Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 14h:45' 05-02-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 26/12/2023
Ngày giảng: 27/12/2023
Tiết: 36.37

Lớp dạy: 11B3,4
CHƯƠNG 2: CẢM ỨNG Ở SINH VẬT
BÀI 15: CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Môn học: Sinh học; Lớp 11
Thời gian thực hiện: ….. tiết

I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
- Nêu được khái niệm cảm ứng ở thực vật và phân tích được vai trò cảm ứng đối với thực vật.
- Trình bày được đặc điểm và cơ chế cảm ứng ở thực vật.
- Nêu được một số hình thức biểu hiện của cảm ứng ở thực vật: vận động hướng động và vận động cảm ứng.
- Vận dụng được hiểu biết về cảm ứng ở thực vật để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn.
2. Về năng lực
- Nhận thức Sinh học:
Nêu được khái niệm cảm ứng (hướng động, ứng động) ở thực vật
Phân tích được vai trò của cảm ứng (hướng động, ứng động) đối với thực vật
Trình bày được đặc điểm hướng động, dứng động ở TV
Nêu được một số hình thức biểu hiện của cảm ứng ở thực vật: Vận động hướng động, ứng động, vận
động cảm ứng
- Tìm hiểu thế giới sống: Thực hành quan sát được hiện tượng cảm ứng (hướng động, ứng động) ở một số loài
cây. Thực hiện được thí nghiệm về cảm ứng (hướng động, ứng động) ở một số loài cây
- Vận dụng: Vận dụng được hiểu biết về cảm ứng (hướng động, ứng động) ở thực vật để giải thích một số hiện
tượng trong thực tiễn. Đề xuất được một số giải pháp tăng năng suất cây trồng dựa trên hiểu biết về cảm ứng
(hướng động, ứng động) ở thực vật
- Tự chủ và tự học: Tích cực chủ động tìm kiếm tài liệu về cảm ứng (hướng động, ứng động) ở thực vật,
cách tiến hành các thí nghiệm…
- Giao tiếp và hợp tác: Phân công và thực hiện được các nhiệm vụ trong nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất một số giải pháp tăng năng suất cây trồng
3. Về phẩm chất
- Nhân ái: Tích cực nghiên cứu tài liệu, thường xuyên theo dõi việc thực hiện các nhiệm vụ được phân
công.
- Trung thực: Trong kiểm tra, đánh giá để tự hoàn thiện bản thân.
- Trách nhiệm: Tự giác hoàn thành các nhiệm vụ được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Giấy A4/A0, bút dạ.
- Phiếu học tập số.
- Các tài liệu hỗ trợ hoạt động dạy học, các hình ảnh SGK.

- Đoạn phim giới thiệu về cảm ứng ở cơ thể thực vật và động vật:
https://www.youtube.com/watch?v=XNvFqbVeUPQ
2. Học sinh
- Nghiên cứu trước nội dung bài.
- Nghiên cứu tài liệu liên quan và nhận dụng cụ, mẫu vật thực hành (chuẩn bị là thí nghiệm trước)
- Hoàn thành nội dung GV giao từ tuần trước
- Bài báo cáo MS powerpoint về tính cảm ứng ở thực vật và động vật
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu

- Kích hoạt sự tích cực, tạo hứng thú học tập cho học sinh và hơn thế nữa còn khơi dậy niềm đam mê,
gây dựng, bồi đắp tình yêu lâu bền đối với môn học
- Tạo ra mâu thuẫn nhận thức cho người học
b. Nội dung:
Yêu cầu hoàn thành
CH 1. Các nghệ nhân dựa vào cơ sở sinh học nào ở thực vật để tạo được các kiểu dáng thế độc đáo
trong nghệ thuật Bonsai?
CH 2. Thực vật đứng yên hay vận động? Chúng mở rộng không quan sống, tìm kiếm dinh dưỡng và
hướng đến các điều kiện sinh thái thích hợp bằng cách nào?
c. Sản phẩm: HS trả lời được:
CH 1. Trả lời: Dựa trên khả năng cảm ứng với ánh sáng
GV đưa ra câu hỏi định hướng nội dung của bài.
CH 2. Thực vật đứng yên.
Chúng mở rộng không gian sống, tìm kiếm dinh dưỡng và hướng đến các điều kiện sinh thái thích
hợp bằng cách phát triển thân, cành cao hơn, to hơn, rễ cây sẽ phát triển rộng và sâu hơn.
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
Trả lời câu hỏi khởi động (tùy tình hình học sinh có thể chọn câu hỏi khởi động)
GV cho học sinh xem video và vận dựa trên hiểu biết trả lời câu hỏi.
CH 1. Xem video: HS quan sát video về các kiểu dáng thế Bonsai
https://www.youtube.com/watch?v=XNvFqbVeUPQ
Trả lời câu hỏi: Các nghệ nhân dựa vào cơ sở sinh học nào ở thực vật để tạo được các kiểu dáng thế
độc đáo trong nghệ thuật Bonsai?
Trả lời:
CH 2. Thực vật đứng yên hay vận động? Chúng mở rộng không quan sống, tìm kiếm dinh dưỡng và
hướng đến các điều kiện sinh thái thích hợp bằng cách nào?
Trả lời:
HS thảo luận cặp đôi theo kỹ thuật Think – pair – share. Sau 1 phút, đại diện các cặp đôi trình bày
trước tập thể kết quả thảo luận.
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
+ Học sinh làm việc cặp đôi, chia sẽ các tình huống có thể xảy ra.
+ GV giám sát, hỗ trợ các nhóm thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
+ Học sinh: hoạt động nhóm, trao đổi sản phẩm học tập của mình.
+ GV: gọi đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp, HS lắng nghe và nhận xét.
Bước 4. Kết luận, nhận định: 
GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS và dựa vào vai trò CẢM ỨNG để vào bài mới.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 
* Hoạt động 1: I. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CẢM ỨNG TV
a. Mục tiêu:
Nêu được khái niệm cảm ứng ở thực vật và phân tích được vai trò cảm ứng đối với thực vật.
b. Nội dung:
CH1: Cảm ứng thực vật là gì? Cảm ứng có ý nghĩa gì với thực vật? Đặc điểm cảm ứng của thực vật?
CH2: Lấy một số ví dụ về cảm ứng ở thực vật thể hiện vai trò tận dụng nguồn sống trong điều kiện môi
trường bất lợi.
c. Sản phẩm: HS trả lời theo dự kiến
CH1:
1.1. Khái niệm
Sự tiếp nhận và trả lời của thực vật đối với các kích thích từ môi trường
Cảm ứng: vận động của các cơ quan, bộ phận thực vật khi nhận kích thích đến từ một hướng xác định
hoặc kích thích không có hướng.
VD: leo giàn của tua cuốn, uốn cong của rễ hay thân non, nở hoặc khép của cánh hoa, phản ứng cụp
lá,.

1.2. Vai trò của cảm ứng
- Tận dụng tối đa nguồn sống như nước, ánh sáng, dinh dưỡng khoáng,...
- Có thể thích ứng tốt hơn với những biến đổi thường xuyên của môi trường sống
1.3. Đặc điểm của cảm ứng
Diễn ra chậm
Khó nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn
Có thể liên quan đến sinh trưởng hoặc không liên quan đến sinh trưởng của tế bào.
CH2: Ở trong môi trường sa mạc khô hạn, nguồn nước khan hiếm, cây xương rồng phát triển rễ đâm sâu vào
mặt đất, vừa neo bám cho cây vững chắc trước những đợt gió to trên sa mạc, bên cạnh đó còn có thể lấy nước
từ nguồn nước sâu dưới mặt đất, đáp ứng cung cấp đủ nước cho cây. Lá cây xương rồng biến thành gai nhọn
để hạn chế sự thoát hơi nước.
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV cho HS hoạt động nhóm, nghiên cứu thông tin mục để trả lời các câu hỏi.
CH1: Cảm ứng thực vật là gì? Cảm ứng có ý nghĩa gì với thực vật? Đặc điểm cảm ứng của thực vật?
CH2: Lấy một số ví dụ về cảm ứng ở thực vật thể hiện vai trò tận dụng nguồn sống trong điều kiện môi
trường bất lợi.
Hướng dẫn:
CH1:
1.1. Khái niệm
Khả năng tiếp nhận và trả lời kích thích?
Cơ quan cảm ứng?
VD?
1.2. Vai trò của cảm ứng
- Đối với sự sử dụng nguồn sống?
- Đối với sự thay đổi của đkmt?
1.3. Đặc điểm của cảm ứng
Tốc độ cảm ứng?
Khả năng nhìn nhận cảm ứng TV?
Liên quan khả năng sinh trưởng?
CH2: Một số thực vật sồng ĐK khắc nghiệt cây trồng hình thành đặc điểm thích nghi nào để thích ứng
đkmt?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS làm việc độc lập với SGK.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- GV hướng dẫn/ định hướng học sinh trả lời
Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
- GV sử dụng kỹ thuật tia chớp để gọi HS báo cáo kết quả nghiên cứu tìm hiểu của nhóm mình.
- Cả lớp lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
Bước 4. Kết luận, nhận định: 
- Giáo viên nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm.
- GV chính xác hóa kiến thức.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: Sản phẩm học tập là các câu trả lời của HS.
GHI NHỚ KIẾN THỨC
I. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
1.1. Khái niệm
Sự tiếp nhận và trả lời của thực vật đối với các kích thích từ môi trường
Cảm ứng: vận động của các cơ quan, bộ phận thực vật khi nhận kích thích đến từ một hướng xác
định hoặc kích thích không có hướng.
VD: leo giàn của tua cuốn, uốn cong của rễ hay thân non, nở hoặc khép của cánh hoa, phản ứng cụp
lá,.
1.2. Vai trò của cảm ứng
- Tận dụng tối đa nguồn sống như nước, ánh sáng, dinh dưỡng khoáng,...
- Có thể thích ứng tốt hơn với những biến đổi thường xuyên của môi trường sống
1.3. Đặc điểm của cảm ứng

