Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Viết Phòng
Ngày gửi: 20h:01' 27-03-2024
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 99
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Viết Phòng
Ngày gửi: 20h:01' 27-03-2024
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích:
0 người
Giáo án Đại số lớp 8
Tiết: 1
Chương I:
Ngày soạn: 1/9/2022
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Bài 1
NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I. MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
- Giúp HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
- Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán.
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhân đơn thức với đa thức, kỹ năng trình bày cho học sinh.
3.Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ.
Học sinh: Ôn lại quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định:
Nắm sỉ số.
2.Kiểm tra bài cũ:
Nêu quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ? Viết dạng tổng
quát?
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Quy tắc nhân đơn thức với đa thức chẳng khác gì quy tắc nhân một số với một tổng.
A(B + C) = AB + AC
b/ Triển khai bài.:
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG
*Hoạt động 1:Quy tắc.
1.Quy tắc: (Sgk)
GV: Cho HS thực hiện ?1 ở SGK.
Yêu cầu mỗi HS viết một đơn thức và một
?1
đa thức tuỳ ý rồi thực hiện các yêu cầu như ở
SGK.
5x( 3x2- 4x +1) =
HS: HS thưc hiện trên giấy nháp hs đã chuẩn
= 5x.3x2- 5x.4x+ 5x.1
bị sẵn.
= 15x3- 20x2 + 5x
GV: Cùng HS thực hiện phép nhân
5x( 3x2- 4x +1)
GV: Ta nói đơn thức 15x3 - 20x2+ 5x là tích
của đơn thức 5x và đa thức 3x2- 4x +1 Vậy em
nào có thể phát biểu quy tắc nhân đơn thức với
đa thức.
HS: Muốn nhân một đơn thức với một đa
thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa
Trang 1
Giáo án Đại số lớp 8
thức rồi cộng các tích với nhau.
*Hoạt đông 2: Vận dụng quy tắc
GV: Yêu cầu Hs thực hiện phép nhân
(-2x3).(x2 + 5x -
)
* Quy tắc: (Sgk)
2.Áp dụng :
Ví dụ: (-2x3).(x2 + 5x - )
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Đưa đề bài tập ?2 và ?3 lên bảng phụ cho
= (-2x3).x2 +(-2x3).5x+(-2x3).(- )
Hs quan sát.
= 2x5 - 10x4 + x3
Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện
các yêu cầu của ?2 và ?3
?2 (3x3y - x2 + xy).6xy3
HS: Hoạt động theo nhóm và làm bài trên
bảng phụ nhóm.
= 3x3y.6xy3- x2.6xy3+ xy.6xy3
GV: Các nhóm treo bài làm của mình lên
bảng, Hs nhận xét kết quả của các nhóm.
= 18x4y4 -3x3y3 +
?3
HS: HS các nhóm nhận xét bài làm của các
nhóm khác
GV: Nhận xét và sửa sai.
x2y4.
S=
=
=
Khi x = 3 ; y = 2 thì diện tích mảnh
vườn là : S = 8.3.2 + 3.2 + 22
= 58(m2)
4.Củng cố:
- Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
- Tính:
(3xy - x2 + y).
x2y ; x( x - y) + y(x + y)
- Tìm x biết: 3x(12x -4) - 9x(4x - 3) = 30
5.Dặn dò: - Học và nắm vững quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
- Làm bài tập 1(a,c); 2(b); 3(b); 4/ SGK
Ngày soạn: 1/9/2022
2
Tiết: 2
Giáo án Đại số lớp 8
NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I. MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
- Giúp HS nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức.
- Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán.
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhân đa thức với đa thức,trình bày theo nhiêu cách khác nhau.
3.Thái độ:
- Rèn khả năng thực hiện chính xác phép nhân đa thức với đa thức.
II . CHUẨN BỊ:
Giáo viên:bảng phụ,phiếu học tập ,bảng phụ nhóm.
Học sinh: Bút dạ, ôn lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức .
III .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định:
Nắm sỉ số.
2.Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức. làm bài tập 10b(Sgk)
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Như ta đã biết được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.Vậy để thực hiện phép nhân trên hai đa
thức ta làm thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay.
b/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG
*Hoạt động 1:Quy tắc.
1.Quy tắc: (Sgk)
2
GV: Cho hai đa thức x-2 và 6x - 5x +1
(x-2)( 6x2- 5x +1) =
- Hãy nhân mổi hạng tử của đa thức x- 2 với = x.( 6x2- 5x +1) -2.( 6x2- 5x +1)
đa thức 6x2- 5x +1
=6x3- 5x2 + x - 12x2+ 10x - 2
- Hãy cộng các hạng tử vừa tìm được.
=6x3 - 17x2+ 11x - 2
HS: Hoạt động theo nhóm trên bảng phụ Gv đã
* Quy tắc: (Sgk)
chuẩn bị sẳn.
*Nhận xét : Tích của hai đa thức là một đa
GV:Gọi hs lên bảng làm .
thức.
3
2
GV: Ta nói đa thức 6x - 17x + 11x - 2 là tích của
[?1] ( xy - 1)( x3-2x-6)
đa thức x - 2 và 6x2- 5x +1 Vậy em nào có thể
phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức.
= x4y -x2y -3xy -x3 + 2x + 6
HS: Phát biểu quy tắc trong Sgk.
*Cách nhân thứ hai: (Sgk)
GV:Tích của hai đa thức là gì ?
2.Áp dụng :
HS: Phát biểu nhận xét.
[?2] Làm tính nhân.
GV: Yêu cầu Hs làm [?1]
a) (x+3)(x2 + 3x - 5)=
Nhân đa thức xy - 1 với đa thức x3-2x-6
=x(x2 + 3x - 5) + 3(x2 + 3x - 5)
=x3 +3x2 -5x + 3x2+ 9x -15
3
Giáo án Đại số lớp 8
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Đưa cách giải thứ hai lên bảng phụ .
HS: Quan sát và rút ra cách nhân thứ hai.
*Hoạt đông 2: Áp dụng
GV:Đưa đề bài tập [?2] và [?3] lên bảng phụ cho
Hs quan sát.
HS: Hoạt động theo nhóm trên bảng phụ nhóm.
GV: Thu bảng phụ và cùng học sinh nhận xét.
GV: Yêu cầu học sinh là bài tập 7a và 8a trong
SGK.
HS: Lên bảng thực hiện, dưới lớp làm vào vở.
GV: Nhận xét và sửa sai.
GV: viết đề bài tập 9 lên bảng phụ
Giá trị của x và y
Giá trị của biểu thức
(x- y)(x2 + xy +y2)
=x + 6x + 4x - 15
b) (xy - 1)(xy + 5)
=xy(xy + 5) - 1(xy + 5)
=x2y2 + 5xy -xy -5 = x2y2 + 4xy - 5
[?3] Diện tích hình chữ nhật là:
(2x + y)(2x - y) = (2x)2 - y2 = 4x2 - y2
Áp dụng. x=2,5 ; y = 1
S = 4.(2,5)2 - 12 = 5
BT7a (Sgk).
(x2 - 2x + 1)(x - 1) = x3 - x2 +3x - 1
BT 8a (Sgk)
3
(x2y2 x3y3 -
2
xy + 2y)(x - 2y)
x2y + 2xy =2x2y3 + xy2 - 4y2
BT9.(Sgk)
Giá trị của x và
y
x=-10; y = 2
Yêu cầu HS thảo luận nhóm điền vào ô trống x = -1; y = 0
x = 2; y = -1
về giá trị của biểu thức.
HS: Thảo luận theo nhóm và đưa ra đáp án.
GV: Cho HS các nhóm nhận xét kết quả của nhau
4.Củng cố:
- Nhắc lại các cách nhân đa thức với đa thức.
- Hướng dẩn các bài chưa làm được.
5.Dặn dò:
- Học và nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức.
- Làm bài tập 7,8,9(SBT).
x=-10; y = 2
x = -1; y = 0
x = 2; y = -1
Tuần 2
Giá trị của biểu thức
(x- y)(x2 + xy +y2)
-992
-1
9
Ngày soạn: 10/9/2022
4
Tiết: 3
Giáo án Đại số lớp 8
LUYỆN TẬP
I . MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
- Giúp HS củng cố và nắm chắc quy tắc nhân đa thức với đa thức.
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng thực hiện thành thạo nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
3.Thái độ:
- Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn, chính xác .
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: phiếu học tập, bảng phụ
Học sinh: Bút dạ, bài tập về nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm.
IV .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Bạn vừa nhắc lại 2 quy tắc về phép nhân trên đa thức tiết học hôm nay thầy trò chúng ta cùng đi
sâu áp dụng hai quy tắc này.
b/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG
1.Thực hiện phép tính.
1.Bài tập 10 .(Sgk)
Thực hiện phép tính.
a)(x2 - 2x + 3)( x - 5)
a) (x2 - 2x + 3)( x - 5)
2
2
b) (x - 2xy + y )(x - y)
GV: Chép đề lên bảng và gọi hai Hs thực
= x(x2 - 2x + 3) - 5(x2 - 2x + 3)
hiện ,yêu cầu Hs dưới lớp làm vào giấy
nháp
= x3 - x2 + x - 5x2 + 10x - 15
HS:Thực hiện.
GV: Cùng Hs nhận xét.
= x3 - 6x2 + x - 15
2.Chứng minh rằng giá trị của biểu thức
b) (x2 - 2xy + y2)(x - y)
sau không phụ thuộc vào biến x.
= x(x2 - 2xy + y2) - y(x2 - 2xy + y2)
(x - 5)(2x + 3) - 2x(x - 3) + x + 7
= x3 - 2x2y + xy2 - yx2 + 2xy2 - y3
GV: Với yêu cầu của bài toán ta phải làm
= x3 - 3x2y + 3xy2 - y3
gì?
HS: Thực hiện các phép tính trên đa thứcvà 2.Bài tập 11(Sgk)
Ta có:
rút gọn.
(x - 5)(2x + 3) - 2x(x - 3) + x + 7
GV:Yêu cầu Hs lên bảng thực hiện.
= 2x2 + 3x - 10x - 15 - 2x2 + 6x +x+7
3. Tính giá trị của biểu thức .
= -15 +7 = -8
P = (x2 - 5)(x+3) + (x+4)(x-x2) trong các
Vậy biểu thức không phụ thuộc vào biến x.
trường hợp sau.
3.Bài tập 12.(Sgk)
5
Giáo án Đại số lớp 8
a) x = 0
; b) x= 15
c) x = -15
; d) x = 0,15
GV: Cho học sinh hoạt động theo nhóm
HS: Thực hành theo nhóm trên bảng phụ
nhóm.
GV: thu phiếu và nhận xét.,
4. Tìm x biết:
(12x - 5)(4x - 1) + (3x - 7)(1 - 16x) = 81
GV: Yêu cầu Hs lên thực hiện.
