Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: tự soạn
Người gửi: Phạm Mạnh Giang
Ngày gửi: 16h:31' 27-07-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 23
Nguồn: tự soạn
Người gửi: Phạm Mạnh Giang
Ngày gửi: 16h:31' 27-07-2024
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Lớp dạy 9A Tiết
Lớp dạy 9B Tiết
Tiết 1
ngày giảng: 11 / 9 / 2023 sĩ số/
ngày giảng: 11 / 9 / 2023 sĩ số/
vắng:
vắng:
ÔN TẬP HÓA HỌC LỚP 8
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức ở lớp 8 làm cở sở để tiếp thu những
kiến thức mới ở chương trình lớp 9.
- Ôn lại các bài toán về tính theo công thức và tính theo phương trình hoá
học, các khái niệm về dung dịch, độ tan và nồng độ dung dịch.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết CTHH, PTHH.
- Rèn luyện kỹ năng tính toán theo CTHH, PTHH.
3. Thái độ
- Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn học.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải
quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. GV:
- Hệ thống kiến thức chương trình lớp 8.
- Chuẩn bị câu hỏi, bài tập củng cố.
2. HS:
- Ôn tập các kiến thức đã học ở lớp 8.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Hỏi đáp, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của Gv - Hs
Gv: Yêu cầu học sinh nhắc
lại một số khái niệm đã học
ở lớp 8 qua hệ thống câu
hỏi.
- Hoạt động nhóm.
+ Nhóm 1: thảo luận câu1,
2, 3, 4.
+ Nhóm 2: thảo luận câu
hỏi 5, 6, 7, 8.
+ Nhóm 3: thảo luận câu
hỏi 9, 10,11.
Nội dung
1. Hóa học là gì?
2. Nguyên tử là gì? Cấu tạo của nguyên tử?
3. Nguyên tố hóa học là gì? Nguyên tố hóa học
dùng để làm gì? Nguyên tử khối là gì?
4. Hóa trị là gì? Quy tắc hóa trị?
5. Chất chia thành mấy loại? là những loại nào?
Nêu khái niệm những loại đó? CTHH của
những loại chất đó như thế nào?
6. Phân tử là gì? Phân tử khối? Cách tính phân
tử khối?
7. So sánh hiện tượng vật lý với hiện tượng hóa
+ Nhóm 4: trả lời câu hỏi
12, 13, 14.
Hs: Các nhóm thảo luận
trong 10 phút sau đó đại
diện các nhóm lên trình
bày.
học?
8. Phản ứng hóa học là gì? Bản chất của phản
ứng hóa học? Điều kiện để phản ứng hóa học
xảy ra? Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học
xảy ra?
9. PTHH dùng để làm gì? Có mấy bước để cân
bằng PTHH? Lấy ví dụ cụ thể?
10. Hãy phân loại các PƯHH đã học? Nhắc lại
khái niệm của từng loại phản ứng? Viết PTHH
minh họa?
11. Nêu tính chất hóa học của Oxi, Hidro,
Nước? Viết PTHH minh họa?
12. Nêu khái niệm, cách gọi tên, phân loại các
hợp chất: Oxit.
13. Nêu khái niệm về: chất tan, dung môi, dung
dịch, độ tan của một chất trong nước? Những
yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất trong
nước?
14. Một số công thức tính, công thức chuyển đổi
đã học?
Hoạt động 2: Luyện tập
Hoạt động của Gv - Hs
Nội dung
Gv:Yêu cầu Hs làm bài tập
1.
GV: Gọi một HS lên bảng
làm.
Hs: Lên bảng làm BT
Sau đó nhận xét cho điểm.
* Bài tập 1 : Phân loại các hợp chất sau : SO2,
Cu(OH)2, HCl, Na2O, NaCl, Fe2O3, CO2,
Ca(OH)2, H2SO4, BaSO4
Bài làm
- OXAX : CO2, SO2.
- OXBZ : Na2O, Fe2O3.
- Bazơ : Cu(OH)2, Ca(OH)2.
- Axit : H2SO4, BaSO4.
- Yêu cầu Hs làm Bài tập 2
* Bài tập 2: Hoàn thành sơ đồ phản ứng? phân
loại?
- Yêu cầu Hs làm việc theo Zn + HCl
? + H2
nhóm.
Fe2O3 + H2
? + H2O
- Gọi đại diện một nhóm lên Na O + H O
?
2
2
bảng làm. Sau đó nhận xét Al(OH)
t
3 Al2O3 + ?
cho điểm.
Bài làm
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2O (P/ư thế)
Fe2O3 + 3H2
2Fe +3 H2O (P/ư thế)
Na2O + H2O →2NaOH (P/ư hóa hợp)
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O (P/ư p/h)
o
to
Gv: Yêu cầu Hs làm Bài * Bài tập 3
tập 3
Hòa tan 8,4 g Fe bằng dd HCl 10,95%(vừa đủ)
a. Tính thể tích khí thu được ở (ĐKTC)
b. Tính khối lượng axit cần dùng
Giải
Gv : Hướng dẫn Hs làm bài PTHH
? Đề bài cho biết gì ?
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
? Nêu các bước giải bài tập 0,15
0,3
0,15
0,15 mol
tính theo PTHH ?
a.
? Đề bài yêu cầu tính gì ?
b.
Gv : Gọi Hs lên bảng làm.
Hs : Lên bảng làm bài tập.
Gv : Gọi Hs khác nhận xét
bổ sung nếu có.
3. Hoạt động luyện tập
Bài tập 1. Tính thành phần % các nguyên tố trong công thức:
+ MgO
+ CuSO4
Bài tập 2: Hợp chất X chứa 75%C và 25% H, biết MX = 16.
Hãy xác định CTHH của X?
4. Hoạt động mở rộng
- Tìm hiểu thêm dạng bài xác định CTHH của một chất được tính theo PTHH.
- Nghiên cứu Bài 1 - Chương 1 hóa 9.
Lớp dạy 9A Tiết
Lớp dạy 9B Tiết
Tiết 2 - Bài 1:
ngày giảng: 12 / 9 / 2023 sĩ số/
ngày giảng: 12 / 9 / 2023 sĩ số/
vắng:
vắng:
Tính chất hóa học của Oxit.
Khái quát về sự phân loại Oxit
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những phương
trình hoá học tương ứng với mỗi tính chất.
- Cơ sở để phân loại oxit là dựa vào những tính chất hoá học của chúng.
Oxit được chia thành 4 loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính, oxit trung tính.
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng viết PTHH và giải bài tập.
- Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, rút ra kết luận..
3. Thái độ
- Giáo dục tính cẩn thận và an toàn khi làm thí nghiệm hóa học.
- Khám phá khoa học.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng
ngôn ngữ hóa học, tính toán.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Dụng cụ: Cốc thủy tinh4C , ống nghiệm10C, kẹp ống nghiệm3C, giá thí
nghiệm3C, ống hút6C, thìa lấy hóa chất3C, chậu rửa3C, chổi cọ3C.
- Hóa chất: CuO1 lọ, CaO1 lọ, dd HCl3 lọ, H2O.
2. Học sinh
- Ôn tập lại khái niệm, phân loại và cách gọi tên oxit đã học trong chương
trình lớp 8.
- Nghiên cứu trước bài Tính chất hóa học của Oxit. Khái niệm về sự phân
loại Oxit.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Thực hành, hỏi đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra bài cũ
? Nêu định nghĩa oxit ? cách phân loại oxit, cho VD minh hoạ?
- Đặt vấn đề:
Ở chương trình lớp 8, các em đã biết: dựa vào thành phần cấu tạo của
Oxit, người ta chia Oxit thành hai loại: Oxit axit và Oxit bazơ. Vậy theo chương
trình lớp 9, Oxit sẽ được phân loại như thế nào? Và chúng có tính chất hóa học
gì giống nhau không hay mang những tính chất riêng biệt ? Chúng ta cùng khám
phá bài học hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tính chất hóa học của oxit
Hoạt động của Gv - Hs
Nội dung
Gv: Hướng dẫn HS làm TN theo 1. Oxit bazơ có những tính chất hóa
nhóm với 2 TN đối chứng:
học nào?
+ Cho CaO vào cốc nước.
a. Tác dụng với nước:
+ Cho CuO vào cốc nước.
CaO + H2O
Ca(OH)2
- Nhỏ dd thu được lên mẩu giấy Na2O + H2O
2NaOH
quỳ ?
Hs: Các nhóm tiến hành TN và nêu * Kết luận:
hiện tượng xảy ra.
Một số OXBZ + H2O → dd kiềm.
GV: Tương tự như CaO, một số (Na2O, K2O, BaO, CaO)
oxit Na2O; BaO, K2O … tác dụng
được với H2O. Hãy viết PTHH ?
→ Rút ra kết luận.
b. Tác dụng với axit:
Gv : Hướng dẫn Hs làm TN theo
nhóm:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
+ Cho một ít CuO vào ống nghiệm, Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
nhỏ 1-2 ml dd HCl vào, lắc nhẹ.
* Kết luận:
+ Cho một ít Fe2O3 vào ống Oxit bazơ + dd axit → muối + nước
nghiệm, nhỏ 1-2 ml dd H2SO4 vào,
lắc nhẹ.
? Quan sát? Nhận xét ? Viết
PTHH?
Hs: Tiến hành TN theo nhóm, báo
cáo kết quả TN.
Hs: Viết PTHH xảy ra.
GV: Tương tự CuO, một số oxit
MgO, Na2O, CaO, Fe2O3 ....
Viết PTHH?
→ Rút ra kết luận.
Gv: Trong hệ thực tế khi để vôi
sống CaO lâu ngày trong không khí
khi cho vào nước xảy ra hiện tượng
gì? Hãy viết PTHH ?
Hs: Trả lời câu hỏi.
Gv: Một số Oxit bazơ (BaO, Na2O,
K2O, ...) tác dụng với một số Oxit
axit (CO2, SO3, SO2, P2O5, N2O5,...)
tạo thành muối
c. Tác dụng với oxit axit :
CaO + CO2
BaO + SO2
Na2O + CO2
CaCO3
BaSO3
Na2CO3
* Kết luận:
1 số oxit bazơ +1 số oxit axit → muối.
→ Rút ra kết luận.
- Hướng dẫn Hs làm TN theo
nhóm.
+ Đốt cháy P đỏ trong bình thủy
tinh để thu được P2O5.
+ Cho 2 – 3 ml nước vào lọ thủy
tinh, lắc đều, thả mẩu giấy quỳ vào
lọ.
- Quan sát hiện tượng? Viết PTHH?
- Tương tự: N2O5 , SO2 ; SO3 …
→ Rút ra kết luận.
