Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thanh Yên
Ngày gửi: 14h:59' 24-01-2024
Dung lượng: 143.5 KB
Số lượt tải: 6
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thanh Yên
Ngày gửi: 14h:59' 24-01-2024
Dung lượng: 143.5 KB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích:
0 người
24
Tuần 14 (Từ ngày 04/12 đến 08/12/2023)
SÁNG
Tiết 3: Lớp 3A
Thứ ba, ngày 05 tháng 12 năm 2023
Chủ đề: Mái ấm gia đình
Bài 2. Người em yêu quý
(Thời lượng:2 tiết *Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: HS nêu được cách kết hợp nét, hình, màu trong vẽ tranh chân dung
chính diện.
2. Năng lực:
- HS vẽ được bức tranh chân dung chính diện thể hiện đặc điểm riêng của
người thân.
- HS chỉ ra được sự hài hòa, cân đối và tỉ lệ trong bài vẽ.
3. Phẩm chất:
- HS chia sẻ được tình cảm của bản thân đối với người thân trong gia đình.
* HSKT: Vẽ được hình chân dung người yêu quý, các bộ phận trên khuôn mặt
có thể chưa cân đối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3. Tranh, ảnh, sản phẩm, bài mẫu liên quan đến nội
dung bài học.
- Giá vẽ, dụng cụ... để trưng bày được nhiều sản phẩm.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3. Sản phẩm của Tiết 1.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động: Khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1 cũng như - Trình bày sản phẩm và đồ dùng
sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
học tập của mình/ nhóm mình.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. Luyện tập - sáng tạo.
- GV tiến hành cho HS làm tiếp sản phẩm - HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
của Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm.
của mình/ nhóm mình ở Tiết 1.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- Thực hành.
- Chú ý đến những HS còn lúng túng
- Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.
trong khi làm sản phẩm của mình.
25
3. Phân tích - đánh giá.
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Khuyến khích HS trưng bày bài vẽ theo
nhóm (nhóm bài vẽ nửa người, ngang vai
hoặc nhóm vẽ nhân vật già, trẻ) và chia sẻ
cảm nhận về:
+ Bài vẽ yêu thích.
+ Nét, hình, màu tạo biểu cảm của chân
dung.
+ Màu chủ đạo trong bài vẽ.
+ Điểm đáng yêu của nhân vật thể hiện
trong bài vẽ.
- GV nêu một số câu hỏi gợi mở để HS
thảo luận, chia sẻ về sản phẩm:
+ Em thích bài vẽ nào?
+ Nhân vật trong bài vẽ gây ấn tượng gì
cho em?
+ Nét và hình thể hiện trong bài vẽ có gì
ấn tượng?
+ Màu thứ cấp trong bài được pha trộn từ
những màu cơ bản nào?
+ Nêu cảm nhận của em khi hoàn thành
bài vẽ?
+ Em có ý tưởng gì để điều chỉnh bài vẽ
hoàn thiện hơn?
- Khuyến khích HS nêu ý tưởng điều
chỉnh để bài vẽ hoàn thiện hơn.
- Khen ngợi, động viên HS.
4. Vận dụng - phát triển.
Xem tranh họa sĩ vẽ chân dung.
- Hướng dẫn HS đọc các thông tin về tác
phẩm trong SGK (trang 33) và giới thiệu
thêm cho HS các thông tin cơ bản về tác
phẩm theo gợi ý.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để chia
sẻ cảm nhận về cách sử dụng màu chủ
đạo, độ đậm, nhạt trong tranh qua một số
câu hỏi gợi mở:
+ Em đã xem bức tranh này ở đâu chưa?
- HS trưng bày bài vẽ theo nhóm và
chia sẻ cảm nhận về:
+ Bài vẽ yêu thích.
+ Nét, hình, màu tạo biểu cảm của
chân dung.
+ Màu chủ đạo trong bài vẽ.
+ Điểm đáng yêu của nhân vật thể
hiện trong bài vẽ.
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ về
sản phẩm.
- HS trả lời theo cảm nhận.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS nêu ý tưởng điều chỉnh để bài
vẽ hoàn thiện hơn.
- HS đọc các thông tin về tác phẩm
trong SGK và lắng nghe các thông
tin cơ bản về tác phẩm theo gợi ý
của GV.
- HS thảo luận nhóm để chia sẻ cảm
nhận về cách sử dụng màu chủ đạo,
độ đậm, nhạt trong tranh qua một số
câu hỏi gợi mở của GV.
26
+ Em thấy bức tranh Em Thúy sử dụng
những màu nào?
+ Màu chủ đạo trong tác phẩm là màu cơ
bản hay màu thứ cấp?
+ Độ đậm, nhạt được họa sĩ thể hiện trong
tranh như thế nào?
- Cho HS trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình.
- GV phân tích nội dung bức tranh Em
Thúy:
+ Bức tranh Em Thúy với chất liệu sơn
dầu được họa sĩ Trần Văn Cẩn sáng tác
vào năm 1943. Với gam màu ấm áp, tươi
sáng, bức tranh thể hiện nhân vật Em
Thúy trong bộ quần áo giản dị đang ngồi
trên chiếc ghế mây, hai bàn tay đan nhẹ
vào nhau, gương mặt thanh tú với mái tóc
ngắn, đôi mắt mở to, cùng nét mặt trong
sáng, ngây thơ.
+ Họa sĩ đặt nhân vật lệch về bên trái bức
tranh nhưng vẫn tạo cho người xem cảm
nhận được sự cân đối, hài hòa bởi sự sắp
xếp hợp lí các yếu tố nét, mảng, màu và
đậm nhạt.
+ Em Thúy được đánh giá là một trong
những tác phẩm chân dung tiêu biểu của
hội họa cận đại Việt Nam.
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Vẽ tranh chân
dung là một cách thể hiện tình cảm của
người vẽ với người mình yêu mến.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc
sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Xem trước bài: GIA ĐÌNH YÊU
THƯƠNG.
- HS trả lời.