GV:Nhận xét và sửa sai.
5.Tìm ba số tự nhiên liên tiếp,biết tích hai
số sau lớn hơn tích hai số đầu là 192.
HS: 1 em lên bảng thực hiện,dưới lớp quan
sát nhận xét .
Ta có: P = (x - 5)(x+3) + (x+4)(x-x2)
=x3 - 5x + 3x2 - 15 +x2 - x3 + 4x - 4x2
=-x - 15
a) x = 0 thì P = 15
b) x=15 thì P = -30
c) x= -15 thì P = 0
d) x = 0,15 thì P = - 15,15
4.Bài tập 13: (Sgk)
Tìm x biết :
(12x - 5)(4x - 1) + (3x - 7)(1 - 16x) = 81
48x2-12x- 20x+5 +3x -48x2-7 +112x =81
83x = 83
x = 1.
5.Bài tập 14.
3 số tự nhiên liên tiếp là: n-1,n,n+1
Ta có: n(n+1) - n(n-1) = 192
n = 96
Vậy ba số cần tìm là : 95; 96;97
2
4.Củng cố:
Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
Cách áp dụng các quy tắc nhân để thực hiện các bài toán liên quan.
5.Dặn dò:
- Học bài theo SGK, ôn lại các quy tắc đã học.
- Làm bài tập 15(Sgk) và 10(SBT).
- Tính các tích sau: a) (a + b)(a + b).
b) (a - b)(a - b).
c) (a - b)(a + b).
V. Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….,……………………
Ngày soạn: 10/9/2022
Tiết: 4
BÀI 3: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
6
Giáo án Đại số lớp 8
I . MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
- Giúp HS nắm được các hằng đẳng thức, bình phương của một tổng, bình phương của
một hiệu và hiệu của hai bình phương.
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng vận dụng để giải các bài tập đơn giản, rèn khả năng quan sát để sử dụng
hằng đẳng thức phù hợp.
3.Thái độ:
- Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn, chính xác .
II . CHUẨN BỊ:
Giáo viên: phiếu học tập, bảng phụ hình 1.
Học sinh: Bút dạ,bảng phụ, bài tập về nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định:
Nắm sỉ số lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1: Chửa bài tập 15a(Sgk)
HS2: Chửa bài tập 15b(Sgk)
3. Bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Các em thấy hai bài toán trên có quy luật gì? liệu bài tập nào có dạng trên đều biến đổi như
thế không, làm thế nào để viết nó dưới dạng công thức? Đó là nội dung bài học hôm nay.
b/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG
*Hoạt động 1: Bình phương của một tổng
1. Bình phương của một tổng
(11 ph)
?1
( a+b)(a+b) = a2 + 2ab + b2
GV: HS: Lên bảng thực hiện.
a2
a
ab
K-G?: Em có nhận xét gì về diện tích hình
vuông bên cạnh?
ab
b
b2
GV:Chốt lại và ghi công thức lên bảng.
GV:Em nào có thể ohát biểu thành lời đẳng
a
b
thức trên?
HS:Trả lời.
Bình phương của một tổng bằng bình
TQ: (A+B)2 = A2+ 2AB + B2
phương số thứ nhất cộng hai lần tích số thứ
nhất và số thứ hai cộng bình phương số thứ
Áp dụng:
hai.
a) (a + 1)2 = a2 + 2a + 1
GV: Tổ chức Hs làm ?2 phần áp dụng.
b)x2 + 4x + 4 = ( x + 2)2
HS: Hoạt động theo nhóm trên bảng phụ.
c) 512 = (50+1)2 = 502+ 2.50 + 12
GV: Thu bảng phụ và cùng Hs nhận xét.
=2601
*Hoạtđộng2:Bìnhphươngmột hiệu.
3012 = 90601
7
Giáo án Đại số lớp 8
GV: Gọi hs làm ?3
HS: Dựa vào đẳng thức một để thực hiện.
GV:Chốt lại và yêu cầu Hs cho biết công thức
tổng quát.
HS:Viết công thức.
GV:Phát phiếu học tập ghi ?4 cho Hs và yêu
cầu các em thực hiện theo nhóm.
HS: Hoạt động theo nhóm trên giấy nháp.
GV:Thu bài và nhận xét kết quả của từng
nhóm.
*Hoạt động 3: Hiệu của hai bình phương.
GV:Yêu cầu Hs là ?5
HS: Làm ?5 và phát hiện công thức.
GV: Em nào có thể phát biểu thành lời công
thức trên.
HS: Hoạt động theo nhóm là ?6 trên
giấynháp.
GV: Nhận xét và chốt lại công thức.
K-G?: Đưa đề bài tập ?7 lên bảng phụ.
Ai đúng ? Ai sai?
Đức viết:
x2 - 10x + 25 = (x-5)2
Thọ viết:
x2 - 10x + 25 = (5-x)2
Hương nêu nhận xét:Thọ viết sai ,Đức viết
đúng.
Sơn nói:Qua hai ví dụ trên mình rút ra một
hằng đẵng thức rất đẹp !
Hãy nêu ý kiến của em.Sơn rút ra hằng đẵng
thức nào?
GV: Cho HS thảo luận và trình bày
HS: Ý kiến của em:
- Hương nhận xét sai.
- Cả hai bạn đều trả lời đúng.
- Hằng đẵng thức mới là:
(A - B)2 = (B - A)2
2. Bình phương một hiệu.
A,B là hai biểu thức tuỳ ý.
TQ: (A - B)2 = A2 - 2AB + B2
?4
1. Phát biểu thành lời.
2. Áp dụng:
a) (x- )2 = x2 - x +
b)(2x -3y)2 = 4x2 - 12xy + 9y2
c)992 = (100 - 1)2
= 9801.
3.Hiệu của hai bình phương.
A,B là hai biểu thức tuỳ ý.
TQ: A2 - B2 = (A-B)(A+B)
Áp dụng:
a)(x+1)(x-1) = x2 -1
b) (x-2y)(x+2y) = x2 - 4y2
c) 56.64 = (60 - 4)(60 + 4)
=602 - 42 = 3584
?7
Chú ý:
(A - B)2 = (B - A)2
4.Củng cố:
- Nhắc lại các hằng đẳng thức bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu và hiệu của
hai bình phương
8
Giáo án Đại số lớp 8
5.Hướng dẫn học ở nhà:
-Làm các bài tập trong Sgk và VBT
Ngày soạn: 18/9/2022
Tiết: 5
LUYỆN TẬP
9
Giáo án Đại số lớp 8
I . MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
Giúp HS củng cố và nắm chắc các hằng đẵng thức bình phương một tổng, bình
phương một hiệu, hiệu của hai bình phương.
2.Kỹ năng:
Rèn kỹ năng vận dụng thành thạo các hàng đẵng thức, kỉ năng phân tích phán đoán
để sử dụng đúng hằng đẵng thức.
3.Thái độ:
Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn, chính xác .
II .CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ ghi các đề bài tập,
Học sinh: Bút dạ, bài tập về nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm.
IV . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định:
Nắm sỉ số.
2.Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu các hằng đẵng thức đáng nhớ đã học.
- Chửa bài tập 16a,16b.
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Tiết học trước ta đã nắm được ba hằng đẵng thức đầu tiên, hôm nay ta cùng đi áp dụng để giải
bài tập.
b/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG
GV: Đưa đề lên bảng và cho Hs nhận xét.
HS: Kết quả trên là sai.
GV: Viết các đa thức sau dưới dạng bình
phương một tổng hoặc một hiệu.
a) 9x2 - 6x + 1;
b) (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y) +1.
Hãy nêu một đề bài tương tự.
HS:Làm vào giấy nháp .
GV: Thu bài và cùng Hs nhận xét, hướng dẫn
lại phương pháp là bài dạng như thế này.
K-G?: Đưa đề bài tập sau lên bảng:
Chứng minh rằng:
(a+b)2 = (a-b)2 + 4ab;
(a-b)2 = (a+b)2 - 4ab;
NỘI DUNG
1.Bài tập 20:
Kết quả x2 + 2xy + 4y2 = (x + 2y)2
là sai.
2.Bài tập 21:
a) 9x2 - 6x + 1 = (3x-1)2
b) (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y) +1 = (2x+3y+1)2
Nêu đề bài tương tự:
4x2 - 4x + 1
3.Bài tập 23.
Chứng minh:
(a+b)2 = (a-b)2 + 4ab
VT = a2 - 2ab +b2 +4ab = a2 + 2ab +b2=
=(a+b)2 =VP.
*(a-b)2 = (a+b)2 - 4ab
10
Giáo án Đại số lớp 8
Tương tự:
Ta có:VT = (a+b)2 - 4ab
= a2 +2ab +b2 - 4ab
=(a - b)2 = VP.
Áp dụng:
a) Tính (a-b)2 , biết a+b =7 và a.b = 12
b)Tính (a+b)2, biết a-b = 20 và a.b = 3
HS: 2 em xung phong thực hiện, học sinh dưới
lớp làm vào giấy nháp.
GV: Lưu ý đây là dạng toán thực hiện biến đổi
trên biểu thức các em phải nắm thật chắc các
bài toán tựa như thế này.
GV: Gọi Hs ở dưới nhận xét.
GV: Đưa bảng phụ có đề sau:
Điền và chổ trống để được dạng hằng đẵng
thức.
a) x2 + 6xy + …= (… + 3y)2
b) …- 10xy + 25y2 = (…-…)
4.Củng cố:
Áp dụng:
a) (a-b)2 = 72 - 4.12 =49 - 48 =1
b) (a+b) = 202 + 4.3 = 400 +12 = 412.
4. Điền và chổ trống để được dạng hằng
đẵng thức.
a) x2 + 6xy + 9y2 = (x+ 3y)2
b) x2- 10xy + 25y2 = (x - 5y)2
- Nhắc lại các hằng đẵng thức đã sử dụng trong các bài tập trên.
- Phương pháp giải các bài trên.
5.Dặn dò:
- Học bài theo vở.
- Làm bài tập 22,24,25(Sgk)
Ngày soạn: 18/9/2022
Tiết: 6
Bài 4: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
11
Giáo án Đại số lớp 8
I . MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
Giúp HS nắm được các hằng đẳng thức, lập phương một tổng, lập phương một hiệu.
2.Kỹ năng:
Rèn kỹ năng vận dụng để giải các bài tập đơn giản, rèn khả năng quan sát để sử dụng
hằng đẳng thức phù hợp.
3.Thái độ:
Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn, chính xác ..
II . CHUẨN BỊ:
Giáo viên: bảng phụ, phiếu học tập.
Học sinh: Bút dạ, bảng phụ , bài tập về nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Đặt vấn đề, giảng giải vấn đáp,nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nhắc lại ba hằng đẳng thức đã học. Viết các đa thức sau dưới dạng bình
phương một tổng hoặc bình phương một hiệu.
a) 16x2 + 24xy + 9y2;
b)
a2 - 2a + 9;
HS2: Tính (a + b)(a + b)2.
3. Bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Như vậy (a + b)(a + b)2 = (a + b)3. Đó là dạng lập phương một tổng, ta đi học bài học hôm nay.
b/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG
*Hoạt động 1: Lập phương một tổng.
GV: Vậy tổng quát lên ta có hằng đẳng thức nào?
HS: Nêu hằng đẳng thức trong Sgk.
GV:Em nào có thể phát biểu thành lời hằng đẳng
thức trên?
HS: Phát biểu.
GV: Chốt lại.
GV: Áp dụng hằng đẳng thức khai triển các biểu
thức sau:
a) Tính (x + 1)3
b) Tính (2x + y)3
GV: Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện.
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Cùng HS cả lớp nhận xét, và chốt lại hằng
đẳng thức .
* Hoạt động 2: Lập phương một hiệu.
GV: Áp dụng hằng đẳng thức lập phương một
NỘI DUNG
1. Lập phương một tổng.
Tổng quát:
(A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
* Áp dụng:
a) Tính: (x + 1)3 = x3 + 3x2 + 3x + 1
b) Tính: (2x + y)3 = 8x3 + 12x2y + 6xy2 +
y3
2. Lập phương một hiệu.
12
Giáo án Đại số lớp 8
tổng, khai triển hằng đẳng thức sau:
[a + (-b)]3 , a, b là hai số tuỳ ý.
HS: Tiến hành làm, 1 em lên bảng trình bày.
K-G? Vậy tổng quát lên cho hai biểu thức A và B
bất kỳ ta có hằng đẳng thức nào?
HS: Nêu hằng đẳng thức trong Sgk.
GV: Em nào có thể phát biểu thành lời hằng đẳng
thức trên?
HS: Phát biểu hằng đẳng thức bằng lời.
GV: Sữ dụng hằng đảng thức hãy khai triển các
biểu thức sau:
a) Tính: (x -
)3 b) Tính: (x - 2y)3
(A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3
* Áp dụng:
a) Tính: (x -
)3 = x3 - x2 +
x+
b) Tính: (x - 2y)3 = x3 - 6x2y + 12xy2 - 8y3
c) Trong các khẳng định sau khẳng định
nào đúng?
1/ (2x - 1)2 = (1 - 2x)2 Đ
2/ (x - 1)3 = (1 - x)3
S
3
3
3/ (x + 1) = (1 + x)
Đ
2
2
4/ x -1 = 1 - x
S
2
2
5/ (x - 3) = x - 2x + 9. S
c) Trong các khẳng định sau khẳng định nào
đúng?
1) (2x - 1)2 = (1 - 2x)2
Nhận xét:
3
3
2) (x - 1) = (1 - x)
3) (x + 1)3 = (1 + x)3
(A-B)2 = (B- A)2
4) x2 -1 = 1 - x2
(A - B)3
(B - A)3
2
2
5) (x - 3) = x - 2x + 9.
Em có nhận xét gì về mối quan hệ của (A 2
B) với (B - A)2 và (A - B)3 với (B - A)3
HS: Hoạt động theo nhóm để thực hiện.
GV: Chốt lại hằng đẳng thức.
4.Củng cố:
GV: Phát phiếu học tập cho học sinh với nội dung như sau:
Hãy viết mỗi biểu thức sau dưới dạng bình phương hoặc lập phương một tổng hoặc một hiệu,
rồi điền chữ số cùng dòng biểu thức đó vào bảng cho thích hợp, Sau khi thêm dấu, em sẽ tìm ra
một đức tính quý báu của con người.
x3 - 3x2 + 3x – 1- N ;
16 + 8x + x2- U ;
3x2 + 3x + 1 + x3- H ;
1 - 2y + y2 - Â
(x - 1)3
(x + 1)3
(y - 1)2
(x - 1)3
(1+ x )3
(1 - y)2
(x + 4)2
HS: Tiến hành hoạt động theo nhóm.
GV: Thu phiếu và nhận xét kết quả của từng nhóm.
GV: - Nhắc lại các hằng đẳng thức bình phương của một tổng,bình phương của một hiệu và hiệu
của hai bình phương.
- Các phương pháp phân tích tổng hợp.
5 Dặn dò:
- Nắm chắc các hằng đẳng thức bình phương của một tổng,bình phương của một hiệu và
hiệu của hai bình phương, lập phương một tổng và lập phương một hiệu.
Làm bài tập 26, 27, 28 Sgk.
13
Giáo án Đại số lớp 8
Tiết: 7
Ngày soạn: 22/9/2022
Bài 5: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (TT)
I . MỤC TIÊU.
14
Giáo án Đại số lớp 8
1.Kiến thức :
- Giúp HS nắm được các hằng đẳng thức, tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương.
2.Kỹ năng:
-Rèn kỹ năng vận dụng để giải các bài tập đơn giản, rèn khả năng quan sát để sử dụng
hằng đẳng thức phù hợp.
3.Thái độ: - Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn , chính xác .
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập .
Học sinh: Bút dạ, bảng phụ nhóm, bài tập về nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Đặt vấn đề ,giảng giải vấn đáp, nhóm.
C .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1: Viết các hằng đẳng thức đã học.
HS2: Tính (a + b)(a2 - ab + b2)
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Như vậy (a + b)(a2 - ab + b2) = a3 + b3. Đó là dạng tổng của hai lập phương, Ta đi
học bài học hôm nay.
b/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG
*Hoạtđộng1: Tổng hai lập phương.
GV: Từ bài tập trên ta thấy với hai số bất kỳ a
và b ta luôn có (a + b)(a2 - ab + b2) = a3 + b3.
Vậy cho hai biểu thức A và B ta rút ra được gì ?
A3 + B3 = ?
HS: Nêu công thức tổng quát.
GV: Từ công thức đó em nào có thể phát biểu
thành lời ?
HS: Phát biểu thành lời công thức.
K_G?: Áp dụng công thức hãy.
a) Viết x3 + 8 dưới dạng tích.
b) Viết (x + 1)(x2 - x + 1) dưới dạng tổng.
GV: Yêu cầu HS lên bảng thực hiện.
HS: 2 lên bảng làm dưới lớp làm vào nháp.
GV: Cùng cả lớp nhận xét và chốt lại công
thức.
* Hoạtđộng 2: Hiệu hai lập phương.
GV: Tính (a + b)(a2 - ab + b2); với a, b là các số
tuỳ ý.
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Từ bài tập trên ta thấy với hai số bất kỳ a
và b ta luôn có (a - b)(a2 + ab + b2) = a3 - b3.
Vậy cho hai biểu thức A và B ta rút ra được gì?.
NỘI DUNG
1. Tổng hai lập phương.
Tổng quát:
A3 + B3 = (A + B)(A2 - AB + B2)
Áp dụng:
a) x3 + 8 = (x + 2)(x2 -2x + 4)
b) (x + 1)(x2 - x + 1) = x3 + 1
2. Hiệu hai lập phương.
?2 Ta có:
(a + b)(a2 - ab + b2)
= a3 - a2b + ab2 +a2b - ab2 + b3
= a3- b3
Tổng quát:
15
Giáo án Đại số lớp 8
K_G?: Nêu công thức tổng quát.
GV: Từ công thức đó em nào có thể phát biểu
A3 - B3 = (A - B)(A2 + AB + B2)
thành lời ?
HS: Phát biểu thành lời công thức.
GV: Áp dụng công thức hãy.
a) Tính (x - 1)(x2+ x +1)
b) Viết 8x3 - y3 dưới dạng tích.
Áp dụng:
c) Hãy đánh dấu x vào ô có đáp án đúng
a) (x - 1)(x2+ x +1) = x3 - 1
của tích: (x + 2)(x2 - 2x + 4)
b) 8x3 - y3 = (2x - y)(4x2 + 2xy + y2)
x3+ 8
c) Hãy đánh dấu x vào ô có đáp án đúng của
3
x –8
tích: (x + 2)(x2 - 2x + 4)
(x + 2)2
x3+ 8
x
(x - 2)2
3
x –8
GV: Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm.
HS: Hoạt động theo nhóm và thực hiện.
(x + 2)2
GV: Thu phiếu của HS nhận xét và chốt lại
(x - 2)2
công thức.
* Hoạt động 3: Củng cố.
GV: Hãy nhắc lại các hằng đẳng thức đã học.
3. Củng cố:
HS: Nhắc lại.
* BT30. (Sgk) Rút gọn biểu thức sau:
GV: Đưa đề hai bai tập 30, 31 lên bảng phụ
a) (x + 3)(x2 - 3x + 9) - (54 + x3)
1) BT 30 (Sgk) Rút gọn biểu thức sau:
= x3 + 27 - 54 - x3
a) (x + 3)(x2 - 3x + 9) - (54 + x3)
= -27
2) BT 31. (Sgk) Chứng minh rằng:
* BT 31. (Sgk) Chứng minh rằng:
3
3
3
a + b = (a + b) - 3ab(a + b)
a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a + b)
GV: Yêu cầu hai học sinh lên bảng thực hiện,
Ta có: (a + b)3 - 3ab(a + b)
dưới lớp làm vào nháp và nhận xét.
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 - 3a2b - 3ab2
HS: Hai HS trình bày ở bảng.
= a3 + b3
GV: Nhận xét kết quả.
4. Củng cố : Điền vào ô trống để được hằng đẵng thức đúng?
A3 + B3 = (A
5.Dặn dò:
B)(A2
A3 - B3 =( A
AB
B2)
- B)(A2 +
+
)
- Nắm chắc các hằng đẳng tổng của hai lập phương, hiệu của hai lập phương.
- Làm bài tập 30b, 31b, 32, 33 Sgk.
- Chuẩn bị các bài tập hôm sau luyện tập.
Ngày soạn: 22/9/2022
Tiết: 8
I. MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
LUYỆN TẬP
16
Giáo án Đại số lớp 8
- Giúp HS củng cố và nắm chắc các hằng đẳng thức đáng nhớ đã học.
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng vận dụng thành thạo các hằng đẵng thức, kỉ năng phân tích phán đoán
để sử dụng đúng hằng đẵng thức.
3.Thái độ:
- Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn , chính xác .
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ ghi các đề bài tập , phấn màu .
Học sinh: Bút dạ, bảng phụ nhóm , bài tập về nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Đặt vấn đề ,giảng giải vấn đáp,nhóm.
IV . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu các hằng đẵng thức đáng nhớ đã học ?
- Viết dạng tổng quát ?