Diễn ra chậm
Khó nhận biết bằng mắt thường trong thời gian ngắn
Có thể liên quan đến sinh trưởng hoặc không liên quan đến sinh trưởng của tế bào.
* Hoạt động 2: II. CÁC HÌNH THỨC CẢM ỨNG VÀ CƠ CHẾ CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
a. Mục tiêu:
Nêu được một số hình thức biểu hiện của cảm ứng ở thực vật: vận động hướng động và vận động cảm ứng.
b. Nội dung:
CH1: Lập bảng phân biệt các hình thức hướng động ở thực vật về tác nhân gây ra vận động, đặc điểm
và vai trò của mỗi hình thức.
CH2: Kể và hoàn thành bảng về các hình thức ứng động ở thực vào vở theo mẫu dưới đây:
Kiểu ứng động
Khái niệm
Nguyên nhân
Cơ chế
Ví dụ
Ứng động sinh trưởng

?

?

?

?

Ứng động không sinh trưởng

?

?

?

?

c. Sản phẩm: Sản phẩm dự kiến đạt được:
CH1:
Tác nhân gây ra

Đặc điểm/cơ chế

Vai trò

Hướng Ánh sáng
sáng

Ánh sáng đã gây ra sự phân bố lại hàm lượng auxin Giúp cây tìm nguồn sáng,
(AIA) ở 2 phía của thân không đều nhau. Auxin tạo điều kiện tối đa để
vận chuyển chủ động về phía ít ánh sáng. Do đó sự cây quang hợp
tích lũy lượng Auxin ở phía ít ánh sáng đã kích
thích sự kéo dài của tế bào mạnh hơn phía được
chiếu sáng nhiều, làm uốn cong thân cây non về
phía ánh sáng
+ Hướng sáng dương: ngọn, thân → hướng về phía
ánh sáng.
+ Hướng sáng âm: Rễ → hướng tránh xa (ngược)
ánh sáng.

Hướng Chất hoá học
hoá như
chất
khoáng., chất
hữu
cơ,
hormone thực
vật, chất độc, ...

Phản ứng sinh trưởng của cơ quan, bộ phận thực
vật đối với các chất hoá học.
Sự khác nhau về nồng độ khoáng giữa các vùng
trong đất kích thích làm thay đổi tính thấm của
màng tế bào đối với các ion Na + và K+ tạo nên điện
thế hoạt động dòng điện truyền tới các tế bào ở
vùng sinh trưởng của rễ

Tạo điều kiện để rễ hấp
thụ các chất khoáng cần
thiết có trong đất cho cây
sinh trưởng và phát triển

Hướng Nước
nước

Sự khác nhau về thế nước giữa các vùng trong đất
làm tế bào lông mao ở rễ ngay lập tức như một tác
nhân kích thích, làm thay đổi hệ số thẩm thấu của
màng tế bào đối với các ion Na+ và K+, làm cho
điện thế màng thay đổi. Sự thay đổi (tăng hoặc
giảm) điện thế màng sẽ sản sinh ra dòng điện
truyền tới các tế bào ở vùng sinh trưởng của rễ.
Các tế bào ở vùng sinh trưởng của rễ tiếp nhận
kích thích, và sản sinh hormone kích thích sự kéo
dãn thành tế bào, làm cho rễ cây bị uốn cong ngay
tại điểm đó, hướng về phía có nước

Tạo điều kiện để rễ hấp
thụ nước có trong đất cho
cây sinh trưởng và phát
triển

Hướng Trọng lực (lực Do tác động của trọng lực, auxin sẽ tích lũy với
trọng hút của Trái nồng độ lớn ở nửa dưới mô phân sinh rễ. Tại đây
lực Đất)
auxin ức chế sự kéo dãn của các tế bào, làm cho
các tế bào ở nửa dưới có độ kéo dãn nhỏ hơn rất

