Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thanh Yên
Ngày gửi: 15h:01' 24-01-2024
Dung lượng: 110.5 KB
Số lượt tải: 22
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thanh Yên
Ngày gửi: 15h:01' 24-01-2024
Dung lượng: 110.5 KB
Số lượt tải: 22
Số lượt thích:
0 người
Tuần 18 (Từ 01/01/2023 đến 05/01/2023)
SÁNG
Tiết 3: Lớp 3A
Thứ ba, ngày 02 tháng 01 năm 2023
Chủ đề: Góc học tập của em
Bài 1: Chậu hoa xinh xắn
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nêu được cách tạo hình và trang trí sản phẩm mĩ thuật bằng cách gấp,
cắt, dán giấy, bìa màu.
2. Năng lực:
- HS tạo được chậu hoa bằng cách gấp, cắt, dán giấy, bìa màu.
- HS chỉ ra được tỉ lệ, sự tương phản, hài hòa của nét, hình, màu trên sản
phẩm mĩ thuật.
3. Phẩm chất:
- HS chia sẻ được ý tưởng sử dụng sản phẩm trong cuộc sống.
* HSKT: Vẽ được hình 1 chậu hoa có thể không trang trí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Tranh, ảnh về các chậu hoa.
- Sản phẩm mĩ thuật về chậu hoa.
- Giá vẽ, dụng cụ...trưng bày được nhiều sản phẩm.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Sản phảm của Tiết 1.
- Giấy, bìa màu, tạp chí cũ, kéo, bút chì, hồ dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1 cũng như
sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
2.3. Luyện tập - sáng tạo.
- GV tiến hành cho HS làm tiếp sản phẩm
của Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm.
- Trình bày sản phẩm và đồ dùng
học tập của mình/ nhóm mình.
- HS lắng nghe
- HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
của mình/ nhóm mình ở Tiết 1.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- Chú ý đến những HS còn lúng túng trong
khi làm sản phẩm của mình.
2.4. Phân tích - đánh giá.
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Tạo cơ hội để các em tự tổ chức thảo
luận.
- Định hướng nội dung thảo luận và nêu
câu hỏi gợi ý để HS thảo luận:
+ Em ấn tượng với sản phẩm nào?
+ Có những hình, màu nào trong sản phẩm
đó?
+ Hình, màu nào được lặp lại?
+ Đậm, nhạt trên sản phẩm được thể hiện
như thế nào?
+ Cách cắt hoa, lá của bạn có giống với em
không?
+ Hình cắt nào trên sản phẩm có kĩ thuật
tốt?
+ Em sẽ điều chỉnh hình và màu nào để sản
phẩm của mình hoàn thiện hơn?
- Gợi ý HS trao đổi và thảo luận cách điều
chỉnh để sản phẩm hoàn thiện hơn.
- Khen ngợi, động viên HS.
2.5. Vận dụng - phát triển.
Đề xuất ý tưởng sử dụng sản phẩm mĩ
thuật trong cuộc sống.
- Khuyến khích HS trình bày ý tưởng của
mình về cách sử dụng sản phẩm mĩ thuật
vào các hoạt động như:
+ Trưng bày ở góc học tập tại nhà.
+ Tặng cho người em yêu quý.
+ Trang trí lớp học...
- Nêu một số câu hỏi gợi mở để HS thảo
luận, chia sẻ:
+ Em sẽ làm gì với sản phẩm chậu hoa của
mình?
+ Sản phẩm của em có thể dùng để trưng
bày ở đâu trong gia đình?
+ Nếu làm quà tặng, em sẽ dành tặng ai?
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Sản phẩm mĩ
thuật sẽ hữu ích và có ý nghĩa nếu ta biết
- Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.
- HS trưng bày sản phẩm.
- HS tự tổ chức thảo luận.
- HS lắng nghe, thảo luận, báo cáo
kết quả thảo luận.
- HS trả lời theo cảm nhận.
- HS trả lời.
- HS trao đổi và thảo luận về cách
điều chỉnh để sản phẩm hoàn thiện
hơn.
- HS trình bày ý tưởng của mình về
cách sử dụng sản phẩm mĩ thuật
vào các hoạt động như:
+ Trưng bày ở góc học tập tại nhà.
+ Tặng cho người em yêu quý.
+ Trang trí lớp học...
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
- HS trả lời.
* HS lắng nghe, ghi nhớ: Sản phẩm
mĩ thuật sẽ hữu ích và có ý nghĩa
nếu ta biết trân trọng, giữ gìn và sử
trân trọng, giữ gìn và sử dụng hợp lý.
dụng hợp lý.
- Khen ngợi động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- HS nêu.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Thực hiện ở nhà.
- Xem trước bài: CON VẬT NGỘ
NGHĨNH.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy bìa, bìa
cần thiết cho bài học sau.
các-tông, kéo, bút chì, màu vẽ, hồ dán...cho
tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY
…………………………………………………………………………………….
Thứ năm, ngày 04 tháng 01 năm 2024
Tiết 4: Lớp 1C (Đã soạn ở chiều thứ ba, ngày 02/01/2024)
Chủ đề thiên nhiên
Bài: Gương mặt đáng yêu
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
Tiết 4: Lớp 2C (Đã soạn ở chiều thứ tư, ngày 03/01/2024)
Chủ đề: Gia đình nhỏ
Bài 3. Sinh nhật vui vẻ
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 2)
CHIỀU
Thứ hai, ngày 01 tháng 01 năm 2023
Tiết 1: Lớp 4B
Chủ đề: Thế giới tự nhiên
Bài 4: Mô hình khu bảo tồn thiên nhiên
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức.
- Chỉ ra được cách sắp xếp khoảng cách vị trí hình khối tạo không gian
trong sản phẩm mĩ thuật
- Chia sẻ được ý nghĩa của việc bảo vệ động vật quý hiếm và thiên nhiên
trong cuộc sống.
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về mô hình
bảo tồn thiên nhiên trong thế giới tự nhiên.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại mô hình có trang trí
và hình tượng trong thế giới tự nhiên theo nhiều hình thức khác nhau.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các mô hình có trang trí bằng cách.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
2. Đối với học sinh.
SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ. ĐDHT cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
C. LUYỆN TẬP – SÁNG TẠO.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* HOẠT ĐỘNG 3: Tạo mô hình khu
bảo tồn thiên nhiên mơ ước.