- HS trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình.
- Lắng nghe, ghi nhớ nội dung bức
tranh Em Thúy
+ Bức tranh Em Thúy với chất liệu
sơn dầu được họa sĩ vẽ năm 1943.
Với gam màu ấm áp, tươi sáng, bức
tranh thể hiện nhân vật Em Thúy
trong bộ quần áo giản dị…..
+ Họa sĩ đặt nhân vật lệch về bên
trái bức tranh nhưng vẫn tạo cho
người xem cảm nhận được sự cân
đối…
+ Em Thúy được đánh giá là một
trong những tác phẩm chân dung
tiêu biểu của hội họa cận đại VN
* HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS nêu.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Thực hiện ở nhà.
27
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
giấy vẽ, màu vẽ, keo dán, kéo...cho tiết
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
học sau.
cần thiết cho bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ năm, ngày 07 tháng 12 năm 2023
Tiết 2: Lớp 4A (Đã soạn ở thứ hai, ngày 04/12/2023)
Chủ đề: Thế giới tự nhiên
Bài 2: Branh chấm màu
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
Tiết 3: Lớp 5A (Đã soạn ở thứ ba, ngày 05/12/2023)
Chủ đề 5. Trường em
(Thời lượng: 4 tiết *Học tiết 4)
CHIỀU
Tiết 1: Lớp 4B
Thứ hai ngày 04 tháng 12 năm 2023
Chủ đề: Thế giới tự nhiên
Bài 2: Branh chấm màu
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- Chỉ ra được mật độ khác nhau của các chấm trong tranh và trong sản phẩm
mĩ thuật.
- Chia sẻ được cảm nhận về nét đẹp của tranh chấm và tính kiên trì, cẩn thận
trong sáng tạo mĩ thuật.
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
28
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về tranh chấm
màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tranh chấm màu có trang
trí theo nhiều hình thức khác nhau.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các bức tranh chấm màu có trong
các bức ảnh thế giới tự nhiên.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
2. Đối với học sinh.
SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ. ĐDHT cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
C. LUYỆN TẬP – SÁNG TẠO.
Hoạt động của giáo viên.
* HOẠT ĐỘNG 3: Vẽ tranh với các
chấm màu.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Nhiệm vụ của GV.
Gợi mở cho HS xác định nội dung bức
tranh sẽ thể hiện và tổ chức cho các em
thực hành vẽ tranh theo các bước gợi ý. Hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thực
hành.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS quan sát hình tham khảo
ở trang 32 trong SGK Mĩ thuật 4, để các
em có thêm ý tưởng sáng tạo.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS xác định nội
dung đề tài và lựa chọn hình ảnh cho các
bài vẽ các em sẽ thể hiện.
- Khuyến khích HS phối màu linh hoạt và
kết hợp các hình thức chấm màu để tạo
đậm nhạt, điểm nhấn cho bài vẽ.
* Câu hỏi gợi mở:
Hoạt động của học sinh.
- HS thực hiện
- HS xác định nội dung bức tranh sẽ
thể hiện.
- HS quan sát hình tham khảo trong
SGK Mĩ thuật 4,
- HS xác định nội dung đề tài.
29
+ Nội dung đề tài em sẽ thể hiện trong bài + HS trả lời câu hỏi.
vẽ của mình là gì?
+ Hình ảnh nào là hình ảnh chính của bài
vẽ?
+ Em sẽ sử dụng màu sắc cho bài vẽ như + HS trả lời.
thế nào?
+ Em sẽ kết hợp các chấm màu như thế
nào để tạo điểm nhấn cho bài vẽ?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách vẽ - HS lắng nghe, ghi nhớ.
được bức tranh bằng các chấm màu ở hoạt
động 3.
D. PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* HOẠT ĐỘNG 4: Trưng bày sản
phẩm và chia sẻ.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm - HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm
và chia sẻ cảm nhận về màu sắc. mật độ nhận.
của các chấm và hòa sắc của bài vẽ.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS trưng bài vẽ ở vị trí - HS thực hiện việc trưng bày sản phẩm.
thuận tiện quan sát.
- Hướng dẫn HS giới thiệu. trình bày, - HS giới thiệu. trình bày, chia sẻ về bài
chia sẻ về bài vẽ.
vẽ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận, - HS thảo luận, chia sẻ.
chia sẻ về màu sắc, mật độ về các chấm,
cách kết hợp các chấm màu và hòa sắc
của bài vẽ.
- Khơi gợi để HS trao đổi và thảo luận - HS trao đổi và thảo luận.
về ý tưởng điều chỉnh để bài vẽ hoàn
thiện hơn.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
+ HS trả lời câu hỏi.
+ Bài vẽ thể hiện nội dung đề tài gì?
+ Màu sắc và mức độ của các chấm
trong bài vẽ như thế nào?
+ Em thích phần nào trong bài vẽ của + HS trả lời.
mình/ của bạn? Vì sao?
+ Em còn muốn điều chỉnh gì để bài vẽ
30
đẹp và hoàn thiện hơn…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tổ - HS lắng nghe, ghi nhớ.
chức trưng bày sản phẩm và chia sẻ
cảm nhận về màu sắc. mật độ của các
chấm và hòa sắc của bài vẽ ở hoạt động
4.
E. VẬN DỤNG - PHÁT TRIỂN.
Hoạt động của giáo viên.
* HOẠT ĐỘNG 5: Tìm hiểu cách
chấm màu trong tranh của họa sĩ.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS quan sát. Tìm hiểu và
nhận biết thêm về cách chấm màu và tạo
đậm nhạt trong tranh vẽ của hạo sĩ.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát tranh Cây thông
ở San Trô-pê của họa sĩ người Pháp Pôn
Si-Nhăc (1963 – 1935).
- Nêu câu hỏi để HS thảo luận, chỉ ra
các đặc điểm về hình, màu và cách sắp
xếp, kết hợp các chấm màu để tạo hình.