Gv: Hướng dẫn Hs làm TN
+ Dùng ống hút thổi khí CO2 có
trong hơi thở vào dd Ca(OH)2,, viết
PTHH? Giải thích hiện tượng xảy
ra?
Hs: Tiến hành TN. Báo cáo kết quả.
GV: Một số oxit tương tự SO2 ,
SO3, P2O5,…
? Hãy viết các PTHH minh họa?
? Rút ra kết luận gì?
Hs: Trả lời.
2. Oxit axit có những tính chất nào?
a. Tác dụng với nước
P2O5 + 3H2O 2 H3PO4
N2O5 + H2O 2 HNO3
SO3 + H2O H2SO4
* Kết luận:
1 số OXAX + H2O → dd Axit.
(CO2, SO3, SO2,
P2O5, N2O5,...)
b. Tác dụng với dung dịch bazơ:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
SO3 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + H2O
* Kết luận:
Oxit axit + dd bazơ → muối + nước
c. Tác dụng với oxit bazơ
SO3 + BaO BaSO4
GV: Dựa vào tính chất của phần 1,
CaO + SO2
CaSO3
hãy viết PTHH khác minh họa cho
K2O + CO2
K2CO3
tính chất tác dụng với Oxit bazơ.
* Kết luận:
Hs: Nhắc lại kiến thức.
1 số oxit bazơ +1 số oxit axit → muối
Hoạt động 2: Khái quát về sự phân loại oxit
Gv: Ở chương trình hóa học 9, người
ta phân loại Oxit theo cơ sở nào? Kể
tên các loại Oxit đó? Lấy Vd?
Hs trả lời: Dựa vào tính chất hóa học,
người ta chia Oxit thành 4 loại: Oxit
bazơ, Oxit axit, Oxit lưỡng tính và
Oxit trung tính
- Oxit bazơ: là những oxit tác dụng
được với dung dịch axit tạo thành muối
và nước.
VD: FeO, CuO, K2O,...
- Oxit axit : là những oxit tác dụng
được với dung dịch bazơ tạo thành
muối và nước.
VD: CO2, SO3, SO2,...
- Oxit lưỡng tính là những oxit vừa tác
dụng với dung dịch axit vừa tác dụng
với dung dịch bazơ.
VD: Al2O3, ZnO, ...
- Oxit trung tính là oxit không tạo
muối, là những oxit không tác dụng
được với axit và bazơ.
VD: NO, N2O, CO, ...
3. Hoạt động luyện tập
- Yêu cầu Hs nhắc lại tính chất hóa học của Oxit bazơ và Oxit axit.
- Dựa vào cơ sở nào để phân loại Oxit? Có mấy loại Oxit?
4. Hoạt động vận dụng
* BT 1 (SGK)
a. Oxit tác dụng với nước: CaO, SO3.
PTHH:
CaO + H2O → Ca(OH)2
SO3 + H2O → H2SO4
b. Oxit tác dụng với dd HCl: CaO, Fe2O3.
PTHH:
CaO + 2 HCl → CaCl2 + H2O
Fe2O3 + 6 HCl → 2FeCl3 + 3H2O
c. Oxit tác dụng với dd NaOH: SO3
PTHH:
SO3 + 2 NaOH → Na2SO4 + H2O
* BT 3 (SGK).
a. H2SO4 + ZnO → ZnSO4 + H2O
b. NaOH + SO3 → Na2SO4 + H2O
c. H2O + SO2 → H2SO3
d. H2O + CaO → Ca(OH)2
e. CaO + CO2 → CaCO3
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- GV mở rộng thêm về tính chất của oxit lưỡng tính.
+ Oxit lưỡng tính tác dụng với dung dịch Axit tạo thành muối và nước.
ZnO + 2HCl ZnCl2 + H2O
Al2O3 + 6 H2SO4 Al2(SO4)3 + H2O
+ Oxit lưỡng tính tác dụng với dung dịch Bazơ tạo thành muối và nước.
ZnO+2NaOH Na2ZnO2 + H2O
Al2O3 + 2KOH 2KAlO2 + H2O
- Dặn dò:
+ Học bài, làm BT 2,4,5,6 (SGK/6).
+ Nghiên cứu trước bài: Canxi oxit
------------------------------------o0o------------------------------------
Lớp dạy 9A Tiết
Lớp dạy 9B Tiết
Tiết 3 - Bài 2
ngày giảng:
ngày giảng:
/ 9 / 2023 sĩ số/
/ 9 / 2023 sĩ số/
vắng:
vắng:
MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
A. Canxi Oxit (CaO)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hs biết được tính chất vật lí của Canxi Oxit.
- Nhắc lại tính chất hóa học của Oxit bazơ từ đó đưa ra được tính chất hóa
học của Canxi Oxit, viết PTHH minh họa.
- Dựa vào tính chất hóa học, hs đưa ra được ứng dụng của Canxi Oxit
trong đời sống và sản xuất.
- Biết nguyên liệu sản xuất CaO các PTHH chính trong quá trình sản xuất.
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng viết PTHH và giải bài tập.
- Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, rút ra kết luận..
3. Thái độ
- Giáo dục tính cẩn thận và an toàn khi làm thí nghiệm hóa học.
- Khám phá khoa học.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng
ngôn ngữ hóa học, tính toán.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Hóa chất: CaO1 lọ, dd HCl3 lọ, dd H2SO4 3 lọ, CaCO31 lọ, H2O
- Dụng cụ: ống nghiệm10 C, cốc thủy tinh3 C, ống hút6 C, thìa lấy hóa chất3 C,
giá thí nghiệm3 C, kẹp gỗ3C.
- Tranh ảnh, sơ đồ nung vôi thủ công và công nghiệp (nếu có).
2. Học sinh
- Nghiên cứu trước nội dung bài học ở nhà.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Thực hành, hỏi đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra bài cũ
Hs1. Hãy nêu tính chất hóa học của oxit bazơ ? Viết PTHH?
Hs2. Hãy nêu tính chất hóa học của oxit axit ? Viết PTHH?
- Đặt vấn đề: Một trong những Oxit có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản
xuất công nghiệp đó chính là Canxi oxit. Vậy Canxi oxit có những tính chất vật
lí và hóa học gì? Có ứng dụng trong các lĩnh vực nào? Cách điều chế Canxi oxit
như thế nào?
2. Hoạt động hình thành kiến thức
A - Canxi oxit
- Hãy cho biết CTHH của canxi oxit ? - CTHH: CaO
- Canxi oxit thuộc loại hợp chất nào? - Tên gọi thường: Vôi sống.
- Canxi Oxit là Oxit bazơ.
Hoạt động 1: Canxi oxit có những tính chất nào?
Hoạt động của Gv - Hs
Nội dung
Gv: Yêu cầu Hs quan sát mẩu vôi sống. * Tính chất vật lý
? Hãy nêu tính chất vật lý của Canxi - Là chất rắn, màu trắng, nóng chảy
oxit?
ở 25850C.
Hs: Quan sát và trả lời câu hỏi.
* Tính chất hóa học.
Gv: Yêu cầu Hs nhắc lại những tính chất 1. Tác dụng với nước
hóa học của oxit bazơ?
CaO + H2O
Ca(OH)2
? Hãy viết các PTHH?
Ca(OH)2 ít tan, phần tan tạo thành
Hs: trả lời.
dung dịch bazơ.
2. Tác dụng với axit
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm CaO
tác dụng với HCl
? Quan sát hiện tượng, rút ra kết luận và
viết PTHH?
Hs: Tiến hành thí nghiệm. Báo cáo kết
quả.
? Nhờ tính chất này CaO được làm gì
trong đời sống và sản xuất?
3. Tác dụng với oxit axit
Hs: Để khử chua đất trồng trọt.
CaO + CO2
CaCO3
Kết luận: Canxi oxit là oxit bazơ
Gv: Để CaO lâu trong KK, CaO có bị
biến đổi TP không?
? Hãy viết PTHH xảy ra?
Hs: Trả lời câu hỏi, giải thích hiện
tượng, viết PTHH xảy ra.
GV: Như vậy, để lâu trong không khí
CaO sẽ giảm chất lượng.
? Vậy Canxi oxit mang TCHH của loại
oxit nào?
Hoạt động 2: Canxi oxit có những ứng dụng gì?
Gv: Dựa vào tính chất hóa học và
những hiểu biết của mình, hãy nêu
ứng dụng của CaO trong đời sống
và sản xuất?
Hs: Trả lời.
- Dùng trong công nghiệp luyện kim,
công nghiệp hóa học.
- Dùng khử chua đất trồng, xử lý nước
thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, sát
trùng…
Hoạt động 3: Sản xuất Canxi oxit như thế nào?
? Nguyên liệu sản xuất Canxi oxit ?
1. Nguyên liệu
Hs: Trả lời
- Nguyên liệu chính: CaCO3
- Chất đốt: than đá, củi, dầu, khí tự
nhiên…
2. Các phản ứng xảy ra trong quá
trình nung vôi
- Gv giới thiệu quy trình sản xuất CaO
bằng lò thủ công và lò công nghiệp.
? Nêu những ưu, nhược điểm của lò C + O2 t CO2 + Qtỏa
nung vôi thủ công và lò nung vôi
t
CaCO3 CaO + CO2
công nghiệp.
Hs: Trả lời.
o
o
GV: Giải thích quá trình diễn ra trong
quá trình nung vôi.
- Người ta xếp nguyên liệu đá vôi và
than đá xen kẽ nhau. Dùng chất đốt để
khơi mào cho phản ứng giữa than với
Oxi có trong không khí. Than cháy
trong không khí sinh ra CO2 đồng thời
tỏa ra một nhiệt lượng rất lớn (trên
900oC). Chính nhiệt lượng này phân
hủy CaCO3 thành vôi sống và khí
CO2.
? Hãy viết các PTHH xảy ra trong quá
trình nung vôi.
Hs: Viết PTHH.
3. Hoạt động luyện tập
- Nhắc lại tính chất hóa học của Canxi oxit.
- Ứng dụng của Canxi oxit.
- Nguyên liệu và PTHH chính xảy ra trong quá trình sản xuất Canxi oxit.
- Đọc phần Em có biết.
4. Hoạt động vận dụng
- Bài tập:
1. Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
CaO + …..
CaSO4 + H2O
…….. + CO2
CaCO3
CaO + H2O
…….
2. Hướng dẫn làm bài tập 1,2 SGK/9
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Dặn dò:
+ BTVN: 3,4 SGK/9
+ Đọc phần B. Lưu huỳnh đioxit.
------------------------------------o0o------------------------------------
Lớp dạy 9A Tiết
Lớp dạy 9B Tiết
Tiết 4 - Bài 2
ngày giảng:
ngày giảng:
/ 9 / 2023 sĩ số/
/ 9 / 2023 sĩ số/
MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
B. Lưu huỳnh đi oxit (SO2)
vắng:
vắng:
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hs biết được tính chất vật lí của Lưu huỳnh đi oxit.
