Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hải Duy
Ngày gửi: 15h:10' 02-01-2024
Dung lượng: 83.9 KB
Số lượt tải: 38
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Hải Duy
Ngày gửi: 15h:10' 02-01-2024
Dung lượng: 83.9 KB
Số lượt tải: 38
Số lượt thích:
0 người
Tuần 5
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp:
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 2:
MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN
TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để
thực hành, sáng tạo SPMT.
- HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật,
màu sắc, tỉ lệ,...).
- HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo
hình đã học để thực hành sáng tạo.
2. Năng lực:
- HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những
trải nghiệm và quan sát thực tế.
- HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được
một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian.
- HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh
dân gian Việt Nam.
- HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, clip giới thiệu về các tranh dân gian Việt Nam, hoặc trình chiếu
PowerPoint về các dòng tranh dân gian cho HS quan sát.
- Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn
có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan
sát.
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS xem video, clip - HS xem.
về một số dòng tranh dân gian Việt
Nam.
- HS nêu.
1
- Hỏi HS quan sát thấy những gì?
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI.
2.1. QUAN SÁT
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được 3 dạng không gian thể
hiện trong tranh dân gian Việt Nam.
- Nhận biết và liên tưởng được sự bố
trí, sắp xếp các nhân vật và các yếu tố
chính-phụ, gần-xa qua quan sát các
tranh dân gian.
- Nhận biết cách thức tạo hình trong
SPMT để mô phỏng lại dạng không
gian trong tranh dân gian Việt Nam.
b. Nội dung:
- HS quan sát tranh dân gian Đông Hồ,
Hàng Trống, Kim Hoàng, Làng
Sình,...thể hiện được các dạng không
gian: Nhiều lớp, ước lệ, đồng hiện qua:
+ Ảnh chụp.
+ Tranh dân gian sưu tầm.
- HS trả lời câu hỏi (liên hệ thực tế) để
có định hướng về phần thực hành
SPMT. Lưu ý khai thác các nội dung,
hình ảnh, màu sắc, cách bố trí nhân vật
thể hiện trong các hình ảnh trực quan.
c. Sản phẩm:
- Có hiểu biết khi khai thác các dạng
không gian trong tranh để thực hành,
sáng tạo SPMT.
d.Tổ chức thực hiện:
*Hình ảnh tranh dân gian Việt Nam
có dạng không gian nhiều lớp.
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh
dân gian Ngô Quyền, Tam Phủ có dạng
không gian nhiều lớp trong SGK mĩ
thuật 4, trang 11 hoặc một số hình ảnh
GV chuẩn bị.
- Qua hoạt động quan sát và thảo luận,
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong
SGK mĩ thuật 4, trang 11 để HS nhận
- Phát huy.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
- HS nhận biết được 3 dạng không gian
thể hiện trong tranh dân gian Việt Nam.
- HS nhận biết và liên tưởng được sự bố
trí, sắp xếp các nhân vật và các yếu tố
chính-phụ, gần-xa qua quan sát các tranh
dân gian.
- HS nhận biết cách thức tạo hình trong
SPMT để mô phỏng lại dạng không gian
trong tranh dân gian Việt Nam.
- HS quan sát tranh dân gian Đông Hồ,
Hàng Trống, Kim Hoàng, Làng
Sình,...thể hiện được các dạng không
gian: Nhiều lớp, ước lệ, đồng hiện qua:
+ Ảnh chụp.
+ Tranh dân gian sưu tầm.
- HS trả lời câu hỏi (liên hệ thực tế) để
có định hướng về phần thực hành
SPMT.
- HS hoàn thiện được SPMT.
- HS quan sát tranh dân gian Ngô
Quyền, Tam Phủ có dạng không gian
nhiều lớp trong SGK mĩ thuật 4, trang
11 hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị.
- HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật
4, trang 11 để HS nhận ra dạng không
gian nhiều lớp trong tranh dân gian Việt
Nam.
2
ra dạng không gian nhiều lớp trong
tranh dân gian Việt Nam.
- GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu
hơn về nội dung liên quan đến nhận
biết dạng không gian nhiều lớp.
- GV nhận xét bổ sung.
*Hình ảnh tranh dân gian Việt Nam
có dạng không gian ước lệ.
- GV hướng dẫn HS quan sát tìm hiểu
hai bức tranh Lợn độc và Cá chép trông
trăng trong SGK mĩ thuật 4, trang 12.
- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi
trong SGK mĩ thuật 4, trang 12 để nhận
biết và thảo luận, có thể tổ chức theo
nhóm 2 hoặc nhóm 4 bằng cách nêu
những câu hỏi gợi ý:
+ Chủ đề của bức tranh diễn tả nội
dung gì?
+ Các hình ảnh chính, phụ trong tranh
được sắp xếp như thế nào?
+ Màu sắc trong tranh có đặc điểm gì?
- GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh,
tranh dân gian có dạng không gian
nhiều lớp cho HS quan sát và tổ chức
thảo luận, trả lời câu hỏi theo các nội
dung đã gợi ý trong SGK.
- GV kết luận.
*Hình ảnh tranh dân gian có dạng
không gian đồng hiện.
- GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh
dân gian Canh nông, Đấu vật ở SGK
mĩ thuật 4, trang 13 và 14, thảo luận và
trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu:
+ Nội dung thể hiện trong mỗi bức
tranh?
+ Cách sắp xếp các hình ảnh chínhphụ, trước-sau của các nhân vật trong
từng tranh dân gian. Liên tưởng địa
điểm các nhân vật trong tranh được
diễn tả ở đâu?
+ Màu sắc trong từng bức tranh?
- GV hướng dẫn HS quan sát các tranh
dân gian, GV có thể chuẩn bị thêm để
3
- HS lắng nghe, trả lời.
- Tiếp thu, phát huy.
- HS quan sát tìm hiểu hai bức tranh Lợn
độc và Cá chép trông trăng trong SGK
mĩ thuật 4, trang 12.
- HS trả lời các câu hỏi trong SGK mĩ
thuật 4, trang 12 để nhận biết và thảo
luận, theo nhóm 2 hoặc nhóm 4.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS quan sát và tổ chức thảo luận, trả
lời câu hỏi theo các nội dung đã gợi ý
trong SGK.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát 2 bức tranh dân gian Canh
nông, Đấu vật ở SGK mĩ thuật 4, trang
13 và 14, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi
ý.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS quan sát các tranh dân gian, thảo
luận, trả lời câu hỏi, khai thác cách nhận
biết dạng không gian đồng hiện.
HS thảo luận, trả lời câu hỏi, khai thác
cách nhận biết dạng không gian đồng
hiện.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- GV tóm tắt:
+ Không gian đồng hiện trong tranh
dân gian là cách bố trí các nhân vật dàn
trải theo chiều từ trên xuống dưới, từ - Lắng nghe, tiếp thu KT.
phải sang trái.
+ Màu sắc trong tranh dân gian thường
có ít màu, đơn giản, nét bao quanh hình
thường dùng màu đen trên nền màu để - Tiếp thu.
thể hiện nội dung.
- Chất liệu để tạo tranh dân gian - Lắng nghe, tiếp thu.
thường được in và vẽ trên giấy dó.
- Tranh dân gian Việt Nam như: Hàng
Trống, Đông Hồ, Làng Sình, Kim
Hoàng có những kĩ thuật thực hiện
khác nhau, được in trên loại giấy dó- - Phát huy.
một loại giấy sản xuất từ vỏ cây dó.
- Nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- 1, 2 HS nêu.
*Củng cố:
- Phát huy.
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống.
- Khen ngợi HS học tốt.
- Trật tự.
- Liên hệ thực tế cuộc sống.
- Thực hiện ở nhà.
- Đánh giá chung tiết học.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết
*Dặn dò:
sau.