Không gian và đậm nhạt trong tranh của
họa sĩ.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Em ấn tượng với hình ảnh nào trong
tranh? Vì sao?
+ Họa sĩ đã sử dụng những màu gì
trong tranh?
+ Các chấm màu trong tranh được họa
sĩ kết hợp như thế nào…?
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Các chấm màu có thể diễn tả được vẻ
đẹp của cảnh vật và màu sắc trong cuộc
sống một cách sinh động. Tranh chấm
màu giúp rèn luyện và nâng cao tính
kiên trì, tỉ mỉ của người vẽ.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã tìm hiểu
và nhận biết thêm về cách chấm màu và
tạo đậm nhạt trong tranh vẽ của hạo sĩ
Hoạt động của học sinh.
- HS quan sát, tìm hiểu.
- HS quan sát tranh Cây thông ở San
Trô-pê của họa sĩ người Pháp Pôn SiNhăc (1963 – 1935).
- HS thảo luận.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe ghi nhớ.
31
ở hoạt động 5.
* Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ ba, ngày 05 tháng 12 năm 2023
Tiết 1: Lớp 1A
Chủ đề: Thiên nhiên
Bài. Những chiếc lá kỳ diệu
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được hình in và cách in chà xát.
- HS tạo được bức tranh bằng cách in chà xát lá cây.
* GDĐP: Thực hiện được một số việc làm để bảo vệ môi trường nơi em sống
2. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ
thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
3. Phẩm chất: HS biết và có ý thức bảo vệ môi trường
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1. Một số hình ảnh in chà xát và bề mặt nổi để in.
- Máy tính, máy chiếu
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Giấy vẽ, lá cây, bút chì, bút sáp...
2. Phương pháp:
32
GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận, thực
hành, đánh giá...
3. Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- GV bắt nhịp cho HS hát bài: Cái cây xanh
xanh thì lá cũng xanh.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại.
1. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Khám phá: Quan sát hình lá.
- Hướng dẫn HS quan sát hình lá trong SGK
trang 34 và chia sẻ cảm nhận về:
+ Màu sắc của lá.
+ Sự khác nhau của những chiếc lá.
+ Cách tạo ra chiếc lá.
- Khuyến khích HS nối những chiếc lá đã tạo
ra hình in với nhau.
- Nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em nhận ra mấy loại lá?
+ Những chiếc lá có gì khác nhau?
+ Màu sắc những chiếc lá thế nào?
+ Chiếc lá được tạo ra bằng cách nào?
* Cây xanh có lợi ích gì? Chúng ta phải làm
gì để chăm sóc và bảo vệ cây xanh?
*GDĐP: Em đã làm được những việc gì để
bảo vệ môi trường nơi em sống ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành .
Hoạt động của HS
- Hát tập thể
- Quan sát, chia sẻ cảm nhận của
mình
- Chia sẻ theo ý hiểu
- Tiếp thu
- Lắng nghe, trả lời
- HS nêu
- Thực hiện
- Hoàn thành
2. Hoạt động kiến tạo kiến thức – kỹ năng
*Cách tạo hình chiếc lá.
- Quan sát, làm theo GV
- Yêu cầu HS xem các bước in lá trong SGK
trang 35.
- Hướng dẫn bằng thao tác mẫu từng bước để
- Quan sát, thực hiện
HS quan sát, làm theo và ghi nhớ:
+ Bước 1: Đặt úp lá cây lên mặt bàn.
+ Bước 2: Đặt tờ giấy lên trên lá.
33
+ Bước 3: Chà sáp màu vào chỗ giấy trên lá.
- Khuyến khích HS tập in 1-2 lá lên giấy.
*Lưu ý: Nhắc HS chà xát đều tay khi in.
- GV tóm tắt: Có thể tạo hình lá bằng cách in
chà xát.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
* Dặn dò:
- Xem trước các hoạt động tiếp theo của
Tiết 2.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Giấy vẽ, lá cây,
bút chì, bút sáp, sản phẩm của Tiết 1…
- Thực hiện
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Thực hiện
- Lắng nghe, ghi nhớ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Lớp 5B
Chủ đề 5. Trường em
(Thời lượng: 4 tiết *Học tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- HS khai thác được các hình ảnh, hoạt động đặc trưng trong nhà trường để
tạo hình sản phẩm hai chiều, ba chiều.
- HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật yêu thích
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình,
nhóm bạn.
2. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về
Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học
3. Phẩm chất: HS yêu quý ngôi trường.
* KSKT: Biết hợp tác nhóm với các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 5. Sản phẩm về chủ đề trường học của HS năm trước.
- Máy tính, máy chiếu
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 5. Sản phẩm của Tiết 3.
- Màu, giấy, keo, phế liệu sạch, các vật tìm được như vỏ hộp, cành cây khô...
2. Quy trình thực hiện
34
- Sử dụng quy trình:
+ Tạo hình ba chiều – Tiếp cận chủ đề.
+ Điêu khắc _ Nghệ thuật tạo hình không gian.
3. Hình thức tổ chức
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC – CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- HS hát
- HS thực hiện
- Kiểm tra sản phẩm của Tiết 3.
* Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản
- Trình bày sản phẩm của mình
phẩm của Tiết 3.
- Thực hiện nhóm
2. Hoạt động 4: Trưng bày, giới thiệu
sản phẩm
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm - Trưng bày sản phẩm
của mình, nhóm mình.
- Tự giới thiệu về sản phẩm của nhóm
- Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu mình.
kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết
- Trả lời, khắc sâu kiến thức bài học
trình:
+ Em có nhận xét gì về bố cục và màu - HS nhận xét
sắc trên sản phẩm của nhóm em, nhóm
+ Nhóm em trình bày nội dung của sản
phẩm bằng hình thức sắm vai, thuyết
- Đại diện nhóm báo cáo
trình hay biểu diễn?
+ Nhóm em phân công nhiệm vụ cho
các thành viên như thế nào?
- HS nêu
+ Hãy chia sẻ cảm xúc của mình sau
quá trình tạo hình sản phẩm của nhóm? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận định kết quả học tập của HS,
tuyên dương.