- Đảm bảo sự phát triển
của bộ rễ
- Đảm bảo cho cây được
định vị vững chắc, cây

nhiều so với các tế bào ở nửa trên mô phân sinh. không bị đổ, chống lại
Các tế bào ở nửa trên mô phân sinh kéo dãn nhiều gió
bão
hơn, cùng với việc phân chia liên tục là nguyên
nhân làm cho rễ mọc dài ra hướng xuống đất (hiện
tượng hướng đất dương)
+ Hướng trọng dương: Rễ → hướng về phía trọng
lực
+ Hướng trọng lực âm: ngọc, thân → hướng ngược
chiều trọng lực.
Hướng Tác động cơ - Tua quấn (một loại lá bị biến dạng) vươn thẳng
tiếp học (tiếp xúc) đến khi tiếp xúc với giá thể
xúc đến từ một phía - Sự tiếp xúc đã kích thích sự sinh trưởng kéo dài
của các tế bào tại phía ngược lại (phía không tiếp
xúc) của tua, làm nó quấn quanh giá thể
CH2:
Kiểu
Khái niệm
U.Đ

- Giúp cây leo vươn lên
cao.
- Giúp cho cây bám vào
giá
thể

Nguyên
nhân

Cơ chế

Ví dụ

Tác nhân
nhiệt độ,
ánh sáng
mang tính
chu

(ngày
đêm,
mùa).

Ứng
động
sinh
trưởng

Là những vận động xuất
hiện do tốc độ sinh
trưởng và phân chia tế
bào không đều ở các cơ
quan, bộ phân đáp ứng,
dưới tác động của các
kích thích không định
hướng của môi trường.

Tác nhân nhiệt độ, ánh sáng mang
tính chu kì (ngày đêm, mùa) tác
động lên chồi cây làm thay đổi
tương quan hàm lượng giữa các
hormone, gây kích thích hoặc ức chế
sinh trưởng của chồi cây, hoặc tác
động lên mặt trên và mặt dưới của
hoa làm phân bố lại hormone dẫn
đến sự tăng trưởng khác nhau của
mặt trên và mặt dưới của hoa, làm
hoa nở hoặc khép.

Hoa nở do cảm ứng
với ánh sáng ở cây
bồ công anh: hoa nở
khi có ánh sáng và
cụp lại lúc chạng
vạng tối
Vận động ngủ, thức
của chồi cây theo
mùa như ở cây
bàng, cây phượng

Ứng
động
không
sinh
trưởng

Là những vận động Tác nhân Tác nhân kích thích tác động lên thụ
thuận nghịch do sự biến cơ học, thể trên màng tế bào của bộ phận
đổi sức trưởng nước của hoá học. tiếp nhận kích thích, sau đó kích
cơ quan, bộ phận đáp
thích được truyền đến tế bào của bộ
ứng hoặc do xuất hiện
phận đáp ứng làm hoạt hoá các bơm
sự lan truyền của kích
ion, qua đó làm thay đổi sức trương
thích trong các tế bào,
nước của bộ phận đáp ứng.
mô chuyển hoá dưới tác
Sự vận động của bộ phận đáp ứng
dụng của các tác nhân
cũng có thể do kích thích được lan
cơ học, hoá học
truyền dưới dạng sóng.

Hiện tượng cụp lá ở
cây trinh nữ, bắt
mòi ở cây gọng vó
và cây bắt ruồi.

b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II (SGK) /hình ảnh/video/… để hoàn thành câu hỏi 1, 2 PHT>
+ GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0/A4 (nếu lớp học có máy chiếu/màn hình tivi thì viết lên giấy A4
chụp vô ĐT/máy tính rồi chiếu trực tiếp lên), sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hướng dẫn HS thảo luận về các
câu hỏi theo PHT .
GV chia lớp thành 4 nhóm để thực hiện cùng các nhiệm vụ (trả lời các câu hỏi)
CH1: Lập bảng phân biệt các hình thức hướng động ở thực vật về tác nhân gây ra vận động, đặc điểm
và vai trò của mỗi hình thức.
Tác nhân gây ra
Đặc điểm/cơ chế
Vai trò
Hướng sáng

Hướng hoá
Hướng nước
Hướng trọng lực
Hướng tiếp xúc
CH2: Kể và hoàn thành bảng về các hình thức ứng động ở thực vào vở theo mẫu dưới đây:
Kiểu ứng động
Khái niệm
Nguyên nhân
Cơ chế

Ví dụ

Ứng động sinh trưởng

?

?

?

?

Ứng động không sinh trưởng

?

?

?

?

HƯỚNG DẪN:
CH1:
Tác nhân
Đặc
gây ra điểm/cơ chế
Hướng
sáng

?

?

