Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thanh Yên
Ngày gửi: 14h:58' 24-01-2024
Dung lượng: 134.0 KB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Đàm Thanh Yên
Ngày gửi: 14h:58' 24-01-2024
Dung lượng: 134.0 KB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tuần 13 (Từ ngày 27/11/2023 đến 01/12/2023)
SÁNG
Tiết 3: Lớp 3A
Thứ ba, ngày 28 tháng 11 năm 2023
Chủ đề: Mái ấm gia đình
Bài 2. Người em yêu quý
(Thời lượng:2 tiết *Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nêu được cách kết hợp nét, hình, màu trong vẽ tranh chân dung
chính diện.
2. Năng lực:
- HS vẽ được bức tranh chân dung chính diện thể hiện đặc điểm riêng của người thân.
- HS chỉ ra được sự hài hòa, cân đối và tỉ lệ trong bài vẽ.
3. Phẩm chất: HS chia sẻ được tình cảm của bản thân đối với người thân trong gia đình.
* KSKT: Nêu được tên các thành viên trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3. Tranh, ảnh, sản phẩm, bài mẫu liên quan đến nội
dung bài học.
- Máy tính, máy chiếu
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động: Khởi động
- GV cho HS kể về: “Người em yêu quý nhất”.
- HS kể.
- GV hỏi HS vì sao em yêu quý người
- HS trả lời.
đó nhất?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức
mới.
2.1. Khám phá.
Tìm hiểu đặc điểm khuôn mặt người
thân trong gia đình.
- Khơi gợi để HS chia sẻ về những hình - HS chia sẻ về những hình ảnh ấn
ảnh ấn tượng về người thân.
tượng về người thân.
- Khuyến khích HS chia sẻ với bạn về
- HS chia sẻ với bạn về hình dáng,
hình dáng, đặc điểm riêng trên khuôn
mặt và kiểu tóc, trang phục của người
đó.
- GV nêu một số câu hỏi gợi mở để HS
thảo luận, tìm hiểu:
+ Em ấn tượng về hình ảnh của ai trong
gia đình?
+ Người đó có hình dạng khuôn mặt,
kiểu tóc, màu tóc như thế nào?
+ Người đó thường mặc trang phục như
thế nào?
- GV khen ngợi, động viên HS.
2.2. Kiến tạo kiến thức-kĩ năng.
Cách vẽ tranh chân dung chính diện.
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
(trang 31), thảo luận và nêu các bước
tranh chân dung chính diện.
- Khuyến khích HS trả lời câu hỏi để
nhận biết và ghi nhớ các bước vẽ tranh
chân dung:
+ Theo em, có những bước nào để vẽ
tranh chân dung chính diện?
+ Vị trí của tai và mắt được xác định
như thế nào?
+ Bước nào vẽ chi tiết cho khuôn mặt?
- GV thao tác mẫu các bước vẽ cho HS
quan sát và ghi nhớ:
+ Bước 1: Vẽ phác khuôn mặt, kẻ các
đường trục dọc và ngang đi qua chính
giữa khuôn mặt.
+ Bước 2: Xác định vị trí của mắt và tai
dựa trên trục ngang, mũi và miệng dựa
trên trục dọc.
+ Bước 3: Vẽ chi tiết đặc điểm của nhân
vật.
+ Bước 4: Vẽ màu hoàn thiện bài vẽ.
*GV tóm tắt để HS ghi nhớ:
Khi vẽ chân dung chính diện, vị trí các
bộ phận của khuôn mặt có thể được xác
đặc điểm riêng trên khuôn mặt và
kiểu tóc, trang phục của người đó.
- HS lắng nghe, thảo luận, nhận biết.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- Phát huy.
- HS quan sát hình trong SGK (trang
31), thảo luận và nêu các bước tranh
chân dung chính diện.
- HS trả lời câu hỏi để nhận biết và
ghi nhớ các bước vẽ tranh chân
dung.
- HS trả lời.
- HS quan sát, tiếp thu các bước vẽ
chân dung:
+ Bước 1: Vẽ phác khuôn mặt, kẻ
các đường trục dọc và ngang đi qua
chính giữa khuôn mặt.
+ Bước 2: Xác định vị trí của mắt và
tai dựa trên trục ngang, mũi và
miệng dựa trên trục dọc.
+ Bước 3: Vẽ chi tiết đặc điểm của
nhân vật.
+ Bước 4: Vẽ màu hoàn thiện bài vẽ.
* HS ghi nhớ kiến thức
định bằng sự cân đối qua các đường
trục.
- Khen ngợi, động viên HS.
2.3. Luyện tập-sáng tạo.
Vẽ chân dung người em yêu quý.
- Cho HS chia sẻ trước lớp về đặc điểm
riêng đáng nhớ của người em sẽ vẽ.
- Hướng dẫn HS xác định vị trí, tỉ lệ, hình
thức chân dung sẽ thể hiện và cách vẽ
màu, màu chủ đạo sử dụng trong bài vẽ.
- Khuyến khích HS tham khảo sản phẩm
minh họa để có ý tưởng sáng tạo riêng.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở cho HS
thảo luận, chia sẻ:
+ Em sẽ vẽ chân dung của ai? Đặc điểm
đáng nhớ của người đó là gì?
+ Em thích vẽ chân dung tới ngang vai
hay nửa người?
