Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Chí Hữu
Ngày gửi: 22h:07' 15-09-2024
Dung lượng: 11.8 MB
Số lượt tải: 111
Số lượt thích: 0 người
1

Ngày soạn: ............................
Ngày dạy: ..............................
CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
TIẾT 1 - §1: TẬP HỢP.

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết: + Một tập hợp và các phần tử của nó.
+ Tập các số tự nhiên ( N ) và tập các số tự nhiên khác 0 ( N *)
- Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “∈” , “∉”)
- Hiểu và trình bày được cách mô tả hay viết một tập hợp.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
+ Sử dụng được các cách mô tả ( cách viết) một tập hợp.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám
phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Máy tính cầm tay, thước thẳng.
2 - HS : Máy tính cầm tay, thước thẳng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
a) Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi
với đời sống hàng ngày.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu
hoặc tranh ảnh.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để
trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm các
bông hoa trong lọ hoa”, “ tập hợp gồm các con cá
vàng trong bể”, “ tập hợp học sinh lớp 6a2”... và yêu
cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự
trong đời sống hoặc mô tả tập hợp trong tranh ảnh mà
mình đã chuẩn bị.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm
vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

2

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn
về tập hợp, các kí hiệu và cách mô tả, biểu diễn một
tập hợp”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tập hợp và phần tử của tập hợp
a) Mục tiêu:
+ Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình
ảnh trực quan về tập hợp .
+ Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “∈” và “∉”.
+ Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập
hợp.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và
SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nêu được ví dụ về tập hợp và hiểu được các
phần tử trong tập hợp.
+ HS viết được kí hiệu phần tử thuộc hoặc không
thuộc tập hợp.
+ HS hoàn thành được phần Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV cho HS quan sát Hình 1.3 SGK-tr6:
* Tập hợp M gồm các phần tử nào?
+ GV ví dụ về 1 tập hợp B gồm các chữ cái viết
thường trong tiếng việt và nêu những phần tử của tập
hợp B.
+ GV tổng kết và giới thiệu kí hiệu về tập hợp và
phần tử của tập hợp.
* Em hãy tìm ví dụ về tập hợp và chỉ ra các phần tử
thuộc tập hợp.
* Quan sát lại H1.3 SGK- tr6, em có nhận xét gì về số
7 và tập hợp M?
* HS hoàn thành Luyện tập 1: Gọi B là tập hợp các
bạn tổ trưởng trong lớp em. Em hãy chỉ ra một bạn
thuộc tập B và một bạn không thuộc tập B.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân rồi sau đó thảo luận cặp đôi
nói cho nhau nghe.
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

1. Tập hợp và phần tử của tập
hợp

- Một tập hợp ( tập ) bao gồm
những đối tượng nhất định. Các
đối tượng ấy được gọi là những
phần tử của tập hợp.
+ x là một phần tử của tập A
KH: x ∈ A
+ y không là phần tử của tập A.
KH: y ∉ A

3

+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác hóa
và gọi 1 học sinh nhắc lại tập hợp và phần tử của tập
hợp.
Hoạt động 2: Mô tả một tập hợp
a) Mục tiêu:
+ HS biết và sử dụng được hai cách mô tả ( viết) một
tập hợp.
+ Giới thiệu kí hiệu tập hợp số tự nhiên ( N ) và tập
các số tự nhiên khác 0 ( N *)
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “∈” và “∉”.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của
HS
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giảng và nêu yêu cầu:
Mô tả tập hợp là cho biết cách xác định các phần tử
của tập hợp đó.
* Quan sát H1.4, tập hợp P gồm những phần tử nào?
+ GV phân tích: Ta biểu diễn tập hợp P bằng cách liệt
kê các phần tử theo 2 cách như sau:
+ Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp
P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
Lưu ý viết các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc
{ } theo thứ tự tùy ý nhưng mỗi phần tử chỉ được viết
một lần.
+ Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử của
tập hợp
P = { n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}
* GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận ?.SGKtr7
+ GV chú ý thêm cho HS:
1. N là tập hợp số tự nhiên 0; 1; 2; 3;... Ta có thể viết
tập N như sau: N = { 0; 1; 2; 3;...}.
2. Viết n ∈ N có nghĩa n là một số tự nhiên. Chẳng
hạn, tập P các số tự nhiên nhỏ hơn 6 có thể viết là:
P = { n | n ∈ N , n < 6}
hoặc P = {n ∈ N , n < 6}
3. Ta dùng kí hiệu N * để chỉ tập hợp các số tự nhiên
khác 0, nghĩa là N * = { 1; 2; 3; ...}