* Hoạt động khởi động.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS thực hiện
* Mục tiêu.
- Chỉ ra được cách sắp xếp khoảng - HS cảm nhận và ghi nhớ.
cách vị trí hình khối tạo không gian
trong sản phẩm mĩ thuật
- Chia sẻ được ý nghĩa của việc bảo vệ
động vật quý hiếm và thiên nhiên trong
cuộc sống.
* Nhiệm vụ của GV.
- Gợi mở cho HS hình dung về khu bảo - HS thực hành tạo mô hình về khu bảo
tồn thiên nhiên mơ ước của các em và tồn thiên nhiên đó theo các bước gợi ý.
tổ chức cho HS thực hành tạo mô hình
về khu bảo tồn thiên nhiên đó theo các
bước gợi ý. Hướng dẫn, hỗ trợ các em
trong quá trình thực hành.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS hình dung về khung
cảnh và cảnh vật của khu bảo tồn thiên
nhiên mơ ước.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các em trong quá
trình thực hành tạo mô hình bảo tồn.
- Khuyến khích HS tạo chi tiết và phối
màu linh hoạt để rang trí cho mô hình
khu bảo tồn thiên nhiên.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em sẽ tạo mô hình khu bảo tồn thiên
nhiên cho loài động vật nào?
+ Em sẽ tạo cảnh vật gì cho mô hình?
+ Em sẽ sắp xếp các cảnh vật đó theo
lớp cảnh như thế nào?
+ Em sẽ tạo chi tiết, tramg trí thêm gì
cho mô hình thêm sinh động…?
* Lưu ý HS:
- Có thể sử dụng vỏ hộp các hình ảnh
có sẵn để tạo mô hình.
- Nên kết hợp cùng bạn để tạo sản
phẩm theo nhóm.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết
cách chỉ ra được cách sắp xếp khoảng
cách vị trí hình khối tạo không gian
trong sản phẩm mĩ thuật, chia sẻ được
ý nghĩa của việc bảo vệ động vật quý
hiếm và thiên nhiên trong cuộc sống ở
hoạt động 3.
D. PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ.
Hoạt động của giáo viên.
* HOẠT ĐỘNG 4: Trưng bày sản
phẩm và chia sẻ.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn tổ chức cho HS trưng bày
sản phẩm và chia sẻ cảm nhận về cách
sắp xếp cảnh vật và tỉ lệ, mật độ của
- HS hình dung.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
Hoạt động của học sinh.
- HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ
cảm nhận.
hình, khối, màu sắc trong các mô hình
khu bảo tồn thiên nhiên
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS trưng bài vẽ ở vị trí
thuận tiện quan sát.
- Hướng dẫn HS giới thiệu. trình bày,
chia sẻ về bài vẽ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận,
để nhận biết và chia sẻ về cách sắp
xếp, kết hợp các cảnh vật theo lớp, tạo
không gian có chiều sâu cho mô hình
khu bảo tồn thiên nhiên.
- Khơi gợi để HS trao đổi, thảo luận và
chỉ ra cách điều chỉnh để sản phẩm
hoàn thiện hơn.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em thích khu bảo tồn nào? Vì sao?
+ Mô hình khu bảo tồn đó được tạo từ
vật liệu nào và có những cảnh vật gì?
+ Các cảnh vật được sắp xếp theo lớp
cảnh để tạo không gian như thế nào?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh như thế
nào để sản phẩm đẹp và hoàn thiện
hơn…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách
tổ chức trưng bày sản phẩm và chia sẻ
cảm nhận về cách sắp xếp cảnh vật và
tỉ lệ, mật độ của hình, khối, màu sắc
trong các mô hình khu bảo tồn thiên
nhiên ở hoạt động 4.
E. VẬN DỤNG - PHÁT TRIỂN.
Hoạt động của giáo viên.
* HOẠT ĐỘNG 5: Tiềm hiểu lô-gô
(logo) về bảo tồn thiên nhiên.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS quan sát, tìm hiểu và
nhận biết về vẻ đẹp của động vật trong
tạo hình logo và ý nghĩa của việc bảo
tồn các loài động vật hoang dã.
- HS thực hiện việc trưng bày sản
phẩm.
- HS giới thiệu. trình bày, chia sẻ về
bài vẽ.
- HS thảo luận, chia sẻ.
- HS trao đổi, thảo luận.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Hoạt động của học sinh.
- HS quan sát.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát ảnh logo của Tổ
chức Quốc tế và bảo tồn Thiên nhiên
(WWF).
- Nêu câu hởi gợi ý để HS chỉ ra các
đặc điểm về hình dáng màu sắc và vẻ
đẹp của con vật trong tạo hình logo của
WWF.
- Gợi mở để HS chia sẻ ý nghĩa của
việc bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ các
loài động vật hoang dã.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em có ấn tượng gì về hình ảnh, màu
sắc, trong tạo hình logo của WWF.
+ Theo em, vì sao cần được bảo vệ,
bảo tồn các loài động vật hoang dã?
+ Các khu bảo tồn thiên nhiên có vai
trò như thế nào trong việc bảo vệ các
loài động vật hoang dã?
+ Em có ý tưởng gì để đẩy mạnh và
phát triển hoạt động bảo tồn thiên
nhiên…?
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Các khu bảo tồn thiên nhiên là nơi
duy trì môi trường sống tự nhiên và
bảo vệ các loại động vật quý hiếm.
Mỗi khu bảo tồn có những hình ảnh,
màu sắc đa dạng thể hiện môi trường
sống đặc trưng của từng loại động vật.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết
cách quan sát, tìm hiểu và nhận biết về
vẻ đẹp của động vật trong tạo hình
logo và ý nghĩa của việc bảo tồn các
loài động vật hoang dã ở hoạt động 5.
* Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS quan sát ảnh logo.
- HS thảo luận, trả lời.
- HS chia sẻ ý nghĩa và phát huy lĩnh
hội.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Thứ ba, ngày 02 tháng 01 năm 2024
Tiết 1: Lớp 1A
Chủ đề: Con người
YÊU CẦU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết về hình dáng của con người và cảnh
vật tạo nên không gian tranh.
- Sáng tạo và ứng dụng: HS Vẽ được bức tranh bằng chấm, nét, hình, màu.