+ Màu sắc em sử dụng để thể hiện chân
dung người thân như thế nào?
+ Cần vẽ thêm gì để bài vẽ sinh động
hơn?
- GV tiến hành cho HS vẽ chân dung về
người mà em yêu quý.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
*Nhận xét, rút kinh nghiệm.
- GV tổ chức cho HS nhận xét, rút kinh
nghiệm sản phẩm đã làm được trong tiết
học này (dù chưa hoàn thiện) để HS nhận
ra cái được và chưa được trong sản phẩm
của mình/ nhóm mình để các em hoàn
thiện sản phẩm tốt hơn trong tiết sau.
- Khen ngợi, động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc
sống.
- Đánh giá chung tiết học.
- Phát huy.
- HS chia sẻ trước lớp về đặc điểm
riêng đáng nhớ của người em sẽ vẽ.
- HS xác định vị trí, tỉ lệ, hình thức
chân dung sẽ thể hiện và cách vẽ màu,
màu chủ đạo sử dụng trong bài vẽ.
- HS tham khảo sản phẩm minh họa
để có ý tưởng sáng tạo riêng.
- Lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
- HS trả lời.
- HS vẽ chân dung về người mà em
yêu quý.
- Thực hành.
- HS nhận xét, rút kinh nghiệm sản
phẩm đã làm được trong tiết học này
(dù chưa hoàn thiện), nhận ra cái
được và chưa được trong sản phẩm
của mình/ nhóm mình để hoàn thiện
sản phẩm tốt hơn trong tiết sau.
- Phát huy.
- HS nêu.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
*Dặn dò:
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1 để tiết 2
hoàn thiện.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy vẽ,
tẩy, bút chì, màu vẽ...cho tiết học sau.
- Thực hiện.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
cần thiết cho bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ năm, ngày 30 tháng 11 năm 2023
Tiết 4: Lớp 1C (Đã soạn ở chiều thứ ba, ngày 28/11/2023)
Ông mặt trời và những đám mây
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
Tiết 2: Lớp 2C (Đã soạn ở chiều thứ tư, ngày 29/11/2023)
Chủ đề: Gia đình nhỏ
Bài 1. Con mèo tinh nghịch
(Thời lượng:2 tiết *Học tiết 1)
CHIỀU
Thứ hai, ngày 27 tháng 11 năm 2023
Tiết 1: Lớp 4B
Chủ đề: Thế giới tự nhiên
Bài 2: Tranh chấm màu
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kến thức.
- Nêu được cách vẽ tranh bằng các chấm màu
- Vẽ được bức tranh bằng cách chấm màu
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về tranh chấm
màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tranh chấm màu có trang
trí theo nhiều hình thức khác nhau.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các bức tranh chấm màu có trong
các bức ảnh thế giới tự nhiên.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
2. Đối với học sinh: SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ. ĐDHT cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. KHÁM PHÁ.
Hoạt động của giáo viên.
* HOẠT ĐỘNG 1: Khám phá các
hình thức chấm màu.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS quan sát hình trong
SGK Mĩ thuật 4, hình minh họa do GV
chuẩn bị và trải nghiệm với các hình
thức chấm màu.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 30
trong SGK Mĩ thuật 4, minh họa do GV
chuẩn bị.
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS chỉ ra các
hình thức chấm màu: chấm to – nhỏ,
chấm màu – thưa, chấm sen kẽ.
- Tổ chức cho HS trải nghiệm với các
hình thức chấm màu.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Có bao nhiêu hình thức chấm màu thể
Hoạt động của học sinh.
- HS sinh hoạt
- HS quan sát hình trong SGK Mĩ thuật
4,
- HS quan sát hình.
- HS chỉ ra các hình thức chấm màu.
- HS phát huy lĩnh hội.
+ HS trả lời câu hỏi.
hiện ở hình minh họa.
+ Em sẽ chấm kết hợp màu như thế nào + HS trả lời.
để tạo được màu thứ cấp là cam, xanh
lục, tím?
+ Em cón biết cách chấm màu nàu
khác…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
khám phá các hình thức chấm màu ở
hoạt động 1.
B. KIẾN TẠO KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
Hoạt động của giáo viên.
* HOẠT ĐỘNG 2: Các bước vẽ tranh
chấm màu.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa
trong SGK Mĩ thuật 4, tìm hiểu và ghi
nhớ các bước vẽ tranh chấm màu.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa ở
trang 31 trong SGK Mĩ thuật 4,
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận
và chỉ ra các bước vẽ tranh với các
chấm màu.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Để vẽ tranh chấm màu thì cần bao
nhiêu bước?
+ Nêu các bước vẽ tranh chấm màu?
+ Chấm màu tạo hình có cảnh vật được
thực hiện ở bước nào…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Vẽ bằng cách chấm màu có thể tạo
được hình, đậm nhạt và hòa sắc trong
tranh.
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách
tìm hiểu và ghi nhớ các bước vẽ tranh
chấm màu ở hoạt động 2.
* Củng cố, dặn dò.
- HS chuẩn bị tiết sau.
Hoạt động của học sinh.
- HS tìm hiểu và ghi nhớ.
- HS quan sát hình minh họa ở trong
SGK Mĩ thuật 4,
- HS thảo luận và chỉ ra các bước vẽ
tranh với các chấm màu.
+ HS trả lời câu hỏi.
