Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thanh Vân
Ngày gửi: 09h:56' 26-01-2024
Dung lượng: 66.0 KB
Số lượt tải: 68
Số lượt thích: 0 người
UBND HUYỆN HOÀNG SU PHÌ
TRƯỜNG THCS BẢN LUỐC

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn công nghệ lớp 6
(Thời gian 45 phút không kể thời gian giao đề)

I, Mục đích yêu cầu:
a, Phạm vi kiến thức:
Kiểm tra kiến thức từ tuần 1- hết tuần 17 theo KHGD môn Công nghệ 6
b , Mục đích:
- GV ra đề để kiểm tra, đánh giá mức độ đạt được về năng lực, phẩm chất của học sinh, căn cứ vào các YCCĐ của chương trình.Từ đó
có sự điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với từng đối tượng HS.
- HS tự đánh giá lại quá trình học tập rèn luyện của bản thân để có hướng điều chỉnh phương pháp học tập cho hiệu quả.
II. Khung ma trận và đặc tả:
a) Khung ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì 1 khi kết thúc nội dung chương trình từ tuần 1- tuần 17.
- Thời gian làm bài: 45 phút
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 70% trắc nghiệm, 30% tự luận)
- Cấu trúc:
- Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao
- Phần trắc nghiệm: 7,0 điểm ( 28 câu hỏi mỗi câu 0,25 điểm)
- Phần tự luận: 3,0 điểm ( gồm 2 câu :1 câu vận dụng= 2,0 điểm; 1 câu vận dụng cao= 1,0 điểm)
- Nội dung nửa đầu học kì 1: 25% , nửa cuối học kì I = 75%

1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN CÔNG NGHỆ 6
TT
Nội
Đơn vị kiến
Mức độ nhận biết
Tổng
%
dung
tổng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Số CH
Thời
thức
kiến
điểm
Số
Thời
Số
Thời
Số
Thời
Số
Thời
TN
TL gian
thức
(phút)
CH
gian
CH
gian
CH
gian
CH
gian
(phút)
(phút)
(phút)
(phút)
Bài 1. Nhà ở
2
1,5
2
1,5
5%
đối với con
người
Bài 2. Sử dụng
2
3
2
3
5%
năng lượng
1.Nhà ở
trong gia đình
1
Bài 3. Ngôi
2
1,5
2
1.5
5%
nhà thông
minh
Bài 4. Thực
5
3,75
9
2. Bảo
phẩm và giá trị
6
27.5%
quản và dinh dưỡng
11
12,75
chế
biến
Bài 5. Bảo
2
thực
quản và chế
7
5,25
6
8
4
1
1
7
11
2
phẩm
biến thực
26,25 57,5%
phẩm
Tổng
16
12
12
18
1
8
1
1
28
2
45
100
Tỉ lệ (%)
Tỉ lệ chung (%)

2

40

30
70

20

10
30

70

30

45

100

Nội dung
kiến thức

1,Nhà ở

BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I MÔN CÔNG NGHỆ 6
Đơn vị kiến
Mức độ
Mức độ kiến thức, kĩ năng cần
Số câu hỏi theo mức độ đánh giá
thức
kiểm tra, đánh giá
NB
TH
VD
VDC
Nêu được vai trò của nhà ở.
C1
Nêu được đặc điểm chung của nhà
Nhận biết:
ở Việt Nam.
Bài 1. Nhà ở
Kể được một số kiến trúc nhà ở
C2
đặc trưng ở Việt Nam.
đối với con
người
-Phân biệt được một số kiểu kiến
Thông hiểu
trúc nhà ở đặc trưng ở Việt Nam.
- Xác định được kiểu kiến trúc ngôi
Vận dụng
nhà em đang ở.
- Trình bày được một số biện pháp
Bài 2. Sử
Nhận biết:
sử dụng năng lượng trong gia đình
dụng năng
tiết kiệm, hiệu quả.
lượng trong
Giải thích được vì sao cần sử dụng
Thông hiểu
C3,4
gia đình
năng lượng trong gia đình tiết
Vận dụng

Vận dụng
cao

Bài 3. Ngôi
nhà thông
minh

Nhận biết:

Thông hiểu:
3

kiệm, hiệu quả.
- Đề xuất được những việc làm cụ
thể để xây dựng thói quen sử dụng
năng lượng trong gia đình tiết
kiệm, hiệu quả.
- Thực hiện được một số biện pháp
sử dụng năng lượng trong gia đình
tiết kiệm, hiệu quả.
- Nêu được đặc điểm của ngôi nhà
thông minh.
- Mô tả được những đặc điểm của
ngôi nhà thông minh.
- Nhận diện được những đặc điểm
của ngôi nhà thông minh.