Vai Dựa trên thông tin SGK/internet, hình ảnh, video định hướng
trò
các nhóm, học sinh tìm hiểu
?

- Tác nhân gây ra hướng sáng?
- Ngọn, thân uốn về phía ánh sáng là do cơ chế nào?
- Giải thích rõ tác động ánh sáng đến sự phân bố auxin giữa mặt
sáng tối và tác động đến sự phân chia tế bào hai phía từ đó ảnh
hưởng đến ST hai phía sáng tối như thế nào?
- Trồng trọt, tạo hoa, kiểng. … người ta vận dụng hiện tượng này
như thế nào?

- Hiện tượng này có ý nghĩa gì với thực vật?
Hướng
hoá

?

?

?

- Tác nhân gây ra hướng hóa?
- Rễ cây uốn về phía chất dinh dưỡng/ tránh xa chất độc là do cơ
chế nào?
- Giải thích rõ tác động hóa học (khoáng,..) tác động đến tế bào
các vùng sinh trưởng như thế nào?
- Trồng trọt, tạo hoa, kiểng. … người ta vận dụng hiện tượng này
như thế nào?
- Hiện tượng này có ý nghĩa gì với thực vật?
Hướng ?
nước

?

?

- Tác nhân gây ra hướng nước?
- Rễ cây uốn về phía có nguồn nước là do cơ chế nào?
- Giải thích rõ nước đã tác động đến tế bào các vùng sinh trưởng
như thế nào?
- Trồng trọt, tạo hoa, kiểng. … người ta vận dụng hiện tượng này
như thế nào?
- Hiện tượng này có ý nghĩa gì với thực vật?
Hướng ?
trọng
lực

?

?

- Tác nhân gây ra hướng trọng lực?
- Rễ cây uốn theo chiều trọng lực là do cơ chế nào?

- Giải thích rõ tác động trọng lực đến sự phân bố auxin giữa mặt
trên/dưới và tác động đến sự phân chia tế bào hai phía từ đó ảnh
hưởng đến ST hai phía trên/dưới như thế nào?
- Trồng trọt, tạo hoa, kiểng. … người ta vận dụng hiện tượng này
như thế nào?
- Hiện tượng này có ý nghĩa gì với thực vật?
Hướng ?
tiếp
xúc

?

?

- Tác nhân gây ra hướng tiếp xúc?
- Ngọn/thân/tua cuốn cây uốn quang giá thể (cây, bờ rào,…) là do
cơ chế nào?
- Giải thích rõ nước đã tác động đến tế bào các vùng sinh trưởng
như thế nào?
- Trồng trọt, tạo hoa, kiểng. … người ta vận dụng hiện tượng này
như thế nào?
- Hiện tượng này có ý nghĩa gì với thực vật?
CH2:
Kiểu
Khái
U.Đ
niệm
Ứng ?
động
sinh
trưởng

Nguyên
nhân
?

Cơ chế
?

Ví dụ
?

Dựa trên thông tin SGK/internet, hình ảnh, video
định hướng các nhóm, học sinh tìm hiểu

- Khái niệm về ứng động?
- Khái niệm về ứng động sinh trưởng?
- Tác nhân gây ra?
- Giải thích tác nhân đã tác động lên cơ quan/vùng tế
bào/ bộ phận nào của cây và từ đó làm cho sự sinh
trưởng ở các mặt khác nhau như thế nào?
- Hiện tượng này có ý nghĩa gì với thực vật?
Ứng ?
động
không
sinh
trưởng

?

?

?

- Khái niệm về ứng động không sinh trưởng?
- Tác nhân gây ra?
- Giải thích tác nhân đã tác động lên cơ quan/vùng tế
bào/ bộ phận nào của cây và từ đó có tác động làm ảnh
hưởng đến sinh trưởng ở các mặt khác nhau hay
không? Hay là sự thay đổi hoạt động nào của các tế bào
liên quan?
- Hiện tượng này có ý nghĩa gì với thực vật?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
- Trưởng nhóm phân công nhiệm vụ cho các thành viên, nghiên cứu tài liệu hình ảnh SGK kết hợp tìm
hiểu thông tin từ internet để tạo sản phẩm.
Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
- Lần lượt các nhóm trình bày sản phẩm
- GV gọi các nhóm nhận xét lẫn nhau.
Bước 4. Kết luận, nhận định: 
- Giáo viên nhận xét sản phẩm học tập của các nhóm, chính xác hóa các kiến thức và đặt các câu hỏi mở rộng.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: BẢNG KIẾM ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG THẢO LUẬN NHÓM
Nội dung
Các tiêu chí