- Nhắc lại tính chất hóa học của Oxit axit từ đó đưa ra được tính chất hóa học
của Lưu huỳnh đi oxit, viết PTHH minh họa.
- Dựa vào tính chất hóa học, hs đưa ra được ứng dụng của Lưu huỳnh đi oxit
trong đời sống và sản xuất.
- Biết nguyên liệu sản xuất Lưu huỳnh đi oxit các PTHH chính trong quá trình
sản xuất.
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng viết PTHH và giải bài tập.
- Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, rút ra kết luận..
3. Thái độ
- Giáo dục tính cẩn thận và an toàn khi làm thí nghiệm hóa học.
- Khám phá khoa học.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn
ngữ hóa học, tính toán.
II. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
- Hóa chất: dd H2SO43lọ; dd Na2SO31lọ; S1lọ; Ca(OH)21lọ; H2O
- Dụng cụ: ống nghiệm15C, cốc thủy tinh3C, dụng cụ điều chế SO2 từ Na2SO31bộ;
đèn cồn3C, giá thí nghiệm3C, kẹp gỗ3C.
2. Học sinh
- Nghiên cứu trước phần B – Lưu huỳnh đioxit.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Thực hành, hỏi đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra bài cũ
- Hs1: Nêu tính chất hóa học của CaO và viết PTHH minh họa.
- Hs2: Làm BT 4 SGK – T.9
- Đặt vấn đề:
Lưu huỳnh đi oxit là một trong những Oxit có ứng dụng lớn trong đời
sống và sản xuất. Vậy Lưu huỳnh đi oxit có tính chất vật lý và hóa học như thế
nào mà lại có những ứng dụng lớn như vậy? Để làm sáng tỏ vấn đề này các em
hãy nghiên cứu bài hôm nay
2. Hoạt động hình thành kiến thức
B: Lưu huỳnh đioxit (SO2)
Hoạt động 1: Lưu huỳnh đioxit có những tính chất gì?
Hoạt động của Gv - Hs
Nội dung
Gv: Cho biết tính chất vật lý của SO2? * Tính chất vật lý
Hs trả lời.
Lưu huỳnh đioxit là chất khí
? SO2 thuộc loại oxit gì?
không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn
Hs: SO2 là oxit axit.
không khí.
? Oxit axit có những tính chất hóa học
nào?
? Hãy viết các PTHH?
* Tính chất hóa học
Hs: Trả lời.
GV: SO2 là chất khí gây ô nhiễm không 1. Tác dụng với nước
khí rất lớn. Do SO2 có trong không khí
SO2 + H2O → H2SO3
tác dụng với nước mưa tạo ra axit, đây
là nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa
axit.
2. Tác dụng với bazơ
- Hs quan sát hình 1.6 SGK; biểu diễn
thí nghiệm.
SO2 + Ca(OH)2→ CaSO3 ↓ + H2O
? Vì sao dd Ca(OH)2 bị vẩn đục?
3. Tác dụng với oxit bazơ
GV: SO2 tác dụng với một số oxit bazơ
tạo thành muối sunfit.
SO2 + Na2O Na2SO3
? Hãy viết PTHH ?
Kết luận: Lưu huỳnh đioxit là oxit
? Lưu huỳnh đioxit mang tính chất hóa axit.
học của oxit nào?
Hoạt động 2: Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì?
Gv: Cho Hs hoạt động nhóm.
- Dùng để sản suất H2SO4.
+ Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng - Làm chất tẩy trắng bột gỗ trong
gì trong đời sống và sản xuất?
công nghiệp, dùng làm chất diệt nấm
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo mốc…
kết quả.
Hs: Nghiên cứu và báo cáo kết quả.
Hoạt động 3: Điều chế lưu huỳnh đioxit như thế nào?
Gv: Theo em SO2 được điều chế
trong PTN như thế nào?
? Hãy viết PTHH?
Hs: Trả lời.
GV: Giới thiệu đun nóng H2SO4
với Cu (Sẽ học ở bài sau)
1. Trong PTN:
- Cho muối sunfit tác dụng với axit.
Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + SO2↑
K2SO3 + H2SO4 → K2SO4 + H2O + SO2↑
2. Trong công nghiệp
Gv: Giới thiệu nguyên liệu và - Đốt Lưu huỳnh trong không khí
t
cách thức sản xuất Lưu huỳnh
S + O2 SO2
đioxit trong công nghiệp.
- Đốt quặng Pirit sắt
t
4 FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
o
o
3. Hoạt động luyện tập
- Lưu huỳnh đi oxit có những tính chất hóa học nào?
- Ứng dụng của lưu huỳnh đi oxit trong đời sống và sản xuất như thế nào?
- Nguyên liệu và phương pháp điều chế SO2 trong PTN và trong công nghiệp.
- Củng cố nội dung kiến thức của chủ đề.
4. Hoạt động vận dụng
- Làm bài tập 1 SGK/11.
5. Dặn dò
- Hoạt động mở rộng: Điều chế SO 2 trong PTN bằng phương pháp cho Cu tác
dụng H2SO4 đặc nóng:
t
Cu + 2H2SO4 đ CuSO4 + SO2 ↑ + 2H2O
- Dặn dò:
+ Làm các bài tập 1,3,4,5,6 SGK/11
+ Đọc và chuẩn bị bài axit.
----------------o0o----------------o
Lớp dạy 9A Tiết
Lớp dạy 9B Tiết
Tiết 5 - Bài 3
ngày giảng:
ngày giảng:
/ 9 / 2023 sĩ số/
/ 9 / 2023 sĩ số/
vắng:
vắng:
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Hs nắm được:
- Tính chất hóa học của axit: làm đổi màu quỳ tím, tác dụng với kim loại, tác
dụng với oxit kim loại, tác dụng với bazơ, tác dụng với muối.
- Dựa vào tính chất hóa học, Axit được chia thành hai loại: Axit mạnh và Axit
yếu.
2. Kĩ năng
- Thí nghiệm, viết các PTHH minh họa.
- Giải các dạng bài tập hóa học về Axit.
3. Thái độ
- Có ý thức học tập nghiêm túc, cẩn thận khi làm TN.
- Phát hiện và giải quyết vấn đề trên cơ sở phân tích khoa học.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa
học, sáng tạo, tính toán.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Hóa chất: dd HCl1lọ, dd H2SO41lọ , dd NaOH1lọ, dd CuSO41lọ (CuCl2), CuO1lọ
(CaO), quì tím3C, Zn1lọ; Al1lọ, Fe1lọ ;.
- Dụng cụ: ống nghiệm15C, giá thí nghiệm3C, đũa thủy tinh1C, ống hút6C, kẹp gỗ3C,
cốc thủy tinh3C.
2. Học sinh
- Nghiên cứu trước nội dung bài học ở nhà.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Thực hành, hỏi đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Khởi động
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ.
Hs1. Thực hiện dãy biến hóa:
P
P2O5 H3PO4 Ca3(PO4)2
Hs2. Làm bài tập số 5 SGk/ 11.
- Đặt vấn đề: Ở chương trình hóa học lớp 8, Axit được chia thành 2 loại: Axit có
Oxi và Axit không có Oxi. Nhưng trong chương trình hóa học 9, Axit có sự
phân loại như thế nào có giống với lớp 8 không? Axit có những tính chất hóa
học nào?
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: I. Tính chất hóa học
Hoạt động của Gv - Hs
Nội dung
Gv: Hướng dẫn HS làm TN 1. Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu
theo nhóm:
Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành
+ Nhỏ một giọt dd HCl lên màu đỏ
giấy quì
? Quan sát hiện tượng và nêu
nhận xét?
Hs: Tiến hành TN, báo cáo kết
quả.
2. Axit tác dụng với kim loại
GV: hướng dẫn HS làm thí
nghiệm
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
- Cho một ít kim loại Al (Zn) 2Al + 3H2SO4 loãng→ Al2(SO4)3 + 3H2
vào đáy ống nghiệm. Thêm
vào ống nghiệm 1- 2ml dd * Kết luận:
HCl (H2SO4 loãng).
Dd axit + kim loại → muối + H2
? Quan sát hiện tượng và nhận
(trừ Cu, Ag, Pt, Au)
xét? Viết PTHH?
→ Rút ra kết luận.
Hs: Tiến hành TN, báo cáo kết * Chú ý: HNO3, H2SO4 đặc tác dụng được
quả.
nhiều kim loại nhưng nói chung không giải
GV: Lưu ý cho Hs về tính chất phóng H2.
của một số axit có tính oxi hóa
cao.
3. Axit tác dụng với bazơ
GV: Hướng dẫn HS làm thí
nghiệm
H2SO4 + Cu(OH)2 → CuSO4 + 2H2O
- Nhỏ từ từ 1- 2ml dd H2SO4
vào
ống
nghiệm
chứa HCl + NaOH → NaCl + H2O
Cu(OH)2.
? Quan sát hiện tượng và nhận * Kết luận:
xét? Viết PTHH?
dd Axit + bazơ → muối + H2O
Hs: Tiến hành TN, báo cáo kết
quả.
Gv: Dung dịch Axit tác dụng
được với cả bazơ tan và bazơ
không tan.
? Hãy viết PTHH minh họa?
→ Rút ra kết luận.
4. Axit tác dụng với oxit bazơ
- Tính chất này đã được học
trong phần tính chất hóa học H SO + CuO → CuSO + H O
2
4
4
2
của Oxit bazơ
6HCl + Fe2O3 → 2FeCl3 + 3H2O
? Hãy viết PTHH minh họa?
→ Rút ra kết luận.
* Kết luận:
Dd Axit + oxit bazơ → muối + nước.
- Ngoài ra axit còn tác dụng với muối (sẽ học
ở bài sau)
Hoạt động 2: II. Axit mạnh và axit yếu
Gv: Hãy cho biết cơ sở nào Dựa vào tính chất hóa học người ta chia axit
được dùng để phân loại axit?
thành 2 loại:
Hs: Dựa vào tính chất hóa học - Axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3.
của các Axit người ta chia axit - Axit yếu: H2S, H2CO3 , H2SO3
thành 2 loại.
3. Hoạt động luyện tập
- Tính chất hóa học của Axit.
- Axit được chia thành mấy loại? Cở sở để phân loại Axit là gì?
- Đọc thêm phần Em có biết.
4. Hoạt động vận dụng
- Làm bài tập 1,2 (SGK/14)
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- BTVN: 3,4 SGK/14.