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Cấc tiết học trước chúng ta đã nắm được các hằng đẵng thức đáng nhớ, hôm nay chúng ta cùng đi
áp dụng để giải bài tập.
b/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 31/SGK
Bài 31/SGK:
3
3
3
CM: a + b = (a + b) -3ab(a + b)
Chứng minh
3
3
K_G? Làm thế nào để CM bài toán trên?
a + b = (a + b)3 - 3ab(a + b)
HS: Biến đổi VP đưa về bằng VT
VP = (a + b)3- 3ab(a + b)
GV: Cho một HS lên bảng thực hiện bài toán
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3- 3a2b - 3ab2
trên
= a3 + b3 = VT
HS: Trình bày ở bảng.
Vậy a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a + b)
GV: Với a.b = 6 và a + b = -5 thì a3 + b3= ?
Áp dụng:
3
3
HS: Dựa vào kết quả của câu a) để tính a + b Với a.b = 6 và a + b = -5, ta có:
ở bảng
a3 + b3 = (-5)3 - 3.6.(-5)
GV: Nhận xét kết quả bài làm của HS
= -125 + 90
GV:Đưa đề bài tập 34b/SGK lên bảng:
= -35
3
3
3
Rút gọn: (a + b) - (a - b) - 2b
Bài 34/SGK: Rút gọn
HS: 1 em xung phong thực hiện, học sinh dưới (a + b)3 - (a - b)3 - 2b3
lớp làm vào giấy nháp.
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3- a3 + 3a2b - 3ab2 + b3GV: Lưu ý đây là dạng toán thực hiện biến đổi 2b3
trên biểu thức các em phải nắm thật chắc các
= 6a2b.
bài toán tựa như thế này.
Bài 35/SGK:
GV: Gọi Hs ở dưới nhận xét.
342 + 662 + 68.66
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 35/SGK
= 342 + 2.34.66 + 662
HS: Áp dụng các hằng đẳng thức đã học để
= (34 + 66)2
thực hiện các phép tính một cách linh hoạt.
= 1002
17
Giáo án Đại số lớp 8
GV: Tính giá trị của biểu thức
x2 + 4x + 4 tại x = 98
Có mấy cách làm bài toán trên?
HS: Cách1: Thay x = 98 vào biểu thức và
tính.
Cách 2 : Áp dụng hằng đẳng thức
GV: Yêu cầu HS thực hiện theo cách 2
HS: Trình bày bài làm ở bảng.
GV: Đưa yêu cầu bài tập 38/SGK lên bảng:
Chứng minh: a) (a - b)3 = - (b - a)3
b) (-a - b)2 = (a + b)2
K_G? Để c/m được bài toán trên ta nên biến
đổi vế nào?
4.Củng cố:
= 10 000
Bài 36/SGK: Tính giá trị của biểu thức
x2 + 4x + 4 = ( x + 2)2
Tại x = 98, ta có:
( x + 2)2 = ( 98+ 2)2 = 1002 = 10 000
Bài 38/SGK:
CM: (a - b)3 = - (b - a)3
Ta có: (a - b)3 =
= (-1)3(b-a)3
= - (b - a)3
Vậy (a - b)3 = - (b - a)3
CM: (-a - b)2 = (a + b)2
Ta có: (-a - b)2 =
= (-1)2(a + b)2
= (a + b)2
Vậy (-a - b)2 = (a + b)2
- Nhắc lại các hằng đẳng thức đã sử dụng trong các bài tập trên.
- Phương pháp giải các bài trên.
5.Dặn dò: - Học bài theo vở.
- Làm bài tập còn lại(Sgk)
- Chuẩn bị tốt bài mới “ Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử
chung”
Tiết: 9
Ngày soạn: 22/9/2022
Bài 6: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
18
Giáo án Đại số lớp 8
I . MỤC TIÊU.
1.Kiến thức : - Giúp HS biết cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân
tử chung.
2.Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy.
3.Thái độ: - Có thái độ học tập nghiên túc .
II . CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập, phấn màu.
Học sinh: Bút dạ, bảng phụ , bài tập về nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Đặt vấn đề ,giảng giải vấn đáp,nhóm.
IV .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Viết các hằng đẳng thức đáng nhớ đã học.
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Phân tích đa thức thành nhân tử là gì ? Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt
nhân tử chung như thế nào?
b/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG
* Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ (14')
1 Ví dụ:
2
GV: Hãy viết 2x - 4x thành một tích của những
Ví dụ 1: Hãy viết 2x2 -4x thành một tích
đa thức.
của những đa thức.
2
Gv gợi ý : 2x = 2x.x
Giải.
4x = 2x.2
2x2 - 4x = 2x.x -2x.2 =2x(x - 2)
HS: 2x2 - 4x = 2x.x -2x.2 =2x(x - 2)
GV: Giới thiệu phân tích đa thức thành nhân tử
là biến đổi đa thứcđó thành tích của những đa
thức.
Cách phân tích như vậy gọi là phương pháp
đặt nhân tử chung.
GV: Phân tích đa thức 15x3 - 5x2 + 10x thành
Ví dụ 2: Phân tích đa thức 15x3 - 5x2 + 10x
nhân tử.
thành nhân tử.
3
2
HS: 15x - 5x + 10x
Giải:
2
3
2
= 5x. 3x - 5x.x + 5x.2
15x -5x + 10x
2
= 5x(3x - x + 2)
= 5x. 3x2 - 5x.x + 5x.2
= 5x(3x2 - x + 2)
* Hoạt động 2: Áp dụng
GV: Yêu cầu HS làm ?1
2.Áp dụng:
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
?1
2
x -x
x2 - x = x.x - x.1 = x(x - 1)
5x2(x - 2y) - 15x(x -2y)
5x2(x - 2y) - 15x(x -2y)
3(x - y) - 5x(y - x)
= 5x.(x - 2y).x - 5x.(x - 2y).3
K_G ? ý câu c) .
= 5x(x - 2y)(x - 3)
19
Giáo án Đại số lớp 8
HS: Thảo luận theo nhóm
Các nhóm thảo luận và lần lượt trình bày ở
bảng
GV: Nhận xét và nêu chú ý như ở SGK cho HS
GV: Tìm x sao cho 3x2 - 6x = 0
GV hướng dẫn như gợi ý ở SGK.
HS: 3x2 - 6x = 0
3x(x - 2) = 0
x= 0 hoặc x - 2 = 0
Hay x = 0 hoặc x = 2
c) 3(x - y) - 5x(y - x)
= 3(x - y) + 5x(x - y)
= (x -y)(3 + 5x)
Chú ý : A = -(-A)
?2 Tìm x sao cho 3x2 - 6x = 0
4.Củng cố:
- Nhắc lại cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.
- Bài tập 39/ SGK .
5.Dặn dò:
- Nắm vững cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.
- Làm bài tập 40,41,42/SGK
Tiết: 10
Ngày soạn:22/9/2022
Bài 7: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP
DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I . MỤC TIÊU.
20
Giáo án Đại số lớp 8
1.Kiến thức : - Giúp HS dùng hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử.
2.Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy.
3.Thái độ: - Có thái độ học tập nghiên túc .
II .CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập.
Học sinh: Bút dạ, bảng phụu nhóm , bài tập về nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Đặt vấn đề ,giảng giải vấn đáp,nhóm.
IV .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định: Nắm sỉ số.
2.Kiểm tra bài cũ: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) 4x2 - 4x + 4
b) x3 -10x
c) x2 - 4x + 4
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề. (1ph) Có thể phân tích đa thức x2 - 4x + 4 thành nhân tử bằng phương pháp đặt
nhân tử chung được không? Ta có thể dùng phương pháp nào để phân tích đa thức trên thành
nhân tử?
b/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG
*Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ
GV: Phân tích đa thức sau thành nhân tử.
a)x2 - 4x + 4
b) x2 – 2
c) 1 - 8x3
GV hướng dẫn HS trình bày.
HS: Vận dụng các hằng đẳng thức đã học đưa
các đa thức trên về dạng tích.
GV: Chốt lại:
-Kĩ năng phân tích.
-Dùng hằng đẵng thức thích hợp.
-Cơ sở dự đoán.
Giới thiệu cách phân tích như vậy gọi là
phương pháp dùng hằng đẵng thức.
GV: Cho Hs làm [?1] và [?2] trên giấy trong
theo nhóm.
HS: Hoạt động theo nhóm trên bảng phụ GV
đã chuẩn bị sẵn.
GV: Thu phiếu và nhận xét kết quả của các
nhóm.
*Hoạt động 2: Áp dụng
GV: Chứng minh đẳng thức: (2n + 5)2 - 25
chia hết cho 4 với mọi n thuộc số nguyên.
K_G?: Vậy muốn chứng minh đa thức trên
luôn chia hết cho 4 ta làm thế nào?
HS:Ta phân tích đa thức (2n + 5)2 – 25 thành
nhân tử sao cho có thừa số chia hết cho 4
NỘI DUNG
1 Ví dụ:
Phân tích đa thức sau thành nhân tử.
a) x2 - 4x + 4 = (x - 2)2
b) x2 - 2 = (x- )(x +
)
3
c) 1 - 8x = (1-2x)(1 + 2x + 4x2)
[?1]
a) x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x +1)3
b) (x+y)2 - 9x2 =
= (x+y + 3x)(x+y - 3x)
= (4x +y)(y - 2x).
[?2] Tính nhanh.
1052 - 25 =
= 1052 - 52 = (105+5)(105-5)
= 110.100 = 11000
2.Áp dụng:
Chứng minh đẵng thức: (2n + 5)2 - 25
chia hết cho 4 với mọi n thuộc số nguyên.
Giải :
Ta có: (2n + 5)2 - 25 = (2n+5 - 5)(2n+5 +5)
=2n.(2n+ 10)
21
Giáo án Đại số lớp 8
GV: Nhận xét và chốt lại cách giải.
Muốn chứng minh một đa thức chia hết cho
một số ta phải phân tích đa thức thành nhân tử
sao cho có thừa số phải chia hết.
HS:
Củng cố: Phân tích đa thức sau thành nhân tử.
a) x3 +
b) -x3 + 9x2 - 27x + 27
HS:Lên bảng trình bày.
=4n(n+5)
Vậy đa thức trên luôn chia hết cho 4.
* Phân tích đa thức sau thành nhân tử.
a) x3 +
= (x+ )(x2 + x +
)
b) -x3 + 9x2 - 27x + 27 = -(x - 3)3
4.Củng cố:
- Nhắc lại cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẵng thức.
- Bài tập 43a,b,c/SGK
5.Dặn dò:
- Nắm vững cách phân tích đa t...
Tiết: 1
Chương I:
Ngày soạn: 1/9/2022
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Bài 1
NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I. MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
- Giúp HS nắm được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
- Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán.
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhân đơn thức với đa thức, kỹ năng trình bày cho học sinh.
3.Thái độ:
- Giáo dục cho học sinh tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ.
Học sinh: Ôn lại quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định:
Nắm sỉ số.
2.Kiểm tra bài cũ:
Nêu quy tắc nhân một số với một tổng, quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ? Viết dạng tổng
quát?