- Xem trước hoạt động 2 của chủ đề.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì,
tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, vật liệu sẵn có, tái
chế...cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……...……………...
………………………………………………………………………………...
…………………………...
……………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
……...
4
Tuần 6
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp:
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 2:
MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN
TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để
thực hành, sáng tạo SPMT.
- HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật,
màu sắc, tỉ lệ,...).
- HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo
hình đã học để thực hành sáng tạo.
2. Năng lực:
- HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những
trải nghiệm và quan sát thực tế.
- HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được
một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian.
- HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh
dân gian Việt Nam.
- HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, clip giới thiệu về các tranh dân gian Việt Nam, hoặc trình chiếu
PowerPoint về các dòng tranh dân gian cho HS quan sát.
- Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn
có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan
sát.
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
- Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có).
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
5
- GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu
trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có).
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
2.2. THỂ HIỆN
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được SPMT thể hiện dạng
không gian trong tranh dân gian mà em yêu
thích.
b. Nội dung:
- Thực hành việc sử dụng chất liệu khác
nhau để sáng tạo SPMT yêu thích ở dạng
2D, 3D có dạng không gian trong tranh dân
gian mà em yêu thích.
c. Sản phẩm:
- SPMT có dạng không gian trong tranh
dân gian Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực
hành tạo một SPMT có dạng không gian
trong tranh dân gian bằng hình thức tự
chọn (vẽ, xé dán 2D, 3D,...).
- Gợi ý tổ chức các hoạt động:
+ HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo
nhóm (2-4).
+ Cách chọn nội dung: Gợi nhớ lại các câu
chuyện, sự kiện mà các em đã trải nghiệm
hoặc yêu thích,...
+ Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính-phụ,
trước-sau cho cân đối, hợp lí, thể hiện rõ
dạng không gian trong tranh dân gian đã
lựa chọn.
+ Chọn và thể hiện màu sắc có đậm-nhạt,
tươi vui để thực hiện SPMT.
- GV có thể thị phạm trực tiếp cách sắp xếp
các hình ảnh chính-phụ cho HS quan sát và
nhận biết.
*Lưu ý:
- Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số
hình ảnh SPMT đã thực hiện (nếu có) liên
6
- HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1.
- Trình bày đồ dùng HT.
- Phát huy.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
- HS thực hiện được SPMT thể hiện dạng
không gian trong tranh dân gian mà em
yêu thích.
- HS thực hành việc sử dụng chất liệu
khác nhau để sáng tạo SPMT yêu thích ở
dạng 2D, 3D có dạng không gian trong
tranh dân gian mà em yêu thích.
- SPMT có dạng không gian trong tranh
dân gian Việt Nam.
- HS thực hiện bài thực hành tạo một
SPMT có dạng không gian trong tranh
dân gian bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé
dán 2D, 3D,...).
- Lắng nghe, tiếp thu, thực hiện.
- HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo
nhóm (2-4).
- HS chọn nội dung theo ý thích và cảm
nhận.
- HS chọn và sắp xếp các hình ảnh chínhphụ, trước-sau cho cân đối, hợp lí, thể
hiện rõ dạng không gian trong tranh dân
gian đã lựa chọn.
- HS chọn và thể hiện màu sắc có đậmnhạt, tươi vui để thực hiện SPMT.
- HS quan sát và nhận biết.
- HS xem lại một số hình ảnh SPMT đã
thực hiện (nếu có) liên quan đến các dạng
quan đến các dạng không gian để phân tích, không gian để phân tích, tìm hiểu.
tìm hiểu.
+ Phân tích các hình minh họa trong SGK - HS phân tích các hình minh họa trong
mĩ thuật 4, trang 15.
SGK mĩ thuật 4, trang 15.
+ Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV - HS quan sát, nhận xét một số SPMT do
chuẩn bị thêm (có dạng không gian phù GV chuẩn bị thêm (có dạng không gian
hợp, hình ảnh màu sắc đẹp mắt).
phù hợp, hình ảnh màu sắc đẹp mắt).
- Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp - HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện.
học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực
hiện.
- Quan sát, giúp đỡ HS thực hành.
- HS thực hành.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- 1, 2 HS nêu.
- Khen ngợi HS học tốt.
- Phát huy.
- Liên hệ thực tế cuộc sống.
- Mở rộng KT bài học vào cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
- Trật tự.
*Dặn dò:
- Bảo quản sản phẩm của Tiết 2.
- Bảo quản sản phẩm.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, học sau.
tái chế...cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……...……………...
………………………………………………………………………………...
…………………………...
……………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
……...
7
Tuần 7
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp:
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 2:
MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN
TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để
thực hành, sáng tạo SPMT.
- HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật,
màu sắc, tỉ lệ,...).
- HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo
hình đã học để thực hành sáng tạo.
2. Năng lực:
- HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những
trải nghiệm và quan sát thực tế.
- HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được
một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian.
- HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh
dân gian Việt Nam.
- HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, clip giới thiệu về các tranh dân gian Việt Nam, hoặc trình chiếu
PowerPoint về các dòng tranh dân gian cho HS quan sát.
- Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn
có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan
sát.
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
- Sản phẩm của Tiết 2.
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
8
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu
trong Tiết 2, sản phẩm của tiết 2.
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI.
2.3. THẢO LUẬN
a. Mục tiêu:
- Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của
bạn, của nhóm thông qua phần trả lời câu
hỏi gợi ý trong SGK.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của
bạn, nhóm đã thực hiện.
- Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong
SGK MT4, trang 16.
c. Sản phẩm:
- Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT
được hỏi.
- Trình bày được cảm nhận về SPMT của
mình, của bạn đã thực hành.
d. Tổ chức thực hiện:
- Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở
hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện
thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4,
trang 16.
- GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi
phù hợp, liên quan đến bài học và kiến
thức của hoạt động.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS học tốt.
- Liên hệ thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Bảo quản sản phẩm của Tiết 3.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn
có, tái chế...cho tiết học sau.
- HS nêu lại kiến thức đã học trong
tiết 2.
- Trình bày đồ dùng HT.
- Phát huy.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
- HS biết cách nhận xét, đánh giá
SPMT của bạn, nhóm thông qua phần
trả lời câu hỏi gợi ý trong SGK.
- HS quan sát SPMT của bạn, nhóm
đã thực hiện.
- HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý
trong SGK MT4, trang 16.
- HS trả lời được câu hỏi phù hợp với
SPMT được hỏi.
- HS trình bày được cảm nhận về
SPMT của mình, của bạn đã thực
hành.
- HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi
trong SGK MT4, trang 9 và trả lời các
câu hỏi.
- HS tham gia chơi TC theo hướng
dẫn của GV.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Mở rộng KT bài học vào cuộc sống.
- Trật tự.
- Bảo quản sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho
tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
9
………………………………………………………………………………………
……...……………...
………………………………………………………………………………...
…………………………...
……………………………………………………………….
Tuần 8
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp:
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 2:
MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN
TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM
(Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để
thực hành, sáng tạo SPMT.
- HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật,
màu sắc, tỉ lệ,...).
- HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo
hình đã học để thực hành sáng tạo.
2. Năng lực:
- HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những
trải nghiệm và quan sát thực tế.
- HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được
một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian.
- HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh
dân gian Việt Nam.
- HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, clip giới thiệu về các tranh dân gian Việt Nam, hoặc trình chiếu
PowerPoint về các dòng tranh dân gian cho HS quan sát.
- Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn
có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan
sát.
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
- Sản phẩm của Tiết 3.
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có...
10
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3.
trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3.
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT.
- Phát huy.
- Khen ngợi HS.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
- GV giới thiệu chủ đề.
2. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP,
THỰC HÀNH.
a. Mục tiêu:
- Sử dụng được cách tạo không gian - HS sử dụng được cách tạo không gian
trong tranh dân gian để thiết kế và trong tranh dân gian để thiết kế và trang
trí đồ dùng học tập.
trang trí đồ dùng học tập.
- Phát triển khả năng kết nối các kiến - HS phát triển khả năng kết nối các kiến
thức đã học để tạo SPMT gắn với việc thức đã học để tạo SPMT gắn với việc
sinh hoạt và học tập hằng ngày.
sinh hoạt và học tập hằng ngày.
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS quan sát, phân - HS quan sát, phân tích cách tạo một
tích cách tạo một cuốn sổ và trang trí cuốn sổ và trang trí bằng hình thức in và
vẽ.
bằng hình thức in và vẽ.
- Thực hiện SPMT theo yêu cầu.
- Thực hiện SPMT theo yêu cầu.
c. Sản phẩm:
- Đồ dùng học tập được trang trí theo - HS hoàn thiện được sản phẩm.
dạng không gian yêu thích.
d.Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát các bước trang - HS quan sát các bước trang trí một cuốn
trí một cuốn sổ lưu bài vẽ ở SGK mĩ sổ lưu bài vẽ ở SGK mĩ thuật 4, trang 17
thuật 4, trang 17 và 18. Khi phân tích, và 18.
GV chú ý đến các bước:
+ Chuẩn bị, lựa chọn vật liệu để trang - HS chuẩn bị, lựa chọn vật liệu để trang
trí,làm đẹp cho sản phẩm (bìa, màu vẽ, trí,làm đẹp cho sản phẩm (bìa, màu vẽ,
kéo, bút lông, bút chì,...).
kéo, bút lông, bút chì,...).
+ Lựa chọn hình để trang trí: Hình ảnh - HS lựa chọn hình để trang trí: Hình ảnh
yêu thích.
yêu thích.
- GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực - Quan sát, tiếp thu.
- Tiếp thu kiến thức.
hiện:
+ Vẽ phác hình trang trí lên giấy bìa
cứng. Lưu ý HS không nên vẽ quá
nhiều chi tiết rời rạc sẽ khó in lại hình. - Lắng nghe, tiếp thu.
+ Cắt rời hình đã phác thảo với đầy đủ
- Lắng nghe, ghi nhớ.
các chi tiết.
+ Bôi màu phía sau hình đã cắt rời, để
11
in thành mảng màu lên sản phẩm đồ
dùng học tập. Có thể can hình lên một
miếng mica hoặc một chất liệu không
thấm nước khác để làm bản in (GV
khuyến khích HS tạo hình khác so với
hình minh họa trong SGK).
+ Lưu ý khi bôi màu bằng chất liệu
màu goát, không nên pha quá loãng,
nên dùng trực tiếp màu lên miếng bìa
hoặc mica.
+ Sau khi mảng màu đã in khô, GV
hướng dẫn HS vẽ chi tiết theo hình đã
phác để hoàn thiện sản phẩm.
- GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi
thực hiện SPMT.
- Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV
có thể cho HS làm theo hình thức cá
nhân, nhóm.
- Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ
trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được
sản phẩm của mình.
*TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT SẢN
PHẨM CUỐI CHỦ ĐỀ.
- GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT
cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của
bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý
sau:
+ Em/ nhóm em đã đã sử dụng những
hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo
hình và trang trí SPMT?
+ Trong các SPMT đã thực hiện, em
thích sản phẩm nào nhất? Tại sao?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá
SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ
HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS học tốt.
- Liên hệ thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Xem trước chủ đề: CẢNH ĐẸP QUÊ
HƯƠNG.
- Quan sát, lắng nghe và tiếp thu.
- Quan sát, lắng nghe và tiếp thu.
- HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện
SPMT.
- HS làm theo hình thức cá nhân, nhóm.
- HS thực hiện làm SPMT, hoàn thành
được sản phẩm của mình.
- HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm,
chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới
thiệu về sản phẩm theo gợi ý.
- HS trả lời.
- HS trả lời theo cảm nhận của mình.
- HS nhận xét, đánh giá, chia sẻ SPMT.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Mở rộng KT bài học vào cuộc sống.
- Trật tự.
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT cho tiết học
sau.
12
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì,
tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, vật liệu sẵn
có...liên quan đến bài học cho tiết học
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……...……………...
………………………………………………………………………………...
…………………………...
……………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
……...
13
Tuần 9
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp:
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 3:
CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS tìm hiểu về vẻ đẹp quê hương qua ảnh chụp và qua các tác phẩm mĩ thuật để
thực hành, sáng tạo SPMT.
- HS nhận biết và thực hành cách thể hiện không gian qua mặt phẳng hai chiều
(chấm, nét, hình, màu sắc, tỉ lệ,...).
- HS bước đầu nhận biết về màu nóng, lạnh và lựa chọn chất liệu yêu thích để thực
hành sáng tạo.
2. Năng lực:
- HS biết khai thác ý tưởng, màu sắc, không gian thông qua những trải nghiệm và
quan sát từ ảnh chụp thực tế đến các tác phẩm mĩ thuật.
-HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, hình, màu sắc,...),
vận dụng màu màu nóng, màu lạnh để tạo SPMT theo chủ đề Cảnh đẹp quê hương.
- HS biết lựa chọn các chất liệu yêu thích để thể hiện SPMT.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức yêu quý, trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước, con người Việt
Nam.
- HS có sự yêu thích với môn học và trong thực hành sáng tạo SPMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, clip giới thiệu về vẻ đẹp của thiên nhiên ở các thời điểm khác
nhau trong ngày hoặc trong từng điều kiện thời tiết khác nhau. GV có thể trình
chiếu PowerPoint ảnh phong cảnh hay tác phẩm mĩ thuật về cảnh đẹp quê hương
cho HS quan sát.
- Hình ảnh TPMT thể hiện không gian, màu sắc nóng-lạnh hoặc các SPMT ở chất
liệu, hình thức thể hiện khác nhau, làm minh họa trực quan cho HS quan sát.
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
14
- GV cho HS xem video và nghe bài hát
“Quê hương”.
- Hỏi HS bài hát nói về điều gì?
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
2.1. QUAN SÁT
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được các gam màu, địa điểm
trong các bức ảnh chụp và trong TPMT.
- Nhận biết và liên tưởng được mối liên hệ
giữa không gian và gam màu nóng, màu
lạnh khi quan sát các TPMT của một số
họa sĩ Việt Nam.
- Nhận biết cách thức sử dụng gam màu
nóng-lạnh trong tác phẩm mĩ thuật để gợi
sự liên tưởng đến những trạng thái cảm
xúc của con người (vui vẻ, ấm áp, nhẹ
nhàng,...).
b. Nội dung:
- Quan sát một số hình ảnh minh họa
những vẻ đẹp và thời điểm khác nhau của
thiên nhiên thể hiện các gam màu nóng,
lạnh qua:
+ Ảnh chụp.
+ Tác phẩm mĩ thuật (sưu tầm).
- HS trả lời câu hỏi (liên hệ thực tế) để có
định hướng về phần thực hành SPMT.
*Lưu ý:
- Khai thác các nội dung: Màu sắc, gam
màu chính, không gian thể hiện trong các
hình ảnh trực quan.
c. Sản phẩm:
- Có hiểu biết khi khai thác các gam màu
nóng-lạnh, không gian để thực hành, sáng
tạo SPMT.
d.Tổ chức thực hiện:
*Ảnh chụp phong cảnh.
- GV tổ chức cho HS quan sát một số ảnh
chụp trong SGK mĩ thuật 4, trang 19 hoặc
một số hình ảnh do GV chuẩn bị thêm.
- Qua hoạt động quan sát, GV yêu cầu HS
15
- HS xem, nghe.