2. Mô tả một tập hợp

- Có hai cách mô tả một tập hợp
Cách 1: Liệt kê các phần tử
của tập hợp:
Các phần tử của tập hợp trong
dấu ngoặc { } theo thứ tự tùy ý
nhưng mỗi phần tử chỉ được
viết một lần.
VD: P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc
trưng cho các phần tử của tập
hợp
VD: P = { n | n là số tự nhiên
nhỏ hơn 6}
?. Bạn Nam viết sai vì phần tử
A, phần tử N đã được viết 2 lần.
Luyện tập 2:
A = { 0; 1; 2; 3; 4}
B = { 1; 2; 3; 4}
Luyện tập 3:
M = { 7; 8; 9; 10}
a) 5
M; 9
M

4

* HS áp dụng kiến thức hoạt động cá nhân hàon thành
Luyện tập 2 và Luyện tập 3.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân hoàn thành các yêu cầu và
phần luyện tập
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và trợ giúp
nếu cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu cầu.
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên bảng
chữa, các học sinh khác làm vào vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động
và chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông
qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng
làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.1 ;
1.2 ; 1.3 SGK - tr7
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng
để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu Slide,

Bài 1.1: A = { a; b; c; x; y } và
B = { b; d; y; t; u; v }
a ∈ A ; a ∉ B
b ∈ A ; b ∈ B
x ∈ A ; x ∉ B
u ∉ A ; u ∈ B
Bài 1.2 : U = { x ∈ N |x chia
hết cho 3}
U = {0; 3; 6; 9; 12; ...}
3∈U
5∉U
6∈U
0∈U
7 ∉ U.
Bài 1.3 :
a. K ={ 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 }
b. D = { Tháng Tư, Tháng
Tháng Sáu ; Tháng Chín ;
Tháng Mười Một}
c. M = { Đ ; I ; Ê ; N ; B ; P ;
H ; U}

5

GV yêu cầu HS trả lời nhanh các câu hỏi trắc nghiệm
trên bảng phụ
Câu 1: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?
A. A = [1; 2; 3; 4]
B. A = (1; 2; 3; 4)
C. A = 1; 2; 3; 4
D. A = {1; 2; 3; 4}
Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong
các đáp án sau?
A. 2 ∈ B
B. 5 ∈ B
C. 1 ∉ B
D. 6 ∈ B
Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và
nhỏ hơn 10.
A = {6; 7; 8; 9}
B. A = {5; 6; 7; 8; 9}
C. A = {6; 7; 8; 9; 10}
D. A = {6; 7; 8}
Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong
cụm từ: “HOC SINH”
A. P = {H; O; C; S; I; N; H}
B. P = {H; O; C; S; I; N}
C. P = {H; C; S; I; N}
D. P = {H; O; C; H; I; N}
Câu 5: Viết tập hợp A = {16; 17; 18; 19} dưới dạng
chỉ ra tính chất đặc trưng
A. A = {x|15 < x < 19}
B. A = {x|15 < x < 20}
C. A = {x|16 < x < 20}
D. A = {x|15 < x ≤ 20}
- HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 – B, 5 – D
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
E. HOẠT ĐỘNG CŨNG CỐ DẶN DÒ
- Tự lấy được hai ví dụ về tập hợp và chỉ ra phần tử
của tập hợp; Hiểu và ghi nhớ hai cách viết một tập
hợp.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.31-SGK-tr20;
bài 1.4 và 1.5- SGKtr8.
- Chuẩn bị bài mới “ Cách ghi số tự nhiên”

6

Ngày soạn: ............................
Ngày dạy: ..............................
TIẾT 2 - §2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN.