* Đánh giá:
- Hướng dẫn HS đánh giá.
- GV đánh giá chung.
- Đánh giá giờ học, động viên khen
ngợi HS.
* Vận dụng sáng tạo:
- Phát huy hơn
- Gợi ý HS vận dụng kiến thức đã học
để tạo hình nhân vật và câu chuyện yêu
thích với các hình thức, chất liệu khác. - Có thể tạo một hoặc vài người từ vật
* Dặn dò:
tìm được.
35
- Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: Chú
booh đội của chúng em.
- Quan sát các chương trình, hình ảnh
về chú bộ đội.
- Chuẩn bị đầy đủ: Giấy màu, màu vẽ,
keo dán, bìa
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Thứ tư, ngày 06 tháng 12 năm 2023
Tiết 2: Lớp 2A
Chủ đề: Gia đình nhỏ
Bài 1. Con mèo tinh nghịch
(Thời lượng:2 tiết *Học tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nặn được con vật, đồ vật quen thuộc và thực hiện được bài vẽ về cảnh vật
sinh hoạt trong gia đình.
- Cảm nhận được vẻ đẹp, nhịp điệu của nét, hình, màu khối trong tạo hình và
trang trí sản phẩm mĩ thuật.
2. Năng lực.
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương động vật và có ý thức chăm sóc loài mèo.
* HSKT: Nặn được các bộ phận và ghép dính các bộ phận tạo con mèo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ chụp hình con mèo, Video về các loài mèo để HS hình dung.
2. Đối với học sinh.
36
SGK. Đất nặn. Vật liệu dẻo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
HOẠT ĐỘNG 3: Nặn tạo dáng con mèo.
1. Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Hoạt động luyện tập - sáng tạo
- Gợi mở để HS nhớ lại đặc điểm và hình
dung về con mèo thân quen: hình dáng, tư
thế, màu sắc, các bộ phận bên ngoài của
con mèo.
- Yêu cầu HS điều chỉnh các khối tròn, trụ,
tam giác thành các bộ phận của mèo và
thực hiện nặn hình con mèo theo ý thích.
- Khuyến khích HS tạo dáng, tạo đặc điểm
riêng của con mèo bằng cách thêm các chi
tiết với màu đất nặn khác nhau.
- Con mèo em sẽ nặn gồm có những bộ
phận gì?
- Em sẽ dùng những khối gì để nặn các bộ
phận của con mèo?
- Con mèo đó đang trong tư thế hoạt động
như trế nào?
- Em sẽ thêm chi tiết nào để con mèo có
đặc điểm riêng và sinh động…?
* Cách nặn tạo dáng con mèo.
Quan sát hình 1,2,3,4,5, (Trang 32) SGK
để có thêm ý tưởng nặn tạo dáng và đặc
điểm riêng của con mèo.
2. Hoạt động phân tích - đánh giá
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và
giới thiệu hình dáng, đặc điểm, tính cách,
màu sắc, thói quen…của con mèo.
- Khuyến khích HS chia sẻ về các hoạt
động của con mèo mà em biết.
- Nêu câu hỏi để HS chia sẻ.
Hoạt động của học sinh
- HS hát đều và đúng nhịp.
- HS cùng chơi.
- HS nhớ lại đặc điểm và hình dung
về con mèo.
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS trả lời:
- HS thực hiện.
- HS thực hiện và trưng bày sản
phẩm và giới thiệu hình dáng, đặc
điểm, tính cách, màu sắc, thói
quen…của con mèo.
- HS trả lời câu hỏi
37
+ Cảm xúc của em khi tạo hình con mèo?
+ Con mèo em em nặn có tên gì? Hình
dáng thể hiện sự tinh nghịch của con mèo
ở điểm nào?
+ Các bộ phận của con mèo của em được
tạo nên bằng những khối gì?
+ Làm thế nào để ghép các bộ phận của
con mèo?
+ Điểm nổi bật của co mèo là gì?
+ Màu sắc con mèo thế nào…?
3. Hoạt động vận dụng - phát triển
Tìm hiểu dạng hình khối của các con vật.
- Hướng dẫn HS quan sát hình các con vật
trong SGK (Trang 33), thảo luận và liên
tưởng về hình khối có thể rạo hình các con
vật đó.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em có ấn tượng với con vật nào? Vì sao?
- Con vật đó có cấu tạo giống con vật khác
ở điểm nào?
- Đặc điểm riêng của mỗi con vật thể hiện
ở bộ phận nào?
- Em hãy nêu những hình khối có thể tạo
ra con vật đó.
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Kết hợp khối tròn, trụ và tam giác cũng
có thể tạo được hình các con vật.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn
thành, và chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS quan sát hình các con vật, thảo
luận.
- HS trả lời
- HS ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................
Thứ năm, ngày 06 tháng 12 năm 2023
38
Tiết 4: Lớp 1C (Đã soạn ở chiều thứ ba, ngày 05/12/2023)
Chủ đề: Thiên nhiên
Bài. Những chiếc lá kỳ diệu
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
Tiết 4: Lớp 2C (Đã soạn ở chiều thứ tư, ngày 06/12/2023)
Chủ đề: Gia đình nhỏ
Bài 1. Con mèo tinh nghịch
(Thời lượng:2 tiết * Học tiết 2)
Nhận xét của TCM
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
Tuần 14 (Từ ngày 04/12 đến 08/12/2023)
SÁNG
Tiết 3: Lớp 3A
Thứ ba, ngày 05 tháng 12 năm 2023
Chủ đề: Mái ấm gia đình
Bài 2. Người em yêu quý
(Thời lượng:2 tiết *Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: HS nêu được cách kết hợp nét, hình, màu trong vẽ tranh chân dung
chính diện.
2. Năng lực:
- HS vẽ được bức tranh chân dung chính diện thể hiện đặc điểm riêng của
người thân.
- HS chỉ ra được sự hài hòa, cân đối và tỉ lệ trong bài vẽ.