- HS nêu.
- Phát huy.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
- HS nhận biết được gam màu, địa
điểm trong các bức ảnh chụp và trong
TPMT.
- HS nhận biết và liên tưởng được
mối liên hệ giữa không gian và gam
màu nóng, màu lạnh khi quan sát các
TPMT của một số họa sĩ Việt Nam.
- HS nhận biết cách thức sử dụng
gam màu nóng-lạnh trong tác phẩm
mĩ thuật để gợi sự liên tưởng đến
những trạng thái cảm xúc của con
người (vui vẻ, ấm áp, nhẹ nhàng,...).
- Quan sát, nhận ra các gam màu
nóng, lạnh qua:
+ Ảnh chụp lại cảnh thật tự nhiên.
+ Tranh vẽ.
- HS trả lời câu hỏi, chia sẻ, nhẫn xét.
- Tiếp thu.
- HS có hiểu biết khi khai thác các
gam màu nóng-lạnh, không gian để
thực hành, sáng tạo SPMT.
- HS quan sát một số ảnh chụp trong
SGK mĩ thuật 4, trang 19 hoặc một
số hình ảnh do GV chuẩn bị thêm.
trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang
19 để HS nhận ra các gam màu chính và
không gian có trong các bức ảnh.
- GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn
về nội dung liên quan đến nhận biết màu
sắc, gam màu chính và không gian.
- GV nhận xét, bổ sung.
*Hình ảnh tác phẩm tranh phong cảnh.
- GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu
các bức tranh của họa sĩ Đặng Chung,
Gút-xta-vê Bâu-man, Nguyễn Văn Bình
trong SGK mĩ thuật 4, trang 20.
- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong
SGK mĩ thuật 4, trang 20 để nhận biết và
thảo luận, có thể tổ chức theo nhóm 2 hoặc
nhóm 4 về các nội dung:
+ Chủ đề của bức tranh diễn tả nội dung
gì?
+ Gam màu chính của các bức tranh là gì?
+ Màu sắc trong tranh biểu đạt cảm xúc
nào?
+ Gam màu nóng thường có các màu nào?
+ Gam màu lạnh thường có các màu nào?
- GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh tác
phẩm mĩ thuật khác có nội dung tương tự
cho HS quan sát và tổ chức thảo luận, trả
lời các câu hỏi theo các nội dung đã gợi ý
trong SGK.
- GV tóm tắt (nội dung liên quan đến mục
Em có biết).
- Nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS học tốt.
- Liên hệ thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Xem trước hoạt động 2 của chủ đề.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
giấy vẽ, màu vẽ, vật liệu sẵn có, tái
chế...cho tiết học sau.
16
- HS quan sát và trả lời câu hỏi trong
SGK mĩ thuật 4, trang 19 để HS nhận
ra các gam màu chính và không gian
có trong các bức ảnh.
- HS trả lời câu hỏi để khai thác sâu
hơn về nội dung liên quan đến nhận
biết màu sắc, gam màu chính và
không gian.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát và tìm hiểu các bức
tranh của họa sĩ Đặng Chung, Gútxta-vê Bâu-man, Nguyễn Văn Bình
trong SGK mĩ thuật 4, trang 20.
- HS trả lời các câu hỏi trong SGK
mĩ thuật 4, trang 20 để nhận biết và
thảo luận.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS quan sát và tổ chức thảo luận,
trả lời các câu hỏi theo các nội dung
đã gợi ý trong SGK.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- Phát huy, rút kinh nghiệm.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Mở rộng KT bài học vào cuộc sống.
- Trật tự.
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho
tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……...……………...
………………………………………………………………………………...
…………………………...
……………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
……...
Tuần 10
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp:
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 3:
CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS tìm hiểu về vẻ đẹp quê hương qua ảnh chụp và qua các tác phẩm mĩ thuật để
thực hành, sáng tạo SPMT.
- HS nhận biết và thực hành cách thể hiện không gian qua mặt phẳng hai chiều
(chấm, nét, hình, màu sắc, tỉ lệ,...).
- HS bước đầu nhận biết về màu nóng, lạnh và lựa chọn chất liệu yêu thích để thực
hành sáng tạo.
2. Năng lực:
- HS biết khai thác ý tưởng, màu sắc, không gian thông qua những trải nghiệm và
quan sát từ ảnh chụp thực tế đến các tác phẩm mĩ thuật.
-HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, hình, màu sắc,...),
vận dụng màu màu nóng, màu lạnh để tạo SPMT theo chủ đề Cảnh đẹp quê hương.
- HS biết lựa chọn các chất liệu yêu thích để thể hiện SPMT.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức yêu quý, trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước, con người Việt
Nam.
- HS có sự yêu thích với môn học và trong thực hành sáng tạo SPMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, clip giới thiệu về vẻ đẹp của thiên nhiên ở các thời điểm khác
nhau trong ngày hoặc trong từng điều kiện thời tiết khác nhau. GV có thể trình
chiếu PowerPoint ảnh phong cảnh hay tác phẩm mĩ thuật về cảnh đẹp quê hương
cho HS quan sát.
- Hình ảnh TPMT thể hiện không gian, màu sắc nóng-lạnh hoặc các SPMT ở chất
liệu, hình thức thể hiện khác nhau, làm minh họa trực quan cho HS quan sát.
17
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
- Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có).
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong
trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu tiết 1.
có).
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
- Trình bày đồ dùng HT.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI.
2.2. THỂ HIỆN
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được SPMT thể hiện một bức - HS thực hiện được SPMT thể hi...
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp:
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 2:
MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN
TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để
thực hành, sáng tạo SPMT.
- HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật,
màu sắc, tỉ lệ,...).
- HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo
hình đã học để thực hành sáng tạo.
2. Năng lực:
- HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những
trải nghiệm và quan sát thực tế.
- HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được
một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian.
- HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh
dân gian Việt Nam.
- HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, clip giới thiệu về các tranh dân gian Việt Nam, hoặc trình chiếu
PowerPoint về các dòng tranh dân gian cho HS quan sát.
- Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn
có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan
sát.
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV tổ chức cho HS xem video, clip - HS xem.
về một số dòng tranh dân gian Việt
Nam.
- HS nêu.
1
- Hỏi HS quan sát thấy những gì?
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI.
2.1. QUAN SÁT
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được 3 dạng không gian thể
hiện trong tranh dân gian Việt Nam.
- Nhận biết và liên tưởng được sự bố
trí, sắp xếp các nhân vật và các yếu tố
chính-phụ, gần-xa qua quan sát các
tranh dân gian.
- Nhận biết cách thức tạo hình trong
SPMT để mô phỏng lại dạng không
gian trong tranh dân gian Việt Nam.
b. Nội dung:
- HS quan sát tranh dân gian Đông Hồ,
Hàng Trống, Kim Hoàng, Làng
Sình,...thể hiện được các dạng không
gian: Nhiều lớp, ước lệ, đồng hiện qua:
+ Ảnh chụp.
+ Tranh dân gian sưu tầm.
- HS trả lời câu hỏi (liên hệ thực tế) để
có định hướng về phần thực hành
SPMT. Lưu ý khai thác các nội dung,
hình ảnh, màu sắc, cách bố trí nhân vật
thể hiện trong các hình ảnh trực quan.
c. Sản phẩm:
- Có hiểu biết khi khai thác các dạng
không gian trong tranh để thực hành,
sáng tạo SPMT.
d.Tổ chức thực hiện:
*Hình ảnh tranh dân gian Việt Nam
có dạng không gian nhiều lớp.
- GV tổ chức cho HS quan sát tranh
dân gian Ngô Quyền, Tam Phủ có dạng
không gian nhiều lớp trong SGK mĩ
thuật 4, trang 11 hoặc một số hình ảnh
GV chuẩn bị.