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số ( theo vị trí) trong một
số tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.
- Nhận biết được số La Mã không quá 30
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Đọc và viết được số tự nhiên.
+ Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số của nó.
+ Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám
phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
+ Chuẩn bị sẵn các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La Mã.
+ Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
2 - HS :
+ Máy tính cầm tay, thước thẳng.
+ Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Hiểu về lịch sử của số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu
hoặc tranh ảnh và chú ý lắng nghe.
c) Sản phẩm: HS nắm được các cách viết sô tự nhiên
khác nhau qua giai đoạn, năm tháng.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên quan đến
cách viết số tự nhiên từ thời nguyên thủy ( hình ảnh
dưới phần hồ sơ dạy học) “ Trong lịch sử loài người,
số tự nhiên bắt nguồn từ nhu cầu đếm và từ rất sớm.
Các em quan sát hình chiếu và nhận xét về cách viết
số tự nhiên đó.”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú

7

ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
mới: “Cách ghi số tự nhiên đó như thế nào, có dễ đọc
và sử dụng thuận tiện hơn không?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Hệ thập phân
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ
thập phân và mối quan hệ giữa các hàng.
+ HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết
trong hệ thập phân.
+ HS nhận thấy kết luận thu được rất gần gũi với thực
tế đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của
HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
* GV cho HS quan sát và đọc trong SGK -> đọc hiểu
cặp đôi để hiểu và ghi nhớ.
* GV lưu ý về chữ số đầu và về cách viết:
1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên ( từ trái
sang phải) khác 0.
2. Đối với số có 4 chữ số trở lên, ta viết tách riêng
từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ số kể từ trái
sang phải.
* GV phân tích kĩ ví dụ: số 221 707 263 598 đọc là “
Hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy triệu, hai trăm
sáu mươi ba nghìn, năm trăm chín mươi tám) có
các lớp, hàng như trong Bảng 1-SGK-tr9.
* GV yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 số bất kì -> nói cho
nhau nghe cách đọc và phân tích các lớp, hàng của số
đó.
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành “?”
* GV chốt đáp án và chú ý lại những đáp án sai.
( GV lưu ý HS không viết 012; 021)
* GV cho HS phát biểu theo mẫu câu đã cho và phân
tích cho HS

1. HỆ THẬP PHÂN
a. Cách ghi số tự nhiên trong
hệ thập phân
+ Trong hệ thập phân, mỗi số tự
nhiên được viết dưới dạng một
dãy những chữ số lấy trong 10
chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8
và 9. Vị trí của các chữ số trong
dãy gọi là hàng.
+ Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì
bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước
nó. Chẳng hạn : 10 chục = 1
trăm; 10 trăm = 1 nghìn.
?. Các số đó là:
120; 210; 102; 201

b. Giá trị các chữ số của một
số tự nhiên
- Mỗi chữ số tự nhiên viết trong
hệ thập phân đều biểu diễn được
thành tổng giá trị các chữ số
của nó.
Ví dụ:
236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6
*TQ:
ab = ( a × 10) + b, với a ≠ 0
abc = (a × 100) + ( b × 10) + c
34 604 = ( 3 × 10 000) + ( 4 ×
1000) + (6 × 100) + 4

8

* GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi thực hiện yêu
cầu của HĐ1.
* GV chốt đáp án và lưu ý lại những trường hợp sai.
* GV viết đầy đủ trên bảng cho thẳng cột để cộng lại
theo cột đi đến HĐ2 => Kết luận.
* GV phân tích ví dụ trong SGK -> Tổng quát lại cho
HS.
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành phần
Luyện tập:
Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
* GV yêu cầu HS viết số 492 thành tổng giá trị các
chữ số của nó sau đó hoàn thành phần Vận dụng.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn thành
các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng, hoàn
thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lư ý
lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh nhắc lại.
Hoạt động 2: Số La Mã
a) Mục tiêu: HS viết được số La Mã từ 1 đến 30..
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của
HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chiếu bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 5 thành
phần để ghi số La Mã.
Thành phần I V
X
IV IX

Vận dụng:
492 = (4 × 100) + ( 9 × 10) + 2
=> 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn
và 2 tờ 1 nghìn đồng.

2. SỐ LA MÃ
?.
a) Viết các số 14 và 27 bằng số
La Mã:
XIV; XXVII.
b) Đọc các số La Mã XVI,
XXII:
+ XVI: Mười sáu
+ XXII: Hai mươi hai.