3. Phẩm chất:
- HS chia sẻ được tình cảm của bản thân đối với người thân trong gia đình.
* HSKT: Vẽ được hình chân dung người yêu quý, các bộ phận trên khuôn mặt
có thể chưa cân đối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3. Tranh, ảnh, sản phẩm, bài mẫu liên quan đến nội
dung bài học.
- Giá vẽ, dụng cụ... để trưng bày được nhiều sản phẩm.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3. Sản phẩm của Tiết 1.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động: Khởi động
- GV ổn định tổ chức lớp.
- Kiểm tra sản phẩm của Tiết 1 cũng như - Trình bày sản phẩm và đồ dùng
sự chuẩn bị đồ dùng học tập của HS.
học tập của mình/ nhóm mình.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
2. Luyện tập - sáng tạo.
- GV tiến hành cho HS làm tiếp sản phẩm - HS tiếp tục hoàn thiện sản phẩm
của Tiết 1 và hoàn thiện sản phẩm.
của mình/ nhóm mình ở Tiết 1.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
- Thực hành.
- Chú ý đến những HS còn lúng túng
- Hoàn thiện sản phẩm trên lớp.
trong khi làm sản phẩm của mình.
25
3. Phân tích - đánh giá.
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Khuyến khích HS trưng bày bài vẽ theo
nhóm (nhóm bài vẽ nửa người, ngang vai
hoặc nhóm vẽ nhân vật già, trẻ) và chia sẻ
cảm nhận về:
+ Bài vẽ yêu thích.
+ Nét, hình, màu tạo biểu cảm của chân
dung.
+ Màu chủ đạo trong bài vẽ.
+ Điểm đáng yêu của nhân vật thể hiện
trong bài vẽ.
- GV nêu một số câu hỏi gợi mở để HS
thảo luận, chia sẻ về sản phẩm:
+ Em thích bài vẽ nào?
+ Nhân vật trong bài vẽ gây ấn tượng gì
cho em?
+ Nét và hình thể hiện trong bài vẽ có gì
ấn tượng?
+ Màu thứ cấp trong bài được pha trộn từ
những màu cơ bản nào?
+ Nêu cảm nhận của em khi hoàn thành
bài vẽ?
+ Em có ý tưởng gì để điều chỉnh bài vẽ
hoàn thiện hơn?
- Khuyến khích HS nêu ý tưởng điều
chỉnh để bài vẽ hoàn thiện hơn.
- Khen ngợi, động viên HS.
4. Vận dụng - phát triển.
Xem tranh họa sĩ vẽ chân dung.
- Hướng dẫn HS đọc các thông tin về tác
phẩm trong SGK (trang 33) và giới thiệu
thêm cho HS các thông tin cơ bản về tác
phẩm theo gợi ý.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để chia
sẻ cảm nhận về cách sử dụng màu chủ
đạo, độ đậm, nhạt trong tranh qua một số
câu hỏi gợi mở:
+ Em đã xem bức tranh này ở đâu chưa?
- HS trưng bày bài vẽ theo nhóm và
chia sẻ cảm nhận về:
+ Bài vẽ yêu thích.
+ Nét, hình, màu tạo biểu cảm của
chân dung.
+ Màu chủ đạo trong bài vẽ.
+ Điểm đáng yêu của nhân vật thể
hiện trong bài vẽ.
- HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ về
sản phẩm.
- HS trả lời theo cảm nhận.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS nêu ý tưởng điều chỉnh để bài
vẽ hoàn thiện hơn.
- HS đọc các thông tin về tác phẩm
trong SGK và lắng nghe các thông
tin cơ bản về tác phẩm theo gợi ý
của GV.
- HS thảo luận nhóm để chia sẻ cảm
nhận về cách sử dụng màu chủ đạo,
độ đậm, nhạt trong tranh qua một số
câu hỏi gợi mở của GV.
26
+ Em thấy bức tranh Em Thúy sử dụng
những màu nào?
+ Màu chủ đạo trong tác phẩm là màu cơ
bản hay màu thứ cấp?
+ Độ đậm, nhạt được họa sĩ thể hiện trong
tranh như thế nào?
- Cho HS trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình.
- GV phân tích nội dung bức tranh Em
Thúy:
+ Bức tranh Em Thúy với chất liệu sơn
dầu được họa sĩ Trần Văn Cẩn sáng tác
vào năm 1943. Với gam màu ấm áp, tươi
sáng, bức tranh thể hiện nhân vật Em
Thúy trong bộ quần áo giản dị đang ngồi
trên chiếc ghế mây, hai bàn tay đan nhẹ
vào nhau, gương mặt thanh tú với mái tóc
ngắn, đôi mắt mở to, cùng nét mặt trong
sáng, ngây thơ.
+ Họa sĩ đặt nhân vật lệch về bên trái bức
tranh nhưng vẫn tạo cho người xem cảm
nhận được sự cân đối, hài hòa bởi sự sắp
xếp hợp lí các yếu tố nét, mảng, màu và
đậm nhạt.
+ Em Thúy được đánh giá là một trong
những tác phẩm chân dung tiêu biểu của
hội họa cận đại Việt Nam.
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Vẽ tranh chân
dung là một cách thể hiện tình cảm của
người vẽ với người mình yêu mến.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc
sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Xem trước bài: GIA ĐÌNH YÊU
THƯƠNG.
- HS trả lời.
- HS trình bày kết quả thảo luận của
nhóm mình.
- Lắng nghe, ghi nhớ nội dung bức
tranh Em Thúy
+ Bức tranh Em Thúy với chất liệu
sơn dầu được họa sĩ vẽ năm 1943.
Với gam màu ấm áp, tươi sáng, bức
tranh thể hiện nhân vật Em Thúy
trong bộ quần áo giản dị…..
+ Họa sĩ đặt nhân vật lệch về bên
trái bức tranh nhưng vẫn tạo cho
người xem cảm nhận được sự cân
đối…
+ Em Thúy được đánh giá là một
trong những tác phẩm chân dung
tiêu biểu của hội họa cận đại VN
* HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS nêu.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
- Thực hiện ở nhà.