- Phân tích và đánh giá: HS nêu được cảm nhận về sáng, tối và không gian
trong tranh.
Bài. Gương mặt đáng yêu
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – Kỹ năng:
- Nhận biết được cách kết hợp nét, chấm, màu khi diễn tả chân dung.
- Vẽ được tranh chân dung theo cảm nhận.
2. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng
Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
3. Phẩm chất: Biết được nét đẹp trên khuôn mặt của bạn và thêm yêu quý
bạn bè trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Một số tranh chân dung. Máy tính, máy chiếu
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ...
2. Phương pháp: PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận,
thực hành, đánh giá...
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- GV cho HS quan sát biểu cảm trên khuôn - Quan sát, trả lời theo gợi ý của
mặt.
GV
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc
- HS lắng nghe
lại.
1. Hoạt động Khám phá
*Tìm bạn có khuôn mặt giống mỗi hình.
- Hướng dẫn HS: Quan sát khuôn mặt bạn
bên cạnh để nhận biết khuôn mặt bạn giống
hình nào trong SGK trang 42.
- Gợi ý để HS nhận biết đặc điểm riêng của
mắt, mũi, miệng, tai, tóc trên khuôn mặt
bạn.
- Nêu câu hỏi gợi mở:
+ Khuôn mặt bạn giống hình ở tranh số
mấy?
+ Mắt, mũi, miệng, tai, tóc của bạn như thế
nào?
+ Điểm đáng yêu trên khuôn mặt bạn là gì?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Yêu cầu HS làm BT1 trong VBT trang
24.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài.
2. Hoạt động Kiến tạo kiến thức – kỹ
năng
*Cách vẽ chân dung.
- Yêu cầu HS quan sát các bước vẽ ở trang
43 SGK.
- Lưu ý hướng dẫn HS biết cách vẽ hình
khuôn mặt ở phần trên của giấy sao cho
cân đối.
- Thao tác mẫu để HS nhận biết các bước
vẽ chân dung.
- Nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em sẽ đặt vị trí hai mắt ở phần nào trên
tờ giấy?
+ Khuôn mặt bạn em vẽ giống hình gì?
+ Em sẽ vẽ bộ phận nào trước?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt: Có thể dùng nét, chấm và
màu để vẽ chân dung.
3. Hoạt động Luyện tập – sáng tạo
*Vẽ tranh chân dung bạn em yêu mến
- Hướng dẫn HS thực hiện các bước vẽ
chân dung đã học.
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS nhận biết và
thể hiện đặc điểm riêng ở chân dung bạn :
- Quan sát, nhận biết
- Nhận biết
- Lắng nghe, trả lời
- HS nêu
- Thực hiện
- Hoàn thành bài tập
- Tiếp thu
- Quan sát, làm theo GV
- Lắng nghe, trả lời
- HS nêu
- Ghi nhớ
- Thực hiện
- Lắng nghe, trả lời
+ Em sẽ đặt vị trí hai mắt ở phần nào trên
tờ giấy ?
+ Khuôn mặt bạn em sẽ vẽ gần giống hình
gì ?
+ Mắt bạn to hay nhỏ? Bạn có đeo kính
không?
+ Tai bạn ở đâu trên khuôn mặt?
+ Miệng và mũi bạn giống hình gì?
- HS nêu
+ Tóc bạn dài hay ngấn, thẳng hay cong?
+ Bạn ấy có trang phục thế nào?
+ Bạn ấy thường vui hay buồn?
+ Em sẽ chọn những màu nào dể vẽ tranh
chân dung bạn?
*Vận dụng:
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Đánh giá chung tiết học.
- Giữ bài vẽ cẩn thận để tiết sau hoàn thiện. - Lắng nghe, thực hiện
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy
vẽ, màu sáp, bút vẽ, màu nước...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Tiết 2: Lớp 5B
Chủ đề 7: Tìm hiểu tranh theo chủ đề “Ước mơ của em”
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: HS nêu được nội dung, hình ảnh, màu sắc của hai
bức tranh được quan sát về chủ đề “Ước mơ của em”.
2. Năng lực: - HS phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.
3. Phẩm chất: HS thêm yêu cuộc sống, quý trọng bạn bè, người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
* Giáo viên: Sách học MT lớp 5. Trình chiếu
* Học sinh: Sách học MT lớp 5, vở A4, bút màu, chì tẩy.
2. Quy trình thực hiện:
- Sử dụng quy trình: Sử dụng kỹ thuật phòng tranh
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC – CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- Yêu cầu một số HS chia sẻ về ước mơ
của mình.
- GV nhận xét, giới thiệu chủ đề.
2. Hoạt động luyện tập – thực hành
- Cho HS thực hành cá nhân.
- Yêu cầu HS chọn nội dung bức tranh về
chủ đề Ước mơ của em và ý tưởng thể
hiện bức tranh, thực hành cá nhân theo ý
thích.
* GV tổ chức cho HS xem tranh và vẽ
tranh chủ đề: “Ước mơ của em”.
- Quan sát, động viên HS hoàn thành sản
phẩm.
3. Hoạt động Phân tích – đánh giá:
Trưng bày và giới thiệu sản phẩm
- Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm
của mình.
- Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu
kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình:
+ Bức tranh của em thể hiện ước mơ gì?
Nó đã thể hiện được điều em mong muốn
chưa? Em muốn gửi thông điệp gì qua bức
tranh của mình?
+ Em thấy bố cục, màu sắc trong bức
tranh của mình như thế nào? Em đã hài
lòng với sản phẩm của mình chưa?
+ Em có nhận xét gì và học hỏi được gì từ
bức tranh của các bạn?
- Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên
dương, rút kinh nghiệm.
* Đánh giá:
- Đánh giá giờ học, động viên khen ngợi
HS tích cực học tập.
* VẬN DỤNG SÁNG TẠO:
- Gợi ý HS thể hiện bức tranh chủ đề Ước
mơ của em bằng cách vẽ, xé, cắt dán vào
trong khung hình trong sách học MT lớp5
- Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: TRANG
TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU
CHUYỆN.
Hoạt động của HS
- 1, 2 HS
- Lắng nghe, mở bài học
- HĐ cá nhân
- Thực hiện vẽ, hoàn thiện sản
phẩm của mình trên lớp.