- Qua hoạt động quan sát và thảo luận,
GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong
SGK mĩ thuật 4, trang 11 để HS nhận
- Phát huy.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
- HS nhận biết được 3 dạng không gian
thể hiện trong tranh dân gian Việt Nam.
- HS nhận biết và liên tưởng được sự bố
trí, sắp xếp các nhân vật và các yếu tố
chính-phụ, gần-xa qua quan sát các tranh
dân gian.
- HS nhận biết cách thức tạo hình trong
SPMT để mô phỏng lại dạng không gian
trong tranh dân gian Việt Nam.
- HS quan sát tranh dân gian Đông Hồ,
Hàng Trống, Kim Hoàng, Làng
Sình,...thể hiện được các dạng không
gian: Nhiều lớp, ước lệ, đồng hiện qua:
+ Ảnh chụp.
+ Tranh dân gian sưu tầm.
- HS trả lời câu hỏi (liên hệ thực tế) để
có định hướng về phần thực hành
SPMT.
- HS hoàn thiện được SPMT.
- HS quan sát tranh dân gian Ngô
Quyền, Tam Phủ có dạng không gian
nhiều lớp trong SGK mĩ thuật 4, trang
11 hoặc một số hình ảnh GV chuẩn bị.
- HS trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật
4, trang 11 để HS nhận ra dạng không
gian nhiều lớp trong tranh dân gian Việt
Nam.
2
ra dạng không gian nhiều lớp trong
tranh dân gian Việt Nam.
- GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu
hơn về nội dung liên quan đến nhận
biết dạng không gian nhiều lớp.
- GV nhận xét bổ sung.
*Hình ảnh tranh dân gian Việt Nam
có dạng không gian ước lệ.
- GV hướng dẫn HS quan sát tìm hiểu
hai bức tranh Lợn độc và Cá chép trông
trăng trong SGK mĩ thuật 4, trang 12.
- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi
trong SGK mĩ thuật 4, trang 12 để nhận
biết và thảo luận, có thể tổ chức theo
nhóm 2 hoặc nhóm 4 bằng cách nêu
những câu hỏi gợi ý:
+ Chủ đề của bức tranh diễn tả nội
dung gì?
+ Các hình ảnh chính, phụ trong tranh
được sắp xếp như thế nào?
+ Màu sắc trong tranh có đặc điểm gì?
- GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh,
tranh dân gian có dạng không gian
nhiều lớp cho HS quan sát và tổ chức
thảo luận, trả lời câu hỏi theo các nội
dung đã gợi ý trong SGK.
- GV kết luận.
*Hình ảnh tranh dân gian có dạng
không gian đồng hiện.
- GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh
dân gian Canh nông, Đấu vật ở SGK
mĩ thuật 4, trang 13 và 14, thảo luận và
trả lời câu hỏi gợi ý để tìm hiểu:
+ Nội dung thể hiện trong mỗi bức
tranh?
+ Cách sắp xếp các hình ảnh chínhphụ, trước-sau của các nhân vật trong
từng tranh dân gian. Liên tưởng địa
điểm các nhân vật trong tranh được
diễn tả ở đâu?
+ Màu sắc trong từng bức tranh?
- GV hướng dẫn HS quan sát các tranh
dân gian, GV có thể chuẩn bị thêm để
3
- HS lắng nghe, trả lời.
- Tiếp thu, phát huy.
- HS quan sát tìm hiểu hai bức tranh Lợn
độc và Cá chép trông trăng trong SGK
mĩ thuật 4, trang 12.
- HS trả lời các câu hỏi trong SGK mĩ
thuật 4, trang 12 để nhận biết và thảo
luận, theo nhóm 2 hoặc nhóm 4.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS quan sát và tổ chức thảo luận, trả
lời câu hỏi theo các nội dung đã gợi ý
trong SGK.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát 2 bức tranh dân gian Canh
nông, Đấu vật ở SGK mĩ thuật 4, trang
13 và 14, thảo luận và trả lời câu hỏi gợi
ý.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS quan sát các tranh dân gian, thảo
luận, trả lời câu hỏi, khai thác cách nhận
biết dạng không gian đồng hiện.
HS thảo luận, trả lời câu hỏi, khai thác
cách nhận biết dạng không gian đồng
hiện.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- GV tóm tắt:
+ Không gian đồng hiện trong tranh
dân gian là cách bố trí các nhân vật dàn
trải theo chiều từ trên xuống dưới, từ - Lắng nghe, tiếp thu KT.
phải sang trái.
+ Màu sắc trong tranh dân gian thường
có ít màu, đơn giản, nét bao quanh hình
thường dùng màu đen trên nền màu để - Tiếp thu.
thể hiện nội dung.
- Chất liệu để tạo tranh dân gian - Lắng nghe, tiếp thu.
thường được in và vẽ trên giấy dó.
- Tranh dân gian Việt Nam như: Hàng
Trống, Đông Hồ, Làng Sình, Kim
Hoàng có những kĩ thuật thực hiện
khác nhau, được in trên loại giấy dó- - Phát huy.
một loại giấy sản xuất từ vỏ cây dó.
- Nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
- 1, 2 HS nêu.
*Củng cố:
- Phát huy.
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học. - Mở rộng KT bài học vào cuộc sống.
- Khen ngợi HS học tốt.
- Trật tự.
- Liên hệ thực tế cuộc sống.
- Thực hiện ở nhà.
- Đánh giá chung tiết học.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết
*Dặn dò:
sau.
- Xem trước hoạt động 2 của chủ đề.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì,
tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, vật liệu sẵn có, tái
chế...cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……...……………...
………………………………………………………………………………...
…………………………...
……………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
……...
4
Tuần 6
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp:
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 2:
MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN
TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để
thực hành, sáng tạo SPMT.
- HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật,
màu sắc, tỉ lệ,...).
- HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo
hình đã học để thực hành sáng tạo.
2. Năng lực:
- HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những
trải nghiệm và quan sát thực tế.
- HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được
một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian.
- HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh
dân gian Việt Nam.
- HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, clip giới thiệu về các tranh dân gian Việt Nam, hoặc trình chiếu
PowerPoint về các dòng tranh dân gian cho HS quan sát.
- Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn
có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan
sát.
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
- Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có).
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
5
- GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu
trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu có).
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
2.2. THỂ HIỆN
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được SPMT thể hiện dạng
không gian trong tranh dân gian mà em yêu
thích.
b. Nội dung:
- Thực hành việc sử dụng chất liệu khác
nhau để sáng tạo SPMT yêu thích ở dạng
2D, 3D có dạng không gian trong tranh dân
gian mà em yêu thích.
c. Sản phẩm:
- SPMT có dạng không gian trong tranh
dân gian Việt Nam.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS thực hiện bài thực
hành tạo một SPMT có dạng không gian
trong tranh dân gian bằng hình thức tự
chọn (vẽ, xé dán 2D, 3D,...).
- Gợi ý tổ chức các hoạt động:
+ HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo
nhóm (2-4).
+ Cách chọn nội dung: Gợi nhớ lại các câu
chuyện, sự kiện mà các em đã trải nghiệm
hoặc yêu thích,...
+ Chọn và sắp xếp các hình ảnh chính-phụ,
trước-sau cho cân đối, hợp lí, thể hiện rõ
dạng không gian trong tranh dân gian đã
lựa chọn.
+ Chọn và thể hiện màu sắc có đậm-nhạt,
tươi vui để thực hiện SPMT.
- GV có thể thị phạm trực tiếp cách sắp xếp
các hình ảnh chính-phụ cho HS quan sát và
nhận biết.
*Lưu ý:
- Khi gợi ý, GV cho HS xem lại một số
hình ảnh SPMT đã thực hiện (nếu có) liên
6
- HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 1.
