mâm
tròn, trên có kẻ nhiều đường tròn đồng
tâm, dùng một cái que gỗ cắm ở giữa mâm
rồi để ra ngoài ánh nắng mặt trời. Bóng
của cái que chỉ đến vạch vòng tròn nào đó
là chỉ mấy giờ trong ngày.
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
- GV chia HS thành 3 nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận,
trả lời câu hỏi vào Phiếu học tập số 1:
+ Nhóm 1: Câu đồng dao “Mười rằm trăng náu, mười sáu
trăng treo” thể hiện cách tính của người xưa theo âm lịch hay
- Kết quả Phiếu học tập số 1:
dương lịch?
+ Nhóm 1: Ý nghĩa của hai câu đồng dao: từ
+ Nhóm 2: Đọc mục Em có biết SGK trang 10, cho biết vì
ngày 10 trở đi, tính theo lịch âm, trăng bắt đầu
sao trên thế giới cần một thứ lịch chung?
tỏ (trăng náu, nhìn rõ) và ngày 16 là trăng tròn
+ Nhóm 3: Theo em vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghinhất (trăng treo). Hai câu đồng dao miêu tả
thêm ngày, tháng, năm âm lịch? Có nên chỉ ghi một loại lịch
Mặt Trăng từ ngày 10 đến ngày 16 mỗi tháng
là dương lịch không? Người Việt Nam hiện nay đón Tếtâm lịch.
Nguyên đán theo loại lịch nào?
+ Nhóm 2: Trên thế giới cần một thứ lịch
- GV mở rộng kiến thức: Hiện nay, ở Việt Nam, Công lịchchung vì: xã hội loài người ngày càng phát
được dùng chính thức trong văn bản của nhà nước, tuy nhiên,triển, để thuận lợi cho việc giao lưu, trao đổi,
âm lịch vẫn được sử dụng rộng rãi trong nhân dân.
đa số các quốc gia đều thống nhất sử dụng
Công lịch (lịch dương).
+ Nhóm 3:
Theo em, trên tờ lịch không nên chỉ ghi một
loại lịch là dương lịch, mà cần có ghi thêm
ngày, tháng, năm âm lịch vì: việc dùng âm lịch
khá phổ biến ở Việt Nam, liên quan đến văn
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 2.3 SGK trang 11 và trả lờihóa cổ truyển của dân tộc.
câu hỏi : Giải thích khái niệm trước Công nguyên và Công Người Việt Nam hiện nay đón Tết Nguyên
đán theo lịch âm.
- Giải thích các khái niệm:
+ Công nguyên: Công lịch lấy năm tương
nguyên.
truyền chúa Giê-su (người sáng lập đạo Ki-tô
giáo) ra đời là năm đầu tiên của Công nguyên.
- GV giới thiệu kiến thức: Ngoài cách tính thời gian là ngày,
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
KHGD Môn Lịch sử 6
Cánh Diều
tháng, năm người ta còn dùng các đơn vị tính khác như: thập+ Trước Công nguyên: trước năm chúa Giê-su
kỉ, thế kỉ, thiên niên kỉ.
ra đời.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Quan sát sơ đồ Hình 2.4, hãy cho biết mỗi thập kỉ, thế kỉ và
thiên niên kỉ là bao nhiêu năm?
- Một thập kỉ là 10 năm. Một thế kỉ là 100
năm.mMột thiên niên kỉ là 1000 năm.
+
Dựa
vào
hình dưới đây em hãy xác định từ thời điểm xảy ra các sự
kiện ghi trên sơ đồ đến hiện tại là bao nhiêu năm, bao nhiêu
thập kỉ, bao nhiêu thế kỉ?
- Xác định thời điểm xảy ra các sự kiện:
+ Tính từ năm 179 TCN đến năm 2021 là:
2.200 năm, 220 thập kỉ, 22 thế kỉ.
+ Tính từ năm 111 TCN đến năm 2021 là:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
2.132 năm, hơn 213 thập kỉ, hơn 21 thế kỉ.
- GV hướng dẫn, HS đọc SGK, thảo luận nhóm và thực hiện+ Tính từ năm 1 đến năm 2021 là: 2021 năm,
hơn 202 thập kỉ, hơn 20 thế kỉ.
yêu cầu.
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi HS trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
+ Tính từ năm 544 đến năm 2021 là: 1477
năm, hơn 147 thập kỉ, hơn 14 thế kỉ.