- Tự giới thiệu về bài của mình, HS
khác chia sẻ, học tập lẫn nhau...
- Trả lời, khắc sâu ghi nhớ kiến
thức bài học.
- HS trả lời
- HS nêu
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Lắng nghe.
- Về nhà thực hiện theo sự gợi ý
của GV.
- Lắng nghe.
- Quan sát và sưu tầm hình ảnh về sân
khấu.
- Chuẩn bị đầy đủ: Giấy màu, màu vẽ,
keo, kéo, các vật tìm được như vỏ hộp,
tre, nứa, cành cây, vải vụn, lá cây, dây, đá
sỏi...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Thứ tư, ngày 03 tháng 01 năm 2024
Tiết 2: Lớp 2A
Chủ đề: Gia đình nhỏ
Bài 3. Sinh nhật vui vẻ
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Tạo được các nét, hình khối, màu, khối cơ bản để vẽ, hoặc tạo sản phẩm
mĩ thuật.
- Cảm nhận được sự sinh hoạt vui chơi của buổi sinh nhật, tạo nhịp điệu
cảnh vật xung quanh hòa chung với hình ảnh về nét, hình, màu trong tạo hình và
trang trí sản phẩm mĩ thuật.
- Thêm tình yêu thương về hình ảnh cảnh buổi sinh hoạt vui chơi trong
buổi sinh nhật, để tạo sự ấn tượng sâu sắc trong lòng em.
2. Năng lực
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương về hình ảnh cảnh buổi sinh hoạt vui chơi trong
buổi sinh nhật, để tạo sự ấn tượng sâu sắc trong lòng em và thêm yêu quí mọi
người xung quanh.
* HSKT: Vẽ được hình ảnh chiếc bánh sinh nhật có thể chưa trang trí.
* GDĐP: Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên trong
gia đình
* Liên hệ: HS nêu một số hoạt động trong buổi sinh nhật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ về buổi sinh nhật, Video về các về buổi sinh nhật vui vẻ.
- Máy tính, máy chiếu
2. Đối với học sinh.
SGK. Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS chơi.
2. Hoạt động luyện tập sáng tạo
Vẽ bức tranh sinh nhật vui vẻ.
- Gợi ý cho HS lựa chọn hoạt động đặc - HS lựa chọn hoạt động đặc trưng của
trưng của buổi sinh nhật và thực hiện buổi sinh nhật và thực hiện bài vẽ theo
bài vẽ theo ý thích.
ý thích.
- Khuyến khích HS vẽ các chi tiết và - HS thực hiện.
khung cảnh chung phù hợp đẻ thể hiện
rõ hơn buổi sinh nhật.
- Sử dụng màu để trang trí cho bài vẽ
thêm vui tươi, sinh động.
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em sẽ vẽ hoạt động nào trong buổi
sinh nhật?
+ Những người trong bài vẽ đang làm
gì? Ở đâu?
+ Hình dáng các nhân vật trong bài vẽ - HS trả lời.
khác nhau như thế nào?
+ Em dùng những màu nào để vẽ?
+ Em vẽ thêm chi tiết nào cho rõ hơn
khung cảnh buổi sinh nhật…?
* Lưu ý: Có thể nhờ bạn tạo dáng hoạt
động để vẽ; không tì tay vào mảng
màu đã vẽ.
GV quan sát, hướng dẫn học sinh hoàn - HS thực hành các bước vẽ.
thành bài
3. Hoạt động phân tích - đánh giá
Trưng bày và giới thiệu sản phẩm
- Tổ chức và khuyến khích HS trưng - HS tổ chức trưng bày và chia sẻ về
bày và chia sẻ cảm nhận của mình về bài vẽ.
bài vẽ.
- Đặt câu hỏi để HS nêu cảm nhận về - HS trả lời và nêu cảm nhận về bài vẽ
bài vẽ của mình, của bạn: hình, màu,
nhịp điệu, không khí của buổi sinh
nhật được thể hiện trong bài vẽ.
- Nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
+ Bài vẽ của em thể hiện hoạt động gì?
+ Bài vẽ gồm những nhân vật nào? Họ
đang làm những gì?
+ Em hãy nhận xét hình của nhân vật
và sự vật tron bài vẽ?
+ Màu sắc của bài vẽ này như thế nào?
+ Nhịp điệu của hình, màu trong bài vẽ
thể hiện không khí vui vẻ, ấm áp trong
buổi sinh nhật như thế nào?
+ Bài vẽ của bạn có điể gì giống hay
khác bài vẽ của em?
* Cảm xúc của em khi thực hiện bài vẽ
như thế nào?
4. Hoạt động vận dụng – phát triển
Xem sản phẩm mĩ thuật của bạn
- Khuyến khích HS khám phá nhịp
điệu của nét, hình, màu thể hiện trong
tranh của HS ở SGK, (Trang 41).
- Nêu câu hỏi gợi mở:
+ Hình, màu trong bài vẽ được thể hiện
như thế nào?
+ Em hãy chỉ ra nhịp điệu trong bài
vẽ?
+ Không khí buổi sinh nhật qua bài vẽ
đó được thể hiện như thế nào?
+ Em học tập được gì ở bài vẽ của các
bạn…?
* Tóm tắt đẻ HS ghi nhớ:
- Nét, hình, màu có thể tạo nên nhịp
điệu trong tranh và ghi lại những
khoảnh khắc kỉ niệm đáng nhớ của
cuộc sống.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn
của mình, của bạn:
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS khám phá nhịp điệu của nét, hình,
màu thể hiện trong tranh của HS ở
SGK.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, cảm nhận.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
thành, và chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ năm, ngày 04 tháng 01 năm 2024
Tiết 1: Lớp 4B ( Đã soạn ở thứ hai, ngày 01/01/2024)
Chủ đề: Thế giới tự nhiên
Bài 4: Mô hình khu bảo tồn thiên nhiên
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
Tiết 3: Lớp 5A ( Đã soạn ở thứ ba ngày 02/01/2024)
Chủ đề 7: Tìm hiểu tranh theo chủ đề “Ước mơ của em”
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 2)
Nhận xét của TCM
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
SÁNG
Tiết 3: Lớp 3A
Thứ ba, ngày 02 tháng 01 năm 2023
Chủ đề: Góc học tập của em
Bài 1: Chậu hoa xinh xắn
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nêu được cách tạo hình và trang trí sản phẩm mĩ thuật bằng cách gấp,
cắt, dán giấy, bìa màu.