- Trình bày đồ dùng HT.
- Phát huy.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
- HS thực hiện được SPMT thể hiện dạng
không gian trong tranh dân gian mà em
yêu thích.
- HS thực hành việc sử dụng chất liệu
khác nhau để sáng tạo SPMT yêu thích ở
dạng 2D, 3D có dạng không gian trong
tranh dân gian mà em yêu thích.
- SPMT có dạng không gian trong tranh
dân gian Việt Nam.
- HS thực hiện bài thực hành tạo một
SPMT có dạng không gian trong tranh
dân gian bằng hình thức tự chọn (vẽ, xé
dán 2D, 3D,...).
- Lắng nghe, tiếp thu, thực hiện.
- HS làm sản phẩm cá nhân hoặc theo
nhóm (2-4).
- HS chọn nội dung theo ý thích và cảm
nhận.
- HS chọn và sắp xếp các hình ảnh chínhphụ, trước-sau cho cân đối, hợp lí, thể
hiện rõ dạng không gian trong tranh dân
gian đã lựa chọn.
- HS chọn và thể hiện màu sắc có đậmnhạt, tươi vui để thực hiện SPMT.
- HS quan sát và nhận biết.
- HS xem lại một số hình ảnh SPMT đã
thực hiện (nếu có) liên quan đến các dạng
quan đến các dạng không gian để phân tích, không gian để phân tích, tìm hiểu.
tìm hiểu.
+ Phân tích các hình minh họa trong SGK - HS phân tích các hình minh họa trong
mĩ thuật 4, trang 15.
SGK mĩ thuật 4, trang 15.
+ Quan sát, nhận xét một số SPMT do GV - HS quan sát, nhận xét một số SPMT do
chuẩn bị thêm (có dạng không gian phù GV chuẩn bị thêm (có dạng không gian
hợp, hình ảnh màu sắc đẹp mắt).
phù hợp, hình ảnh màu sắc đẹp mắt).
- Căn cứ vào đối tượng HS và thực tế lớp - HS chuẩn bị đồ dùng để thực hiện.
học, GV cho HS chuẩn bị đồ dùng để thực
hiện.
- Quan sát, giúp đỡ HS thực hành.
- HS thực hành.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- 1, 2 HS nêu.
- Khen ngợi HS học tốt.
- Phát huy.
- Liên hệ thực tế cuộc sống.
- Mở rộng KT bài học vào cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
- Trật tự.
*Dặn dò:
- Bảo quản sản phẩm của Tiết 2.
- Bảo quản sản phẩm.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho tiết
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn có, học sau.
tái chế...cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……...……………...
………………………………………………………………………………...
…………………………...
……………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
……...
7
Tuần 7
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp:
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 2:
MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN
TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM
(Tiết 3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để
thực hành, sáng tạo SPMT.
- HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật,
màu sắc, tỉ lệ,...).
- HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo
hình đã học để thực hành sáng tạo.
2. Năng lực:
- HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những
trải nghiệm và quan sát thực tế.
- HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được
một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian.
- HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh
dân gian Việt Nam.
- HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, clip giới thiệu về các tranh dân gian Việt Nam, hoặc trình chiếu
PowerPoint về các dòng tranh dân gian cho HS quan sát.
- Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn
có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan
sát.
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
- Sản phẩm của Tiết 2.
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
8
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu
trong Tiết 2, sản phẩm của tiết 2.
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
- Khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI.
2.3. THẢO LUẬN
a. Mục tiêu:
- Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của
bạn, của nhóm thông qua phần trả lời câu
hỏi gợi ý trong SGK.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS quan sát SPMT của
bạn, nhóm đã thực hiện.
- Thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong
SGK MT4, trang 16.
c. Sản phẩm:
- Trả lời được câu hỏi phù hợp với SPMT
được hỏi.
- Trình bày được cảm nhận về SPMT của
mình, của bạn đã thực hành.
d. Tổ chức thực hiện:
- Thông qua SPMT của cá nhân, nhóm ở
hoạt động Thể hiện, GV cho HS thực hiện
thảo luận theo câu hỏi trong SGK MT4,
trang 16.
- GV tổ chức cho HS chơi thêm trò chơi
phù hợp, liên quan đến bài học và kiến
thức của hoạt động.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS học tốt.
- Liên hệ thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Bảo quản sản phẩm của Tiết 3.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
giấy vẽ, màu vẽ, tranh ảnh, vật liệu sẵn
có, tái chế...cho tiết học sau.
- HS nêu lại kiến thức đã học trong
tiết 2.
- Trình bày đồ dùng HT.
- Phát huy.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
- HS biết cách nhận xét, đánh giá
SPMT của bạn, nhóm thông qua phần
trả lời câu hỏi gợi ý trong SGK.
- HS quan sát SPMT của bạn, nhóm
đã thực hiện.
- HS thảo luận theo các câu hỏi gợi ý
trong SGK MT4, trang 16.
- HS trả lời được câu hỏi phù hợp với
SPMT được hỏi.
- HS trình bày được cảm nhận về
SPMT của mình, của bạn đã thực
hành.
- HS thực hiện thảo luận theo câu hỏi
trong SGK MT4, trang 9 và trả lời các
câu hỏi.
- HS tham gia chơi TC theo hướng
dẫn của GV.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Mở rộng KT bài học vào cuộc sống.
- Trật tự.
- Bảo quản sản phẩm.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho
tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
9
………………………………………………………………………………………
……...……………...
………………………………………………………………………………...
…………………………...
……………………………………………………………….
Tuần 8
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp:
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 2:
MỘT SỐ DẠNG KHÔNG GIAN
TRONG TRANH DÂN GIAN VIỆT NAM
(Tiết 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS tìm hiểu các hình thức thể hiện không gian trong tranh dân gian Việt Nam để
thực hành, sáng tạo SPMT.
- HS nhận biết được các dòng tranh dân gian Việt Nam (hình thức sắp xếp nhân vật,
màu sắc, tỉ lệ,...).
- HS biết chủ động trong lựa chọn chất liệu yêu thích và vận dụng tốt các yếu tố tạo
hình đã học để thực hành sáng tạo.
2. Năng lực:
- HS biết khai thác ý tưởng để tạo không gian trong tranh dân gian thông qua những
trải nghiệm và quan sát thực tế.
- HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học để tạo SPMT, thể hiện được
một SPMT theo một dạng không gian yêu thích trong tranh dân gian.
- HS biết sử dụng các vật liệu sẵn có để thiết kế đồ dùng học tập.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức trân trọng và nhận biết được vẻ đẹp của di sản mĩ thuật như tranh
dân gian Việt Nam.
- HS yêu thích, vận dụng các yếu tố mĩ thuật để thực hành sáng tạo SPMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, clip giới thiệu về các tranh dân gian Việt Nam, hoặc trình chiếu
PowerPoint về các dòng tranh dân gian cho HS quan sát.
- Hình ảnh SPMT thể hiện không gian trong thiết kế đồ dùng học tập từ vật liệu sẵn
có hoặc nhiều chất liệu, hình thức khác nhau làm minh họa trực quan cho HS quan
sát.
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
- Sản phẩm của Tiết 3.
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có...
10
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong tiết 3.
trong Tiết 3, sản phẩm của tiết 3.
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS. - Trình bày đồ dùng HT.
- Phát huy.
- Khen ngợi HS.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
- GV giới thiệu chủ đề.
2. HOẠT ĐỘNG: LUYỆN TẬP,
THỰC HÀNH.
a. Mục tiêu:
- Sử dụng được cách tạo không gian - HS sử dụng được cách tạo không gian
trong tranh dân gian để thiết kế và trong tranh dân gian để thiết kế và trang
trí đồ dùng học tập.
trang trí đồ dùng học tập.