- HS ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ ba, ngày 28 tháng 11 năm 2023
Tiết 1: Lớp 1A
Bài. Ông mặt trời và những đám mây
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và chỉ ra sự kết hợp
hài hòa của hình, màu có thể diễn tả thiên nhiên.
2. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về
Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi
và khám phá kiến thức.
3. Phẩm chất: HS biết yêu quý cuộc sống thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1. Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Bút chì, tẩy, giấy màu, hồ dán, bút màu, sản phẩm của Tiết 1...
2. Phương pháp:
GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận, thực
hành, đánh giá...
3. Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động
- Cho HS hát bài hát về ông mặt trời
- GV khen ngợi HS, giới thiệu bài học.
2. Hoạt động luyện tập - sáng tạo
*Tạo bức tranh bầu trời.
- Yêu cầu HS làm BT2 trang 19 VBT.
- Gợi ý cho HS :
+ Nhớ lại hình ảnh của bầu trời vào các
Hoạt động của HS
- HS hát
- Mở bài học
- Thực hiện
thời điểm khác nhau để chọn giấy và màu
phù hợp làm nền cho bức tranh.
- Sắp xếp hình mặt trời, mây trên nền trời
phù hợp với ý tưởng.
- Khuyến khích HS vẽ hoặc xé dán thêm
chi tiết cho bức tranh sinh động hơn.
- Nêu câu hỏi gợi mở :
+ Em sẽ chọn màu nào để làm nền trời ?
+ Ông mặt trời ở vị trí nào trong tranh ?
+ Những tia nắng của ông mặt trời có
hình và màu như thế nào ?
+ Những đám mây được sắp xếp ở dâu
trong tranh ?
+ Mặt trời hay đám mây nào che khuất
nhau ?
+ Ông mặt trời có thể ở những vị trí nào
trong tranh ?
+ Em sẽ thêm những hình ảnh gì cho bức
tranh thêm sinh động ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản
phẩm.
3. Hoạt động 4: phân tích - đánh giá
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm,
thảo luận, chia sẻ.
- Gợi mở để HS chỉ ra điểm giống và khác nhau về
màu sắc, hình dáng của mặt trời, đám mây, những
hình ảnh khác ngoài mặt trời.
- Khuyến khích HS nêu cảm nhận về cách
tạo hình trong tranh.
- Nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em thích bức tranh nào?
+ Bức tranh có điểm gì giống và khác bức
tranh của em?
+ Em thích điểm nào trong bức tranh của
mình?
+ Em thích bầu trời trong tranh của bạn
nào? Vì sao?
+ Bức tranh của em thể hiện mặt trời xuất
hiện vào buổi nào trong ngày?
+ Cần thêm hình, màu gì để bức tranh
sinh dộng hơn nữa?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Tiếp thu
- Tiếp thu, sáng tạo
- Lắng nghe, trả lời
- HS nêu
- Hoàn thành sản phẩm
- Trưng bày, thảo luận, chia sẻ
- Nêu cảm nhận của mình
- Lắng nghe, trả lời
- HS nêu
- Hướng dẫn HS tự đánh giá.
- Đánh giá theo cảm nhận
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS.
- Rút kinh nghiệm
4. Hoạt động 5: Vận dụng - phát triển
- Khuyến khích HS :
+ Chia sẻ điều em biết về mặt trời và mây
trong tự nhiên.
- Chia sẻ theo cảm nhận
- GV tóm tắt: Bức tranh có thể được tạo
nên bởi xé, dán giấy màu.
- Ghi nhớ
* Đánh giá:
- Khen ngợi HS, nhóm có sản phẩm đẹp.
- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết học.
* Dặn dò:
- Về nhà xem trước bài: Những chiếc lá
- HS lắng nghe.
kì diệu .
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy
vẽ, lá cây, bút chì, bút sáp...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
….
……………………………………………………………………………………….
Tiết 2: Lớp 5B
Chủ đề 5. Trường em
(Thời lượng: 4 tiết *Học tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- HS khai thác được các hình ảnh, hoạt động đặc trưng trong nhà trường để
tạo hình sản phẩm hai chiều, ba chiều.
- HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật yêu thích
2. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về
Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học
3. Phẩm chất: HS yêu quý ngôi trường.
* KSKT: Biết hợp tác nhóm với các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 5, một số hình ảnh về trường học.
- Hình minh họa hoặc sản phẩm về chủ đề trường học.
- Máy tính, máy chiếu
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 5. Sản phẩm của Tiết 2.
- Màu, giấy, keo, phế liệu sạch như vỏ hộp, cành cây khô...
2. Quy trình thực hiện:
- Tạo hình ba chiều – Tiếp cận chủ đề.
- Tạo hình không gian.
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Khởi động:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của
- Trình bày đồ dùng HT
HS cho tiết học.
- Kiểm tra sản phẩm của Tiết 2.
4. HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH
- Làm việc nhóm
- Hoạt động nhóm:
+ Yêu cầu HS lựa chọn, sắp xếp các sản - Thực hiện
phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm tập
thể, tạo không gian, thêm chi tiết cho
sản phẩm sinh động.
* GV tổ chức cho HS tiến hành tạo hình - Liên kết tạo thành chủ đề
sản phẩm nhóm từ kho hình ảnh của cá
nhân đã làm trong Tiết 2.