2. Năng lực:
- HS tạo được chậu hoa bằng cách gấp, cắt, dán giấy, bìa màu.
- HS chỉ ra được tỉ lệ, sự tương phản, hài hòa của nét, hình, màu trên sản
phẩm mĩ thuật.
3. Phẩm chất:
- HS chia sẻ được ý tưởng sử dụng sản phẩm trong cuộc sống.
* HSKT: Vẽ được hình 1 chậu hoa có thể không trang trí.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3.
- Tranh, ảnh về các chậu hoa.
- Sản phẩm mĩ thuật về chậu hoa.
- Giá vẽ, dụng cụ...trưng bày được nhiều sản phẩm.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Sản phảm của Tiết 1.
- Giấy, bìa màu, tạp chí cũ, kéo, bút chì, hồ dán...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1 cũng như
sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới.
2.3. Luyện tập - sáng tạo.
- GV tiến hành cho HS làm tiếp sản phẩm
của Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm.
- Trình bày sản phẩm và đồ dùng
học tập của mình/ nhóm mình.
- HS lắng nghe
- HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
của mình/ nhóm mình ở Tiết 1.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- Chú ý đến những HS còn lúng túng trong
khi làm sản phẩm của mình.
2.4. Phân tích - đánh giá.
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Tạo cơ hội để các em tự tổ chức thảo
luận.
- Định hướng nội dung thảo luận và nêu
câu hỏi gợi ý để HS thảo luận:
+ Em ấn tượng với sản phẩm nào?
+ Có những hình, màu nào trong sản phẩm
đó?
+ Hình, màu nào được lặp lại?
+ Đậm, nhạt trên sản phẩm được thể hiện
như thế nào?
+ Cách cắt hoa, lá của bạn có giống với em
không?
+ Hình cắt nào trên sản phẩm có kĩ thuật
tốt?
+ Em sẽ điều chỉnh hình và màu nào để sản
phẩm của mình hoàn thiện hơn?
- Gợi ý HS trao đổi và thảo luận cách điều
chỉnh để sản phẩm hoàn thiện hơn.
- Khen ngợi, động viên HS.
2.5. Vận dụng - phát triển.
Đề xuất ý tưởng sử dụng sản phẩm mĩ
thuật trong cuộc sống.
- Khuyến khích HS trình bày ý tưởng của
mình về cách sử dụng sản phẩm mĩ thuật
vào các hoạt động như:
+ Trưng bày ở góc học tập tại nhà.
+ Tặng cho người em yêu quý.
+ Trang trí lớp học...
- Nêu một số câu hỏi gợi mở để HS thảo
luận, chia sẻ:
+ Em sẽ làm gì với sản phẩm chậu hoa của
mình?
+ Sản phẩm của em có thể dùng để trưng
bày ở đâu trong gia đình?
+ Nếu làm quà tặng, em sẽ dành tặng ai?
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Sản phẩm mĩ
thuật sẽ hữu ích và có ý nghĩa nếu ta biết
- Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.
- HS trưng bày sản phẩm.
- HS tự tổ chức thảo luận.
- HS lắng nghe, thảo luận, báo cáo
kết quả thảo luận.
- HS trả lời theo cảm nhận.
- HS trả lời.
- HS trao đổi và thảo luận về cách
điều chỉnh để sản phẩm hoàn thiện
hơn.
- HS trình bày ý tưởng của mình về
cách sử dụng sản phẩm mĩ thuật
vào các hoạt động như:
+ Trưng bày ở góc học tập tại nhà.
+ Tặng cho người em yêu quý.
+ Trang trí lớp học...
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
- HS trả lời.
* HS lắng nghe, ghi nhớ: Sản phẩm
mĩ thuật sẽ hữu ích và có ý nghĩa
nếu ta biết trân trọng, giữ gìn và sử
trân trọng, giữ gìn và sử dụng hợp lý.
dụng hợp lý.
- Khen ngợi động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- HS nêu.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc sống. - Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Thực hiện ở nhà.
- Xem trước bài: CON VẬT NGỘ
NGHĨNH.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy bìa, bìa
cần thiết cho bài học sau.
các-tông, kéo, bút chì, màu vẽ, hồ dán...cho
tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY
…………………………………………………………………………………….
Thứ năm, ngày 04 tháng 01 năm 2024
Tiết 4: Lớp 1C (Đã soạn ở chiều thứ ba, ngày 02/01/2024)
Chủ đề thiên nhiên
Bài: Gương mặt đáng yêu
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
Tiết 4: Lớp 2C (Đã soạn ở chiều thứ tư, ngày 03/01/2024)
Chủ đề: Gia đình nhỏ
Bài 3. Sinh nhật vui vẻ
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 2)
CHIỀU
Thứ hai, ngày 01 tháng 01 năm 2023
Tiết 1: Lớp 4B
Chủ đề: Thế giới tự nhiên
Bài 4: Mô hình khu bảo tồn thiên nhiên
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức.
- Chỉ ra được cách sắp xếp khoảng cách vị trí hình khối tạo không gian
trong sản phẩm mĩ thuật
- Chia sẻ được ý nghĩa của việc bảo vệ động vật quý hiếm và thiên nhiên
trong cuộc sống.
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học
ứng dụng vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về mô hình
bảo tồn thiên nhiên trong thế giới tự nhiên.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại mô hình có trang trí
và hình tượng trong thế giới tự nhiên theo nhiều hình thức khác nhau.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các mô hình có trang trí bằng cách.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
2. Đối với học sinh.
SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ. ĐDHT cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
C. LUYỆN TẬP – SÁNG TẠO.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* HOẠT ĐỘNG 3: Tạo mô hình khu
bảo tồn thiên nhiên mơ ước.
* Hoạt động khởi động.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS thực hiện
* Mục tiêu.
- Chỉ ra được cách sắp xếp khoảng - HS cảm nhận và ghi nhớ.
cách vị trí hình khối tạo không gian
trong sản phẩm mĩ thuật
- Chia sẻ được ý nghĩa của việc bảo vệ
động vật quý hiếm và thiên nhiên trong
cuộc sống.
* Nhiệm vụ của GV.