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Quy tắc nhân đơn thức với đa thức chẳng khác gì quy tắc nhân một số với một tổng.
A(B + C) = AB + AC
b/ Triển khai bài.:
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG
*Hoạt động 1:Quy tắc.
1.Quy tắc: (Sgk)
GV: Cho HS thực hiện ?1 ở SGK.
Yêu cầu mỗi HS viết một đơn thức và một
?1
đa thức tuỳ ý rồi thực hiện các yêu cầu như ở
SGK.
5x( 3x2- 4x +1) =
HS: HS thưc hiện trên giấy nháp hs đã chuẩn
= 5x.3x2- 5x.4x+ 5x.1
bị sẵn.
= 15x3- 20x2 + 5x
GV: Cùng HS thực hiện phép nhân
5x( 3x2- 4x +1)
GV: Ta nói đơn thức 15x3 - 20x2+ 5x là tích
của đơn thức 5x và đa thức 3x2- 4x +1 Vậy em
nào có thể phát biểu quy tắc nhân đơn thức với
đa thức.
HS: Muốn nhân một đơn thức với một đa
thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa
Trang 1
Giáo án Đại số lớp 8
thức rồi cộng các tích với nhau.
*Hoạt đông 2: Vận dụng quy tắc
GV: Yêu cầu Hs thực hiện phép nhân
(-2x3).(x2 + 5x -
)
* Quy tắc: (Sgk)
2.Áp dụng :
Ví dụ: (-2x3).(x2 + 5x - )
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Đưa đề bài tập ?2 và ?3 lên bảng phụ cho
= (-2x3).x2 +(-2x3).5x+(-2x3).(- )
Hs quan sát.
= 2x5 - 10x4 + x3
Yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện
các yêu cầu của ?2 và ?3
?2 (3x3y - x2 + xy).6xy3
HS: Hoạt động theo nhóm và làm bài trên
bảng phụ nhóm.
= 3x3y.6xy3- x2.6xy3+ xy.6xy3
GV: Các nhóm treo bài làm của mình lên
bảng, Hs nhận xét kết quả của các nhóm.
= 18x4y4 -3x3y3 +
?3
HS: HS các nhóm nhận xét bài làm của các
nhóm khác
GV: Nhận xét và sửa sai.
x2y4.
S=
=
=
Khi x = 3 ; y = 2 thì diện tích mảnh
vườn là : S = 8.3.2 + 3.2 + 22
= 58(m2)
4.Củng cố:
- Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
- Tính:
(3xy - x2 + y).
x2y ; x( x - y) + y(x + y)
- Tìm x biết: 3x(12x -4) - 9x(4x - 3) = 30
5.Dặn dò: - Học và nắm vững quy tắc nhân đơn thức với đa thức.
- Làm bài tập 1(a,c); 2(b); 3(b); 4/ SGK
Ngày soạn: 1/9/2022
2
Tiết: 2
Giáo án Đại số lớp 8
NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I. MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
- Giúp HS nắm được quy tắc nhân đa thức với đa thức.
- Biết vận dụng linh hoạt quy tắc để giải toán.
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng nhân đa thức với đa thức,trình bày theo nhiêu cách khác nhau.
3.Thái độ:
- Rèn khả năng thực hiện chính xác phép nhân đa thức với đa thức.
II . CHUẨN BỊ:
Giáo viên:bảng phụ,phiếu học tập ,bảng phụ nhóm.
Học sinh: Bút dạ, ôn lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức .
III .PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm.
IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định:
Nắm sỉ số.
2.Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức. làm bài tập 10b(Sgk)
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Như ta đã biết được quy tắc nhân đơn thức với đa thức.Vậy để thực hiện phép nhân trên hai đa
thức ta làm thế nào? Đó là nội dung bài học hôm nay.
b/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG
*Hoạt động 1:Quy tắc.
1.Quy tắc: (Sgk)
2
GV: Cho hai đa thức x-2 và 6x - 5x +1
(x-2)( 6x2- 5x +1) =
- Hãy nhân mổi hạng tử của đa thức x- 2 với = x.( 6x2- 5x +1) -2.( 6x2- 5x +1)
đa thức 6x2- 5x +1
=6x3- 5x2 + x - 12x2+ 10x - 2
- Hãy cộng các hạng tử vừa tìm được.
=6x3 - 17x2+ 11x - 2
HS: Hoạt động theo nhóm trên bảng phụ Gv đã
* Quy tắc: (Sgk)
chuẩn bị sẳn.
*Nhận xét : Tích của hai đa thức là một đa
GV:Gọi hs lên bảng làm .
thức.
3
2
GV: Ta nói đa thức 6x - 17x + 11x - 2 là tích của
[?1] ( xy - 1)( x3-2x-6)
đa thức x - 2 và 6x2- 5x +1 Vậy em nào có thể
phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức.
= x4y -x2y -3xy -x3 + 2x + 6
HS: Phát biểu quy tắc trong Sgk.
*Cách nhân thứ hai: (Sgk)
GV:Tích của hai đa thức là gì ?
2.Áp dụng :
HS: Phát biểu nhận xét.
[?2] Làm tính nhân.
GV: Yêu cầu Hs làm [?1]
a) (x+3)(x2 + 3x - 5)=
Nhân đa thức xy - 1 với đa thức x3-2x-6
=x(x2 + 3x - 5) + 3(x2 + 3x - 5)
=x3 +3x2 -5x + 3x2+ 9x -15
3
Giáo án Đại số lớp 8
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Đưa cách giải thứ hai lên bảng phụ .
HS: Quan sát và rút ra cách nhân thứ hai.
*Hoạt đông 2: Áp dụng
GV:Đưa đề bài tập [?2] và [?3] lên bảng phụ cho
Hs quan sát.
HS: Hoạt động theo nhóm trên bảng phụ nhóm.
GV: Thu bảng phụ và cùng học sinh nhận xét.
GV: Yêu cầu học sinh là bài tập 7a và 8a trong
SGK.
HS: Lên bảng thực hiện, dưới lớp làm vào vở.
GV: Nhận xét và sửa sai.
GV: viết đề bài tập 9 lên bảng phụ
Giá trị của x và y
Giá trị của biểu thức
(x- y)(x2 + xy +y2)
=x + 6x + 4x - 15
b) (xy - 1)(xy + 5)
=xy(xy + 5) - 1(xy + 5)
=x2y2 + 5xy -xy -5 = x2y2 + 4xy - 5
[?3] Diện tích hình chữ nhật là:
(2x + y)(2x - y) = (2x)2 - y2 = 4x2 - y2
Áp dụng. x=2,5 ; y = 1
S = 4.(2,5)2 - 12 = 5
BT7a (Sgk).
(x2 - 2x + 1)(x - 1) = x3 - x2 +3x - 1
BT 8a (Sgk)
3
(x2y2 x3y3 -
2
xy + 2y)(x - 2y)
x2y + 2xy =2x2y3 + xy2 - 4y2
BT9.(Sgk)
Giá trị của x và
y
x=-10; y = 2
Yêu cầu HS thảo luận nhóm điền vào ô trống x = -1; y = 0
x = 2; y = -1
về giá trị của biểu thức.
HS: Thảo luận theo nhóm và đưa ra đáp án.
GV: Cho HS các nhóm nhận xét kết quả của nhau
4.Củng cố:
- Nhắc lại các cách nhân đa thức với đa thức.
- Hướng dẩn các bài chưa làm được.
5.Dặn dò:
- Học và nắm vững quy tắc nhân đa thức với đa thức.
- Làm bài tập 7,8,9(SBT).
x=-10; y = 2
x = -1; y = 0
x = 2; y = -1
Tuần 2
Giá trị của biểu thức
(x- y)(x2 + xy +y2)
-992
-1
9
Ngày soạn: 10/9/2022
4
Tiết: 3
Giáo án Đại số lớp 8
LUYỆN TẬP
I . MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
- Giúp HS củng cố và nắm chắc quy tắc nhân đa thức với đa thức.
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng thực hiện thành thạo nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
3.Thái độ:
- Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn, chính xác .
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: phiếu học tập, bảng phụ
Học sinh: Bút dạ, bài tập về nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm.
IV .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Bạn vừa nhắc lại 2 quy tắc về phép nhân trên đa thức tiết học hôm nay thầy trò chúng ta cùng đi
sâu áp dụng hai quy tắc này.
b/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG
1.Thực hiện phép tính.
1.Bài tập 10 .(Sgk)
Thực hiện phép tính.
a)(x2 - 2x + 3)( x - 5)
a) (x2 - 2x + 3)( x - 5)
2
2
b) (x - 2xy + y )(x - y)
GV: Chép đề lên bảng và gọi hai Hs thực
= x(x2 - 2x + 3) - 5(x2 - 2x + 3)
hiện ,yêu cầu Hs dưới lớp làm vào giấy
nháp
= x3 - x2 + x - 5x2 + 10x - 15
HS:Thực hiện.
GV: Cùng Hs nhận xét.
= x3 - 6x2 + x - 15
2.Chứng minh rằng giá trị của biểu thức
b) (x2 - 2xy + y2)(x - y)
sau không phụ thuộc vào biến x.
= x(x2 - 2xy + y2) - y(x2 - 2xy + y2)
(x - 5)(2x + 3) - 2x(x - 3) + x + 7
= x3 - 2x2y + xy2 - yx2 + 2xy2 - y3
GV: Với yêu cầu của bài toán ta phải làm
= x3 - 3x2y + 3xy2 - y3
gì?
HS: Thực hiện các phép tính trên đa thứcvà 2.Bài tập 11(Sgk)
Ta có:
rút gọn.
(x - 5)(2x + 3) - 2x(x - 3) + x + 7
GV:Yêu cầu Hs lên bảng thực hiện.
= 2x2 + 3x - 10x - 15 - 2x2 + 6x +x+7
3. Tính giá trị của biểu thức .
= -15 +7 = -8
P = (x2 - 5)(x+3) + (x+4)(x-x2) trong các
Vậy biểu thức không phụ thuộc vào biến x.
trường hợp sau.
3.Bài tập 12.(Sgk)
5
Giáo án Đại số lớp 8
a) x = 0
; b) x= 15
c) x = -15
; d) x = 0,15
GV: Cho học sinh hoạt động theo nhóm
HS: Thực hành theo nhóm trên bảng phụ
nhóm.
GV: thu phiếu và nhận xét.,
4. Tìm x biết:
(12x - 5)(4x - 1) + (3x - 7)(1 - 16x) = 81
GV: Yêu cầu Hs lên thực hiện.
GV:Nhận xét và sửa sai.
5.Tìm ba số tự nhiên liên tiếp,biết tích hai
số sau lớn hơn tích hai số đầu là 192.
HS: 1 em lên bảng thực hiện,dưới lớp quan
sát nhận xét .