- Nghiên cứu trước nội dung bài 4 - Một số axit quan trọng
-----------------o0o-----------------
Lớp dạy 9A Tiết
Lớp dạy 9B Tiết
Tiết 6 – Bài 4
ngày giảng:
ngày giảng:
/ 9 / 2023 sĩ số/
/ 9 / 2023 sĩ số/
vắng:
vắng:
MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được tính chất vật lí của HCl, H 2SO4, nắm chắc cách pha loãng dung
dịch H2SO4 đặc.
- Trình bày được tính chất hóa học của HCl, H 2SO4 loãng, viết PTHH minh
họa.
- Biết được tính chất hóa học riêng của H2SO4 đặc:
+ Tác dụng với kim loại không giải phóng khí H2.
+ Tính háo nước.
- Ứng dụng của Axit sunfuric trong đời sống và sản xuất.
- Biết được nguyên liệu sản xuất H2SO4, viết PTHH cho các công đoạn sản xuất.
- Nhận biết Axit sunfuric và muối sunfat có thể dùng dung dịch của Bari
(Ba(OH)2, BaCl2, Ba(NO3)2,… ). Ngoài ra, muốn nhận biết Axit sunfuric với
muối sunfat có thể dùng quỳ tím hoặc kim loại (Fe, Mg, Zn,…)
2. Kĩ năng
- Tiến hành thí nghiệm, viết các PTHH minh họa.
- Giải các dạng bài tập hóa học về Axit.
- Nhận biết Axit sunfuric với muối sunfat và 1 số hóa chất khác.
3. Thái độ
- Có ý thức học tập nghiêm túc, cẩn thận khi làm TN.
- Phát hiện và giải quyết vấn đề trên cơ sở phân tích khoa học.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa
học, sáng tạo, tính toán.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Hóa chất: dd H2SO4 loãng 3lọ, dd H2SO4 đặc1lọ, dd NaOH1lọ, dd CuCl2 (CuSO4) 1lọ,
quì tím, Zn1lọ, Al1lọ, Fe1lọ, CuO1lọ, Fe2O31lọ, đường1 lọ, bông, giấy.
- Dụng cụ: ống nghiệm cỡ nhỏ15C, ống hút6C, kẹp gỗ4C, giá đỡ thí nghiệm3C, đũa
thủy tinh1C, phễu1C, giấy lọc1C, cốc thủy tinh4C, đèn cồn1C, chén sứ1C, chậu rửa2C,
chổi cọ2C.
2. Học sinh
- Nghiên cứu trước nội dung bài “Một số axit quan trọng”.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Thực hành, hỏi đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ:
Hs1. - Nêu tính chất hóa học của axit? Viết PTHH minh họa?
Hs2. - Làm bài tập số 3 SGK.
- Đặt vấn đề: Các em đã được nghiên cứu tính chất chung của Axit? Vậy những
Axit nào được ứng dụng nhiều trong đời sống và sản xuất? Tầm quan trọng của
những Axit đó như thế nào? Để trả lời những câu hỏi trên chúng ta hãy khám
phá bài học hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
A. AXIT CLOHIĐRIC (HCℓ)
(Hướng dẫn Hs tự học)
B. AXIT SUNFURIC (H2SO4)
Hoạt động 1: Tính chất vật lý
Gv:
- Là chất lỏng, sánh không màu, nặng
? Axit H2SO4 có những tính chất vật gấp 2 lần nước, tan dễ dàng trong
lý nào?
nước, khi tan trong nước tỏa nhiều
Hs: Trả lời.
nhiệt.
- Gv nhận xét bổ sung.
Gv chốt kiến thức.
? Khi pha axit H2SO4 đặc cần chú ý * Lưu ý: Muốn pha loãng H2SO4 cần
những gì?
phải rót từ từ dd axit đặc vào nước
Hs nghiên cứu SGK và trả lời.
khuấy đều. Tuyệt đối không được làm
- Giới thiệu cách pha dd H2SO4 loãng ngược lại.
từ H2SO4 đặc.
Hoạt động 2: Tính chất hóa học
Gv: Axit sunfuric loãng mang 1. Axit sunfuric loãng có những tính chất
đầy đủ tính chất hóa học của hóa học của một axit
axit (một axit mạnh).
(Hs tự học có hướng dẫn)
(Hướng dẫn Hs tự học)
2. Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa
GV hướng dẫn HS làm thí học riêng
nghiệm:
- Ống 1: Cu tác dụng với a. Tác dụng với kim loại:
H2SO4 loãng.
CuSO4 + SO2↑ + 2H2O
- Ống 2: Cu tác dụng với dd Cu + 2H2SO4 đ
H2SO4 đặc.
* Chú ý:
Đun nóng nhẹ cả 2 ống - H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại tạo
nghiệm.
thành muối và không giải phóng H2.
? Quan sát hiện tượng và
- H2SO4 đặc, nguội không phản ứng được với
nhận xét? Viết PTHH?
kim loại Al, Fe, Cu.
Gv chốt kiến thức.
GV hướng dẫn Hs làm thí b. Tính háo nước:
nghiệm.
+ Nhóm 1 + 3: Cho ít đường C12H22O11
vào ống nghiệm rót từ từ 2-
11H2O + 12C
3ml H2SO4 đặc vào ống
nghiệm.
+ Nhóm 2 + 4: Dùng đũa thủy
tinh nhúng vào dd H2SO4 đặc,
sau đó viết chữ lên tờ giấy
trắng.
? Quan sát hiện tượng và nêu
nhận xét?
Lưu ý: Khi sử dụng axit
H2SO4 đặc cần phải hết sức
cẩn thận tránh không để dính
vào người, quần áo, đồ dùng.
* Axit sunfuric đặc có tính háo nước, đã loại
đi hai nguyên tố H và O (để tạo thành nước)
ra khỏi những chất mà dung dịch axit
sunfuric tiếp xúc.
Hoạt động 3: Ứng dụng
Cho Hs quan sát sơ đồ H1.12:
? Cho biết những ứng dụng
của H2SO4 ?
Gọi Hs phát biểu.
Cho Hs khác nhận xét, bổ
sung (nếu có).
Gv chốt kiến thức.
- Được dùng sản xuất phân bón, phẩm nhuộm,
chất tẩy rửa, tơ sợi, giấy, chất dẻo,…
- Chế biến dầu mỏ, thuốc nổ.
- Là nguyên liệu sản xuất một số muối và axit.
- Dùng trong công nghiệp luyện kim.
- Là nhiên liệu trong bình ăcquy.
3. Hoạt động luyện tập
- Axit sunfuric có những ứng dụng nào?
- Nêu tính chất hóa học riêng của H2SO4 đặc?
4. Hoạt động vận dụng
- HS làm bài tập 3 SGK/19
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Mở rộng kiến thức về tính chất hóa học của kim loại tác dụng với H2SO4 đặc.
Kim loại + H2SO4 đặc
Kim loại + H2SO4 đặc
Kim loại + H2SO4 đặc
Muối (kim loại thể hiển hóa trị cao nhất) + SO2↑ + H2O
Muối (kim loại thể hiển hóa trị cao nhất) + S ↓ + H2O
Muối (kim loại thể hiển hóa trị cao nhất) + H2S↑ + H2O
- Dặn dò:
+ BTVN : 1,6,7 SGK /19.
+ Nghiên cứu tiếp bài Một số axit quan trọng.
---------------------------o0o---------------------------
Lớp dạy 9A Tiết
Lớp dạy 9B Tiết
Tiết 7 - Bài 4
ngày giảng:
ngày giảng:
/ 10 / 2023 sĩ số/
/ 10 / 2023 sĩ số/
vắng:
vắng:
MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được tính chất vật lí của HCl, H 2SO4, nắm chắc cách pha loãng dung
dịch H2SO4 đặc.
- Trình bày được tính chất hóa học của HCl, H 2SO4 loãng, viết PTHH minh
họa.
- Biết được tính chất hóa học riêng của H2SO4 đặc:
+ Tác dụng với kim loại không giải phóng khí H2.
+ Tính háo nước.
- Ứng dụng của Axit sunfuric trong đời sống và sản xuất.
- Biết được nguyên liệu sản xuất H2SO4, viết PTHH cho các công đoạn sản xuất.
- Nhận biết Axit sunfuric và muối sunfat có thể dùng dung dịch của Bari
(Ba(OH)2, BaCl2, Ba(NO3)2,… ). Ngoài ra, muốn nhận biết Axit sunfuric với
muối sunfat có thể dùng quỳ tím hoặc kim loại (Fe, Mg, Zn,…)
2. Kĩ năng
- Tiến hành thí nghiệm, viết các PTHH minh họa.
- Giải các dạng bài tập hóa học về Axit.
- Nhận biết Axit sunfuric với muối sunfat và 1 số hóa chất khác.
3. Thái độ
- Có ý thức học tập nghiêm túc, cẩn thận khi làm TN.
- Phát hiện và giải quyết vấn đề trên cơ sở phân tích khoa học.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa
học, sáng tạo, tính toán.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Hóa chất: dd BaCl21 lọ, dd Na2SO41 lọ, dd H2SO43 lọ, quì tím1C, Zn1 lọ, Al1 lọ.
- Dụng cụ: ống nghiệm15C, giá TN15C, cốc thủy tinh4C, ống hút6C, kẹp gỗ3C.
2. Học sinh
- Nghiên cứu trước nội dung bài “Một số axit quan trọng”.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Thực hành, hỏi đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Khởi động
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu tính chất hóa học riêng của H2SO4?
+ Chữa bài tập 1 SGK/19
Gv nhận xét, đánh giá.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 2: Sản xuất axit sunfuric
GV: Cho biết nguyên liệu và - Nguyên liệu: Lưu huỳnh (pirit sắt), không
các công đoạn sx axit sunfuric? khí, nước.
Hs: Trả lời.
- Các công đoạn sản xuất H2SO4
Gv: Gọi Hs viết PTHH.
+ Sản xuất SO2 :
Hs: Viết các PTHH xảy ra trong
S + O2
SO2
quá trình sản xuất H2SO4.
+ Sản xuất SO3 :
2SO2 + O2
2SO3
+ Sản xuất H2SO4 :
SO3 + H2O
H2SO4
Hoạt động 3: Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat...
Lớp dạy 9B Tiết
Tiết 1
ngày giảng: 11 / 9 / 2023 sĩ số/
ngày giảng: 11 / 9 / 2023 sĩ số/
vắng:
vắng:
ÔN TẬP HÓA HỌC LỚP 8
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức ở lớp 8 làm cở sở để tiếp thu những
kiến thức mới ở chương trình lớp 9.
- Ôn lại các bài toán về tính theo công thức và tính theo phương trình hoá
học, các khái niệm về dung dịch, độ tan và nồng độ dung dịch.
2. Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng viết CTHH, PTHH.
- Rèn luyện kỹ năng tính toán theo CTHH, PTHH.
3. Thái độ
- Rèn luyện lòng yêu thích say mê môn học.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học; năng lực tính toán; năng lực giải
quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực hợp tác.