- Phát triển khả năng kết nối các kiến - HS phát triển khả năng kết nối các kiến
thức đã học để tạo SPMT gắn với việc thức đã học để tạo SPMT gắn với việc
sinh hoạt và học tập hằng ngày.
sinh hoạt và học tập hằng ngày.
b. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS quan sát, phân - HS quan sát, phân tích cách tạo một
tích cách tạo một cuốn sổ và trang trí cuốn sổ và trang trí bằng hình thức in và
vẽ.
bằng hình thức in và vẽ.
- Thực hiện SPMT theo yêu cầu.
- Thực hiện SPMT theo yêu cầu.
c. Sản phẩm:
- Đồ dùng học tập được trang trí theo - HS hoàn thiện được sản phẩm.
dạng không gian yêu thích.
d.Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát các bước trang - HS quan sát các bước trang trí một cuốn
trí một cuốn sổ lưu bài vẽ ở SGK mĩ sổ lưu bài vẽ ở SGK mĩ thuật 4, trang 17
thuật 4, trang 17 và 18. Khi phân tích, và 18.
GV chú ý đến các bước:
+ Chuẩn bị, lựa chọn vật liệu để trang - HS chuẩn bị, lựa chọn vật liệu để trang
trí,làm đẹp cho sản phẩm (bìa, màu vẽ, trí,làm đẹp cho sản phẩm (bìa, màu vẽ,
kéo, bút lông, bút chì,...).
kéo, bút lông, bút chì,...).
+ Lựa chọn hình để trang trí: Hình ảnh - HS lựa chọn hình để trang trí: Hình ảnh
yêu thích.
yêu thích.
- GV lưu ý cho HS về kĩ thuật thực - Quan sát, tiếp thu.
- Tiếp thu kiến thức.
hiện:
+ Vẽ phác hình trang trí lên giấy bìa
cứng. Lưu ý HS không nên vẽ quá
nhiều chi tiết rời rạc sẽ khó in lại hình. - Lắng nghe, tiếp thu.
+ Cắt rời hình đã phác thảo với đầy đủ
- Lắng nghe, ghi nhớ.
các chi tiết.
+ Bôi màu phía sau hình đã cắt rời, để
11
in thành mảng màu lên sản phẩm đồ
dùng học tập. Có thể can hình lên một
miếng mica hoặc một chất liệu không
thấm nước khác để làm bản in (GV
khuyến khích HS tạo hình khác so với
hình minh họa trong SGK).
+ Lưu ý khi bôi màu bằng chất liệu
màu goát, không nên pha quá loãng,
nên dùng trực tiếp màu lên miếng bìa
hoặc mica.
+ Sau khi mảng màu đã in khô, GV
hướng dẫn HS vẽ chi tiết theo hình đã
phác để hoàn thiện sản phẩm.
- GV mời HS nhắc lại những lưu ý khi
thực hiện SPMT.
- Căn cứ điều kiện tổ chức lớp học, GV
có thể cho HS làm theo hình thức cá
nhân, nhóm.
- Khi HS thực hành, GV quan sát, hỗ
trợ bằng lời nói để HS hoàn thành được
sản phẩm của mình.
*TRƯNG BÀY, NHẬN XÉT SẢN
PHẨM CUỐI CHỦ ĐỀ.
- GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT
cá nhân/ nhóm, chia sẻ cảm nhận của
bản thân và giới thiệu theo một số gợi ý
sau:
+ Em/ nhóm em đã đã sử dụng những
hình ảnh, màu sắc, chất liệu nào để tạo
hình và trang trí SPMT?
+ Trong các SPMT đã thực hiện, em
thích sản phẩm nào nhất? Tại sao?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá
SPMT trên cơ sở động viên, khích lệ
HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS học tốt.
- Liên hệ thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Xem trước chủ đề: CẢNH ĐẸP QUÊ
HƯƠNG.
- Quan sát, lắng nghe và tiếp thu.
- Quan sát, lắng nghe và tiếp thu.
- HS nhắc lại những lưu ý khi thực hiện
SPMT.
- HS làm theo hình thức cá nhân, nhóm.
- HS thực hiện làm SPMT, hoàn thành
được sản phẩm của mình.
- HS trưng bày SPMT cá nhân/ nhóm,
chia sẻ cảm nhận của bản thân và giới
thiệu về sản phẩm theo gợi ý.
- HS trả lời.
- HS trả lời theo cảm nhận của mình.
- HS nhận xét, đánh giá, chia sẻ SPMT.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Mở rộng KT bài học vào cuộc sống.
- Trật tự.
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đầy đủ ĐDHT cho tiết học
sau.
12
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì,
tẩy, giấy vẽ, màu vẽ, vật liệu sẵn
có...liên quan đến bài học cho tiết học
sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……...……………...
………………………………………………………………………………...
…………………………...
……………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
……...
13
Tuần 9
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp:
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 3:
CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG
(Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS tìm hiểu về vẻ đẹp quê hương qua ảnh chụp và qua các tác phẩm mĩ thuật để
thực hành, sáng tạo SPMT.
- HS nhận biết và thực hành cách thể hiện không gian qua mặt phẳng hai chiều
(chấm, nét, hình, màu sắc, tỉ lệ,...).
- HS bước đầu nhận biết về màu nóng, lạnh và lựa chọn chất liệu yêu thích để thực
hành sáng tạo.
2. Năng lực:
- HS biết khai thác ý tưởng, màu sắc, không gian thông qua những trải nghiệm và
quan sát từ ảnh chụp thực tế đến các tác phẩm mĩ thuật.
-HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, hình, màu sắc,...),
vận dụng màu màu nóng, màu lạnh để tạo SPMT theo chủ đề Cảnh đẹp quê hương.
- HS biết lựa chọn các chất liệu yêu thích để thể hiện SPMT.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức yêu quý, trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước, con người Việt
Nam.
- HS có sự yêu thích với môn học và trong thực hành sáng tạo SPMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, clip giới thiệu về vẻ đẹp của thiên nhiên ở các thời điểm khác
nhau trong ngày hoặc trong từng điều kiện thời tiết khác nhau. GV có thể trình
chiếu PowerPoint ảnh phong cảnh hay tác phẩm mĩ thuật về cảnh đẹp quê hương
cho HS quan sát.
- Hình ảnh TPMT thể hiện không gian, màu sắc nóng-lạnh hoặc các SPMT ở chất
liệu, hình thức thể hiện khác nhau, làm minh họa trực quan cho HS quan sát.
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
14
- GV cho HS xem video và nghe bài hát
“Quê hương”.
- Hỏi HS bài hát nói về điều gì?
- Nhận xét, khen ngợi HS.
- GV giới thiệu chủ đề.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC MỚI.
2.1. QUAN SÁT
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được các gam màu, địa điểm
trong các bức ảnh chụp và trong TPMT.
- Nhận biết và liên tưởng được mối liên hệ
giữa không gian và gam màu nóng, màu
lạnh khi quan sát các TPMT của một số
họa sĩ Việt Nam.
- Nhận biết cách thức sử dụng gam màu
nóng-lạnh trong tác phẩm mĩ thuật để gợi
sự liên tưởng đến những trạng thái cảm
xúc của con người (vui vẻ, ấm áp, nhẹ
nhàng,...).
b. Nội dung:
- Quan sát một số hình ảnh minh họa
những vẻ đẹp và thời điểm khác nhau của
thiên nhiên thể hiện các gam màu nóng,
lạnh qua:
+ Ảnh chụp.
+ Tác phẩm mĩ thuật (sưu tầm).
- HS trả lời câu hỏi (liên hệ thực tế) để có
định hướng về phần thực hành SPMT.