Ta có: P = (x - 5)(x+3) + (x+4)(x-x2)
=x3 - 5x + 3x2 - 15 +x2 - x3 + 4x - 4x2
=-x - 15
a) x = 0 thì P = 15
b) x=15 thì P = -30
c) x= -15 thì P = 0
d) x = 0,15 thì P = - 15,15
4.Bài tập 13: (Sgk)
Tìm x biết :
(12x - 5)(4x - 1) + (3x - 7)(1 - 16x) = 81
48x2-12x- 20x+5 +3x -48x2-7 +112x =81
83x = 83
x = 1.
5.Bài tập 14.
3 số tự nhiên liên tiếp là: n-1,n,n+1
Ta có: n(n+1) - n(n-1) = 192
n = 96
Vậy ba số cần tìm là : 95; 96;97
2
4.Củng cố:
Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức.
Cách áp dụng các quy tắc nhân để thực hiện các bài toán liên quan.
5.Dặn dò:
- Học bài theo SGK, ôn lại các quy tắc đã học.
- Làm bài tập 15(Sgk) và 10(SBT).
- Tính các tích sau: a) (a + b)(a + b).
b) (a - b)(a - b).
c) (a - b)(a + b).
V. Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………….,……………………
Ngày soạn: 10/9/2022
Tiết: 4
BÀI 3: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
6
Giáo án Đại số lớp 8
I . MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
- Giúp HS nắm được các hằng đẳng thức, bình phương của một tổng, bình phương của
một hiệu và hiệu của hai bình phương.
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng vận dụng để giải các bài tập đơn giản, rèn khả năng quan sát để sử dụng
hằng đẳng thức phù hợp.
3.Thái độ:
- Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn, chính xác .
II . CHUẨN BỊ:
Giáo viên: phiếu học tập, bảng phụ hình 1.
Học sinh: Bút dạ,bảng phụ, bài tập về nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định:
Nắm sỉ số lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1: Chửa bài tập 15a(Sgk)
HS2: Chửa bài tập 15b(Sgk)
3. Bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Các em thấy hai bài toán trên có quy luật gì? liệu bài tập nào có dạng trên đều biến đổi như
thế không, làm thế nào để viết nó dưới dạng công thức? Đó là nội dung bài học hôm nay.
b/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG
*Hoạt động 1: Bình phương của một tổng
1. Bình phương của một tổng
(11 ph)
?1
( a+b)(a+b) = a2 + 2ab + b2
GV: HS: Lên bảng thực hiện.
a2
a
ab
K-G?: Em có nhận xét gì về diện tích hình
vuông bên cạnh?
ab
b
b2
GV:Chốt lại và ghi công thức lên bảng.
GV:Em nào có thể ohát biểu thành lời đẳng
a
b
thức trên?
HS:Trả lời.
Bình phương của một tổng bằng bình
TQ: (A+B)2 = A2+ 2AB + B2
phương số thứ nhất cộng hai lần tích số thứ
nhất và số thứ hai cộng bình phương số thứ
Áp dụng:
hai.
a) (a + 1)2 = a2 + 2a + 1
GV: Tổ chức Hs làm ?2 phần áp dụng.
b)x2 + 4x + 4 = ( x + 2)2
HS: Hoạt động theo nhóm trên bảng phụ.
c) 512 = (50+1)2 = 502+ 2.50 + 12
GV: Thu bảng phụ và cùng Hs nhận xét.
=2601
*Hoạtđộng2:Bìnhphươngmột hiệu.
3012 = 90601
7
Giáo án Đại số lớp 8
GV: Gọi hs làm ?3
HS: Dựa vào đẳng thức một để thực hiện.
GV:Chốt lại và yêu cầu Hs cho biết công thức
tổng quát.
HS:Viết công thức.
GV:Phát phiếu học tập ghi ?4 cho Hs và yêu
cầu các em thực hiện theo nhóm.
HS: Hoạt động theo nhóm trên giấy nháp.
GV:Thu bài và nhận xét kết quả của từng
nhóm.
*Hoạt động 3: Hiệu của hai bình phương.
GV:Yêu cầu Hs là ?5
HS: Làm ?5 và phát hiện công thức.
GV: Em nào có thể phát biểu thành lời công
thức trên.
HS: Hoạt động theo nhóm là ?6 trên
giấynháp.
GV: Nhận xét và chốt lại công thức.
K-G?: Đưa đề bài tập ?7 lên bảng phụ.
Ai đúng ? Ai sai?
Đức viết:
x2 - 10x + 25 = (x-5)2
Thọ viết:
x2 - 10x + 25 = (5-x)2
Hương nêu nhận xét:Thọ viết sai ,Đức viết
đúng.
Sơn nói:Qua hai ví dụ trên mình rút ra một
hằng đẵng thức rất đẹp !
Hãy nêu ý kiến của em.Sơn rút ra hằng đẵng
thức nào?
GV: Cho HS thảo luận và trình bày
HS: Ý kiến của em:
- Hương nhận xét sai.
- Cả hai bạn đều trả lời đúng.
- Hằng đẵng thức mới là:
(A - B)2 = (B - A)2
2. Bình phương một hiệu.
A,B là hai biểu thức tuỳ ý.
TQ: (A - B)2 = A2 - 2AB + B2
?4
1. Phát biểu thành lời.
2. Áp dụng:
a) (x- )2 = x2 - x +
b)(2x -3y)2 = 4x2 - 12xy + 9y2
c)992 = (100 - 1)2
= 9801.
3.Hiệu của hai bình phương.
A,B là hai biểu thức tuỳ ý.
TQ: A2 - B2 = (A-B)(A+B)
Áp dụng:
a)(x+1)(x-1) = x2 -1
b) (x-2y)(x+2y) = x2 - 4y2
c) 56.64 = (60 - 4)(60 + 4)
=602 - 42 = 3584
?7
Chú ý:
(A - B)2 = (B - A)2
4.Củng cố:
- Nhắc lại các hằng đẳng thức bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu và hiệu của
hai bình phương
8
Giáo án Đại số lớp 8
5.Hướng dẫn học ở nhà:
-Làm các bài tập trong Sgk và VBT
Ngày soạn: 18/9/2022
Tiết: 5
LUYỆN TẬP
9
Giáo án Đại số lớp 8
I . MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
Giúp HS củng cố và nắm chắc các hằng đẵng thức bình phương một tổng, bình
phương một hiệu, hiệu của hai bình phương.
2.Kỹ năng:
Rèn kỹ năng vận dụng thành thạo các hàng đẵng thức, kỉ năng phân tích phán đoán
để sử dụng đúng hằng đẵng thức.
3.Thái độ:
Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn, chính xác .
II .CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ ghi các đề bài tập,
Học sinh: Bút dạ, bài tập về nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Nêu vấn đề,giảng giải vấn đáp,nhóm.
IV . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định:
Nắm sỉ số.
2.Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu các hằng đẵng thức đáng nhớ đã học.
- Chửa bài tập 16a,16b.
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Tiết học trước ta đã nắm được ba hằng đẵng thức đầu tiên, hôm nay ta cùng đi áp dụng để giải
bài tập.
b/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG
GV: Đưa đề lên bảng và cho Hs nhận xét.
HS: Kết quả trên là sai.
GV: Viết các đa thức sau dưới dạng bình
phương một tổng hoặc một hiệu.
a) 9x2 - 6x + 1;
b) (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y) +1.
Hãy nêu một đề bài tương tự.
HS:Làm vào giấy nháp .
GV: Thu bài và cùng Hs nhận xét, hướng dẫn
lại phương pháp là bài dạng như thế này.
K-G?: Đưa đề bài tập sau lên bảng:
Chứng minh rằng:
(a+b)2 = (a-b)2 + 4ab;
(a-b)2 = (a+b)2 - 4ab;
NỘI DUNG
1.Bài tập 20:
Kết quả x2 + 2xy + 4y2 = (x + 2y)2
là sai.
2.Bài tập 21:
a) 9x2 - 6x + 1 = (3x-1)2
b) (2x + 3y)2 + 2.(2x + 3y) +1 = (2x+3y+1)2
Nêu đề bài tương tự:
4x2 - 4x + 1
3.Bài tập 23.
Chứng minh:
(a+b)2 = (a-b)2 + 4ab
VT = a2 - 2ab +b2 +4ab = a2 + 2ab +b2=
=(a+b)2 =VP.
*(a-b)2 = (a+b)2 - 4ab
10
Giáo án Đại số lớp 8
Tương tự:
Ta có:VT = (a+b)2 - 4ab
= a2 +2ab +b2 - 4ab
=(a - b)2 = VP.
Áp dụng:
a) Tính (a-b)2 , biết a+b =7 và a.b = 12
b)Tính (a+b)2, biết a-b = 20 và a.b = 3
HS: 2 em xung phong thực hiện, học sinh dưới
lớp làm vào giấy nháp.
GV: Lưu ý đây là dạng toán thực hiện biến đổi
trên biểu thức các em phải nắm thật chắc các
bài toán tựa như thế này.
GV: Gọi Hs ở dưới nhận xét.
GV: Đưa bảng phụ có đề sau:
Điền và chổ trống để được dạng hằng đẵng
thức.
a) x2 + 6xy + …= (… + 3y)2
b) …- 10xy + 25y2 = (…-…)
4.Củng cố:
Áp dụng:
a) (a-b)2 = 72 - 4.12 =49 - 48 =1
b) (a+b) = 202 + 4.3 = 400 +12 = 412.
4. Điền và chổ trống để được dạng hằng
đẵng thức.
a) x2 + 6xy + 9y2 = (x+ 3y)2
b) x2- 10xy + 25y2 = (x - 5y)2
- Nhắc lại các hằng đẵng thức đã sử dụng trong các bài tập trên.
- Phương pháp giải các bài trên.
5.Dặn dò:
- Học bài theo vở.
- Làm bài tập 22,24,25(Sgk)
Ngày soạn: 18/9/2022
Tiết: 6
Bài 4: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
11
Giáo án Đại số lớp 8
I . MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
Giúp HS nắm được các hằng đẳng thức, lập phương một tổng, lập phương một hiệu.
2.Kỹ năng:
Rèn kỹ năng vận dụng để giải các bài tập đơn giản, rèn khả năng quan sát để sử dụng
hằng đẳng thức phù hợp.
3.Thái độ:
Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn, chính xác ..
II . CHUẨN BỊ:
Giáo viên: bảng phụ, phiếu học tập.
Học sinh: Bút dạ, bảng phụ , bài tập về nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Đặt vấn đề, giảng giải vấn đáp,nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nhắc lại ba hằng đẳng thức đã học. Viết các đa thức sau dưới dạng bình
phương một tổng hoặc bình phương một hiệu.
a) 16x2 + 24xy + 9y2;
b)
a2 - 2a + 9;
HS2: Tính (a + b)(a + b)2.
3. Bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Như vậy (a + b)(a + b)2 = (a + b)3. Đó là dạng lập phương một tổng, ta đi học bài học hôm nay.
b/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG
*Hoạt động 1: Lập phương một tổng.
GV: Vậy tổng quát lên ta có hằng đẳng thức nào?
HS: Nêu hằng đẳng thức trong Sgk.
GV:Em nào có thể phát biểu thành lời hằng đẳng
thức trên?
HS: Phát biểu.
GV: Chốt lại.
GV: Áp dụng hằng đẳng thức khai triển các biểu
thức sau:
a) Tính (x + 1)3
b) Tính (2x + y)3
GV: Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện.
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Cùng HS cả lớp nhận xét, và chốt lại hằng
đẳng thức .
* Hoạt động 2: Lập phương một hiệu.
GV: Áp dụng hằng đẳng thức lập phương một
NỘI DUNG
1. Lập phương một tổng.
Tổng quát:
(A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
* Áp dụng:
a) Tính: (x + 1)3 = x3 + 3x2 + 3x + 1
b) Tính: (2x + y)3 = 8x3 + 12x2y + 6xy2 +
y3
2. Lập phương một hiệu.
12
Giáo án Đại số lớp 8
tổng, khai triển hằng đẳng thức sau:
[a + (-b)]3 , a, b là hai số tuỳ ý.
HS: Tiến hành làm, 1 em lên bảng trình bày.
K-G? Vậy tổng quát lên cho hai biểu thức A và B
bất kỳ ta có hằng đẳng thức nào?
HS: Nêu hằng đẳng thức trong Sgk.
GV: Em nào có thể phát biểu thành lời hằng đẳng
thức trên?
HS: Phát biểu hằng đẳng thức bằng lời.
GV: Sữ dụng hằng đảng thức hãy khai triển các
biểu thức sau:
a) Tính: (x -
)3 b) Tính: (x - 2y)3
(A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3
* Áp dụng:
a) Tính: (x -
)3 = x3 - x2 +
x+
b) Tính: (x - 2y)3 = x3 - 6x2y + 12xy2 - 8y3
c) Trong các khẳng định sau khẳng định
nào đúng?
1/ (2x - 1)2 = (1 - 2x)2 Đ
2/ (x - 1)3 = (1 - x)3
S
3
3
3/ (x + 1) = (1 + x)
Đ
2
2
4/ x -1 = 1 - x
S
2
2
5/ (x - 3) = x - 2x + 9. S
c) Trong các khẳng định sau khẳng định nào
đúng?
1) (2x - 1)2 = (1 - 2x)2
Nhận xét:
3
3
2) (x - 1) = (1 - x)
3) (x + 1)3 = (1 + x)3
(A-B)2 = (B- A)2
4) x2 -1 = 1 - x2
(A - B)3
(B - A)3
2
2
5) (x - 3) = x - 2x + 9.
Em có nhận xét gì về mối quan hệ của (A 2
B) với (B - A)2 và (A - B)3 với (B - A)3
HS: Hoạt động theo nhóm để thực hiện.
GV: Chốt lại hằng đẳng thức.
4.Củng cố:
GV: Phát phiếu học tập cho học sinh với nội dung như sau:
Hãy viết mỗi biểu thức sau dưới dạng bình phương hoặc lập phương một tổng hoặc một hiệu,
rồi điền chữ số cùng dòng biểu thức đó vào bảng cho thích hợp, Sau khi thêm dấu, em sẽ tìm ra
một đức tính quý báu của con người.
x3 - 3x2 + 3x – 1- N ;
16 + 8x + x2- U ;
3x2 + 3x + 1 + x3- H ;
1 - 2y + y2 - Â
(x - 1)3
(x + 1)3
(y - 1)2
(x - 1)3
(1+ x )3
(1 - y)2
(x + 4)2
HS: Tiến hành hoạt động theo nhóm.
GV: Thu phiếu và nhận xét kết quả của từng nhóm.
GV: - Nhắc lại các hằng đẳng thức bình phương của một tổng,bình phương của một hiệu và hiệu
của hai bình phương.
- Các phương pháp phân tích tổng hợp.
5 Dặn dò:
- Nắm chắc các hằng đẳng thức bình phương của một tổng,bình phương của một hiệu và
hiệu của hai bình phương, lập phương một tổng và lập phương một hiệu.
Làm bài tập 26, 27, 28 Sgk.
13
Giáo án Đại số lớp 8
Tiết: 7
Ngày soạn: 22/9/2022
Bài 5: NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (TT)
I . MỤC TIÊU.
14
Giáo án Đại số lớp 8
1.Kiến thức :
- Giúp HS nắm được các hằng đẳng thức, tổng hai lập phương, hiệu hai lập phương.
2.Kỹ năng:
-Rèn kỹ năng vận dụng để giải các bài tập đơn giản, rèn khả năng quan sát để sử dụng
hằng đẳng thức phù hợp.
3.Thái độ: - Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn , chính xác .
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập .
Học sinh: Bút dạ, bảng phụ nhóm, bài tập về nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Đặt vấn đề ,giảng giải vấn đáp, nhóm.
C .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
HS1: Viết các hằng đẳng thức đã học.
HS2: Tính (a + b)(a2 - ab + b2)
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Như vậy (a + b)(a2 - ab + b2) = a3 + b3. Đó là dạng tổng của hai lập phương, Ta đi
học bài học hôm nay.
b/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG
*Hoạtđộng1: Tổng hai lập phương.
GV: Từ bài tập trên ta thấy với hai số bất kỳ a
và b ta luôn có (a + b)(a2 - ab + b2) = a3 + b3.
Vậy cho hai biểu thức A và B ta rút ra được gì ?
A3 + B3 = ?
HS: Nêu công thức tổng quát.
GV: Từ công thức đó em nào có thể phát biểu
thành lời ?
HS: Phát biểu thành lời công thức.
K_G?: Áp dụng công thức hãy.
a) Viết x3 + 8 dưới dạng tích.
b) Viết (x + 1)(x2 - x + 1) dưới dạng tổng.
GV: Yêu cầu HS lên bảng thực hiện.
HS: 2 lên bảng làm dưới lớp làm vào nháp.
GV: Cùng cả lớp nhận xét và chốt lại công
thức.
* Hoạtđộng 2: Hiệu hai lập phương.
GV: Tính (a + b)(a2 - ab + b2); với a, b là các số
tuỳ ý.
HS: Lên bảng thực hiện.
GV: Từ bài tập trên ta thấy với hai số bất kỳ a
và b ta luôn có (a - b)(a2 + ab + b2) = a3 - b3.
Vậy cho hai biểu thức A và B ta rút ra được gì?.
NỘI DUNG
1. Tổng hai lập phương.
Tổng quát:
A3 + B3 = (A + B)(A2 - AB + B2)
Áp dụng:
a) x3 + 8 = (x + 2)(x2 -2x + 4)
b) (x + 1)(x2 - x + 1) = x3 + 1
2. Hiệu hai lập phương.
?2 Ta có:
(a + b)(a2 - ab + b2)
= a3 - a2b + ab2 +a2b - ab2 + b3
= a3- b3
Tổng quát:
15
Giáo án Đại số lớp 8
K_G?: Nêu công thức tổng quát.
GV: Từ công thức đó em nào có thể phát biểu
A3 - B3 = (A - B)(A2 + AB + B2)
thành lời ?
HS: Phát biểu thành lời công thức.
GV: Áp dụng công thức hãy.
a) Tính (x - 1)(x2+ x +1)
b) Viết 8x3 - y3 dưới dạng tích.
Áp dụng:
c) Hãy đánh dấu x vào ô có đáp án đúng
a) (x - 1)(x2+ x +1) = x3 - 1
của tích: (x + 2)(x2 - 2x + 4)
b) 8x3 - y3 = (2x - y)(4x2 + 2xy + y2)
x3+ 8
c) Hãy đánh dấu x vào ô có đáp án đúng của
3
x –8
tích: (x + 2)(x2 - 2x + 4)
(x + 2)2
x3+ 8
x
(x - 2)2
3
x –8
GV: Tổ chức học sinh hoạt động theo nhóm.
HS: Hoạt động theo nhóm và thực hiện.
(x + 2)2
GV: Thu phiếu của HS nhận xét và chốt lại
(x - 2)2
công thức.
* Hoạt động 3: Củng cố.
GV: Hãy nhắc lại các hằng đẳng thức đã học.
3. Củng cố:
HS: Nhắc lại.
* BT30. (Sgk) Rút gọn biểu thức sau:
GV: Đưa đề hai bai tập 30, 31 lên bảng phụ
a) (x + 3)(x2 - 3x + 9) - (54 + x3)
1) BT 30 (Sgk) Rút gọn biểu thức sau:
= x3 + 27 - 54 - x3
a) (x + 3)(x2 - 3x + 9) - (54 + x3)
= -27
2) BT 31. (Sgk) Chứng minh rằng:
* BT 31. (Sgk) Chứng minh rằng:
3
3
3
a + b = (a + b) - 3ab(a + b)
a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a + b)
GV: Yêu cầu hai học sinh lên bảng thực hiện,
Ta có: (a + b)3 - 3ab(a + b)
dưới lớp làm vào nháp và nhận xét.
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 - 3a2b - 3ab2
HS: Hai HS trình bày ở bảng.
= a3 + b3
GV: Nhận xét kết quả.
4. Củng cố : Điền vào ô trống để được hằng đẵng thức đúng?
A3 + B3 = (A
5.Dặn dò:
B)(A2
A3 - B3 =( A
AB
B2)
- B)(A2 +
+
)
- Nắm chắc các hằng đẳng tổng của hai lập phương, hiệu của hai lập phương.
- Làm bài tập 30b, 31b, 32, 33 Sgk.
- Chuẩn bị các bài tập hôm sau luyện tập.
Ngày soạn: 22/9/2022
Tiết: 8
I. MỤC TIÊU.
1.Kiến thức :
LUYỆN TẬP
16
Giáo án Đại số lớp 8
- Giúp HS củng cố và nắm chắc các hằng đẳng thức đáng nhớ đã học.
2.Kỹ năng:
- Rèn kỹ năng vận dụng thành thạo các hằng đẵng thức, kỉ năng phân tích phán đoán
để sử dụng đúng hằng đẵng thức.
3.Thái độ:
- Rèn khả năng thực hiện nhanh nhẹn , chính xác .
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ ghi các đề bài tập , phấn màu .
Học sinh: Bút dạ, bảng phụ nhóm , bài tập về nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Đặt vấn đề ,giảng giải vấn đáp,nhóm.
IV . TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Phát biểu các hằng đẵng thức đáng nhớ đã học ?
- Viết dạng tổng quát ?