- HĐ nhóm
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản
phẩm.
* Dặn dò:
- Hoàn thành bài tập.
- Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản
phẩm đã làm được trong Tiết 3 để tiết
sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới
thiệu sản phẩm.
- HS lắng nghe.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho
Tiết 4 của chủ đề này.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ tư, ngày 29 tháng 11 năm 2023
Tiết 2: Lớp 2A
Chủ đề: Gia đình nhỏ
Bài 1. Con mèo tinh nghịch
(Thời lượng:2 tiết *Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được cách kết hợp hài hòa các nét, hình, màu, khối cơ bản để tạo sản
phẩm mĩ thuật.
- Nặn được con vật, đồ vật quen thuộc và thực hiện được bài vẽ về cảnh vật
sinh hoạt trong gia đình.
*GDĐP: Biết cách tái chế lại một số vật liệu có sẵn
2. Năng lực:
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- Bước đầu nhận biết về các loại động vật yêu quí, có ý thức, chăm sóc bảo vệ
vật nuôi trong gia đình.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu thương động vật và có ý thức chăm sóc
loài mèo.
* HSKT: Nêu được các bộ phận chính của con mèo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ chụp hình con mèo, Video về các loài mèo.
2. Học sinh.
SGK. Đất nặn. Vật liệu dẻo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
2. Hoạt động 1. Khám phá
Khám phá khối tròn, trụ, tam giác bằng
cách nặn.
- GV yêu cầu HS:
- HS thực hiện.
- Quan sát hình trong SGK (Trang 30),
- HS quan sát hình trong SGK
chỉ ra tên các khối có trong hình.
- Chọn đất nặn các khối tròn, trụ, tam giác
theo tỉ lệ to, nhỏ, dài, ngắn như trong hình.
- Gợi ý để HS nhớ lại cách nặn các khối cơ
bản đã được học ở lớp 1.
- HS nói về các khối cơ bản đã học.
+ Kể tên các khối em đã học.
+ Cách nặn mỗi khối như thế nào?
+ Em có liên tưởng gì về hình khối của - HS trả lời.
con mèo khi nặn các khối hình đó?
- Theo em, làm thế nào để tạo ra được con
mèo?
* Nhắc lại để HS nhận biết:
- Các khối cơ bản đã học là khối tròn, khối
trụ, khối tam giác.
+ Chọn đất và nặn:
- Một khối tròn.
- Hai khối tam giác
- Một khố trụ ngắn, lớn.
- Hai khối trụ dài (Kích thước khác nhau)
3. Kiến thạo kiến thức - kĩ năng:
Cách nặn hình con mèo từ hình khối.
- Gợi ý cho HS quan sát hình trong SGK
(Trang 31), chỉ ra các bước tạo hình con
mèo.
- Câu hỏi gợ mở:
+ Những khối nào có thể dùng tạo nên
thân, đầu con mèo?
+ Kích thước của khối nào phù hợp làm
thân và đuôi mèo?
+ Hình minh họa cho biết có mấy bước tạo
hình con mèo? Em hãy nêu những bước
đó?
- Nhắc lại các bước nặn:
+ Bước 1: Tập hợp các khối đã nặn ở HĐ1,
Cắt khối trụ dài lớn thành 4 phần bằng
nhau làm thân mèo.
+ Bước 2: Ghép các khối tạo hình con
mèo.
+ Bước 3: Thêm chi tiết mắt, mũi, râu…,
đặc điểm riêng và tạo dáng sinh động cho
con mèo.
*GDĐP: Ngoài nặn ra các em còn có thể
sử dụng các vật liệu tái chế gì để tạo ra con
mèo
+ Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Kết hợp khối tròn, trụ và tam giác có thể
tạo được hình con mèo.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn
thành, và chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát hình trong SGK
- HS trả lời theo gợi ý của GV.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................
Thứ năm, ngày 30 tháng 11 năm 2023
Tiết 2: Lớp 4A (Đã soạn ở chiều thứ hai, ngày 27/11/2023)
Ông mặt trời và những đám mây
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
Tiết 3: Lớp 5A (Đã soạn ở chiều thứ ba, ngày 28/11/2023)
Chủ đề: Gia đình nhỏ
Bài 1. Con mèo tinh nghịch
(Thời lượng:2 tiết *Học tiết 1)
SÁNG
Tiết 3: Lớp 3A
Thứ ba, ngày 28 tháng 11 năm 2023
Chủ đề: Mái ấm gia đình
Bài 2. Người em yêu quý
(Thời lượng:2 tiết *Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức: Nêu được cách kết hợp nét, hình, màu trong vẽ tranh chân dung
chính diện.
2. Năng lực:
- HS vẽ được bức tranh chân dung chính diện thể hiện đặc điểm riêng của người thân.
- HS chỉ ra được sự hài hòa, cân đối và tỉ lệ trong bài vẽ.
3. Phẩm chất: HS chia sẻ được tình cảm của bản thân đối với người thân trong gia đình.
* KSKT: Nêu được tên các thành viên trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY-HỌC
1. Giáo viên:
- SGK, SGV mĩ thuật 3. Tranh, ảnh, sản phẩm, bài mẫu liên quan đến nội
dung bài học.
- Máy tính, máy chiếu
2. Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động: Khởi động
- GV cho HS kể về: “Người em yêu quý nhất”.