II. CHUẨN BỊ
1. GV:
- Hệ thống kiến thức chương trình lớp 8.
- Chuẩn bị câu hỏi, bài tập củng cố.
2. HS:
- Ôn tập các kiến thức đã học ở lớp 8.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Hỏi đáp, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động của Gv - Hs
Gv: Yêu cầu học sinh nhắc
lại một số khái niệm đã học
ở lớp 8 qua hệ thống câu
hỏi.
- Hoạt động nhóm.
+ Nhóm 1: thảo luận câu1,
2, 3, 4.
+ Nhóm 2: thảo luận câu
hỏi 5, 6, 7, 8.
+ Nhóm 3: thảo luận câu
hỏi 9, 10,11.
Nội dung
1. Hóa học là gì?
2. Nguyên tử là gì? Cấu tạo của nguyên tử?
3. Nguyên tố hóa học là gì? Nguyên tố hóa học
dùng để làm gì? Nguyên tử khối là gì?
4. Hóa trị là gì? Quy tắc hóa trị?
5. Chất chia thành mấy loại? là những loại nào?
Nêu khái niệm những loại đó? CTHH của
những loại chất đó như thế nào?
6. Phân tử là gì? Phân tử khối? Cách tính phân
tử khối?
7. So sánh hiện tượng vật lý với hiện tượng hóa
+ Nhóm 4: trả lời câu hỏi
12, 13, 14.
Hs: Các nhóm thảo luận
trong 10 phút sau đó đại
diện các nhóm lên trình
bày.
học?
8. Phản ứng hóa học là gì? Bản chất của phản
ứng hóa học? Điều kiện để phản ứng hóa học
xảy ra? Dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học
xảy ra?
9. PTHH dùng để làm gì? Có mấy bước để cân
bằng PTHH? Lấy ví dụ cụ thể?
10. Hãy phân loại các PƯHH đã học? Nhắc lại
khái niệm của từng loại phản ứng? Viết PTHH
minh họa?
11. Nêu tính chất hóa học của Oxi, Hidro,
Nước? Viết PTHH minh họa?
12. Nêu khái niệm, cách gọi tên, phân loại các
hợp chất: Oxit.
13. Nêu khái niệm về: chất tan, dung môi, dung
dịch, độ tan của một chất trong nước? Những
yếu tố ảnh hưởng đến độ tan của một chất trong
nước?
14. Một số công thức tính, công thức chuyển đổi
đã học?
Hoạt động 2: Luyện tập
Hoạt động của Gv - Hs
Nội dung
Gv:Yêu cầu Hs làm bài tập
1.
GV: Gọi một HS lên bảng
làm.
Hs: Lên bảng làm BT
Sau đó nhận xét cho điểm.
* Bài tập 1 : Phân loại các hợp chất sau : SO2,
Cu(OH)2, HCl, Na2O, NaCl, Fe2O3, CO2,
Ca(OH)2, H2SO4, BaSO4
Bài làm
- OXAX : CO2, SO2.
- OXBZ : Na2O, Fe2O3.
- Bazơ : Cu(OH)2, Ca(OH)2.
- Axit : H2SO4, BaSO4.
- Yêu cầu Hs làm Bài tập 2
* Bài tập 2: Hoàn thành sơ đồ phản ứng? phân
loại?
- Yêu cầu Hs làm việc theo Zn + HCl
? + H2
nhóm.
Fe2O3 + H2
? + H2O
- Gọi đại diện một nhóm lên Na O + H O
?
2
2
bảng làm. Sau đó nhận xét Al(OH)
t
3 Al2O3 + ?
cho điểm.
Bài làm
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2O (P/ư thế)
Fe2O3 + 3H2
2Fe +3 H2O (P/ư thế)
Na2O + H2O →2NaOH (P/ư hóa hợp)
2Al(OH)3 Al2O3 + 3H2O (P/ư p/h)
o
to
Gv: Yêu cầu Hs làm Bài * Bài tập 3
tập 3
Hòa tan 8,4 g Fe bằng dd HCl 10,95%(vừa đủ)
a. Tính thể tích khí thu được ở (ĐKTC)
b. Tính khối lượng axit cần dùng
Giải
Gv : Hướng dẫn Hs làm bài PTHH
? Đề bài cho biết gì ?
Fe + 2HCl
FeCl2 + H2
? Nêu các bước giải bài tập 0,15
0,3
0,15
0,15 mol
tính theo PTHH ?
a.
? Đề bài yêu cầu tính gì ?
b.
Gv : Gọi Hs lên bảng làm.
Hs : Lên bảng làm bài tập.
Gv : Gọi Hs khác nhận xét
bổ sung nếu có.
3. Hoạt động luyện tập
Bài tập 1. Tính thành phần % các nguyên tố trong công thức:
+ MgO
+ CuSO4
Bài tập 2: Hợp chất X chứa 75%C và 25% H, biết MX = 16.
Hãy xác định CTHH của X?
4. Hoạt động mở rộng
- Tìm hiểu thêm dạng bài xác định CTHH của một chất được tính theo PTHH.
- Nghiên cứu Bài 1 - Chương 1 hóa 9.
Lớp dạy 9A Tiết
Lớp dạy 9B Tiết
Tiết 2 - Bài 1:
ngày giảng: 12 / 9 / 2023 sĩ số/
ngày giảng: 12 / 9 / 2023 sĩ số/
vắng:
vắng:
Tính chất hóa học của Oxit.
Khái quát về sự phân loại Oxit
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tính chất hoá học của oxit bazơ, oxit axit và dẫn ra được những phương
trình hoá học tương ứng với mỗi tính chất.
- Cơ sở để phân loại oxit là dựa vào những tính chất hoá học của chúng.
Oxit được chia thành 4 loại: oxit axit, oxit bazơ, oxit lưỡng tính, oxit trung tính.
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng viết PTHH và giải bài tập.
- Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, rút ra kết luận..
3. Thái độ
- Giáo dục tính cẩn thận và an toàn khi làm thí nghiệm hóa học.
- Khám phá khoa học.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng
ngôn ngữ hóa học, tính toán.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Dụng cụ: Cốc thủy tinh4C , ống nghiệm10C, kẹp ống nghiệm3C, giá thí
nghiệm3C, ống hút6C, thìa lấy hóa chất3C, chậu rửa3C, chổi cọ3C.
- Hóa chất: CuO1 lọ, CaO1 lọ, dd HCl3 lọ, H2O.
2. Học sinh
- Ôn tập lại khái niệm, phân loại và cách gọi tên oxit đã học trong chương
trình lớp 8.
- Nghiên cứu trước bài Tính chất hóa học của Oxit. Khái niệm về sự phân
loại Oxit.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Thực hành, hỏi đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra bài cũ
? Nêu định nghĩa oxit ? cách phân loại oxit, cho VD minh hoạ?
- Đặt vấn đề:
Ở chương trình lớp 8, các em đã biết: dựa vào thành phần cấu tạo của
Oxit, người ta chia Oxit thành hai loại: Oxit axit và Oxit bazơ. Vậy theo chương
trình lớp 9, Oxit sẽ được phân loại như thế nào? Và chúng có tính chất hóa học
gì giống nhau không hay mang những tính chất riêng biệt ? Chúng ta cùng khám
phá bài học hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tính chất hóa học của oxit
Hoạt động của Gv - Hs
Nội dung
Gv: Hướng dẫn HS làm TN theo 1. Oxit bazơ có những tính chất hóa
nhóm với 2 TN đối chứng:
học nào?
+ Cho CaO vào cốc nước.
a. Tác dụng với nước:
+ Cho CuO vào cốc nước.
CaO + H2O
Ca(OH)2
- Nhỏ dd thu được lên mẩu giấy Na2O + H2O
2NaOH
quỳ ?
Hs: Các nhóm tiến hành TN và nêu * Kết luận:
hiện tượng xảy ra.
Một số OXBZ + H2O → dd kiềm.
GV: Tương tự như CaO, một số (Na2O, K2O, BaO, CaO)
oxit Na2O; BaO, K2O … tác dụng
được với H2O. Hãy viết PTHH ?
→ Rút ra kết luận.
b. Tác dụng với axit:
Gv : Hướng dẫn Hs làm TN theo
nhóm:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
+ Cho một ít CuO vào ống nghiệm, Fe2O3 + 3H2SO4 → Fe2(SO4)3 + 3H2O
nhỏ 1-2 ml dd HCl vào, lắc nhẹ.
* Kết luận:
+ Cho một ít Fe2O3 vào ống Oxit bazơ + dd axit → muối + nước
nghiệm, nhỏ 1-2 ml dd H2SO4 vào,
lắc nhẹ.
? Quan sát? Nhận xét ? Viết
PTHH?
Hs: Tiến hành TN theo nhóm, báo
cáo kết quả TN.
Hs: Viết PTHH xảy ra.
GV: Tương tự CuO, một số oxit
MgO, Na2O, CaO, Fe2O3 ....
Viết PTHH?
→ Rút ra kết luận.
Gv: Trong hệ thực tế khi để vôi
sống CaO lâu ngày trong không khí
khi cho vào nước xảy ra hiện tượng
gì? Hãy viết PTHH ?
Hs: Trả lời câu hỏi.
Gv: Một số Oxit bazơ (BaO, Na2O,
K2O, ...) tác dụng với một số Oxit
axit (CO2, SO3, SO2, P2O5, N2O5,...)
tạo thành muối
c. Tác dụng với oxit axit :
CaO + CO2
BaO + SO2
Na2O + CO2
CaCO3
BaSO3
Na2CO3
* Kết luận:
1 số oxit bazơ +1 số oxit axit → muối.
→ Rút ra kết luận.
- Hướng dẫn Hs làm TN theo
nhóm.
+ Đốt cháy P đỏ trong bình thủy
tinh để thu được P2O5.
+ Cho 2 – 3 ml nước vào lọ thủy
tinh, lắc đều, thả mẩu giấy quỳ vào
lọ.
- Quan sát hiện tượng? Viết PTHH?
- Tương tự: N2O5 , SO2 ; SO3 …
→ Rút ra kết luận.
Gv: Hướng dẫn Hs làm TN
+ Dùng ống hút thổi khí CO2 có
trong hơi thở vào dd Ca(OH)2,, viết
PTHH? Giải thích hiện tượng xảy
ra?
Hs: Tiến hành TN. Báo cáo kết quả.
GV: Một số oxit tương tự SO2 ,
SO3, P2O5,…
? Hãy viết các PTHH minh họa?
? Rút ra kết luận gì?
Hs: Trả lời.
2. Oxit axit có những tính chất nào?
a. Tác dụng với nước
P2O5 + 3H2O 2 H3PO4
N2O5 + H2O 2 HNO3
SO3 + H2O H2SO4
* Kết luận:
1 số OXAX + H2O → dd Axit.