Giá trị
1 5
10
4
9
Thử thách nhỏ:
+ GV giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành XVIII (18); XXIII (23); XXIV
(24); XXVI (26); XXIX (29).
phần chính trong bảng trên.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10
I
1

II
2

III
3

IV
4

V
5

VI
6

VII
7

VIII
8

IX
9

X
10

+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm
cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn số từ 11 đến 20:

9
XI
11

XII
12

XIII
13

XIV
14

XV
15

XVI
1

XVII
17

XVIII
18

XIX
19

XX
20

+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm
cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 21 đến
30 hoặc cho HS quan sát SGK-tr11.
+ GV giới thiệu cách viết rồi cho HS đọc đồng thanh,
đọc thầm cá nhân rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV kết hợp xóa đi 1 số ô trống ở trong từng loại
bảng để kiểm tra ghi nhớ của HS.
+ GV cho HS đọc nhận xét trong SGK- tr11 và lưu ý
lại cho HS.
Nhận xét
1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng
giá trị các thành phần viết trên số đó. Chẳng hạn, số
XXIV có ba thành phần là X, X và IV tương ứng với
các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV biểu diễn số 24.
2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
* GV yêu cầu HS hoàn thành phần “?”
+ GV chia cả lớp theo nhóm đôi hoàn thành thử thách
nhỏ, thi xem nhóm nào sử dụng 7 que tính xếp được
nhanh và nhiều số La Mã đúng nhất.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi màn chiếu, SGK, chú ý nghe, đọc, ghi
chú (thực hiện theo yêu cầu).
+ GV: phân tích, quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu.
+ HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý
lại cách viết số La Mã và gọi 1 học sinh nhắc lại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông
qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng
làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.6 ;
1.7 ; 1.8 SGK – tr12
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức

Bài 1.6:
+ 27 501: Hai mươi bảy nghìn
năm trăm linh một.
+ 106 712: Một trăm linh sáu
nghìn bảy trăm mười hai.
+ 7 110 385: Bảy triệu một
trăm mười nghìn ba trăm tám
mươi năm.
+ 2 915 404 267: Hai tỉ chín
trăm mười lăm triệu bốn trăm
linh bốn nghìn hai trăm sáu
mươi bảy.
Bài 1.7 :

10

a) Hàng trăm ;
b) Hàng chục ;
c) Hàng đơn vị .
Bài 1.8 :
+ XIV : Mười bốn
+ XVI : Mười sáu
+ XXIII : Hai mươi ba.
Bài 1.9 :
+ 18 : XVIII
+ 25 : XXV
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng
để nắm vững và củng cố kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức
đã học để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng.
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức

HOẠT ĐỘNG CŨNG CỐ DẶN DÒ
- Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập
phân, mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số
của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và học
thuộc cách biểu diễn các chữ số La Mã từ 1 -> 30.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.32; 1.33-SGKtr20;
- Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự
nhiên”

Bài 1.10 : Số có sáu chữ số nên
hàng cao nhất là hàng trăm
nghìn. Chứ số này phải khác 0
nên hàng trăm nghìn là chữ số
9. Từ đó suy ra số cần tìm là
909 090.
Bài 1.11 : Chữ số 5 có giá trị 50
nên thuộc hàng chục => số đó
là : 350.
Bài 1.12 : Ta thấy mỗi gói có
10 cái kẹo, mỗi hộp có 100 cái
kẹo ( 10 gói) và mỗi thùng có
1000 cái kẹo. Người đó mua 9
thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo nên
tổng số kẹo là :
9 × 1000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9
990 ( cái kẹo)

11

Ngày soạn: ............................
Ngày dạy: ..............................
TIẾT 3 - §3: THỨ TỰ TRONG TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được tia số.
- Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên hệ với các điểm biểu diễn chúng trên
tia số.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Biểu diễn được số tự nhiên trên tia số.
+ So sánh được hai số tự nhiên nếu cho hai số viết trong hệ thập phân, hoặc cho điểm
biểu diễn của hai số trên cùng một tia số.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám
phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Chuẩn bị sẵn một số đồ dùng hay hình vẽ có hình ảnh của tia số ( nhiệt kế thủy
ngân, cái cân đòn, thước có vạch chia..)
2 - HS : Máy tính cầm tay, thước thẳng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Nhận biết và hiểu ý nghĩa về thứ tự
trong đời sống thực tế đời sống và liên hệ được với
dãy số tự nhiên
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và
thực hiện theo yêu cầu