27
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
giấy vẽ, màu vẽ, keo dán, kéo...cho tiết
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
học sau.
cần thiết cho bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ năm, ngày 07 tháng 12 năm 2023
Tiết 2: Lớp 4A (Đã soạn ở thứ hai, ngày 04/12/2023)
Chủ đề: Thế giới tự nhiên
Bài 2: Branh chấm màu
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
Tiết 3: Lớp 5A (Đã soạn ở thứ ba, ngày 05/12/2023)
Chủ đề 5. Trường em
(Thời lượng: 4 tiết *Học tiết 4)
CHIỀU
Tiết 1: Lớp 4B
Thứ hai ngày 04 tháng 12 năm 2023
Chủ đề: Thế giới tự nhiên
Bài 2: Branh chấm màu
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức.
- Chỉ ra được mật độ khác nhau của các chấm trong tranh và trong sản phẩm
mĩ thuật.
- Chia sẻ được cảm nhận về nét đẹp của tranh chấm và tính kiên trì, cẩn thận
trong sáng tạo mĩ thuật.
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
28
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về tranh chấm
màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tranh chấm màu có trang
trí theo nhiều hình thức khác nhau.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các bức tranh chấm màu có trong
các bức ảnh thế giới tự nhiên.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
2. Đối với học sinh.
SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ. ĐDHT cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
C. LUYỆN TẬP – SÁNG TẠO.
Hoạt động của giáo viên.
* HOẠT ĐỘNG 3: Vẽ tranh với các
chấm màu.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Nhiệm vụ của GV.
Gợi mở cho HS xác định nội dung bức
tranh sẽ thể hiện và tổ chức cho các em
thực hành vẽ tranh theo các bước gợi ý. Hướng dẫn, hỗ trợ HS trong quá trình thực
hành.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS quan sát hình tham khảo
ở trang 32 trong SGK Mĩ thuật 4, để các
em có thêm ý tưởng sáng tạo.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS xác định nội
dung đề tài và lựa chọn hình ảnh cho các
bài vẽ các em sẽ thể hiện.
- Khuyến khích HS phối màu linh hoạt và
kết hợp các hình thức chấm màu để tạo
đậm nhạt, điểm nhấn cho bài vẽ.
* Câu hỏi gợi mở:
Hoạt động của học sinh.
- HS thực hiện
- HS xác định nội dung bức tranh sẽ
thể hiện.
- HS quan sát hình tham khảo trong
SGK Mĩ thuật 4,
- HS xác định nội dung đề tài.
29
+ Nội dung đề tài em sẽ thể hiện trong bài + HS trả lời câu hỏi.
vẽ của mình là gì?
+ Hình ảnh nào là hình ảnh chính của bài
vẽ?
+ Em sẽ sử dụng màu sắc cho bài vẽ như + HS trả lời.
thế nào?
+ Em sẽ kết hợp các chấm màu như thế
nào để tạo điểm nhấn cho bài vẽ?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách vẽ - HS lắng nghe, ghi nhớ.
được bức tranh bằng các chấm màu ở hoạt
động 3.
D. PHÂN TÍCH – ĐÁNH GIÁ.
Hoạt động của giáo viên.
Hoạt động của học sinh.
* HOẠT ĐỘNG 4: Trưng bày sản
phẩm và chia sẻ.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm - HS trưng bày sản phẩm và chia sẻ cảm
và chia sẻ cảm nhận về màu sắc. mật độ nhận.
của các chấm và hòa sắc của bài vẽ.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Tổ chức cho HS trưng bài vẽ ở vị trí - HS thực hiện việc trưng bày sản phẩm.
thuận tiện quan sát.
- Hướng dẫn HS giới thiệu. trình bày, - HS giới thiệu. trình bày, chia sẻ về bài
chia sẻ về bài vẽ.
vẽ.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận, - HS thảo luận, chia sẻ.
chia sẻ về màu sắc, mật độ về các chấm,
cách kết hợp các chấm màu và hòa sắc
của bài vẽ.
- Khơi gợi để HS trao đổi và thảo luận - HS trao đổi và thảo luận.
về ý tưởng điều chỉnh để bài vẽ hoàn
thiện hơn.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em thích bài vẽ nào? Vì sao?
+ HS trả lời câu hỏi.
+ Bài vẽ thể hiện nội dung đề tài gì?
+ Màu sắc và mức độ của các chấm
trong bài vẽ như thế nào?
+ Em thích phần nào trong bài vẽ của + HS trả lời.
mình/ của bạn? Vì sao?
+ Em còn muốn điều chỉnh gì để bài vẽ
30
đẹp và hoàn thiện hơn…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách tổ - HS lắng nghe, ghi nhớ.
chức trưng bày sản phẩm và chia sẻ
cảm nhận về màu sắc. mật độ của các
chấm và hòa sắc của bài vẽ ở hoạt động
4.
E. VẬN DỤNG - PHÁT TRIỂN.
Hoạt động của giáo viên.
* HOẠT ĐỘNG 5: Tìm hiểu cách
chấm màu trong tranh của họa sĩ.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS quan sát. Tìm hiểu và
nhận biết thêm về cách chấm màu và tạo
đậm nhạt trong tranh vẽ của hạo sĩ.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát tranh Cây thông
ở San Trô-pê của họa sĩ người Pháp Pôn
Si-Nhăc (1963 – 1935).
- Nêu câu hỏi để HS thảo luận, chỉ ra
các đặc điểm về hình, màu và cách sắp
xếp, kết hợp các chấm màu để tạo hình.
Không gian và đậm nhạt trong tranh của
họa sĩ.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Em ấn tượng với hình ảnh nào trong
tranh? Vì sao?
+ Họa sĩ đã sử dụng những màu gì
trong tranh?
+ Các chấm màu trong tranh được họa
sĩ kết hợp như thế nào…?