C5,6

Nhận biết

Bài 4. Thực
phẩm và dinh
dưỡng

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng
cao

4

- Nêu được một số nhóm thực
phẩm chính.
- Nêu được giá trị dinh dưỡng của
từng nhóm thực
phẩm chính.
- Trình bày được vai trò, ý nghĩa
của chế biến thực phẩm
- Trình bày được cách tính toán sơ
bộ dinh dưỡng cho một bữa ăn gia
đình.
- Trình bày được cách tính toán sơ
bộ chi phí cho một bữa ăn gia đình.
- Phân loại được thực phẩm theo
các nhóm thực phẩm chính.
- Giải thích được ý nghĩa của từng
nhóm thực phẩm chính đối với sức
khoẻ con người.
- Đề xuất được một số loại thực
phẩm cần thiết có trong bữa ăn gia
đình.
- Thực hiện được một số việc làm
để hình thành thói quen ăn, uống
khoa học.
- Tính toán được sơ bộ dinh
dưỡng cho một bữa ăn
gia đình.
- Tính toán được sơ bộ chi phí tài
chính cho một bữa ăn gia đình.
- Trình bày được vai trò, ý nghĩa
của bảo quản thực phẩm.
- Trình bày được vai trò, ý nghĩa
của chế biến thực phẩm

C7
C9.17

C15,16

C8,11,12
C10,13,18

C30
C19
C20

2. Bảo quản
và chế biến
thực phẩm

Bài 5. Bảo
quản và chế
biến thực
phẩm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng:
Vận dụng
cao
Tổng
5

- Nêu được một số phương pháp
bảo quản thực phẩm phổ biến.
- Nêu được một số phương pháp
chế biến thực phẩm phổ biến.
- Nêu được các bước chính chế
biến món ăn đơn giản
- Nêu được một số biện pháp đảm
bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
trong chế biến.
- Mô tả được một số phương pháp
bảo quản thực phẩm phổ biến.
- Trình bày được ưu điểm, nhược
điểm của một số phương pháp bảo
quản thực phẩm phổ biến.
- Trình bày được một số ưu điểm,
nhược điểm của một số phương
pháp chế biến thực phẩm phổ biến.
- Trình bày được yêu cầu kĩ thuật
đối với món ăn không sử dụng
nhiệt.
- Vận dụng được kiến thức về bảo
quản thực phẩm vào thực tiễn gia
đình.
- Lựa chọn được thực phẩm phù
hợp để chế biến món ăn đơn giản
không sử dụng nhiệt.
- Chế biến được món ăn đơn giản
không sử dụng nhiệt đảm bảo an
toàn vệ sinh thực phẩm

C21
C22
C26,27,28
C14
C24
C23
C25

C29

16

12

1

1

UBND HUYỆN HOÀNG SU PHÌ

ĐỀ BÀI
I.TRẮC
điểm)
Em hãy chọn

TRƯỜNG THCS BẢN LUỐC

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2023 - 2024
Môn: công nghệ lớp 6
Thời gian 45 phút không kể thời gian giao đề

lời đúng trong các câu hỏi sau đây:

Câu 1. (0,25 điểm).Đáp án nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của nhà ở đối với con người?
A. Là nơi trú ngụ của con người.
B. Là nơi đáp ứng nhu cầu sinh hoạt hàng ngày của con người.
C. Là nơi đáp ứng các nhu cầu về chăm sóc y tế và giáo dục.
D. Bảo vệ con người tránh khỏi những ảnh hưởng xấu của thiên nhiên, môi trường.
Câu 2. (0,25 điểm). Kiến trúc nhà nào sau đây đặc trưng ở khu vực nông thôn?
A. Nhà biệt thự, nhà nổi, nhà sàn
B. Nhà chung cư, nhà liền kề, nhà sàn.
C. Nhà chung cư, nhà liền kề, nhà biệt thự.
D. Nhà xây riêng lẻ một hay nhiều tầng, mái ngói hoặc bêtông, có sân vườn.
Câu 3. (0,25 điểm).Hành động nào dưới đây thể hiện hành vi không tiết kiệm điện?
A. Mở cửa sổ khi trong phòng bạt điều hòa.
B. Đóng cửa tủ lạnh sau khi sử dụng xong.
C. Sử dụng pin năng lượng mặt trời trong gia đình.
D. Tắt hết các thiết bị điện không cần thiết khi không sử dụng.
Câu 4. (0,25 điểm).Vì sao chúng ta cần tiết kiệm năng lượng ?
A. Để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, môi trường, giảm chi phí sử dụng năng lượng.
B. Vì năng lượng càng ngày càng ít đi.
C. Do giá năng lượng ngày càng tăng cao.
D. Nhiều nơi không còn năng lượng để dùng.
6