(CO2, SO3, SO2,
P2O5, N2O5,...)
b. Tác dụng với dung dịch bazơ:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O
SO3 + Ba(OH)2 → BaSO4 ↓ + H2O
* Kết luận:
Oxit axit + dd bazơ → muối + nước
c. Tác dụng với oxit bazơ
SO3 + BaO BaSO4
GV: Dựa vào tính chất của phần 1,
CaO + SO2
CaSO3
hãy viết PTHH khác minh họa cho
K2O + CO2
K2CO3
tính chất tác dụng với Oxit bazơ.
* Kết luận:
Hs: Nhắc lại kiến thức.
1 số oxit bazơ +1 số oxit axit → muối
Hoạt động 2: Khái quát về sự phân loại oxit
Gv: Ở chương trình hóa học 9, người
ta phân loại Oxit theo cơ sở nào? Kể
tên các loại Oxit đó? Lấy Vd?
Hs trả lời: Dựa vào tính chất hóa học,
người ta chia Oxit thành 4 loại: Oxit
bazơ, Oxit axit, Oxit lưỡng tính và
Oxit trung tính
- Oxit bazơ: là những oxit tác dụng
được với dung dịch axit tạo thành muối
và nước.
VD: FeO, CuO, K2O,...
- Oxit axit : là những oxit tác dụng
được với dung dịch bazơ tạo thành
muối và nước.
VD: CO2, SO3, SO2,...
- Oxit lưỡng tính là những oxit vừa tác
dụng với dung dịch axit vừa tác dụng
với dung dịch bazơ.
VD: Al2O3, ZnO, ...
- Oxit trung tính là oxit không tạo
muối, là những oxit không tác dụng
được với axit và bazơ.
VD: NO, N2O, CO, ...
3. Hoạt động luyện tập
- Yêu cầu Hs nhắc lại tính chất hóa học của Oxit bazơ và Oxit axit.
- Dựa vào cơ sở nào để phân loại Oxit? Có mấy loại Oxit?
4. Hoạt động vận dụng
* BT 1 (SGK)
a. Oxit tác dụng với nước: CaO, SO3.
PTHH:
CaO + H2O → Ca(OH)2
SO3 + H2O → H2SO4
b. Oxit tác dụng với dd HCl: CaO, Fe2O3.
PTHH:
CaO + 2 HCl → CaCl2 + H2O
Fe2O3 + 6 HCl → 2FeCl3 + 3H2O
c. Oxit tác dụng với dd NaOH: SO3
PTHH:
SO3 + 2 NaOH → Na2SO4 + H2O
* BT 3 (SGK).
a. H2SO4 + ZnO → ZnSO4 + H2O
b. NaOH + SO3 → Na2SO4 + H2O
c. H2O + SO2 → H2SO3
d. H2O + CaO → Ca(OH)2
e. CaO + CO2 → CaCO3
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- GV mở rộng thêm về tính chất của oxit lưỡng tính.
+ Oxit lưỡng tính tác dụng với dung dịch Axit tạo thành muối và nước.
ZnO + 2HCl ZnCl2 + H2O
Al2O3 + 6 H2SO4 Al2(SO4)3 + H2O
+ Oxit lưỡng tính tác dụng với dung dịch Bazơ tạo thành muối và nước.
ZnO+2NaOH Na2ZnO2 + H2O
Al2O3 + 2KOH 2KAlO2 + H2O
- Dặn dò:
+ Học bài, làm BT 2,4,5,6 (SGK/6).
+ Nghiên cứu trước bài: Canxi oxit
------------------------------------o0o------------------------------------
Lớp dạy 9A Tiết
Lớp dạy 9B Tiết
Tiết 3 - Bài 2
ngày giảng:
ngày giảng:
/ 9 / 2023 sĩ số/
/ 9 / 2023 sĩ số/
vắng:
vắng:
MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
A. Canxi Oxit (CaO)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hs biết được tính chất vật lí của Canxi Oxit.
- Nhắc lại tính chất hóa học của Oxit bazơ từ đó đưa ra được tính chất hóa
học của Canxi Oxit, viết PTHH minh họa.
- Dựa vào tính chất hóa học, hs đưa ra được ứng dụng của Canxi Oxit
trong đời sống và sản xuất.
- Biết nguyên liệu sản xuất CaO các PTHH chính trong quá trình sản xuất.
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng viết PTHH và giải bài tập.
- Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, rút ra kết luận..
3. Thái độ
- Giáo dục tính cẩn thận và an toàn khi làm thí nghiệm hóa học.
- Khám phá khoa học.
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng
ngôn ngữ hóa học, tính toán.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Hóa chất: CaO1 lọ, dd HCl3 lọ, dd H2SO4 3 lọ, CaCO31 lọ, H2O
- Dụng cụ: ống nghiệm10 C, cốc thủy tinh3 C, ống hút6 C, thìa lấy hóa chất3 C,
giá thí nghiệm3 C, kẹp gỗ3C.
- Tranh ảnh, sơ đồ nung vôi thủ công và công nghiệp (nếu có).
2. Học sinh
- Nghiên cứu trước nội dung bài học ở nhà.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Thực hành, hỏi đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra bài cũ
Hs1. Hãy nêu tính chất hóa học của oxit bazơ ? Viết PTHH?
Hs2. Hãy nêu tính chất hóa học của oxit axit ? Viết PTHH?
- Đặt vấn đề: Một trong những Oxit có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản
xuất công nghiệp đó chính là Canxi oxit. Vậy Canxi oxit có những tính chất vật
lí và hóa học gì? Có ứng dụng trong các lĩnh vực nào? Cách điều chế Canxi oxit
như thế nào?
2. Hoạt động hình thành kiến thức
A - Canxi oxit
- Hãy cho biết CTHH của canxi oxit ? - CTHH: CaO
- Canxi oxit thuộc loại hợp chất nào? - Tên gọi thường: Vôi sống.
- Canxi Oxit là Oxit bazơ.
Hoạt động 1: Canxi oxit có những tính chất nào?
Hoạt động của Gv - Hs
Nội dung
Gv: Yêu cầu Hs quan sát mẩu vôi sống. * Tính chất vật lý
? Hãy nêu tính chất vật lý của Canxi - Là chất rắn, màu trắng, nóng chảy
oxit?
ở 25850C.
Hs: Quan sát và trả lời câu hỏi.
* Tính chất hóa học.
Gv: Yêu cầu Hs nhắc lại những tính chất 1. Tác dụng với nước
hóa học của oxit bazơ?
CaO + H2O
Ca(OH)2
? Hãy viết các PTHH?
Ca(OH)2 ít tan, phần tan tạo thành
Hs: trả lời.
dung dịch bazơ.
2. Tác dụng với axit
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O
GV: Hướng dẫn HS làm thí nghiệm CaO
tác dụng với HCl
? Quan sát hiện tượng, rút ra kết luận và
viết PTHH?
Hs: Tiến hành thí nghiệm. Báo cáo kết
quả.
? Nhờ tính chất này CaO được làm gì
trong đời sống và sản xuất?
3. Tác dụng với oxit axit
Hs: Để khử chua đất trồng trọt.
CaO + CO2
CaCO3
Kết luận: Canxi oxit là oxit bazơ
Gv: Để CaO lâu trong KK, CaO có bị
biến đổi TP không?
? Hãy viết PTHH xảy ra?
Hs: Trả lời câu hỏi, giải thích hiện
tượng, viết PTHH xảy ra.
GV: Như vậy, để lâu trong không khí
CaO sẽ giảm chất lượng.
? Vậy Canxi oxit mang TCHH của loại
oxit nào?
Hoạt động 2: Canxi oxit có những ứng dụng gì?
Gv: Dựa vào tính chất hóa học và
những hiểu biết của mình, hãy nêu
ứng dụng của CaO trong đời sống
và sản xuất?
Hs: Trả lời.
- Dùng trong công nghiệp luyện kim,
công nghiệp hóa học.
- Dùng khử chua đất trồng, xử lý nước
thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp, sát
trùng…
Hoạt động 3: Sản xuất Canxi oxit như thế nào?
? Nguyên liệu sản xuất Canxi oxit ?
1. Nguyên liệu
Hs: Trả lời
- Nguyên liệu chính: CaCO3
- Chất đốt: than đá, củi, dầu, khí tự
nhiên…
2. Các phản ứng xảy ra trong quá
trình nung vôi
- Gv giới thiệu quy trình sản xuất CaO
bằng lò thủ công và lò công nghiệp.
? Nêu những ưu, nhược điểm của lò C + O2 t CO2 + Qtỏa
nung vôi thủ công và lò nung vôi
t
CaCO3 CaO + CO2
công nghiệp.
Hs: Trả lời.
o
o
GV: Giải thích quá trình diễn ra trong
quá trình nung vôi.
- Người ta xếp nguyên liệu đá vôi và
than đá xen kẽ nhau. Dùng chất đốt để
khơi mào cho phản ứng giữa than với
Oxi có trong không khí. Than cháy
trong không khí sinh ra CO2 đồng thời
tỏa ra một nhiệt lượng rất lớn (trên
900oC). Chính nhiệt lượng này phân
hủy CaCO3 thành vôi sống và khí
CO2.
? Hãy viết các PTHH xảy ra trong quá
trình nung vôi.
Hs: Viết PTHH.
3. Hoạt động luyện tập
- Nhắc lại tính chất hóa học của Canxi oxit.
- Ứng dụng của Canxi oxit.
- Nguyên liệu và PTHH chính xảy ra trong quá trình sản xuất Canxi oxit.
- Đọc phần Em có biết.
4. Hoạt động vận dụng
- Bài tập:
1. Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
CaO + …..
CaSO4 + H2O
…….. + CO2
CaCO3
CaO + H2O
…….
2. Hướng dẫn làm bài tập 1,2 SGK/9
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Dặn dò:
+ BTVN: 3,4 SGK/9
+ Đọc phần B. Lưu huỳnh đioxit.
------------------------------------o0o------------------------------------
Lớp dạy 9A Tiết
Lớp dạy 9B Tiết
Tiết 4 - Bài 2
ngày giảng:
ngày giảng:
/ 9 / 2023 sĩ số/
/ 9 / 2023 sĩ số/
MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG
B. Lưu huỳnh đi oxit (SO2)
vắng:
vắng:
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Hs biết được tính chất vật lí của Lưu huỳnh đi oxit.
- Nhắc lại tính chất hóa học của Oxit axit từ đó đưa ra được tính chất hóa học
của Lưu huỳnh đi oxit, viết PTHH minh họa.
- Dựa vào tính chất hóa học, hs đưa ra được ứng dụng của Lưu huỳnh đi oxit
trong đời sống và sản xuất.