- Gợi mở cho HS hình dung về khu bảo - HS thực hành tạo mô hình về khu bảo
tồn thiên nhiên mơ ước của các em và tồn thiên nhiên đó theo các bước gợi ý.
tổ chức cho HS thực hành tạo mô hình
về khu bảo tồn thiên nhiên đó theo các
bước gợi ý. Hướng dẫn, hỗ trợ các em
trong quá trình thực hành.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS hình dung về khung
cảnh và cảnh vật của khu bảo tồn thiên
nhiên mơ ước.
- Hướng dẫn, hỗ trợ các em trong quá
trình thực hành tạo mô hình bảo tồn.
- Khuyến khích HS tạo chi tiết và phối
màu linh hoạt để rang trí cho mô hình
khu bảo tồn thiên nhiên.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em sẽ tạo mô hình khu bảo tồn thiên
nhiên cho loài động vật nào?
+ Em sẽ tạo cảnh vật gì cho mô hình?
+ Em sẽ sắp xếp các cảnh vật đó theo
lớp cảnh như thế nào?
+ Em sẽ tạo chi tiết, tramg trí thêm gì
cho mô hình thêm sinh động…?
* Lưu ý HS:
- Có thể sử dụng vỏ hộp các hình ảnh
có sẵn để tạo mô hình.
- Nên kết hợp cùng bạn để tạo sản
phẩm theo nhóm.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết
cách chỉ ra được cách sắp xếp khoảng
cách vị trí hình khối tạo không gian
trong sản phẩm mĩ thuật, chia sẻ được
ý nghĩa của việc bảo vệ động vật quý
hiếm và thiên nhiên trong cuộc sống ở
hoạt động 3.
D. PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ.
Hoạt động của giáo viên.
* HOẠT ĐỘNG 4: Trưng bày sản
phẩm và chia sẻ.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn tổ chức cho HS trưng bày
sản phẩm và chia sẻ cảm nhận về cách
sắp xếp cảnh vật và tỉ lệ, mật độ của
- HS hình dung.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
Hoạt động của học sinh.
- HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ
cảm nhận.
hình, khối, màu sắc trong các mô hình
khu bảo tồn thiên nhiên
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS trưng bài vẽ ở vị trí
thuận tiện quan sát.
- Hướng dẫn HS giới thiệu. trình bày,
chia sẻ về bài vẽ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận,
để nhận biết và chia sẻ về cách sắp
xếp, kết hợp các cảnh vật theo lớp, tạo
không gian có chiều sâu cho mô hình
khu bảo tồn thiên nhiên.
- Khơi gợi để HS trao đổi, thảo luận và
chỉ ra cách điều chỉnh để sản phẩm
hoàn thiện hơn.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em thích khu bảo tồn nào? Vì sao?
+ Mô hình khu bảo tồn đó được tạo từ
vật liệu nào và có những cảnh vật gì?
+ Các cảnh vật được sắp xếp theo lớp
cảnh để tạo không gian như thế nào?
+ Em có ý tưởng điều chỉnh như thế
nào để sản phẩm đẹp và hoàn thiện
hơn…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách
tổ chức trưng bày sản phẩm và chia sẻ
cảm nhận về cách sắp xếp cảnh vật và
tỉ lệ, mật độ của hình, khối, màu sắc
trong các mô hình khu bảo tồn thiên
nhiên ở hoạt động 4.
E. VẬN DỤNG - PHÁT TRIỂN.
Hoạt động của giáo viên.
* HOẠT ĐỘNG 5: Tiềm hiểu lô-gô
(logo) về bảo tồn thiên nhiên.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS quan sát, tìm hiểu và
nhận biết về vẻ đẹp của động vật trong
tạo hình logo và ý nghĩa của việc bảo
tồn các loài động vật hoang dã.
- HS thực hiện việc trưng bày sản
phẩm.
- HS giới thiệu. trình bày, chia sẻ về
bài vẽ.
- HS thảo luận, chia sẻ.
- HS trao đổi, thảo luận.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
Hoạt động của học sinh.
- HS quan sát.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát ảnh logo của Tổ
chức Quốc tế và bảo tồn Thiên nhiên
(WWF).
- Nêu câu hởi gợi ý để HS chỉ ra các
đặc điểm về hình dáng màu sắc và vẻ
đẹp của con vật trong tạo hình logo của
WWF.
- Gợi mở để HS chia sẻ ý nghĩa của
việc bảo tồn thiên nhiên và bảo vệ các
loài động vật hoang dã.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em có ấn tượng gì về hình ảnh, màu
sắc, trong tạo hình logo của WWF.
+ Theo em, vì sao cần được bảo vệ,
bảo tồn các loài động vật hoang dã?
+ Các khu bảo tồn thiên nhiên có vai
trò như thế nào trong việc bảo vệ các
loài động vật hoang dã?
+ Em có ý tưởng gì để đẩy mạnh và
phát triển hoạt động bảo tồn thiên
nhiên…?
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Các khu bảo tồn thiên nhiên là nơi
duy trì môi trường sống tự nhiên và
bảo vệ các loại động vật quý hiếm.
Mỗi khu bảo tồn có những hình ảnh,
màu sắc đa dạng thể hiện môi trường
sống đặc trưng của từng loại động vật.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết
cách quan sát, tìm hiểu và nhận biết về
vẻ đẹp của động vật trong tạo hình
logo và ý nghĩa của việc bảo tồn các
loài động vật hoang dã ở hoạt động 5.
* Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS quan sát ảnh logo.
- HS thảo luận, trả lời.
- HS chia sẻ ý nghĩa và phát huy lĩnh
hội.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Thứ ba, ngày 02 tháng 01 năm 2024
Tiết 1: Lớp 1A
Chủ đề: Con người
YÊU CẦU CHUNG CỦA CHỦ ĐỀ:
- Quan sát, nhận thức: HS nhận biết về hình dáng của con người và cảnh
vật tạo nên không gian tranh.
- Sáng tạo và ứng dụng: HS Vẽ được bức tranh bằng chấm, nét, hình, màu.
- Phân tích và đánh giá: HS nêu được cảm nhận về sáng, tối và không gian
trong tranh.
Bài. Gương mặt đáng yêu
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức – Kỹ năng:
- Nhận biết được cách kết hợp nét, chấm, màu khi diễn tả chân dung.