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Cấc tiết học trước chúng ta đã nắm được các hằng đẵng thức đáng nhớ, hôm nay chúng ta cùng đi
áp dụng để giải bài tập.
b/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 31/SGK
Bài 31/SGK:
3
3
3
CM: a + b = (a + b) -3ab(a + b)
Chứng minh
3
3
K_G? Làm thế nào để CM bài toán trên?
a + b = (a + b)3 - 3ab(a + b)
HS: Biến đổi VP đưa về bằng VT
VP = (a + b)3- 3ab(a + b)
GV: Cho một HS lên bảng thực hiện bài toán
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3- 3a2b - 3ab2
trên
= a3 + b3 = VT
HS: Trình bày ở bảng.
Vậy a3 + b3 = (a + b)3 - 3ab(a + b)
GV: Với a.b = 6 và a + b = -5 thì a3 + b3= ?
Áp dụng:
3
3
HS: Dựa vào kết quả của câu a) để tính a + b Với a.b = 6 và a + b = -5, ta có:
ở bảng
a3 + b3 = (-5)3 - 3.6.(-5)
GV: Nhận xét kết quả bài làm của HS
= -125 + 90
GV:Đưa đề bài tập 34b/SGK lên bảng:
= -35
3
3
3
Rút gọn: (a + b) - (a - b) - 2b
Bài 34/SGK: Rút gọn
HS: 1 em xung phong thực hiện, học sinh dưới (a + b)3 - (a - b)3 - 2b3
lớp làm vào giấy nháp.
= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3- a3 + 3a2b - 3ab2 + b3GV: Lưu ý đây là dạng toán thực hiện biến đổi 2b3
trên biểu thức các em phải nắm thật chắc các
= 6a2b.
bài toán tựa như thế này.
Bài 35/SGK:
GV: Gọi Hs ở dưới nhận xét.
342 + 662 + 68.66
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 35/SGK
= 342 + 2.34.66 + 662
HS: Áp dụng các hằng đẳng thức đã học để
= (34 + 66)2
thực hiện các phép tính một cách linh hoạt.
= 1002
17
Giáo án Đại số lớp 8
GV: Tính giá trị của biểu thức
x2 + 4x + 4 tại x = 98
Có mấy cách làm bài toán trên?
HS: Cách1: Thay x = 98 vào biểu thức và
tính.
Cách 2 : Áp dụng hằng đẳng thức
GV: Yêu cầu HS thực hiện theo cách 2
HS: Trình bày bài làm ở bảng.
GV: Đưa yêu cầu bài tập 38/SGK lên bảng:
Chứng minh: a) (a - b)3 = - (b - a)3
b) (-a - b)2 = (a + b)2
K_G? Để c/m được bài toán trên ta nên biến
đổi vế nào?
4.Củng cố:
= 10 000
Bài 36/SGK: Tính giá trị của biểu thức
x2 + 4x + 4 = ( x + 2)2
Tại x = 98, ta có:
( x + 2)2 = ( 98+ 2)2 = 1002 = 10 000
Bài 38/SGK:
CM: (a - b)3 = - (b - a)3
Ta có: (a - b)3 =
= (-1)3(b-a)3
= - (b - a)3
Vậy (a - b)3 = - (b - a)3
CM: (-a - b)2 = (a + b)2
Ta có: (-a - b)2 =
= (-1)2(a + b)2
= (a + b)2
Vậy (-a - b)2 = (a + b)2
- Nhắc lại các hằng đẳng thức đã sử dụng trong các bài tập trên.
- Phương pháp giải các bài trên.
5.Dặn dò: - Học bài theo vở.
- Làm bài tập còn lại(Sgk)
- Chuẩn bị tốt bài mới “ Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử
chung”
Tiết: 9
Ngày soạn: 22/9/2022
Bài 6: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
18
Giáo án Đại số lớp 8
I . MỤC TIÊU.
1.Kiến thức : - Giúp HS biết cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân
tử chung.
2.Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy.
3.Thái độ: - Có thái độ học tập nghiên túc .
II . CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập, phấn màu.
Học sinh: Bút dạ, bảng phụ , bài tập về nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Đặt vấn đề ,giảng giải vấn đáp,nhóm.
IV .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ:
Viết các hằng đẳng thức đáng nhớ đã học.
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề.
Phân tích đa thức thành nhân tử là gì ? Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt
nhân tử chung như thế nào?
b/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG
NỘI DUNG
* Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ (14')
1 Ví dụ:
2
GV: Hãy viết 2x - 4x thành một tích của những
Ví dụ 1: Hãy viết 2x2 -4x thành một tích
đa thức.
của những đa thức.
2
Gv gợi ý : 2x = 2x.x
Giải.
4x = 2x.2
2x2 - 4x = 2x.x -2x.2 =2x(x - 2)
HS: 2x2 - 4x = 2x.x -2x.2 =2x(x - 2)
GV: Giới thiệu phân tích đa thức thành nhân tử
là biến đổi đa thứcđó thành tích của những đa
thức.
Cách phân tích như vậy gọi là phương pháp
đặt nhân tử chung.
GV: Phân tích đa thức 15x3 - 5x2 + 10x thành
Ví dụ 2: Phân tích đa thức 15x3 - 5x2 + 10x
nhân tử.
thành nhân tử.
3
2
HS: 15x - 5x + 10x
Giải:
2
3
2
= 5x. 3x - 5x.x + 5x.2
15x -5x + 10x
2
= 5x(3x - x + 2)
= 5x. 3x2 - 5x.x + 5x.2
= 5x(3x2 - x + 2)
* Hoạt động 2: Áp dụng
GV: Yêu cầu HS làm ?1
2.Áp dụng:
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
?1
2
x -x
x2 - x = x.x - x.1 = x(x - 1)
5x2(x - 2y) - 15x(x -2y)
5x2(x - 2y) - 15x(x -2y)
3(x - y) - 5x(y - x)
= 5x.(x - 2y).x - 5x.(x - 2y).3
K_G ? ý câu c) .
= 5x(x - 2y)(x - 3)
19
Giáo án Đại số lớp 8
HS: Thảo luận theo nhóm
Các nhóm thảo luận và lần lượt trình bày ở
bảng
GV: Nhận xét và nêu chú ý như ở SGK cho HS
GV: Tìm x sao cho 3x2 - 6x = 0
GV hướng dẫn như gợi ý ở SGK.
HS: 3x2 - 6x = 0
3x(x - 2) = 0
x= 0 hoặc x - 2 = 0
Hay x = 0 hoặc x = 2
c) 3(x - y) - 5x(y - x)
= 3(x - y) + 5x(x - y)
= (x -y)(3 + 5x)
Chú ý : A = -(-A)
?2 Tìm x sao cho 3x2 - 6x = 0
4.Củng cố:
- Nhắc lại cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.
- Bài tập 39/ SGK .
5.Dặn dò:
- Nắm vững cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung.
- Làm bài tập 40,41,42/SGK
Tiết: 10
Ngày soạn:22/9/2022
Bài 7: PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP
DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I . MỤC TIÊU.
20
Giáo án Đại số lớp 8
1.Kiến thức : - Giúp HS dùng hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử.
2.Kỹ năng: - Rèn kỹ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy.
3.Thái độ: - Có thái độ học tập nghiên túc .
II .CHUẨN BỊ:
Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập.
Học sinh: Bút dạ, bảng phụu nhóm , bài tập về nhà.
III. PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
- Đặt vấn đề ,giảng giải vấn đáp,nhóm.
IV .TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1.Ổn định: Nắm sỉ số.
2.Kiểm tra bài cũ: Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) 4x2 - 4x + 4
b) x3 -10x
c) x2 - 4x + 4
3. Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề. (1ph) Có thể phân tích đa thức x2 - 4x + 4 thành nhân tử bằng phương pháp đặt
nhân tử chung được không? Ta có thể dùng phương pháp nào để phân tích đa thức trên thành
nhân tử?
b/ Triển khai bài.
HOẠT ĐỘNG
*Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ
GV: Phân tích đa thức sau thành nhân tử.
a)x2 - 4x + 4
b) x2 – 2
c) 1 - 8x3
GV hướng dẫn HS trình bày.
HS: Vận dụng các hằng đẳng thức đã học đưa
các đa thức trên về dạng tích.
GV: Chốt lại:
-Kĩ năng phân tích.
-Dùng hằng đẵng thức thích hợp.
-Cơ sở dự đoán.
Giới thiệu cách phân tích như vậy gọi là
phương pháp dùng hằng đẵng thức.
GV: Cho Hs làm [?1] và [?2] trên giấy trong
theo nhóm.
HS: Hoạt động theo nhóm trên bảng phụ GV
đã chuẩn bị sẵn.
GV: Thu phiếu và nhận xét kết quả của các
nhóm.
*Hoạt động 2: Áp dụng
GV: Chứng minh đẳng thức: (2n + 5)2 - 25
chia hết cho 4 với mọi n thuộc số nguyên.
K_G?: Vậy muốn chứng minh đa thức trên
luôn chia hết cho 4 ta làm thế nào?
HS:Ta phân tích đa thức (2n + 5)2 – 25 thành
nhân tử sao cho có thừa số chia hết cho 4
NỘI DUNG
1 Ví dụ:
Phân tích đa thức sau thành nhân tử.
a) x2 - 4x + 4 = (x - 2)2
b) x2 - 2 = (x- )(x +
)
3
c) 1 - 8x = (1-2x)(1 + 2x + 4x2)
[?1]
a) x3 + 3x2 + 3x + 1 = (x +1)3
b) (x+y)2 - 9x2 =
= (x+y + 3x)(x+y - 3x)
= (4x +y)(y - 2x).
[?2] Tính nhanh.
1052 - 25 =
= 1052 - 52 = (105+5)(105-5)
= 110.100 = 11000
2.Áp dụng:
Chứng minh đẵng thức: (2n + 5)2 - 25
chia hết cho 4 với mọi n thuộc số nguyên.
Giải :
Ta có: (2n + 5)2 - 25 = (2n+5 - 5)(2n+5 +5)
=2n.(2n+ 10)
21
Giáo án Đại số lớp 8
GV: Nhận xét và chốt lại cách giải.
Muốn chứng minh một đa thức chia hết cho
một số ta phải phân tích đa thức thành nhân tử
sao cho có thừa số phải chia hết.
HS:
Củng cố: Phân tích đa thức sau thành nhân tử.
a) x3 +
b) -x3 + 9x2 - 27x + 27
HS:Lên bảng trình bày.
=4n(n+5)
Vậy đa thức trên luôn chia hết cho 4.
* Phân tích đa thức sau thành nhân tử.
a) x3 +
= (x+ )(x2 + x +
)
b) -x3 + 9x2 - 27x + 27 = -(x - 3)3
4.Củng cố:
- Nhắc lại cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp dùng hằng đẵng thức.
- Bài tập 43a,b,c/SGK
5.Dặn dò:
- Nắm vững cách phân tích đa t...
 









Các ý kiến mới nhất