- Biết nguyên liệu sản xuất Lưu huỳnh đi oxit các PTHH chính trong quá trình
sản xuất.
2. Kỹ năng
- Rèn kĩ năng viết PTHH và giải bài tập.
- Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng, rút ra kết luận..
3. Thái độ
- Giáo dục tính cẩn thận và an toàn khi làm thí nghiệm hóa học.
- Khám phá khoa học.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực tự học, sáng tạo, giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn
ngữ hóa học, tính toán.
II. CHUẨN BỊ
1.Giáo viên
- Hóa chất: dd H2SO43lọ; dd Na2SO31lọ; S1lọ; Ca(OH)21lọ; H2O
- Dụng cụ: ống nghiệm15C, cốc thủy tinh3C, dụng cụ điều chế SO2 từ Na2SO31bộ;
đèn cồn3C, giá thí nghiệm3C, kẹp gỗ3C.
2. Học sinh
- Nghiên cứu trước phần B – Lưu huỳnh đioxit.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Thực hành, hỏi đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH TIẾT HỌC
1. Khởi động
- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
- Kiểm tra bài cũ
- Hs1: Nêu tính chất hóa học của CaO và viết PTHH minh họa.
- Hs2: Làm BT 4 SGK – T.9
- Đặt vấn đề:
Lưu huỳnh đi oxit là một trong những Oxit có ứng dụng lớn trong đời
sống và sản xuất. Vậy Lưu huỳnh đi oxit có tính chất vật lý và hóa học như thế
nào mà lại có những ứng dụng lớn như vậy? Để làm sáng tỏ vấn đề này các em
hãy nghiên cứu bài hôm nay
2. Hoạt động hình thành kiến thức
B: Lưu huỳnh đioxit (SO2)
Hoạt động 1: Lưu huỳnh đioxit có những tính chất gì?
Hoạt động của Gv - Hs
Nội dung
Gv: Cho biết tính chất vật lý của SO2? * Tính chất vật lý
Hs trả lời.
Lưu huỳnh đioxit là chất khí
? SO2 thuộc loại oxit gì?
không màu, mùi hắc, độc, nặng hơn
Hs: SO2 là oxit axit.
không khí.
? Oxit axit có những tính chất hóa học
nào?
? Hãy viết các PTHH?
* Tính chất hóa học
Hs: Trả lời.
GV: SO2 là chất khí gây ô nhiễm không 1. Tác dụng với nước
khí rất lớn. Do SO2 có trong không khí
SO2 + H2O → H2SO3
tác dụng với nước mưa tạo ra axit, đây
là nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa
axit.
2. Tác dụng với bazơ
- Hs quan sát hình 1.6 SGK; biểu diễn
thí nghiệm.
SO2 + Ca(OH)2→ CaSO3 ↓ + H2O
? Vì sao dd Ca(OH)2 bị vẩn đục?
3. Tác dụng với oxit bazơ
GV: SO2 tác dụng với một số oxit bazơ
tạo thành muối sunfit.
SO2 + Na2O Na2SO3
? Hãy viết PTHH ?
Kết luận: Lưu huỳnh đioxit là oxit
? Lưu huỳnh đioxit mang tính chất hóa axit.
học của oxit nào?
Hoạt động 2: Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng gì?
Gv: Cho Hs hoạt động nhóm.
- Dùng để sản suất H2SO4.
+ Lưu huỳnh đioxit có những ứng dụng - Làm chất tẩy trắng bột gỗ trong
gì trong đời sống và sản xuất?
công nghiệp, dùng làm chất diệt nấm
- Yêu cầu đại diện các nhóm báo cáo mốc…
kết quả.
Hs: Nghiên cứu và báo cáo kết quả.
Hoạt động 3: Điều chế lưu huỳnh đioxit như thế nào?
Gv: Theo em SO2 được điều chế
trong PTN như thế nào?
? Hãy viết PTHH?
Hs: Trả lời.
GV: Giới thiệu đun nóng H2SO4
với Cu (Sẽ học ở bài sau)
1. Trong PTN:
- Cho muối sunfit tác dụng với axit.
Na2SO3 + 2HCl → 2NaCl + H2O + SO2↑
K2SO3 + H2SO4 → K2SO4 + H2O + SO2↑
2. Trong công nghiệp
Gv: Giới thiệu nguyên liệu và - Đốt Lưu huỳnh trong không khí
t
cách thức sản xuất Lưu huỳnh
S + O2 SO2
đioxit trong công nghiệp.
- Đốt quặng Pirit sắt
t
4 FeS2 + 11O2 2Fe2O3 + 8SO2
o
o
3. Hoạt động luyện tập
- Lưu huỳnh đi oxit có những tính chất hóa học nào?
- Ứng dụng của lưu huỳnh đi oxit trong đời sống và sản xuất như thế nào?
- Nguyên liệu và phương pháp điều chế SO2 trong PTN và trong công nghiệp.
- Củng cố nội dung kiến thức của chủ đề.
4. Hoạt động vận dụng
- Làm bài tập 1 SGK/11.
5. Dặn dò
- Hoạt động mở rộng: Điều chế SO 2 trong PTN bằng phương pháp cho Cu tác
dụng H2SO4 đặc nóng:
t
Cu + 2H2SO4 đ CuSO4 + SO2 ↑ + 2H2O
- Dặn dò:
+ Làm các bài tập 1,3,4,5,6 SGK/11
+ Đọc và chuẩn bị bài axit.
----------------o0o----------------o
Lớp dạy 9A Tiết
Lớp dạy 9B Tiết
Tiết 5 - Bài 3
ngày giảng:
ngày giảng:
/ 9 / 2023 sĩ số/
/ 9 / 2023 sĩ số/
vắng:
vắng:
TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXIT
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Hs nắm được:
- Tính chất hóa học của axit: làm đổi màu quỳ tím, tác dụng với kim loại, tác
dụng với oxit kim loại, tác dụng với bazơ, tác dụng với muối.
- Dựa vào tính chất hóa học, Axit được chia thành hai loại: Axit mạnh và Axit
yếu.
2. Kĩ năng
- Thí nghiệm, viết các PTHH minh họa.
- Giải các dạng bài tập hóa học về Axit.
3. Thái độ
- Có ý thức học tập nghiêm túc, cẩn thận khi làm TN.
- Phát hiện và giải quyết vấn đề trên cơ sở phân tích khoa học.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa
học, sáng tạo, tính toán.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Hóa chất: dd HCl1lọ, dd H2SO41lọ , dd NaOH1lọ, dd CuSO41lọ (CuCl2), CuO1lọ
(CaO), quì tím3C, Zn1lọ; Al1lọ, Fe1lọ ;.
- Dụng cụ: ống nghiệm15C, giá thí nghiệm3C, đũa thủy tinh1C, ống hút6C, kẹp gỗ3C,
cốc thủy tinh3C.
2. Học sinh
- Nghiên cứu trước nội dung bài học ở nhà.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Thực hành, hỏi đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Khởi động
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ.
Hs1. Thực hiện dãy biến hóa:
P
P2O5 H3PO4 Ca3(PO4)2
Hs2. Làm bài tập số 5 SGk/ 11.
- Đặt vấn đề: Ở chương trình hóa học lớp 8, Axit được chia thành 2 loại: Axit có
Oxi và Axit không có Oxi. Nhưng trong chương trình hóa học 9, Axit có sự
phân loại như thế nào có giống với lớp 8 không? Axit có những tính chất hóa
học nào?
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1: I. Tính chất hóa học
Hoạt động của Gv - Hs
Nội dung
Gv: Hướng dẫn HS làm TN 1. Axit làm đổi màu chất chỉ thị màu
theo nhóm:
Dung dịch axit làm đổi màu quỳ tím thành
+ Nhỏ một giọt dd HCl lên màu đỏ
giấy quì
? Quan sát hiện tượng và nêu
nhận xét?
Hs: Tiến hành TN, báo cáo kết
quả.
2. Axit tác dụng với kim loại
GV: hướng dẫn HS làm thí
nghiệm
Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
- Cho một ít kim loại Al (Zn) 2Al + 3H2SO4 loãng→ Al2(SO4)3 + 3H2
vào đáy ống nghiệm. Thêm
vào ống nghiệm 1- 2ml dd * Kết luận:
HCl (H2SO4 loãng).
Dd axit + kim loại → muối + H2
? Quan sát hiện tượng và nhận
(trừ Cu, Ag, Pt, Au)
xét? Viết PTHH?
→ Rút ra kết luận.
Hs: Tiến hành TN, báo cáo kết * Chú ý: HNO3, H2SO4 đặc tác dụng được
quả.
nhiều kim loại nhưng nói chung không giải
GV: Lưu ý cho Hs về tính chất phóng H2.
của một số axit có tính oxi hóa
cao.
3. Axit tác dụng với bazơ
GV: Hướng dẫn HS làm thí
nghiệm
H2SO4 + Cu(OH)2 → CuSO4 + 2H2O
- Nhỏ từ từ 1- 2ml dd H2SO4
vào
ống
nghiệm
chứa HCl + NaOH → NaCl + H2O
Cu(OH)2.
? Quan sát hiện tượng và nhận * Kết luận:
xét? Viết PTHH?
dd Axit + bazơ → muối + H2O
Hs: Tiến hành TN, báo cáo kết
quả.
Gv: Dung dịch Axit tác dụng
được với cả bazơ tan và bazơ
không tan.
? Hãy viết PTHH minh họa?
→ Rút ra kết luận.
4. Axit tác dụng với oxit bazơ
- Tính chất này đã được học
trong phần tính chất hóa học H SO + CuO → CuSO + H O
2
4
4
2
của Oxit bazơ
6HCl + Fe2O3 → 2FeCl3 + 3H2O
? Hãy viết PTHH minh họa?
→ Rút ra kết luận.
* Kết luận:
Dd Axit + oxit bazơ → muối + nước.
- Ngoài ra axit còn tác dụng với muối (sẽ học
ở bài sau)
Hoạt động 2: II. Axit mạnh và axit yếu
Gv: Hãy cho biết cơ sở nào Dựa vào tính chất hóa học người ta chia axit
được dùng để phân loại axit?
thành 2 loại:
Hs: Dựa vào tính chất hóa học - Axit mạnh: HCl, H2SO4, HNO3.
của các Axit người ta chia axit - Axit yếu: H2S, H2CO3 , H2SO3
thành 2 loại.
3. Hoạt động luyện tập
- Tính chất hóa học của Axit.
- Axit được chia thành mấy loại? Cở sở để phân loại Axit là gì?
- Đọc thêm phần Em có biết.
4. Hoạt động vận dụng
- Làm bài tập 1,2 (SGK/14)
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- BTVN: 3,4 SGK/14.