- Vẽ được tranh chân dung theo cảm nhận.
2. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng
Mĩ thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
3. Phẩm chất: Biết được nét đẹp trên khuôn mặt của bạn và thêm yêu quý
bạn bè trong lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1.
- Một số tranh chân dung. Máy tính, máy chiếu
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu vẽ...
2. Phương pháp: PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận,
thực hành, đánh giá...
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- GV cho HS quan sát biểu cảm trên khuôn - Quan sát, trả lời theo gợi ý của
mặt.
GV
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc
- HS lắng nghe
lại.
1. Hoạt động Khám phá
*Tìm bạn có khuôn mặt giống mỗi hình.
- Hướng dẫn HS: Quan sát khuôn mặt bạn
bên cạnh để nhận biết khuôn mặt bạn giống
hình nào trong SGK trang 42.
- Gợi ý để HS nhận biết đặc điểm riêng của
mắt, mũi, miệng, tai, tóc trên khuôn mặt
bạn.
- Nêu câu hỏi gợi mở:
+ Khuôn mặt bạn giống hình ở tranh số
mấy?
+ Mắt, mũi, miệng, tai, tóc của bạn như thế
nào?
+ Điểm đáng yêu trên khuôn mặt bạn là gì?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Yêu cầu HS làm BT1 trong VBT trang
24.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành bài.
2. Hoạt động Kiến tạo kiến thức – kỹ
năng
*Cách vẽ chân dung.
- Yêu cầu HS quan sát các bước vẽ ở trang
43 SGK.
- Lưu ý hướng dẫn HS biết cách vẽ hình
khuôn mặt ở phần trên của giấy sao cho
cân đối.
- Thao tác mẫu để HS nhận biết các bước
vẽ chân dung.
- Nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em sẽ đặt vị trí hai mắt ở phần nào trên
tờ giấy?
+ Khuôn mặt bạn em vẽ giống hình gì?
+ Em sẽ vẽ bộ phận nào trước?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV tóm tắt: Có thể dùng nét, chấm và
màu để vẽ chân dung.
3. Hoạt động Luyện tập – sáng tạo
*Vẽ tranh chân dung bạn em yêu mến
- Hướng dẫn HS thực hiện các bước vẽ
chân dung đã học.
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS nhận biết và
thể hiện đặc điểm riêng ở chân dung bạn :
- Quan sát, nhận biết
- Nhận biết
- Lắng nghe, trả lời
- HS nêu
- Thực hiện
- Hoàn thành bài tập
- Tiếp thu
- Quan sát, làm theo GV
- Lắng nghe, trả lời
- HS nêu
- Ghi nhớ
- Thực hiện
- Lắng nghe, trả lời
+ Em sẽ đặt vị trí hai mắt ở phần nào trên
tờ giấy ?
+ Khuôn mặt bạn em sẽ vẽ gần giống hình
gì ?
+ Mắt bạn to hay nhỏ? Bạn có đeo kính
không?
+ Tai bạn ở đâu trên khuôn mặt?
+ Miệng và mũi bạn giống hình gì?
- HS nêu
+ Tóc bạn dài hay ngấn, thẳng hay cong?
+ Bạn ấy có trang phục thế nào?
+ Bạn ấy thường vui hay buồn?
+ Em sẽ chọn những màu nào dể vẽ tranh
chân dung bạn?
*Vận dụng:
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Đánh giá chung tiết học.
- Giữ bài vẽ cẩn thận để tiết sau hoàn thiện. - Lắng nghe, thực hiện
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy
vẽ, màu sáp, bút vẽ, màu nước...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
Tiết 2: Lớp 5B
Chủ đề 7: Tìm hiểu tranh theo chủ đề “Ước mơ của em”
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: HS nêu được nội dung, hình ảnh, màu sắc của hai
bức tranh được quan sát về chủ đề “Ước mơ của em”.
2. Năng lực: - HS phát triển kĩ năng phân tích và đánh giá sản phẩm mĩ thuật.
3. Phẩm chất: HS thêm yêu cuộc sống, quý trọng bạn bè, người thân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
* Giáo viên: Sách học MT lớp 5. Trình chiếu
* Học sinh: Sách học MT lớp 5, vở A4, bút màu, chì tẩy.
2. Quy trình thực hiện:
- Sử dụng quy trình: Sử dụng kỹ thuật phòng tranh
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC – CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- Yêu cầu một số HS chia sẻ về ước mơ
của mình.
- GV nhận xét, giới thiệu chủ đề.
2. Hoạt động luyện tập – thực hành
- Cho HS thực hành cá nhân.
- Yêu cầu HS chọn nội dung bức tranh về
chủ đề Ước mơ của em và ý tưởng thể
hiện bức tranh, thực hành cá nhân theo ý
thích.
* GV tổ chức cho HS xem tranh và vẽ
tranh chủ đề: “Ước mơ của em”.
- Quan sát, động viên HS hoàn thành sản
phẩm.
3. Hoạt động Phân tích – đánh giá:
Trưng bày và giới thiệu sản phẩm
- Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm
của mình.
- Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu
kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết trình:
+ Bức tranh của em thể hiện ước mơ gì?
Nó đã thể hiện được điều em mong muốn
chưa? Em muốn gửi thông điệp gì qua bức
tranh của mình?
+ Em thấy bố cục, màu sắc trong bức
tranh của mình như thế nào? Em đã hài
lòng với sản phẩm của mình chưa?
+ Em có nhận xét gì và học hỏi được gì từ
bức tranh của các bạn?
- Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên
dương, rút kinh nghiệm.
* Đánh giá:
- Đánh giá giờ học, động viên khen ngợi
HS tích cực học tập.
* VẬN DỤNG SÁNG TẠO:
- Gợi ý HS thể hiện bức tranh chủ đề Ước
mơ của em bằng cách vẽ, xé, cắt dán vào
trong khung hình trong sách học MT lớp5
- Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: TRANG
TRÍ SÂN KHẤU VÀ SÁNG TÁC CÂU
CHUYỆN.
Hoạt động của HS
- 1, 2 HS
- Lắng nghe, mở bài học
- HĐ cá nhân
- Thực hiện vẽ, hoàn thiện sản
phẩm của mình trên lớp.