Hình 1. Mọi người xếp thành 1 hàng mua vé

Hình 2. Nhiệt kế thủy ngân

12

Hình 3. Thước kẻ
c) Sản phẩm: HS liên hệ so sánh với dãy số tự nhiên
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến tia số và
đưa ra yêu cầu:
“ Quan sát các hình ảnh trên màn chiếu, các em hãy
suy nghĩ xem dòng người xếp hàng, vạch chia nhiệt
kế và thước kẻ với dãy số tự nhiên đang học có gì
giống nhau? ”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú
ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết
quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học
mới: “Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên như thế
nào? ” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
1. Thứ tự các số tự nhiên
a) Mục tiêu:
+ Nhận biết được tia số
+ Nhận biết được thứ tự các số tự nhiên và mối liên
hệ với các điểm biểu diễn chúng trên tia số.
+ Minh họa khái niệm số liền trước, liền sau của một
số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung
kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của
HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV nhắc lại về tập hợp N và tia số:
Tập hợp các số tự nhiên được kí hiệu bởi N
N = { 0; 1; 2; 3; ...}.
Mỗi phần tử 0; 1; 2; 3;... của N được biểu diễn bởi
một điểm trên tia số gốc O như Hình 1.5 – SGK tr13.

1. Thứ tự các số tự nhiên
- Tia số là hình ảnh trực quan
giúp chúng ta tìm hiểu về thứ tự
của các số tự nhiên.
+ Trong hai số tự nhiên khác
nhau, luôn có một số nhỏ hơn số
kia. Nếu số a nhỏ hơn số b thì
trên tia số nằm ngang điểm a
nằm bên trái điểm b. Khi đó, ta
viết a < b hoặc b > a. Ta còn
nói: điểm a nằm trước điểm b,
hoặc điểm b nằm sau điểm a.
+ Mỗi số tự nhiên có đúng một
số liền sau. VD: 9 là số liền sau
của 8 ( còn 8 là số liền trước của
9). Hai số 8 và 9 là hai số tự
nhiên liên tiếp.

{a
+ Nếu b< c => a < c ( tính chất
bắc cầu)

13

+ GV phân tích tia số: Trên tia số, điểm biểu diễn số
tự nhiên a gọi là điểm a. VD: Điểm 2, điểm 6, điểm
9...
+ GV yêu cầu HS thực hiện lần lượt các hoạt động :
HĐ1; HĐ2; HĐ3 như trong SGK.
HĐ1: Trong hai điểm 5 và 8 trên tia số, điểm nào
nằm bên trái, điểm nào nằm bên trái, điểm nào nằm
bên phải điểm kia?
HĐ2: Điểm biểu diễn số tự nhiên nào nằm ngay bên
trái điểm 8? Điểm biểu diễn số tư nhiên nào nằm ngay
bên phải điểm 8?
+ GV cho HS đọc phần chú ý và gọi 1HS giải thích.
+ GV giới thiệu kí hiệu “≤” hoặc “≥”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận
nhóm đôi và hoàn thành các yêu cầu
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, hoàn thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh
giá, chốt lại kết luận sau mỗi hoạt động.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông
qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng
làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập: Luyện tập,
Bài 1.13 ; 1.14 ; 1.15
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

{a<5

VD: 5<7 => a < 7
* Chú ý: Số 0 không có số tự
nhiên liền trước và là số tự
nhiên nhỏ nhất.
2. Các kí hiệu “≤” hoặc “≥” :
- Ta còn dùng kí hiệu a ≤ b (đọc
là “a nhỏ hơn hoặc bằng b” ) để
nói “a < b hoặc a = b”.
VD:
{ x ϵ N | x < 4} ={ 0; 1; 2; 3}
{ x ϵ N | x ≤ 4} ={ 0; 1; 2; 3; 4}
- Tương tự, kí hiệu a ≥ b ( đọc là
“ a lớn hơn hoặc bằng b”) có
nghãi là a > b hoặc a = b.
- Tính chất bắc cầu còn có thể
viết: nếu a ≤ b và b ≤ c thì a ≤ c