*Lưu ý:
- Khai thác các nội dung: Màu sắc, gam
màu chính, không gian thể hiện trong các
hình ảnh trực quan.
c. Sản phẩm:
- Có hiểu biết khi khai thác các gam màu
nóng-lạnh, không gian để thực hành, sáng
tạo SPMT.
d.Tổ chức thực hiện:
*Ảnh chụp phong cảnh.
- GV tổ chức cho HS quan sát một số ảnh
chụp trong SGK mĩ thuật 4, trang 19 hoặc
một số hình ảnh do GV chuẩn bị thêm.
- Qua hoạt động quan sát, GV yêu cầu HS
15
- HS xem, nghe.
- HS nêu.
- Phát huy.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
- HS nhận biết được gam màu, địa
điểm trong các bức ảnh chụp và trong
TPMT.
- HS nhận biết và liên tưởng được
mối liên hệ giữa không gian và gam
màu nóng, màu lạnh khi quan sát các
TPMT của một số họa sĩ Việt Nam.
- HS nhận biết cách thức sử dụng
gam màu nóng-lạnh trong tác phẩm
mĩ thuật để gợi sự liên tưởng đến
những trạng thái cảm xúc của con
người (vui vẻ, ấm áp, nhẹ nhàng,...).
- Quan sát, nhận ra các gam màu
nóng, lạnh qua:
+ Ảnh chụp lại cảnh thật tự nhiên.
+ Tranh vẽ.
- HS trả lời câu hỏi, chia sẻ, nhẫn xét.
- Tiếp thu.
- HS có hiểu biết khi khai thác các
gam màu nóng-lạnh, không gian để
thực hành, sáng tạo SPMT.
- HS quan sát một số ảnh chụp trong
SGK mĩ thuật 4, trang 19 hoặc một
số hình ảnh do GV chuẩn bị thêm.
trả lời câu hỏi trong SGK mĩ thuật 4, trang
19 để HS nhận ra các gam màu chính và
không gian có trong các bức ảnh.
- GV có thể đặt câu hỏi khai thác sâu hơn
về nội dung liên quan đến nhận biết màu
sắc, gam màu chính và không gian.
- GV nhận xét, bổ sung.
*Hình ảnh tác phẩm tranh phong cảnh.
- GV hướng dẫn HS quan sát và tìm hiểu
các bức tranh của họa sĩ Đặng Chung,
Gút-xta-vê Bâu-man, Nguyễn Văn Bình
trong SGK mĩ thuật 4, trang 20.
- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi trong
SGK mĩ thuật 4, trang 20 để nhận biết và
thảo luận, có thể tổ chức theo nhóm 2 hoặc
nhóm 4 về các nội dung:
+ Chủ đề của bức tranh diễn tả nội dung
gì?
+ Gam màu chính của các bức tranh là gì?
+ Màu sắc trong tranh biểu đạt cảm xúc
nào?
+ Gam màu nóng thường có các màu nào?
+ Gam màu lạnh thường có các màu nào?
- GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh tác
phẩm mĩ thuật khác có nội dung tương tự
cho HS quan sát và tổ chức thảo luận, trả
lời các câu hỏi theo các nội dung đã gợi ý
trong SGK.
- GV tóm tắt (nội dung liên quan đến mục
Em có biết).
- Nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
*Củng cố:
- Yêu cầu HS nêu lại kiến thức bài học.
- Khen ngợi HS học tốt.
- Liên hệ thực tế cuộc sống.
- Đánh giá chung tiết học.
*Dặn dò:
- Xem trước hoạt động 2 của chủ đề.
- Chuẩn bị đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy,
giấy vẽ, màu vẽ, vật liệu sẵn có, tái
chế...cho tiết học sau.
16
- HS quan sát và trả lời câu hỏi trong
SGK mĩ thuật 4, trang 19 để HS nhận
ra các gam màu chính và không gian
có trong các bức ảnh.
- HS trả lời câu hỏi để khai thác sâu
hơn về nội dung liên quan đến nhận
biết màu sắc, gam màu chính và
không gian.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- HS quan sát và tìm hiểu các bức
tranh của họa sĩ Đặng Chung, Gútxta-vê Bâu-man, Nguyễn Văn Bình
trong SGK mĩ thuật 4, trang 20.
- HS trả lời các câu hỏi trong SGK
mĩ thuật 4, trang 20 để nhận biết và
thảo luận.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS quan sát và tổ chức thảo luận,
trả lời các câu hỏi theo các nội dung
đã gợi ý trong SGK.
- Lắng nghe, ghi nhớ.
- Phát huy, rút kinh nghiệm.
- 1, 2 HS nêu.
- Phát huy.
- Mở rộng KT bài học vào cuộc sống.
- Trật tự.
- Thực hiện ở nhà.
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng HT cho
tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
……...……………...
………………………………………………………………………………...
…………………………...
……………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………
……...
Tuần 10
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Lớp:
MĨ THUẬT
CHỦ ĐỀ 3:
CẢNH ĐẸP QUÊ HƯƠNG
(Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS tìm hiểu về vẻ đẹp quê hương qua ảnh chụp và qua các tác phẩm mĩ thuật để
thực hành, sáng tạo SPMT.
- HS nhận biết và thực hành cách thể hiện không gian qua mặt phẳng hai chiều
(chấm, nét, hình, màu sắc, tỉ lệ,...).
- HS bước đầu nhận biết về màu nóng, lạnh và lựa chọn chất liệu yêu thích để thực
hành sáng tạo.
2. Năng lực:
- HS biết khai thác ý tưởng, màu sắc, không gian thông qua những trải nghiệm và
quan sát từ ảnh chụp thực tế đến các tác phẩm mĩ thuật.
-HS biết sử dụng linh hoạt các yếu tố tạo hình đã học (chấm, nét, hình, màu sắc,...),
vận dụng màu màu nóng, màu lạnh để tạo SPMT theo chủ đề Cảnh đẹp quê hương.
- HS biết lựa chọn các chất liệu yêu thích để thể hiện SPMT.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức yêu quý, trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên, đất nước, con người Việt
Nam.
- HS có sự yêu thích với môn học và trong thực hành sáng tạo SPMT.
II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, clip giới thiệu về vẻ đẹp của thiên nhiên ở các thời điểm khác
nhau trong ngày hoặc trong từng điều kiện thời tiết khác nhau. GV có thể trình
chiếu PowerPoint ảnh phong cảnh hay tác phẩm mĩ thuật về cảnh đẹp quê hương
cho HS quan sát.
- Hình ảnh TPMT thể hiện không gian, màu sắc nóng-lạnh hoặc các SPMT ở chất
liệu, hình thức thể hiện khác nhau, làm minh họa trực quan cho HS quan sát.
17
2. Học sinh:
- SGK mĩ thuật 4, vở bài tập mĩ thuật 4.
- Sản phẩm của Tiết 1 (nếu có).
- Giấy vẽ, giấy màu, bút chì, màu vẽ các loại, kéo, keo dán, vật liệu sẵn có...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. HOẠT ĐỘNG: KHỞI ĐỘNG
- GV kiểm tra kiến thức mà HS tiếp thu - HS nêu lại kiến thức đã học trong
trong Tiết 1, sản phẩm của Tiết 1 (nếu tiết 1.
có).
- Kiểm tra sự chuẩn bị ĐDHT của HS.
- Trình bày đồ dùng HT.
- Khen ngợi HS.
- Phát huy.
- GV giới thiệu chủ đề.
- Mở bài học, ghi tên bài vào vở MT.
2. HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH
KIẾN THỨC MỚI.
2.2. THỂ HIỆN
a. Mục tiêu:
- Thực hiện được SPMT thể hiện một bức - HS thực hiện được SPMT thể hi...
 








Các ý kiến mới nhất