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Các chấm màu có thể diễn tả được vẻ
đẹp của cảnh vật và màu sắc trong cuộc
sống một cách sinh động. Tranh chấm
màu giúp rèn luyện và nâng cao tính
kiên trì, tỉ mỉ của người vẽ.
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã tìm hiểu
và nhận biết thêm về cách chấm màu và
tạo đậm nhạt trong tranh vẽ của hạo sĩ
Hoạt động của học sinh.
- HS quan sát, tìm hiểu.
- HS quan sát tranh Cây thông ở San
Trô-pê của họa sĩ người Pháp Pôn SiNhăc (1963 – 1935).
- HS thảo luận.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
- HS lắng nghe ghi nhớ.
31
ở hoạt động 5.
* Củng cố, dặn dò.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ ba, ngày 05 tháng 12 năm 2023
Tiết 1: Lớp 1A
Chủ đề: Thiên nhiên
Bài. Những chiếc lá kỳ diệu
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS nhận biết được hình in và cách in chà xát.
- HS tạo được bức tranh bằng cách in chà xát lá cây.
* GDĐP: Thực hiện được một số việc làm để bảo vệ môi trường nơi em sống
2. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực sáng tạo và ứng dụng Mĩ
thuật, năng lực thể hiện Mĩ thuật, năng lực thẩm mĩ, năng lực giải quyết vấn đề và
sáng tạo, năng lực ghi nhớ, năng lực phát triển bản thân.
3. Phẩm chất: HS biết và có ý thức bảo vệ môi trường
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng:
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1. Một số hình ảnh in chà xát và bề mặt nổi để in.
- Máy tính, máy chiếu
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Giấy vẽ, lá cây, bút chì, bút sáp...
2. Phương pháp:
32
GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận, thực
hành, đánh giá...
3. Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
1. Hoạt động Mở đầu: Khởi động
- GV bắt nhịp cho HS hát bài: Cái cây xanh
xanh thì lá cũng xanh.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu bài học, yêu cầu HS nhắc lại.
1. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Khám phá: Quan sát hình lá.
- Hướng dẫn HS quan sát hình lá trong SGK
trang 34 và chia sẻ cảm nhận về:
+ Màu sắc của lá.
+ Sự khác nhau của những chiếc lá.
+ Cách tạo ra chiếc lá.
- Khuyến khích HS nối những chiếc lá đã tạo
ra hình in với nhau.
- Nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em nhận ra mấy loại lá?
+ Những chiếc lá có gì khác nhau?
+ Màu sắc những chiếc lá thế nào?
+ Chiếc lá được tạo ra bằng cách nào?
* Cây xanh có lợi ích gì? Chúng ta phải làm
gì để chăm sóc và bảo vệ cây xanh?
*GDĐP: Em đã làm được những việc gì để
bảo vệ môi trường nơi em sống ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Yêu cầu HS làm bài.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành .
Hoạt động của HS
- Hát tập thể
- Quan sát, chia sẻ cảm nhận của
mình
- Chia sẻ theo ý hiểu
- Tiếp thu
- Lắng nghe, trả lời
- HS nêu
- Thực hiện
- Hoàn thành
2. Hoạt động kiến tạo kiến thức – kỹ năng
*Cách tạo hình chiếc lá.
- Quan sát, làm theo GV
- Yêu cầu HS xem các bước in lá trong SGK
trang 35.
- Hướng dẫn bằng thao tác mẫu từng bước để
- Quan sát, thực hiện
HS quan sát, làm theo và ghi nhớ:
+ Bước 1: Đặt úp lá cây lên mặt bàn.
+ Bước 2: Đặt tờ giấy lên trên lá.
33
+ Bước 3: Chà sáp màu vào chỗ giấy trên lá.
- Khuyến khích HS tập in 1-2 lá lên giấy.
*Lưu ý: Nhắc HS chà xát đều tay khi in.
- GV tóm tắt: Có thể tạo hình lá bằng cách in
chà xát.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
* Dặn dò:
- Xem trước các hoạt động tiếp theo của
Tiết 2.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng: Giấy vẽ, lá cây,
bút chì, bút sáp, sản phẩm của Tiết 1…
- Thực hiện
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Thực hiện
- Lắng nghe, ghi nhớ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiết 3: Lớp 5B
Chủ đề 5. Trường em
(Thời lượng: 4 tiết *Học tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- HS khai thác được các hình ảnh, hoạt động đặc trưng trong nhà trường để
tạo hình sản phẩm hai chiều, ba chiều.
- HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật yêu thích
- Giới thiệu, nhận xét và nêu được cảm nhận về sản phẩm của nhóm mình,
nhóm bạn.
2. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về
Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học
3. Phẩm chất: HS yêu quý ngôi trường.
* KSKT: Biết hợp tác nhóm với các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 5. Sản phẩm về chủ đề trường học của HS năm trước.
- Máy tính, máy chiếu
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 5. Sản phẩm của Tiết 3.
- Màu, giấy, keo, phế liệu sạch, các vật tìm được như vỏ hộp, cành cây khô...
2. Quy trình thực hiện
34
- Sử dụng quy trình:
+ Tạo hình ba chiều – Tiếp cận chủ đề.
+ Điêu khắc _ Nghệ thuật tạo hình không gian.
3. Hình thức tổ chức
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC – CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động:
- HS hát
- HS thực hiện
- Kiểm tra sản phẩm của Tiết 3.
* Cho HS tiếp tục hoàn thiện sản
- Trình bày sản phẩm của mình
phẩm của Tiết 3.
- Thực hiện nhóm
2. Hoạt động 4: Trưng bày, giới thiệu
sản phẩm
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS thuyết trình sản phẩm - Trưng bày sản phẩm
của mình, nhóm mình.
- Tự giới thiệu về sản phẩm của nhóm
- Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu mình.
kiến thức, phát triển kĩ năng thuyết
- Trả lời, khắc sâu kiến thức bài học
trình:
+ Em có nhận xét gì về bố cục và màu - HS nhận xét
sắc trên sản phẩm của nhóm em, nhóm
+ Nhóm em trình bày nội dung của sản
phẩm bằng hình thức sắm vai, thuyết
- Đại diện nhóm báo cáo
trình hay biểu diễn?