Luyện tập :
Bài 1.13. a. Có : 12 036 001 >
12 035 987 => m > n.
b. m> n => n < m => điểm n
nằm trước.
Bài 1.13:
3 532 3 529
Số liền trước 3 531 3 528
Số liền sau 3 533 3 530
Bài 1.14. a < b< c
Bài 1.15.
a) M = { 10 ;11 ; 12 ; 13 ; 14}
b) K = { 1 ; 2 ; 3}
c) L = { 0 ; 1 ; 2 ; 3}
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 1.16
Vận dụng
Buổi sáng > buổi chiều > buổi
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng tối
để và khắc sâu kiến thức.
Bài 1.16
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức Có : 148 < 150 < 153 => thứ tự

14

đã học để làm bài tập.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng :
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG CŨNG CỐ DẶN DÒ
- Ôn lại nội dung kiến thức đã học.
- Hoàn thành nốt các bài tập.
- Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự
nhiên”

theo chiều cao ( từ thấp đến
cao ) của ba bạn là Cường, An,
Bắc. Vậy thứ tự các điểm từ
dưới lên là C, A, B.

15

Ngày soạn: ............................
Ngày dạy: ..............................
TIẾT 4 - §4: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ SỐ TỰ NHIÊN.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được số hạng, tổng; số bị trừ, số trừ, hiệu.
- Nhận biết được tính chất giao hoán và tính chất kết hợp của phép cộng.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng để tính nhẩm, tính hợp lí.
+ Giải được một số bài toán có nội dung thực tiễn.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học tự
học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi, khám
phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Điện thoại thông minh có cài phần mềm Plickers và gán mã làm bài tập cho
mỗi HS để có thể đánh giá nhanh chóng các kĩ năng của HS.
2 - HS : Máy tính cầm tay, thước thẳng.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
KIẾN THỨC CẦN ĐẠT
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS nhận thức nhu cầu sử
dụng các phép tính cộng, trừ.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: HS hình thành nhu cầu sử dụng
phép tính cộng, trừ.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV đặt vấn đề qua bài toán mở đầu hoặc một bài
toán khác phù hợp với nội dung kiến thức “ Mai
đi chợ mua cà tím hết 18 nghìn đồng, cà chua hết
21 nghìn đồng và rau cải hết 30 nghìn đồng. Mai
đưa cho cô bán hàng tờ 100 nghìn đồng thì được
trả lại bao nhiêu tiền?”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và
chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn thành
yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số
HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.

16

- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá
kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài
học mới: “Để giải được bài toán trên, cũng như
hiểu rõ hơn về các tính chất của phép cộng, phép
trừ, chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài ngày hôm
nay?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Phép cộng số tự nhiên
a) Mục tiêu:
+ Giúp HS nhớ, nhận biết lại khái niệm số hạng,
tổng và sử dụng được.
+ Minh họa phép cộng nhờ tia số.
+ Kiểm tra khả năng vận dụng phép cộng của
HS.
+ Giúp HS hình thành thói quen quan sát, lập kế
hoạch tính toán hợp lí.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả
của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV cho HS phát biểu về khái niệm cộng hai số
tự nhiên.
+ GV nêu ví dụ và cho HS áp dụng để tính toán:
“ Lớp 6A1 có 25 bạn nữ và 19 bạn nam. Hỏi lớp
6A1 có tổng cộng bao nhiêu bạn?”
+ GV phân tích và minh họa phép cộng bằng tia
số. VD: Phép cộng 3 + 4 = 7 được minh họa như
sau ( H1.6-SGK-tr15)

+ GV yêu cầu HS áp dụng làm Vận dụng 1
+ GV cho HS tự vẽ tia số minh họa cho bài toán
Vận dụng 1
+ GV cho HS tìm hiểu tính chất của phép cộng
lần lượt theo các HĐ: HĐ1; HĐ2 trong SGK.
+ GV chia lớp thành 4 nhóm. Hai nhóm tiến
hành HĐ1 và HĐ2. Hai nhóm còn lại làm các
HĐ tương tự với a = 35; b =41 ( HĐ1) và a = 15;