NGHIỆM (7,0
phương án trả

Câu 5. (0,25 điểm). Phát biểu nào sau đây mô tả không đúng về ngôi nhà thông minh?
A. Các thiết bị được điều khiển bởi trung tâm điều khiển của ngôi nhà.
B. Được thiết kế để tận dụng được năng lượng gió tự nhiện và ánh sáng mặt trời.
C. Được thiết kế để sử dụng tốn nhiều năng lượng điện và chất đốt.
D. Được trang bị hệ thống điều khiển tự động theo ý muốn chủ nhà.
Câu 6. (0,25 điểm).Ngôi nhà thông minh có bao nhiêu đặc điểm?
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Câu 7. (0,25 điểm).Thực phẩm được phân làm mấy nhóm dinh dưỡng chính ?
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 8. (0,25 điểm). Trong các nhóm dinh dưỡng chính không bao gồm nhóm chất nào sau đây?
A. Nhóm giàu chất béo
B. Nhóm giàu chất Sắt
C. Nhóm giàu chất đường bột
D. Nhóm giàu chất đạm
Câu 9: (0,25 điểm). Người Việt Nam hay ăn nước mắm, trong nước mắm có thành phần chính là chất nào?
A. Muối
B. Chất đạm
C. Chất béo .
D. Vitamin.
Câu 10. (0,25 điểm). Nhóm thực phẩm nào sau đây là nguồn cung cấp chất đạm?
A. Gạo, đậu xanh, ngô, khoai.
B. Mật ong, mía, củ cải đường
C. Thịt, trứng, sữa.
D. Bánh kẹo, sắn, bột mì.
Câu 11. (0,25 điểm).Vai trò chính của nhóm thực phẩm giàu chất đường, bột là gì?
A. Tạo ra tế bào mới.
B. Cung cấp năng lượng.
C. Tăng sức đề kháng.
D. Bảo vệ cơ thể.
Câu 12. (0,25 điểm). Vai trò của nhóm thực phẩm giàu chất khoáng và vitamin là gì?
A. Tạo ra tế bào mới.
B. Cung cấp năng lượng.
C. Bảo vệ cơ thể, tăng sức đề kháng
D. Cung cấp chất béo
Câu 13. (0,25 điểm). Nhóm thực phẩm nào sau đây là nguồn cung cấp chất khoáng và vitamin?
A. Gạo, đậu xanh, ngô, khoai.
B. Bắp cải, cà rốt, táo, cam.
C. Thịt, trứng, sữa.
D. Mỡ, bơ, dầu đậu nành.
Câu 14. (0,25 điểm). Nhóm thực phẩm: Gạo, ngô, khoai giàu chất dinh dưỡng nào?
A. Giàu chất đạm
B. Giàu chất tinh bột,đường
7

C. Giàu chất Vitamin, sinh tố
D. Giàu chất béo
Câu 15. (0,25 điểm). Nhóm thực phẩm: mỡ động vật, dầu thực vật giàu chất dinh dưỡng nào?
A. Giàu chất đạm
B. Giàu chất đường, bột
C. Giàu chất Vitamin, sinh tố
D. Giàu chất béo
Câu 16. (0,25 điểm). Nhóm thực phẩm: nước ép dưa hấu, nước ép vải giàu chất dinh dưỡng nào?
A. Giàu chất béo.
B. Giàu chất đường, bột
C. Giàu chất Vitamin, sinh tố
D. Giàu chất đạm
Câu 17. (0,25 điểm).Nếu ăn uống thiếu chất thì cơ thể sẽ như thế nào?
A. Suy dinh dưỡng
B. Bị béo phì
C. Vận động khó khăn.
D. Dễ mắc các bệnh: tim mạch, huyết áp,…
Câu 18. (0,25 điểm). Vai trò của bữa ăn dinh dưỡng hợp lí?
A. Giúp cơ thể khoẻ mạnh
B. Cung cấp đủ năng lượng cho mọi hoạt động sống.
C. Tiết kiệm được chi phí tài chính.
D. Cơ thể đủ dinh dưỡng, khoẻ mạnh, tiết kiệm được chi phí mua thực phẩm..
Câu 19. (0,25 điểm). Vai trò của việc bảo quản thực phẩm?
A. Ngăn chặn sự xâm nhập và phát triển của vi sinh vật.
B. Ngăn chặn sự xâm nhập của vi sinh vật gây hại, làm chậm quá trình hỏng của TP.
C. Ngăn chặn sự xâm nhập và phát triển của vi sinh vật gây hại.
D. Ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật, làm chậm quá trình hỏng của thực phẩm.
Câu 20. (0,25 điểm).Vai trò của việc chế biến thực phẩm?
A. Giúp thực phẩm chín mềm.
B. Giúp thực phẩm dễ tiêu hóa.
C. Tăng tính đa dạng của món ăn.
D. Giúp làm chín thực phẩm, dễ tiêu hóa, đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm.
Câu 21. (0,25 điểm).Một số phương pháp bảo quản thực phẩm là các phương pháp nào sau đây?
A. Kho, nướng
8