Không
1. Nhận nhiệm vụ:
Mọi thành viên trong nhóm sẵn sàng nhận nhiệm vụ
2. Tham gia
Mọi thành viên đều bày tỏ ý kiến, tham gia xây dựng phương
phương án thảo
án thảo luận và kế hoạch hoạt động của nhóm.
luận và lập kế
Mọi thành viên biết lắng nghe, tôn trọng, xem xét các ý kiến,
hoạch nhóm:
quan điểm của nhau.
3. Thực hiện nhiệm Mọi thành viên nỗ lực, cố gắng hoàn thành nhiệm vụ học tập
vụ và hỗ trợ, giúp
bản thân.
đỡ các thành viên
Thành viên hỗ trợ nhau trong thảo luận, hoàn thành nhiệm
khác:
vụ.
4. Tôn trọng quyết
Mọi thành viên trong nhóm đều tôn trọng quyết định chung
định chung:
của cả nhóm.
5. Kết quả làm việc: Có kết quả thảo luận và có đủ sản phẩm theo yêu cầu của
giáo viên.
6. Trách nhiệm với Mọi thành viên có ý thức trách nhiệm về kết quả chung của
kết quả làm việc
nhóm
chung:

GHI NHỚ KIẾN THỨC
II. CÁC HÌNH THỨC CẢM ỨNG VÀ CƠ CHẾ CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
1. Các hình thức cảm ứng
PHT 1
a. Hướng động (vận động định hướng)
PHT 1
b. Ứng động (vận động cảm ứng)
PHT 2
2. Cơ chế của cảm ứng
a. Cơ chế hướng động
PHT 1
b. Cơ chế ứng động
PHT 2
……………………………………………………………………………………………………
* Hoạt động 3: III. ỨNG DỤNG CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
a. Mục tiêu:
Vận dụng được hiểu biết về cảm ứng ở thực vật để giải thích một số hiện tượng trong thực tiễn.
b. Nội dung:
GV chia lớp thành 4 nhóm để thực hiện cùng các nhiệm vụ (trả lời câu hỏi)
“Nêu một số ví dụ khác (khác mục III SGK) về việc vận dụng hiện tượng hướng động, ứng động trong
thực tiễn sản xuất”
c. Sản phẩm: Sản phẩm dự kiến đạt được:
Vận dụng hình thức cảm Áp dụng trong thực tiễn sản xuất
ứng
Vận dụng hiện tượng + Tăng kích thước bộ rễ : bằng cách làm đất tơi xốp, thoáng khí, bón phân và
hướng động trong sản tưới nước xung quanhh gốc để kích thích rễ sinh trưởng theo cả chiều rộng và
xuất
chiều sâu, từ đó hấp thụ được đầy đủ nước và chất khoáng.
+ Thúc đẩy cây mầm vươn dài, tăng chiều cao bằng cách: hạn chế chiếu
sáng trong thời gian đầu khi hạt nảy mầm, gieo trồng với mật độ cao khi cây
còn non và tỉa thưa để đảm bảo đủ ánh sáng khi cây đã lớn.
+ Thúc đẩy cây thân leo sinh trưởng, phát triển: bằng cách làm giàn, mở
rộng giàn để kích thích thân cây vươn dài.
Vận dụng hiện tượng ứng + Kéo dài thời gian ngủ của hạt, củ giống: bằng cách giảm nhiệt độ, độ ẩm
động trong sản xuất:
trong môi trường bảo quản (bảo quản trong kho lạnh, phơi khô hạt giống), hạn
chế tiếp xúc ánh sáng hoặc sử dụng các chất ức chế nảy mầm.
+ Kích thích hạt giống, củ giống nảy mầm, đánh thức chồi ngủ bật mầm:
bằng cách cung cấp thêm nước, tăng nhiệt độ môi trường, sử dụng các chất kích
thích sinh trưởng, ...
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ra hoa, nở hoa của các loài cây
trồng: bằng cách bố trí vùng trồng hợp lí, đảm bảo các yêu cầu về ánh sáng,
nhiệt độ, ...
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III (SGK) /hình ảnh/video/… để hoàn thành câu hỏi 1, 2
+ GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0/A4 (nếu lớp học có máy chiếu/màn hình tivi thì viết lên giấy A4
chụp vô ĐT/máy tính rồi chiếu trực tiếp lên), sử dụng kĩ thuật khăn trải bàn để hướng dẫn HS thảo luận về các
câu hỏi theo PHT .
GV chia lớp thành 4 nhóm để thực hiện cùng các nhiệm vụ (trả lời câu hỏi)
“Nêu một số ví dụ khác (khác mục III SGK) về việc vận dụng hiện tượng hướng động, ứng động trong
thực tiễn sản xuất”
HƯỚNG DẪN:
Vận dụng hình thức cảm
Áp dụng trong thực tiễn sản xuất
ứng
Vận dụng hiện tượng + Tăng kích thước bộ rễ :

hướng động trong sản
xuất
Vận dụng hiện tượng ứng
động trong sản xuất:

+ Thúc đẩy cây mầm vươn dài, tăng chiều cao bằng cách:
+ Thúc đẩy cây thân leo sinh trưởng, phát triển:
+ Kéo dài thời gian ngủ của hạt, củ giống:
+ Kích thích hạt giống, củ giống nảy mầm, đánh thức chồi ngủ bật mầm:
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ra hoa, nở hoa của các loài cây trồng:
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
- Trưởng nhóm phân công nhiệm vụ cho các thành viên, nghiên cứu tài liệu hình ảnh SGK kết hợp tìm
hiểu thông tin từ internet để tạo sản phẩm.
Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
- Lần lượt các nhóm trình bày sản phẩm
- GV gọi các nhóm nhận xét lẫn nhau.
Bước 4. Kết luận, nhận định: 
- Giáo viên nhận xét sản phẩm học tập của các nhóm, chính xác hóa các kiến thức và đặt các câu hỏi mở rộng.
CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ: BẢNG KIẾM ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG THẢO LUẬN NHÓM
GHI NHỚ KIẾN THỨC
III. ỨNG DỤNG CẢM ỨNG Ở THỰC VẬT
Vận dụng hình
Áp dụng trong thực tiễn sản xuất
thức cảm ứng
1. Vận dụng hiện + Tăng kích thước bộ rễ : bằng cách làm đất tơi xốp, thoáng khí, bón phân và
tượng hướng động tưới nước xung quanhh gốc để kích thích rễ sinh trưởng theo cả chiều rộng và
trong sản xuất
chiều sâu, từ đó hấp thụ được đầy đủ nước và chất khoáng.
+ Thúc đẩy cây mầm vươn dài, tăng chiều cao bằng cách: hạn chế chiếu sáng
trong thời gian đầu khi hạt nảy mầm, gieo trồng với mật độ cao khi cây còn non
và tỉa thưa để đảm bảo đủ ánh sáng khi cây đã lớn.
+ Thúc đẩy cây thân leo sinh trưởng, phát triển: bằng cách làm giàn, mở rộng
giàn để kích thích thân cây vươn dài.
2. Vận dụng hiện + Kéo dài thời gian ngủ của hạt, củ giống: bằng cách giảm nhiệt độ, độ ẩm
tượng ứng động trong môi trường bảo quản (bảo quản trong kho lạnh, phơi khô hạt giống), hạn
trong sản xuất:
chế tiếp xúc ánh sáng hoặc sử dụng các chất ức chế nảy mầm.
+ Kích thích hạt giống, củ giống nảy mầm, đánh thức chồi ngủ bật mầm:
bằng cách cung cấp thêm nước, tăng nhiệt độ môi trường, sử dụng các chất kích
thích sinh trưởng, ...
+ Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình ra hoa, nở hoa của các loài cây
trồng: bằng cách bố trí vùng trồng hợp lí, đảm bảo các yêu cầu về ánh sáng,
nhiệt độ, ...
3. LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: 
Hệ thống hóa và củng cố lại kiến thức cơ bản về tiêu hóa ở động vật.
b. Nội dung:
- Giáo viên trả lời 3 câu hỏi luyện tập:
CH1: Dựa trên cơ chế hướng động, giải thích về phản ứng hướng trọng lực dương của rễ cây trong
hình 15.5 dưới tác động của auxin.

CH2: Cho các hiện tượng sau: đóng mở cửa khí khổng, nở hoa của cây mười giờ, leo giàn của cây