1. Phép cộng số tự nhiên
a. Cộng hai số tự nhiên
+ Phép cộng hai số tự nhiên a và b
cho ta một số tự nhiên gọi là tổng
của chúng.
KH: a + b
+ Có thể minh họa phép cộng nhờ
tia số.
VD: 3 + 4 = 7

Vận dụng 1: Giải
Diện tích gieo trồng lúa vụ Thu
Đông năm 2018 của Đồng bằng sông
Cửu Long là:
713 200 + 14 500 = 727 700 ( ha)
Đ/s: 727 700 ha.
b. Tính chất của phép cộng
Phép cộng số tự nhiên có các tính
chất:
Giao hoán: a + b = b + a
Kết hợp: (a + b) + c và a + (b + c)
* Chú ý:
+a+0=0+a=a
+ Tổng (a + b) + c hay a + (b + c)
gọi là tổng của 3 số a, b, c và viết
gọn là a + b + c.
Ví dụ:
66 + 289 + 134 + 311
= 66 + 134 + 289 + 311
( tính chất giao hoán)

17

b = 27; c =31 ( cho HĐ2)
HĐ1: Cho a = 28 và b = 34
a) Tính a + b và b + a
b) So sánh kết quả nhận được ở câu a)
HĐ2: Cho a = 17, b =21, c =35
a) Tính (a + b) + c và a + (b + c)
b) So sánh kết quả nhận được ở câu a).
+ GV đặt câu hỏi: Các kết quả cho thấy phép
cộng có những tính chất nào?
=> GV khái quát ( quy nạp ) tới hai tính chất của
phép cộng.
+ GV lưu ý cho HS trong phần Chú ý.
+ GV phân tích Ví dụ trong SGK tr16
+ GV yêu cầu HS làm Luyện tập 1
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn
thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng,
hoàn thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh
nhắc lại.
Hoạt động 2: Phép trừ số tự nhiên
a) Mục tiêu:
+ Giúp HS nhớ, nhận biết lại và sử dụng được
các thuật ngữ: số bị trừ, số trừ, hiệu.
+ Minh họa phép trừ nhờ tia số.
+ Củng cố kiến thức.
+ Giải quyết được bài toán mở đầu.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức
theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả
của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV cho HS thực hiện lần lượt các yêu cầu sau:
 Tính : a) 3 + 4 ; b) 7 – 4.
 HS rút ra nhận xét, GV khái quát
lại.

= ( 66 + 134) + ( 289 + 311)
( tính chất kết hợp)
= 200
+
600
=
800
Luyện tập 1
117 + 68 + 23
= (117 + 23) + 68
= 140 + 68
=
208

2. Phép trừ số tự nhiên
+ Với hai số tự nhiên a, b đã cho,
nếu có số tự nhiên c sao cho a = b
+ c thì ta có phép trừ a – b = c.
+ Có thể minh họa phép trừ nhờ tia
số.
VD: 7 - 4 = 3

* Chú ý: Trong tập hợp số tự nhiên,
phép trừ a – b chỉ thực hiên được

18

Áp dụng: 27 + 25 = 52. Tính 52 – 27.
+ GV phán tích và minh họa phép trừ nhờ tia số.
VD: 7 – 4 = 3 được minh họa như sau:

nếu a ≥ b.
Luyện tập 2
865 279 – 45 027
=
820 252
Vận dụng 2: Giải:
Tổng số tiền Mai phải trả là:
18 + 21 = 39 ( nghìn đồng )
+ GV lưu ý : Hình 1.8 cho thấy phép trừ 7 – 8
Mai được trả lại số tiền là:
không thể thực hiện phép tính.
100 - 39 = 61 ( nghìn đồng)
Đ/s: 61 000 đồng.


=> Chú ý
+ GV yêu cầu HS làm Luyện tập 2
( GV gợi ý HS có thể đặt tính. Nhắc HS trước khi
đặt tính cần xem phép trừ có thực hiện được
không).
+ GV yêu cầu HS làm Vận dụng 2: Giải bài toán
mở đầu. ( phân tích, gợi ý tính tổng số tiền Mai
phải trả)
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn
thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng,
hoàn thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lưu ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh
nhắc lại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức
thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận
dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của ...
 
Gửi ý kiến