B. Chiên, xào

C. Phơi, sấy khô, ướp muối, đông lạnh.
D. Luộc, rang.
Câu 22. Phương pháp chế biến thực phẩm nào sau đây không sử dụng nhiệt?
A. Hấp
B. Muối chua
C. Nướng
D. Kho
Câu 23. (0,25 điểm).Trong các quy trình dưới đây, đâu là thứ tự đúng trong quy trình chế biến thực phẩm?
A. Chế biến thực phẩm  Sơ chế món ăn  Trình bày món ăn.
B. Lựa chọn thực phẩm  Sơ chế thực phẩm  chế biến món ăn  Bày món ăn.
C. Lựa chọn thực phẩm  Sơ chế món ăn  Chế biến món ăn.
D. Sơ chế thực phẩm  Lựa chọn thực phẩm  Chế biến món ăn.
Câu 24. (0,25 điểm).Để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, trong khi chế biến thực phẩm cần phải?
A. Giữa vệ sinh trong chế biến
B. Lựa chọn thực phẩm tươi, sạch
C. Có cách chế biến phù hợp từng loại thực phẩm
D. Chọn thực phẩm tươi, sạch, chế biến đúng cách, giữ vệ sinh sạch sẽ khu vực chế biến.
Câu 25. (0,25 điểm). Sấy khô là phương pháp bảo quản để thực phẩm:
A. Ở trong nước .
C. Ở trong tủ lạnh.
B. Bị mất nước đến khô.
D. Ở trong túi.
Câu 26. (0,25 điểm). Phương pháp cấp đông thực phẩm có ưu điểm là gì?
A. Thực phẩm mềm, tươi ngon.
B. Thực phẩm có màu hấp dẫn.
C. Tốn thời gian để rã đông thực phẩm. D. Thời gian bảo quản thực phẩm được lâu.
Câu 27. (0,25 điểm). Phương pháp luộc có ưu điểm là gì?
A. Dễ chế biến, đỡ mất thời gian.
B. Không tốn nhiều gia vị.
C. Chế biến từ những thực phẩm thông dụng.
D. Dễ chế biến, không tốn nhiều gia vị, chế biến từ những thực phẩm thông dụng.
Câu 28. (0,25 điểm). Yêu cầu kĩ thuật của món rau trộn là gì?
A. Món ăn ráo nước, có độ giòn.
B. Hương vị thơm ngon, màu sắc hấp dẫn.
C. Vị vừa ăn.
D. Món ăn ráo nước, có độ giòn, hương vị thơm ngon, màu sắc hấp dẫn, vừa ăn.
9

II. TỰ LUẬN (3,0 điểm).
Câu 29.(2,0 điểm). Bạn An xây dựng thực đơn bữa ăn trưa cho gia đình mình gồm 4 người ăn, bạn ấy cần chuẩn bị số lượng các
loại thực phẩm như sau:
Tên thực phẩm
Số lượng
Giá tiền cho 1
Số tiền tương ứng
(kg)

kg

Gạo

0,5

15.000

=>



0,5

60.000

=>

Rau củ

1

30.000

=>

Thịt lợn

0,5

130 000

=>
Tổng tiền: =

Em hãy tính giúp bạn An chi phí để mua từng loại thực phẩm và tổng số tiền cần mua vào cột cuối của bảng trên?
Câu 30.(1,0 điểm). Để làm được một món rau trộn em cần chuẩn bị những loại nguyên liệu nào?
------ HẾT ------

10

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
I. TRẮC NGHIỆM.( 7,0 điểm)
Mỗi câu trắc nghiệm đúng 0,25 điểm

11

Câu

1

2

3

4

5

6

7

Đáp án

C

D

A

A

C

C

C

Câu

8

9

10

11

12

13

14

Đáp án

B

B

C

B

C

B

B

Câu

15

16

17

18

19

20

21

Đáp án

D

C

A

D

B

D

C

Câu

22

23

24

25

26

27

28

Đáp án

B

B

D

B

D

D

D

II. TỰ LUẬN( 3,0 điểm)
CÂU
1

2

12

NỘI DUNG

ĐIỂM

+ Số tiền mỗi loại cần mua lần lượt là:
0,5  15 000 + 0,5  60 000 + 1 30 000 + 0,5  130 000

1,0đ

+ Tổng sô tiền : 132 500 đồng

1,0đ

HS nêu được 4 nguyên liệu chính sau:
+ Rau xà lách, củ đậu,

0,25đ

+ Tỏi, ớt, rau thơm

0,25đ

+ Đường, muối, chanh, hạt tiêu

0,25đ

+ Dầu ăn.

0,25đ

13

14
 
Gửi ý kiến