- HS kể.
- GV hỏi HS vì sao em yêu quý người
- HS trả lời.
đó nhất?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề bài học.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức
mới.
2.1. Khám phá.
Tìm hiểu đặc điểm khuôn mặt người
thân trong gia đình.
- Khơi gợi để HS chia sẻ về những hình - HS chia sẻ về những hình ảnh ấn
ảnh ấn tượng về người thân.
tượng về người thân.
- Khuyến khích HS chia sẻ với bạn về
- HS chia sẻ với bạn về hình dáng,
hình dáng, đặc điểm riêng trên khuôn
mặt và kiểu tóc, trang phục của người
đó.
- GV nêu một số câu hỏi gợi mở để HS
thảo luận, tìm hiểu:
+ Em ấn tượng về hình ảnh của ai trong
gia đình?
+ Người đó có hình dạng khuôn mặt,
kiểu tóc, màu tóc như thế nào?
+ Người đó thường mặc trang phục như
thế nào?
- GV khen ngợi, động viên HS.
2.2. Kiến tạo kiến thức-kĩ năng.
Cách vẽ tranh chân dung chính diện.
- Yêu cầu HS quan sát hình trong SGK
(trang 31), thảo luận và nêu các bước
tranh chân dung chính diện.
- Khuyến khích HS trả lời câu hỏi để
nhận biết và ghi nhớ các bước vẽ tranh
chân dung:
+ Theo em, có những bước nào để vẽ
tranh chân dung chính diện?
+ Vị trí của tai và mắt được xác định
như thế nào?
+ Bước nào vẽ chi tiết cho khuôn mặt?
- GV thao tác mẫu các bước vẽ cho HS
quan sát và ghi nhớ:
+ Bước 1: Vẽ phác khuôn mặt, kẻ các
đường trục dọc và ngang đi qua chính
giữa khuôn mặt.
+ Bước 2: Xác định vị trí của mắt và tai
dựa trên trục ngang, mũi và miệng dựa
trên trục dọc.
+ Bước 3: Vẽ chi tiết đặc điểm của nhân
vật.
+ Bước 4: Vẽ màu hoàn thiện bài vẽ.
*GV tóm tắt để HS ghi nhớ:
Khi vẽ chân dung chính diện, vị trí các
bộ phận của khuôn mặt có thể được xác
đặc điểm riêng trên khuôn mặt và
kiểu tóc, trang phục của người đó.
- HS lắng nghe, thảo luận, nhận biết.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- Phát huy.
- HS quan sát hình trong SGK (trang
31), thảo luận và nêu các bước tranh
chân dung chính diện.
- HS trả lời câu hỏi để nhận biết và
ghi nhớ các bước vẽ tranh chân
dung.
- HS trả lời.
- HS quan sát, tiếp thu các bước vẽ
chân dung:
+ Bước 1: Vẽ phác khuôn mặt, kẻ
các đường trục dọc và ngang đi qua
chính giữa khuôn mặt.
+ Bước 2: Xác định vị trí của mắt và
tai dựa trên trục ngang, mũi và
miệng dựa trên trục dọc.
+ Bước 3: Vẽ chi tiết đặc điểm của
nhân vật.
+ Bước 4: Vẽ màu hoàn thiện bài vẽ.
* HS ghi nhớ kiến thức
định bằng sự cân đối qua các đường
trục.
- Khen ngợi, động viên HS.
2.3. Luyện tập-sáng tạo.
Vẽ chân dung người em yêu quý.
- Cho HS chia sẻ trước lớp về đặc điểm
riêng đáng nhớ của người em sẽ vẽ.
- Hướng dẫn HS xác định vị trí, tỉ lệ, hình
thức chân dung sẽ thể hiện và cách vẽ
màu, màu chủ đạo sử dụng trong bài vẽ.
- Khuyến khích HS tham khảo sản phẩm
minh họa để có ý tưởng sáng tạo riêng.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở cho HS
thảo luận, chia sẻ:
+ Em sẽ vẽ chân dung của ai? Đặc điểm
đáng nhớ của người đó là gì?
+ Em thích vẽ chân dung tới ngang vai
hay nửa người?
+ Màu sắc em sử dụng để thể hiện chân
dung người thân như thế nào?
+ Cần vẽ thêm gì để bài vẽ sinh động
hơn?
- GV tiến hành cho HS vẽ chân dung về
người mà em yêu quý.
- Quan sát, giúp đỡ HS làm bài.
*Nhận xét, rút kinh nghiệm.
- GV tổ chức cho HS nhận xét, rút kinh
nghiệm sản phẩm đã làm được trong tiết
học này (dù chưa hoàn thiện) để HS nhận
ra cái được và chưa được trong sản phẩm
của mình/ nhóm mình để các em hoàn
thiện sản phẩm tốt hơn trong tiết sau.
- Khen ngợi, động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS.
- GV liên hệ bài học vào thực tế cuộc
sống.
- Đánh giá chung tiết học.
- Phát huy.
- HS chia sẻ trước lớp về đặc điểm
riêng đáng nhớ của người em sẽ vẽ.
- HS xác định vị trí, tỉ lệ, hình thức
chân dung sẽ thể hiện và cách vẽ màu,
màu chủ đạo sử dụng trong bài vẽ.
- HS tham khảo sản phẩm minh họa
để có ý tưởng sáng tạo riêng.
- Lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
- HS trả lời.
- HS vẽ chân dung về người mà em
yêu quý.
- Thực hành.
- HS nhận xét, rút kinh nghiệm sản
phẩm đã làm được trong tiết học này
(dù chưa hoàn thiện), nhận ra cái
được và chưa được trong sản phẩm
của mình/ nhóm mình để hoàn thiện
sản phẩm tốt hơn trong tiết sau.
- Phát huy.
- HS nêu.
- Lắng nghe, mở rộng kiến thức.
*Dặn dò:
- Lưu giữ sản phẩm của Tiết 1 để tiết 2
hoàn thiện.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Giấy vẽ,
tẩy, bút chì, màu vẽ...cho tiết học sau.
- Thực hiện.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập
cần thiết cho bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ năm, ngày 30 tháng 11 năm 2023
Tiết 4: Lớp 1C (Đã soạn ở chiều thứ ba, ngày 28/11/2023)
Ông mặt trời và những đám mây
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
Tiết 2: Lớp 2C (Đã soạn ở chiều thứ tư, ngày 29/11/2023)
Chủ đề: Gia đình nhỏ
Bài 1. Con mèo tinh nghịch
(Thời lượng:2 tiết *Học tiết 1)
CHIỀU
Thứ hai, ngày 27 tháng 11 năm 2023
Tiết 1: Lớp 4B
Chủ đề: Thế giới tự nhiên
Bài 2: Tranh chấm màu
(Thời lượng 2 tiết – Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1.Kến thức.
- Nêu được cách vẽ tranh bằng các chấm màu
- Vẽ được bức tranh bằng cách chấm màu
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực
hiện các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về tranh chấm
màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tranh chấm màu có trang
trí theo nhiều hình thức khác nhau.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các bức tranh chấm màu có trong
các bức ảnh thế giới tự nhiên.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên.
- Kế hoạch dạy học, Giáo án, SGK, SGV.
- Máy tính trình chiếu PowerPoint (nếu có).
2. Đối với học sinh: SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ. ĐDHT cá nhân.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
A. KHÁM PHÁ.
Hoạt động của giáo viên.
* HOẠT ĐỘNG 1: Khám phá các
hình thức chấm màu.
* Hoạt động khởi động.
- GV cho HS sinh hoạt đầu giờ.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS quan sát hình trong
SGK Mĩ thuật 4, hình minh họa do GV
chuẩn bị và trải nghiệm với các hình
thức chấm màu.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 30
trong SGK Mĩ thuật 4, minh họa do GV
chuẩn bị.
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS chỉ ra các
hình thức chấm màu: chấm to – nhỏ,
chấm màu – thưa, chấm sen kẽ.
- Tổ chức cho HS trải nghiệm với các
hình thức chấm màu.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Có bao nhiêu hình thức chấm màu thể
Hoạt động của học sinh.
- HS sinh hoạt
- HS quan sát hình trong SGK Mĩ thuật
4,
- HS quan sát hình.
- HS chỉ ra các hình thức chấm màu.
- HS phát huy lĩnh hội.
+ HS trả lời câu hỏi.
hiện ở hình minh họa.
+ Em sẽ chấm kết hợp màu như thế nào + HS trả lời.
để tạo được màu thứ cấp là cam, xanh
lục, tím?
+ Em cón biết cách chấm màu nàu
khác…?
* GV chốt: Vậy là chúng ta đã biết cách - HS lắng nghe, ghi nhớ.
khám phá các hình thức chấm màu ở
hoạt động 1.
B. KIẾN TẠO KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
Hoạt động của giáo viên.
* HOẠT ĐỘNG 2: Các bước vẽ tranh
chấm màu.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS quan sát hình minh họa
trong SGK Mĩ thuật 4, tìm hiểu và ghi
nhớ các bước vẽ tranh chấm màu.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa ở
trang 31 trong SGK Mĩ thuật 4,
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận
và chỉ ra các bước vẽ tranh với các
chấm màu.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Để vẽ tranh chấm màu thì cần bao
nhiêu bước?
+ Nêu các bước vẽ tranh chấm màu?
+ Chấm màu tạo hình có cảnh vật được
thực hiện ở bước nào…?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Vẽ bằng cách chấm màu có thể tạo
được hình, đậm nhạt và hòa sắc trong
tranh.
* GV chốt: Vậy là chúng ta biết cách
tìm hiểu và ghi nhớ các bước vẽ tranh
chấm màu ở hoạt động 2.
* Củng cố, dặn dò.
- HS chuẩn bị tiết sau.
Hoạt động của học sinh.
- HS tìm hiểu và ghi nhớ.
- HS quan sát hình minh họa ở trong
SGK Mĩ thuật 4,
- HS thảo luận và chỉ ra các bước vẽ
tranh với các chấm màu.
+ HS trả lời câu hỏi.
- HS ghi nhớ.
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS ghi nhớ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ ba, ngày 28 tháng 11 năm 2023
Tiết 1: Lớp 1A
Bài. Ông mặt trời và những đám mây
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức: HS cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên và chỉ ra sự kết hợp
hài hòa của hình, màu có thể diễn tả thiên nhiên.
2. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về
Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tìm tòi
và khám phá kiến thức.
3. Phẩm chất: HS biết yêu quý cuộc sống thiên nhiên.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 1. Tranh, ảnh minh họa theo nội dung bài học.