+ Nhóm em phân công nhiệm vụ cho
các thành viên như thế nào?
- HS nêu
+ Hãy chia sẻ cảm xúc của mình sau
quá trình tạo hình sản phẩm của nhóm? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận định kết quả học tập của HS,
tuyên dương.
* Đánh giá:
- Hướng dẫn HS đánh giá.
- GV đánh giá chung.
- Đánh giá giờ học, động viên khen
ngợi HS.
* Vận dụng sáng tạo:
- Phát huy hơn
- Gợi ý HS vận dụng kiến thức đã học
để tạo hình nhân vật và câu chuyện yêu
thích với các hình thức, chất liệu khác. - Có thể tạo một hoặc vài người từ vật
* Dặn dò:
tìm được.
35
- Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: Chú
booh đội của chúng em.
- Quan sát các chương trình, hình ảnh
về chú bộ đội.
- Chuẩn bị đầy đủ: Giấy màu, màu vẽ,
keo dán, bìa
- HS lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………….
Thứ tư, ngày 06 tháng 12 năm 2023
Tiết 2: Lớp 2A
Chủ đề: Gia đình nhỏ
Bài 1. Con mèo tinh nghịch
(Thời lượng:2 tiết *Học tiết 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nặn được con vật, đồ vật quen thuộc và thực hiện được bài vẽ về cảnh vật
sinh hoạt trong gia đình.
- Cảm nhận được vẻ đẹp, nhịp điệu của nét, hình, màu khối trong tạo hình và
trang trí sản phẩm mĩ thuật.
2. Năng lực.
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương động vật và có ý thức chăm sóc loài mèo.
* HSKT: Nặn được các bộ phận và ghép dính các bộ phận tạo con mèo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ chụp hình con mèo, Video về các loài mèo để HS hình dung.
2. Đối với học sinh.
36
SGK. Đất nặn. Vật liệu dẻo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
HOẠT ĐỘNG 3: Nặn tạo dáng con mèo.
1. Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
2. Hoạt động luyện tập - sáng tạo
- Gợi mở để HS nhớ lại đặc điểm và hình
dung về con mèo thân quen: hình dáng, tư
thế, màu sắc, các bộ phận bên ngoài của
con mèo.
- Yêu cầu HS điều chỉnh các khối tròn, trụ,
tam giác thành các bộ phận của mèo và
thực hiện nặn hình con mèo theo ý thích.
- Khuyến khích HS tạo dáng, tạo đặc điểm
riêng của con mèo bằng cách thêm các chi
tiết với màu đất nặn khác nhau.
- Con mèo em sẽ nặn gồm có những bộ
phận gì?
- Em sẽ dùng những khối gì để nặn các bộ
phận của con mèo?
- Con mèo đó đang trong tư thế hoạt động
như trế nào?
- Em sẽ thêm chi tiết nào để con mèo có
đặc điểm riêng và sinh động…?
* Cách nặn tạo dáng con mèo.
Quan sát hình 1,2,3,4,5, (Trang 32) SGK
để có thêm ý tưởng nặn tạo dáng và đặc
điểm riêng của con mèo.
2. Hoạt động phân tích - đánh giá
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và
giới thiệu hình dáng, đặc điểm, tính cách,
màu sắc, thói quen…của con mèo.
- Khuyến khích HS chia sẻ về các hoạt
động của con mèo mà em biết.
- Nêu câu hỏi để HS chia sẻ.
Hoạt động của học sinh
- HS hát đều và đúng nhịp.
- HS cùng chơi.
- HS nhớ lại đặc điểm và hình dung
về con mèo.
- HS thực hiện.
- HS thực hiện.
- HS trả lời:
- HS thực hiện.
- HS thực hiện và trưng bày sản
phẩm và giới thiệu hình dáng, đặc
điểm, tính cách, màu sắc, thói
quen…của con mèo.
- HS trả lời câu hỏi
37
+ Cảm xúc của em khi tạo hình con mèo?
+ Con mèo em em nặn có tên gì? Hình
dáng thể hiện sự tinh nghịch của con mèo
ở điểm nào?
+ Các bộ phận của con mèo của em được
tạo nên bằng những khối gì?
+ Làm thế nào để ghép các bộ phận của
con mèo?
+ Điểm nổi bật của co mèo là gì?
+ Màu sắc con mèo thế nào…?
3. Hoạt động vận dụng - phát triển
Tìm hiểu dạng hình khối của các con vật.
- Hướng dẫn HS quan sát hình các con vật
trong SGK (Trang 33), thảo luận và liên
tưởng về hình khối có thể rạo hình các con
vật đó.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em có ấn tượng với con vật nào? Vì sao?
- Con vật đó có cấu tạo giống con vật khác
ở điểm nào?
- Đặc điểm riêng của mỗi con vật thể hiện
ở bộ phận nào?
- Em hãy nêu những hình khối có thể tạo
ra con vật đó.
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Kết hợp khối tròn, trụ và tam giác cũng
có thể tạo được hình các con vật.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn
thành, và chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
- HS quan sát hình các con vật, thảo
luận.
- HS trả lời
- HS ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................
Thứ năm, ngày 06 tháng 12 năm 2023
38
Tiết 4: Lớp 1C (Đã soạn ở chiều thứ ba, ngày 05/12/2023)
Chủ đề: Thiên nhiên
Bài. Những chiếc lá kỳ diệu
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 1)
Tiết 4: Lớp 2C (Đã soạn ở chiều thứ tư, ngày 06/12/2023)
Chủ đề: Gia đình nhỏ
Bài 1. Con mèo tinh nghịch
(Thời lượng:2 tiết * Học tiết 2)
Nhận xét của TCM
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
…………………………………..
 








Các ý kiến mới nhất