+ Tính từ năm 938 đến năm 2021 là: 1083
năm, hơn 108 thập kỉ, hơn 10 thế kỉ.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
2.3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết .
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
KHGD Môn Lịch sử 6
Cánh Diều
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 phần Luyện tập SGK trang 12.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Cách tính thời gian trong lịch sử:
- Tình thời gian bằng ngày, tháng, năm.
- Ngoài cách tính thời gian là ngày, tháng, năm người ta còn dùng các đơn vị tính khác như: thập kỉ,
thế kỉ, thiên niên kỉ.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
2.4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành.
b. Nội dung: HS sử dụng SHS, kiến thức đã học, kiến thức và hiểu biết thực tế, GV hướng dẫn (nếu
cần thiết) để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2, 3 phần Vận dụng SHS trang 12.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Câu 2:
- Tết Nguyên đán được tính theo lịch âm.
- Lấy thêm ví dụ về việc sử dụng âm lịch và dương lịch ở Việt Nam hiện nay:
Âm lịch: cúng Táo quân (23 tháng Chạp), Giỗ tổ Hùng Vương (10/3),...
Dương lịch: Ngày làm việc, học tập của tất cả các cơ quan, đơn vị, trường học,...trong cả nước.
Câu 3: Tính từ năm 40 (khởi nghĩa Hai Bà Trưng) cho đến năm hiện tại (2021) là 1.981 năm, 198
nhiêu thập kỉ, gần 19 thể kỉ.
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cánh Diều
KHGD Môn Lịch sử 6
IV. Kế hoạch đánh giá
Hình thức đánh giá
Phương pháp
đánh giá
Đánh giá thường xuyên (GV- Vấn đáp.
Công cụ đánh giá
Ghi chú
- Các loại câu hỏi vấn
đánh giá HS,
- Kiểm tra viết, kiểm tra thựcđáp.
HS đánh giá HS)
hành.
- Phiếu học tập.
V. Hồ sơ dạy học (Đính kèm Phiếu học tập số 1)
Phiếu học tập số 1:
Trường THCS.....
Lớp:......
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm 1:
Câu hỏi: Câu đồng dao “Mười rằm trăng náu, mười sáu trăng treo” thể hiện cách tính của người
xưa theo âm lịch hay dương lịch?
Trả lời:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………
Trường THCS.....
Lớp:......
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm 2:
Câu hỏi: Đọc mục Em có biết SGK trang 10, cho biết vì sao trên thế giới cần một thứ lịch chung?
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
KHGD Môn Lịch sử 6
Cánh Diều
Trả lời:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………
Trường THCS.....
Lớp:......
PHIẾU HỌC TẬP
Nhóm 3:
Câu hỏi: Theo em vì sao trên tờ lịch của chúng ta có ghi thêm ngày, tháng, năm âm lịch? Có nên
chỉ ghi một loại lịch là dương lịch không? Người Việt Nam hiện nay đón Tết Nguyên đán theo loại
lịch nào?
Trả lời:
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
…………
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
KHGD Môn Lịch sử 6
Cánh Diều
Ngày soạn: 24/ 9/2023
Tuần 4,5
Tiết 12,15
CHƯƠNG 2: THỜI NGUYÊN THỦY
BÀI 3: NGUỒN GỐC LOÀI NGƯỜI
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Thông qua bài học, HS nắm được:
- Giới thiệu được sơ lược quá trình tiến hóa từ vượn thành người trên Trái đất.
- Xác định được những dấu tích của Người tối cổ ở Đông Nam Á.
- Kể tên được những địa điể tìm thấy dấu tích của Người tối cổ trên đất nước Việt Nam.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi công việc với
giáo viên.
- Năng lực riêng:
Tìm hiểu lịch sử qua việc khai thác tư liệu, hình ảnh, lược đồ,...liên quan đến bài học.
Nhận thức lịch sử qua việc giải thích nguồn gốc loài người trên thế giới, ở Đông Nam Á cũng như
ở Việt Nam.
3. Phẩm chất
- Giáo dục phẩm chất chăm chỉ trong học tập, lao động.
- Giáo dục phẩm chất tôn trọng lao động và tinh thần sáng tạo, có trách nhiệm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Nguyễn Thị Hồng Minh
Năm học 2023- 2024
Trường THCS Lý Thường Kiệt
Cá...
 








Các ý kiến mới nhất