- Nghiên cứu trước nội dung bài 4 - Một số axit quan trọng
-----------------o0o-----------------
Lớp dạy 9A Tiết
Lớp dạy 9B Tiết
Tiết 6 – Bài 4
ngày giảng:
ngày giảng:
/ 9 / 2023 sĩ số/
/ 9 / 2023 sĩ số/
vắng:
vắng:
MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được tính chất vật lí của HCl, H 2SO4, nắm chắc cách pha loãng dung
dịch H2SO4 đặc.
- Trình bày được tính chất hóa học của HCl, H 2SO4 loãng, viết PTHH minh
họa.
- Biết được tính chất hóa học riêng của H2SO4 đặc:
+ Tác dụng với kim loại không giải phóng khí H2.
+ Tính háo nước.
- Ứng dụng của Axit sunfuric trong đời sống và sản xuất.
- Biết được nguyên liệu sản xuất H2SO4, viết PTHH cho các công đoạn sản xuất.
- Nhận biết Axit sunfuric và muối sunfat có thể dùng dung dịch của Bari
(Ba(OH)2, BaCl2, Ba(NO3)2,… ). Ngoài ra, muốn nhận biết Axit sunfuric với
muối sunfat có thể dùng quỳ tím hoặc kim loại (Fe, Mg, Zn,…)
2. Kĩ năng
- Tiến hành thí nghiệm, viết các PTHH minh họa.
- Giải các dạng bài tập hóa học về Axit.
- Nhận biết Axit sunfuric với muối sunfat và 1 số hóa chất khác.
3. Thái độ
- Có ý thức học tập nghiêm túc, cẩn thận khi làm TN.
- Phát hiện và giải quyết vấn đề trên cơ sở phân tích khoa học.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa
học, sáng tạo, tính toán.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Hóa chất: dd H2SO4 loãng 3lọ, dd H2SO4 đặc1lọ, dd NaOH1lọ, dd CuCl2 (CuSO4) 1lọ,
quì tím, Zn1lọ, Al1lọ, Fe1lọ, CuO1lọ, Fe2O31lọ, đường1 lọ, bông, giấy.
- Dụng cụ: ống nghiệm cỡ nhỏ15C, ống hút6C, kẹp gỗ4C, giá đỡ thí nghiệm3C, đũa
thủy tinh1C, phễu1C, giấy lọc1C, cốc thủy tinh4C, đèn cồn1C, chén sứ1C, chậu rửa2C,
chổi cọ2C.
2. Học sinh
- Nghiên cứu trước nội dung bài “Một số axit quan trọng”.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Thực hành, hỏi đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Khởi động
- Ổn định lớp
- Kiểm tra bài cũ:
Hs1. - Nêu tính chất hóa học của axit? Viết PTHH minh họa?
Hs2. - Làm bài tập số 3 SGK.
- Đặt vấn đề: Các em đã được nghiên cứu tính chất chung của Axit? Vậy những
Axit nào được ứng dụng nhiều trong đời sống và sản xuất? Tầm quan trọng của
những Axit đó như thế nào? Để trả lời những câu hỏi trên chúng ta hãy khám
phá bài học hôm nay.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
A. AXIT CLOHIĐRIC (HCℓ)
(Hướng dẫn Hs tự học)
B. AXIT SUNFURIC (H2SO4)
Hoạt động 1: Tính chất vật lý
Gv:
- Là chất lỏng, sánh không màu, nặng
? Axit H2SO4 có những tính chất vật gấp 2 lần nước, tan dễ dàng trong
lý nào?
nước, khi tan trong nước tỏa nhiều
Hs: Trả lời.
nhiệt.
- Gv nhận xét bổ sung.
Gv chốt kiến thức.
? Khi pha axit H2SO4 đặc cần chú ý * Lưu ý: Muốn pha loãng H2SO4 cần
những gì?
phải rót từ từ dd axit đặc vào nước
Hs nghiên cứu SGK và trả lời.
khuấy đều. Tuyệt đối không được làm
- Giới thiệu cách pha dd H2SO4 loãng ngược lại.
từ H2SO4 đặc.
Hoạt động 2: Tính chất hóa học
Gv: Axit sunfuric loãng mang 1. Axit sunfuric loãng có những tính chất
đầy đủ tính chất hóa học của hóa học của một axit
axit (một axit mạnh).
(Hs tự học có hướng dẫn)
(Hướng dẫn Hs tự học)
2. Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa
GV hướng dẫn HS làm thí học riêng
nghiệm:
- Ống 1: Cu tác dụng với a. Tác dụng với kim loại:
H2SO4 loãng.
CuSO4 + SO2↑ + 2H2O
- Ống 2: Cu tác dụng với dd Cu + 2H2SO4 đ
H2SO4 đặc.
* Chú ý:
Đun nóng nhẹ cả 2 ống - H2SO4 đặc tác dụng với nhiều kim loại tạo
nghiệm.
thành muối và không giải phóng H2.
? Quan sát hiện tượng và
- H2SO4 đặc, nguội không phản ứng được với
nhận xét? Viết PTHH?
kim loại Al, Fe, Cu.
Gv chốt kiến thức.
GV hướng dẫn Hs làm thí b. Tính háo nước:
nghiệm.
+ Nhóm 1 + 3: Cho ít đường C12H22O11
vào ống nghiệm rót từ từ 2-
11H2O + 12C
3ml H2SO4 đặc vào ống
nghiệm.
+ Nhóm 2 + 4: Dùng đũa thủy
tinh nhúng vào dd H2SO4 đặc,
sau đó viết chữ lên tờ giấy
trắng.
? Quan sát hiện tượng và nêu
nhận xét?
Lưu ý: Khi sử dụng axit
H2SO4 đặc cần phải hết sức
cẩn thận tránh không để dính
vào người, quần áo, đồ dùng.
* Axit sunfuric đặc có tính háo nước, đã loại
đi hai nguyên tố H và O (để tạo thành nước)
ra khỏi những chất mà dung dịch axit
sunfuric tiếp xúc.
Hoạt động 3: Ứng dụng
Cho Hs quan sát sơ đồ H1.12:
? Cho biết những ứng dụng
của H2SO4 ?
Gọi Hs phát biểu.
Cho Hs khác nhận xét, bổ
sung (nếu có).
Gv chốt kiến thức.
- Được dùng sản xuất phân bón, phẩm nhuộm,
chất tẩy rửa, tơ sợi, giấy, chất dẻo,…
- Chế biến dầu mỏ, thuốc nổ.
- Là nguyên liệu sản xuất một số muối và axit.
- Dùng trong công nghiệp luyện kim.
- Là nhiên liệu trong bình ăcquy.
3. Hoạt động luyện tập
- Axit sunfuric có những ứng dụng nào?
- Nêu tính chất hóa học riêng của H2SO4 đặc?
4. Hoạt động vận dụng
- HS làm bài tập 3 SGK/19
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Mở rộng kiến thức về tính chất hóa học của kim loại tác dụng với H2SO4 đặc.
Kim loại + H2SO4 đặc
Kim loại + H2SO4 đặc
Kim loại + H2SO4 đặc
Muối (kim loại thể hiển hóa trị cao nhất) + SO2↑ + H2O
Muối (kim loại thể hiển hóa trị cao nhất) + S ↓ + H2O
Muối (kim loại thể hiển hóa trị cao nhất) + H2S↑ + H2O
- Dặn dò:
+ BTVN : 1,6,7 SGK /19.
+ Nghiên cứu tiếp bài Một số axit quan trọng.
---------------------------o0o---------------------------
Lớp dạy 9A Tiết
Lớp dạy 9B Tiết
Tiết 7 - Bài 4
ngày giảng:
ngày giảng:
/ 10 / 2023 sĩ số/
/ 10 / 2023 sĩ số/
vắng:
vắng:
MỘT SỐ AXIT QUAN TRỌNG (tiếp)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Biết được tính chất vật lí của HCl, H 2SO4, nắm chắc cách pha loãng dung
dịch H2SO4 đặc.
- Trình bày được tính chất hóa học của HCl, H 2SO4 loãng, viết PTHH minh
họa.
- Biết được tính chất hóa học riêng của H2SO4 đặc:
+ Tác dụng với kim loại không giải phóng khí H2.
+ Tính háo nước.
- Ứng dụng của Axit sunfuric trong đời sống và sản xuất.
- Biết được nguyên liệu sản xuất H2SO4, viết PTHH cho các công đoạn sản xuất.
- Nhận biết Axit sunfuric và muối sunfat có thể dùng dung dịch của Bari
(Ba(OH)2, BaCl2, Ba(NO3)2,… ). Ngoài ra, muốn nhận biết Axit sunfuric với
muối sunfat có thể dùng quỳ tím hoặc kim loại (Fe, Mg, Zn,…)
2. Kĩ năng
- Tiến hành thí nghiệm, viết các PTHH minh họa.
- Giải các dạng bài tập hóa học về Axit.
- Nhận biết Axit sunfuric với muối sunfat và 1 số hóa chất khác.
3. Thái độ
- Có ý thức học tập nghiêm túc, cẩn thận khi làm TN.
- Phát hiện và giải quyết vấn đề trên cơ sở phân tích khoa học.
4. Phát triển năng lực
- Năng lực tự học, giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ hóa
học, sáng tạo, tính toán.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
- Hóa chất: dd BaCl21 lọ, dd Na2SO41 lọ, dd H2SO43 lọ, quì tím1C, Zn1 lọ, Al1 lọ.
- Dụng cụ: ống nghiệm15C, giá TN15C, cốc thủy tinh4C, ống hút6C, kẹp gỗ3C.
2. Học sinh
- Nghiên cứu trước nội dung bài “Một số axit quan trọng”.
III. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM
- Thực hành, hỏi đáp, đặt vấn đề, làm việc nhóm, làm việc cá nhân.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Khởi động
- Ổn định lớp.
- Kiểm tra bài cũ:
+ Nêu tính chất hóa học riêng của H2SO4?
+ Chữa bài tập 1 SGK/19
Gv nhận xét, đánh giá.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 2: Sản xuất axit sunfuric
GV: Cho biết nguyên liệu và - Nguyên liệu: Lưu huỳnh (pirit sắt), không
các công đoạn sx axit sunfuric? khí, nước.
Hs: Trả lời.
- Các công đoạn sản xuất H2SO4
Gv: Gọi Hs viết PTHH.
+ Sản xuất SO2 :
Hs: Viết các PTHH xảy ra trong
S + O2
SO2
quá trình sản xuất H2SO4.
+ Sản xuất SO3 :
2SO2 + O2
2SO3
+ Sản xuất H2SO4 :
SO3 + H2O
H2SO4
Hoạt động 3: Nhận biết axit sunfuric và muối sunfat...
 









Các ý kiến mới nhất