thiên lí. Các hiện tượng trên thuộc hình thức cảm ứng nào? Giải thích.
CH3: Tại sao trong quy trình làm rau mầm, người ta thường che tối khoảng 2 - 3 ngày đầu khi hạt mới
nảy mầm?
c. Sản phẩm:
CH1: Ở Hình 15.5, sau một thời gian, rễ sinh trưởng quay xuống theo chiều của trọng lực (hướng
trọng lực dương). Hướng trọng lực là phản ứng sinh trưởng của thực vật đối với trọng lực (lực hút của Trái
Đất). Các cơ quan của thực vật (rễ, thân) sinh trưởng theo hướng khác nhau đối với hướng của trọng lực đỉnh
rễ sinh trưởng theo hướng của trọng lực, còn chồi đỉnh sinh trưởng theo hướng ngược lại.
CH2: Cho các hiện tượng sau: đóng mở cửa khí khổng, nở hoa của cây mười giờ, leo giàn của cây
thiên lí. Các hiện tượng trên thuộc hình thức cảm ứng ứng động 
Bởi vì dựa trên cơ chế hoạt động:
Tác nhân kích thích tác động lên thụ thể làm thụ thể trên màng tế bào của bộ phân tiếp nhận kích thích, sau đó
kích thích được truyền đến tế bào của bộ phận đáp ứng làm hoạt hoá bơm ion, qua đó làm thay đổi sức trương
nước của bộ phận đáp ứng dẫn đến sự đóng mở khí khổng.
Tác nhân nhiệt độ, ánh sáng mang tính chu kì tác động lên chồi cây làm thay đỏi tương quan hàm lượng giữa
các hormone, gây kích thích hoặc ức chế sinh trưởng của chồi cây, hoặc tác động lên mặt trên và mặt dưới của
hoa làm phân bố lại hormone dẫn đến sự tăng trưởng khác nhau của mặt trên và mặt dưới, làm hoa nở hoặc
khép.
CH3: Trong quy trình làm rau mầm, người ta thường che tối khoảng 2 - 3 ngày đầu khi hạt mới nảy
mầm để thúc đẩy cây mầm vươn dài, tăng chiều cao.
d. Tổ chức thực hiện:  
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
Giáo viên nêu câu hỏi hoặc tổ chức trò chơi “Hái hoa dân chủ”.
CH1: Dựa trên cơ chế hướng động, giải thích về phản ứng hướng trọng lực dương của rễ cây trong
hình 15.5 dưới tác động của auxin.

CH2: Cho các hiện tượng sau: đóng mở cửa khí khổng, nở hoa của cây mười giờ, leo giàn của cây
thiên lí. Các hiện tượng trên thuộc hình thức cảm ứng nào? Giải thích.
CH3: Tại sao trong quy trình làm rau mầm, người ta thường che tối khoảng 2 - 3 ngày đầu khi hạt mới
nảy mầm?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
- Các nhóm lần lượt lựa chọn câu hỏi và thảo luận tìm câu trả lời.
- GV quan sát các nhóm hoạt động và hỗ trợ.
Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
- Đại diện các nhóm trả lời.
Bước 4. Kết luận, nhận định: 
- GV yêu cầu các nhóm nhận xét, đánh giá chấm điểm chéo nhau
- GV nhận xét (cơ sở cuối giờ chấm điểm) và chốt kiến thức.
4. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
Vận dụng được các kiến thức về cảm ứng ở sinh vật để giải thích các vấn đề trong thực tiễn
b. Nội dung:
CH1: Tại sao khi trồng lúa, người ta thường bón phân sát mặt đất, còn khi trồng cây ăn quả cần đào hố
sâu để bón

CH2: Vì sao ở cây mắm, cây bụt mọc,… một số rễ cây lại không mọc theo hướng đất dương? Vai trò của
các rễ đó là gì?
c. Sản phẩm:
CH1: Vì bộ rễ của cây lúa ngắn, mọc chùm gần sát đất nên bón sát mặt đất để cây dễ hấp thụ dinh dưỡng
và thời gian sinh sống của cây lúa ngắn, theo thời vụ. Còn cây ăn quả đào hố sâu để bón giúp rễ đâm sâu
xuống mặt đất, tăng độ bám chắc cho cây
CH2: Ở cây mắm, cây bụt mọc,… một số rễ cây lại không mọc theo hướng đất dương vì đây chính là hiện
tượng biến dạng của rễ để giúp cây thích nghi với điều kiện sống.
Vai trò của các rễ này: Các rễ này thuộc loại rễ thở, mọc ngược lên để giúp lấy O2 cho rễ cây thực
hiện hô hấp. Loại rễ này thường xuất hiện ở những cây có phần rễ ngập trong nước, sình lầy (điều kiện thiếu
không khí).
d . Tổ chức thực hiện: 
Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: 
GV cho HS thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
CH1: Tại sao khi trồng lúa, người ta thường bón phân sát mặt đất, còn khi trồng cây ăn quả cần đào hố
sâu để bón
CH2: Vì sao ở cây mắm, cây bụt mọc,… một số rễ cây lại không mọc theo hướng đất dương? Vai trò của
các rễ đó là gì?
Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: 
+ Các nhóm liên hệ các kiến thức đã học và thực tiễn để trả lời câu hỏi.
Bước 3.  Báo cáo kết quả: 
+ GV bốc thăm để gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi.
+ HS theo dõi, so sánh đối chiếu giữa các địa phương.
Bước 4. Kết luận, nhận định: 
+ HS nhận xét lẫn nhau.
+ GV nhận xét, bổ sung → Kết luận.

Phê duyệt của tổ trưởng chuyên môn

Nguyễn Thị Thu Trang
 
Gửi ý kiến