- Tự giới thiệu về bài của mình, HS
khác chia sẻ, học tập lẫn nhau...
- Trả lời, khắc sâu ghi nhớ kiến
thức bài học.
- HS trả lời
- HS nêu
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Lắng nghe.
- Về nhà thực hiện theo sự gợi ý
của GV.
- Lắng nghe.
- Quan sát và sưu tầm hình ảnh về sân
khấu.
- Chuẩn bị đầy đủ: Giấy màu, màu vẽ,
keo, kéo, các vật tìm được như vỏ hộp,
tre, nứa, cành cây, vải vụn, lá cây, dây, đá
sỏi...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Thứ tư, ngày 03 tháng 01 năm 2024
Tiết 2: Lớp 2A
Chủ đề: Gia đình nhỏ
Bài 3. Sinh nhật vui vẻ
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Tạo được các nét, hình khối, màu, khối cơ bản để vẽ, hoặc tạo sản phẩm
mĩ thuật.
- Cảm nhận được sự sinh hoạt vui chơi của buổi sinh nhật, tạo nhịp điệu
cảnh vật xung quanh hòa chung với hình ảnh về nét, hình, màu trong tạo hình và
trang trí sản phẩm mĩ thuật.
- Thêm tình yêu thương về hình ảnh cảnh buổi sinh hoạt vui chơi trong
buổi sinh nhật, để tạo sự ấn tượng sâu sắc trong lòng em.
2. Năng lực
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng tình yêu thương về hình ảnh cảnh buổi sinh hoạt vui chơi trong
buổi sinh nhật, để tạo sự ấn tượng sâu sắc trong lòng em và thêm yêu quí mọi
người xung quanh.
* HSKT: Vẽ được hình ảnh chiếc bánh sinh nhật có thể chưa trang trí.
* GDĐP: Bày tỏ được tình cảm của bản thân đối với các thành viên trong
gia đình
* Liên hệ: HS nêu một số hoạt động trong buổi sinh nhật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ về buổi sinh nhật, Video về các về buổi sinh nhật vui vẻ.
- Máy tính, máy chiếu
2. Đối với học sinh.
SGK. Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, kéo, hồ dán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS chơi.
2. Hoạt động luyện tập sáng tạo
Vẽ bức tranh sinh nhật vui vẻ.
- Gợi ý cho HS lựa chọn hoạt động đặc - HS lựa chọn hoạt động đặc trưng của
trưng của buổi sinh nhật và thực hiện buổi sinh nhật và thực hiện bài vẽ theo
bài vẽ theo ý thích.
ý thích.
- Khuyến khích HS vẽ các chi tiết và - HS thực hiện.
khung cảnh chung phù hợp đẻ thể hiện
rõ hơn buổi sinh nhật.
- Sử dụng màu để trang trí cho bài vẽ
thêm vui tươi, sinh động.
- GV nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em sẽ vẽ hoạt động nào trong buổi
sinh nhật?
+ Những người trong bài vẽ đang làm
gì? Ở đâu?
+ Hình dáng các nhân vật trong bài vẽ - HS trả lời.
khác nhau như thế nào?
+ Em dùng những màu nào để vẽ?
+ Em vẽ thêm chi tiết nào cho rõ hơn
khung cảnh buổi sinh nhật…?
* Lưu ý: Có thể nhờ bạn tạo dáng hoạt
động để vẽ; không tì tay vào mảng
màu đã vẽ.
GV quan sát, hướng dẫn học sinh hoàn - HS thực hành các bước vẽ.
thành bài
3. Hoạt động phân tích - đánh giá
Trưng bày và giới thiệu sản phẩm
- Tổ chức và khuyến khích HS trưng - HS tổ chức trưng bày và chia sẻ về
bày và chia sẻ cảm nhận của mình về bài vẽ.
bài vẽ.
- Đặt câu hỏi để HS nêu cảm nhận về - HS trả lời và nêu cảm nhận về bài vẽ
bài vẽ của mình, của bạn: hình, màu,
nhịp điệu, không khí của buổi sinh
nhật được thể hiện trong bài vẽ.
- Nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
+ Bài vẽ của em thể hiện hoạt động gì?
+ Bài vẽ gồm những nhân vật nào? Họ
đang làm những gì?
+ Em hãy nhận xét hình của nhân vật
và sự vật tron bài vẽ?
+ Màu sắc của bài vẽ này như thế nào?
+ Nhịp điệu của hình, màu trong bài vẽ
thể hiện không khí vui vẻ, ấm áp trong
buổi sinh nhật như thế nào?
+ Bài vẽ của bạn có điể gì giống hay
khác bài vẽ của em?
* Cảm xúc của em khi thực hiện bài vẽ
như thế nào?
4. Hoạt động vận dụng – phát triển
Xem sản phẩm mĩ thuật của bạn
- Khuyến khích HS khám phá nhịp
điệu của nét, hình, màu thể hiện trong
tranh của HS ở SGK, (Trang 41).
- Nêu câu hỏi gợi mở:
+ Hình, màu trong bài vẽ được thể hiện
như thế nào?
+ Em hãy chỉ ra nhịp điệu trong bài
vẽ?
+ Không khí buổi sinh nhật qua bài vẽ
đó được thể hiện như thế nào?
+ Em học tập được gì ở bài vẽ của các
bạn…?
* Tóm tắt đẻ HS ghi nhớ:
- Nét, hình, màu có thể tạo nên nhịp
điệu trong tranh và ghi lại những
khoảnh khắc kỉ niệm đáng nhớ của
cuộc sống.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn
của mình, của bạn:
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS khám phá nhịp điệu của nét, hình,
màu thể hiện trong tranh của HS ở
SGK.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe, cảm nhận.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
thành, và chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Thứ năm, ngày 04 tháng 01 năm 2024
Tiết 1: Lớp 4B ( Đã soạn ở thứ hai, ngày 01/01/2024)
Chủ đề: Thế giới tự nhiên
Bài 4: Mô hình khu bảo tồn thiên nhiên
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
Tiết 3: Lớp 5A ( Đã soạn ở thứ ba ngày 02/01/2024)
Chủ đề 7: Tìm hiểu tranh theo chủ đề “Ước mơ của em”
(Thời lượng: 2 tiết *Học tiết 2)
Nhận xét của TCM
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
 








Các ý kiến mới nhất