- Máy tính, máy chiếu.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1.
- Bút chì, tẩy, giấy màu, hồ dán, bút màu, sản phẩm của Tiết 1...
2. Phương pháp:
GV sử dụng PP thuyết trình, phân tích, vấn đáp, trực quan, thảo luận, thực
hành, đánh giá...
3. Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của GV
1. Hoạt động khởi động
- Cho HS hát bài hát về ông mặt trời
- GV khen ngợi HS, giới thiệu bài học.
2. Hoạt động luyện tập - sáng tạo
*Tạo bức tranh bầu trời.
- Yêu cầu HS làm BT2 trang 19 VBT.
- Gợi ý cho HS :
+ Nhớ lại hình ảnh của bầu trời vào các
Hoạt động của HS
- HS hát
- Mở bài học
- Thực hiện
thời điểm khác nhau để chọn giấy và màu
phù hợp làm nền cho bức tranh.
- Sắp xếp hình mặt trời, mây trên nền trời
phù hợp với ý tưởng.
- Khuyến khích HS vẽ hoặc xé dán thêm
chi tiết cho bức tranh sinh động hơn.
- Nêu câu hỏi gợi mở :
+ Em sẽ chọn màu nào để làm nền trời ?
+ Ông mặt trời ở vị trí nào trong tranh ?
+ Những tia nắng của ông mặt trời có
hình và màu như thế nào ?
+ Những đám mây được sắp xếp ở dâu
trong tranh ?
+ Mặt trời hay đám mây nào che khuất
nhau ?
+ Ông mặt trời có thể ở những vị trí nào
trong tranh ?
+ Em sẽ thêm những hình ảnh gì cho bức
tranh thêm sinh động ?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản
phẩm.
3. Hoạt động 4: phân tích - đánh giá
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm,
thảo luận, chia sẻ.
- Gợi mở để HS chỉ ra điểm giống và khác nhau về
màu sắc, hình dáng của mặt trời, đám mây, những
hình ảnh khác ngoài mặt trời.
- Khuyến khích HS nêu cảm nhận về cách
tạo hình trong tranh.
- Nêu câu hỏi gợi mở:
+ Em thích bức tranh nào?
+ Bức tranh có điểm gì giống và khác bức
tranh của em?
+ Em thích điểm nào trong bức tranh của
mình?
+ Em thích bầu trời trong tranh của bạn
nào? Vì sao?
+ Bức tranh của em thể hiện mặt trời xuất
hiện vào buổi nào trong ngày?
+ Cần thêm hình, màu gì để bức tranh
sinh dộng hơn nữa?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Tiếp thu
- Tiếp thu, sáng tạo
- Lắng nghe, trả lời
- HS nêu
- Hoàn thành sản phẩm
- Trưng bày, thảo luận, chia sẻ
- Nêu cảm nhận của mình
- Lắng nghe, trả lời
- HS nêu
- Hướng dẫn HS tự đánh giá.
- Đánh giá theo cảm nhận
- GV đánh giá sản phẩm, bài vẽ của HS.
- Rút kinh nghiệm
4. Hoạt động 5: Vận dụng - phát triển
- Khuyến khích HS :
+ Chia sẻ điều em biết về mặt trời và mây
trong tự nhiên.
- Chia sẻ theo cảm nhận
- GV tóm tắt: Bức tranh có thể được tạo
nên bởi xé, dán giấy màu.
- Ghi nhớ
* Đánh giá:
- Khen ngợi HS, nhóm có sản phẩm đẹp.
- Liên hệ thực tế, đánh giá chung tiết học.
* Dặn dò:
- Về nhà xem trước bài: Những chiếc lá
- HS lắng nghe.
kì diệu .
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy
vẽ, lá cây, bút chì, bút sáp...
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
…………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
….
……………………………………………………………………………………….
Tiết 2: Lớp 5B
Chủ đề 5. Trường em
(Thời lượng: 4 tiết *Học tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức:
- HS khai thác được các hình ảnh, hoạt động đặc trưng trong nhà trường để
tạo hình sản phẩm hai chiều, ba chiều.
- HS biết cách thực hiện và tạo hình được nhân vật yêu thích
2. Năng lực: HS hình thành và phát triển năng lực cảm nhận và hiểu biết về
Mĩ thuật, năng lực tự chủ và tự học
3. Phẩm chất: HS yêu quý ngôi trường.
* KSKT: Biết hợp tác nhóm với các bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
* Giáo viên:
- Sách học MT lớp 5, một số hình ảnh về trường học.
- Hình minh họa hoặc sản phẩm về chủ đề trường học.
- Máy tính, máy chiếu
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 5. Sản phẩm của Tiết 2.
- Màu, giấy, keo, phế liệu sạch như vỏ hộp, cành cây khô...
2. Quy trình thực hiện:
- Tạo hình ba chiều – Tiếp cận chủ đề.
- Tạo hình không gian.
3. Hình thức tổ chức:
- Hoạt động cá nhân.
- Hoạt động nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
* Khởi động:
- GV kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của
- Trình bày đồ dùng HT
HS cho tiết học.
- Kiểm tra sản phẩm của Tiết 2.
4. HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH
- Làm việc nhóm
- Hoạt động nhóm:
+ Yêu cầu HS lựa chọn, sắp xếp các sản - Thực hiện
phẩm cá nhân tạo thành sản phẩm tập
thể, tạo không gian, thêm chi tiết cho
sản phẩm sinh động.
* GV tổ chức cho HS tiến hành tạo hình - Liên kết tạo thành chủ đề
sản phẩm nhóm từ kho hình ảnh của cá
nhân đã làm trong Tiết 2.
- HĐ nhóm
- Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản
phẩm.
* Dặn dò:
- Hoàn thành bài tập.
- Nhắc nhở, dặn dò HS bảo quản sản
phẩm đã làm được trong Tiết 3 để tiết
sau hoàn thiện thêm và trưng bày và giới
thiệu sản phẩm.
- HS lắng nghe.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập cho
Tiết 4 của chủ đề này.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Thứ tư, ngày 29 tháng 11 năm 2023
Tiết 2: Lớp 2A
Chủ đề: Gia đình nhỏ
Bài 1. Con mèo tinh nghịch
(Thời lượng:2 tiết *Học tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nêu được cách kết hợp hài hòa các nét, hình, màu, khối cơ bản để tạo sản
phẩm mĩ thuật.
- Nặn được con vật, đồ vật quen thuộc và thực hiện được bài vẽ về cảnh vật
sinh hoạt trong gia đình.
*GDĐP: Biết cách tái chế lại một số vật liệu có sẵn
2. Năng lực:
- Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế.
- Bước đầu nhận biết về các loại động vật yêu quí, có ý thức, chăm sóc bảo vệ
vật nuôi trong gia đình.
3. Phẩm chất: Bồi dưỡng tình yêu thương động vật và có ý thức chăm sóc
loài mèo.
* HSKT: Nêu được các bộ phận chính của con mèo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên.
- Giáo án, SGK, SGV.
- Ảnh, tranh vẽ chụp hình con mèo, Video về các loài mèo.
2. Học sinh.
SGK. Đất nặn. Vật liệu dẻo.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động khởi động:
- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.
- HS cùng chơi.
2. Hoạt động 1. Khám phá
Khám phá khối tròn, trụ, tam giác bằng
cách nặn.
- GV yêu cầu HS:
- HS thực hiện.
- Quan sát hình trong SGK (Trang 30),
- HS quan sát hình trong SGK
chỉ ra tên các khối có trong hình.
- Chọn đất nặn các khối tròn, trụ, tam giác
theo tỉ lệ to, nhỏ, dài, ngắn như trong hình.
- Gợi ý để HS nhớ lại cách nặn các khối cơ
bản đã được học ở lớp 1.
- HS nói về các khối cơ bản đã học.
+ Kể tên các khối em đã học.
+ Cách nặn mỗi khối như thế nào?
+ Em có liên tưởng gì về hình khối của - HS trả lời.
con mèo khi nặn các khối hình đó?
- Theo em, làm thế nào để tạo ra được con
mèo?
* Nhắc lại để HS nhận biết:
- Các khối cơ bản đã học là khối tròn, khối
trụ, khối tam giác.
+ Chọn đất và nặn:
- Một khối tròn.
- Hai khối tam giác
- Một khố trụ ngắn, lớn.
- Hai khối trụ dài (Kích thước khác nhau)
3. Kiến thạo kiến thức - kĩ năng:
Cách nặn hình con mèo từ hình khối.
- Gợi ý cho HS quan sát hình trong SGK
(Trang 31), chỉ ra các bước tạo hình con
mèo.
- Câu hỏi gợ mở:
+ Những khối nào có thể dùng tạo nên
thân, đầu con mèo?
+ Kích thước của khối nào phù hợp làm
thân và đuôi mèo?
+ Hình minh họa cho biết có mấy bước tạo
hình con mèo? Em hãy nêu những bước
đó?
- Nhắc lại các bước nặn:
+ Bước 1: Tập hợp các khối đã nặn ở HĐ1,
Cắt khối trụ dài lớn thành 4 phần bằng
nhau làm thân mèo.
+ Bước 2: Ghép các khối tạo hình con
mèo.
+ Bước 3: Thêm chi tiết mắt, mũi, râu…,
đặc điểm riêng và tạo dáng sinh động cho
con mèo.
*GDĐP: Ngoài nặn ra các em còn có thể
sử dụng các vật liệu tái chế gì để tạo ra con
mèo
+ Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Kết hợp khối tròn, trụ và tam giác có thể
tạo được hình con mèo.
* Nhận xét, dặn dò.
- Củng cố tiết học, nhận xét HS hoàn
thành, và chưa hoàn thành.
- Chuẩn bị tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU DẠY:
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát hình trong SGK
- HS trả lời theo gợi ý của GV.
- HS quan sát, lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
.....................................................................................................................................
.............................................................................................................................
Thứ năm, ngày 30 tháng 11 năm 2023
Tiết 2: Lớp 4A (Đã soạn ở chiều thứ hai, ngày 27/11/2023)
Ông mặt trời và những đám mây
(Thời lượng 2 tiết * Học tiết 2)
Tiết 3: Lớp 5A (Đã soạn ở chiều thứ ba, ngày 28/11/2023)
Chủ đề: Gia đình nhỏ
Bài 1. Con mèo tinh nghịch
(Thời lượng:2 tiết *Học tiết 1)
 








Các ý kiến mới nhất