Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Vinh Sơn
Ngày gửi: 21h:02' 17-12-2023
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 293
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 27/11/2022

BÀI 19: BIỂU ĐỒ ĐOẠN THẲNG
Thời gian thực hiện: 03 tiết (PPCT: 32-34)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Biết cách đọc dữ liệu từ biểu đồ đoạn thẳng, vẽ biểu đồ đoạn thẳng.
- Nhận ra vấn đề, quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ đoạn thẳng.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về biểu đồ đoạn thẳng, từ đó có thể áp
dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán.
+ Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong
thực tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học
đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó. Đưa về được thành một bài
toán thuộc dạng đã biết.
+ Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
+ Đọc và mô tả dữ liệu từ biểu đồ đoạn thẳng.
+ Vẽ biểu đồ đoạn thẳng.
+ Phát hiện quy luật đơn giản từ việc phân tích biểu đồ đoạn thẳng.
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
3. Phẩm chất
+ Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
HSKT: Đọc được dữ liệu từ biểu đồ đoạn thẳng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu:
- HS tiếp cận với biểu đồ đoạn thẳng, có tâm thế vào bài học mới.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu, bước đầu có hình dung về biểu đồ
đoạn thẳng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu:
Sự thay đổi dân số Việt Nam theo thời gian từ năm 1979 đến 2019, được biểu diễn
bằng biểu đồ đoạn thẳng như hình.

GV đặt vấn đề: Qua biểu đồ đoạn thẳng ta có thể thu nhận được những thông tin gì?
Cách vẽ biểu đồ đó như thế nào?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới: "Hôm nay chúng ta sẽ được học một loại biểu đồ thể hiện
được xu thế của dãy số liệu"
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Giới thiệu biểu đồ đoạn thẳng
a) Mục tiêu:
- HS xác định được các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK, nghe giảng, trả lời câu hỏi, làm Luyện tập 1.
c) Sản phẩm: HS mô tả được biểu đồ đoạn thẳng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Giới thiệu biểu đồ đoạn thẳng
- GV giới thiệu về biểu đồ đoạn thẳng, Biểu đồ đoạn thẳng:
các thành phần của biểu đồ đoạn thẳng. + Trục ngang: biểu diễn thời gian.
HSKT: Biểu đồ đoạn thẳng có mấy
+ Trục đứng: biểu diễn đại lượng ta đang
trục (Trục đứng và trục ngang)
quan tâm.
+ Điểm: biểu diễn giá trị của đại lượng tại
Đưa ra ví dụ Hình 5.22 và nêu các
1 thời điểm.
thành phần cho HS làm quen.
Hai điểm liên tiếp nối với nhau bằng một
+ Lưu ý: Số liệu nhỏ nhất là 54,7 và
đoạn thẳng.
lớn nhất là 96,2 nên khi biểu diễn phải + Tiêu đề: thường dòng trên cùng.
chọn đơn vị hợp lí, ở đây đang chọn
Ví dụ:
đơn vị 20 và số lớn nhất trên trục đứng
là 100, số nhỏ nhất trên trục đứng là 0.
- HS áp dụng làm Luyện tập 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo
đáp án.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm
và yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.

Luyện tập 1:
a) Tên biểu đồ: “Thứ hạng của bóng đá
nam Việt Nam”.
Trục ngang: biểu diễn thời gian (năm).
Trục đứng: biểu diễn thứ hạng.
b) Mỗi điểm biểu diễn thứ hạng của bóng
đá nam Việt Nam ở năm tương ứng theo
bảng xếp hạng của Liên đoàn Bóng đá thế
giới.
Hoạt động 2: Đọc và phân tích dữ liệu trong biểu đồ đoạn thẳng
a) Mục tiêu:
- Giúp HS so sánh được hai số hữu tỉ.
- HS biết sử dụng phân số để so sánh hai số hữu tỉ.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, nghe giảng, thực hiện các hoạt động làm HĐ1,
2, làm Luyện tập 2, 3, đọc hiểu Ví dụ.
c) Sản phẩm: HS đọc và phân tích dữ liệu trong biểu đồ đoạn thẳng.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Đọc và phân tích dữ liệu trong biểu
- GV yêu cầu HS làm HĐ1, HĐ2
đồ đoạn thẳng
(SGK – tr101).
HĐ1:
Từ đó nhận xét: biểu đồ đoạn thẳng
Năm
1979 1989 1999 2009 2019
giúp ta dễ dàng nhận ra điều gì về đại Số
54,7 64,4 76,3 85,8 96,2
lượng ta đang quan tâm theo thời
dân
gian?
(triệu
(Nhận ra xu thế của đại lượng).
người)
- GV cho HS đọc hiểu Ví dụ 1.
+ Nếu độ dốc của biểu đồ đoạn thẳng HĐ2:
lớn thì tốc độ tăng của đại lượng đó
Số dân Việt Nam tăng qua các năm.
tăng càng nhiều hay càng ít?
Nhận xét:
Đưa ra chú ý cho HS.
Biểu đồ đoạn thẳng giúp ta dễ dàng nhận
- HS áp dụng làm Luyện tập 2 theo
ra xu thế của đại lượng ta đang quan tâm
nhóm đôi.
theo thời gian.
HSKT: Nhìn biểu đồ cho biết dân số Ví dụ 1 (SGK – tr102)
Việt Nam tăng hay giảm qua các thời
kì?
Chú ý:
- HS đọc Ví dụ 2.
Độ dốc của biểu đồ đoạn thẳng cho biết
- GV: Từ biểu đồ ta có thể so sánh
tốc độ tăng của đại lượng được biểu diễn
được lượng bán máy tính để bàn và
trong biểu đồ.
máy tính xách tay.
Luyện tập 2:
Từ đó chú ý cho HS về biểu diễn
a) Năm 2018 có 15,5 triệu lượt khách
nhiều bộ số liệu trên cùng một biểu
quốc tế đến Việt Nam.
đồ.
b) Từ 2015 đến 2019 số lượt khách quốc tế
- HS làm Luyện tập 3.
đến Việt Nam có xu thế tăng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
c) Năm 2020 do đại dịch Covid – 19 nên
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
số lượt khách quốc tế đến Việt Nam giảm
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu
mạnh.
cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo Ví dụ 2 (SGK – tr102)

đáp án.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng quát lại kiến thức trọng tâm.

Chú ý:
Người ta biểu diễn nhiều bộ số liệu trên
cùng một biểu đồ để dễ so sánh.
Luyện tập 3:
- Từ năm 2016 đến năm 2020, tỉ lệ HS biết
bơi ở cả hai tỉnh đều có xu thế tăng.
- Tỉ lệ HS biết bơi ở tỉnh A tăng nhanh hơn
vì đường màu xanh đi lên nhanh hơn.

Hoạt động 3: Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
a) Mục tiêu:
- HS vẽ được biểu đồ đoạn thẳng cho một dãy số liệu cụ thể.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, làm
Thực hành, Luyện tập 4, Thử thách nhỏ.
c) Sản phẩm: HS vẽ được biểu đồ đoạn thẳng.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3. Vẽ biểu đồ đoạn thẳng
- GV hướng dẫn HS vẽ theo các
Thực hành (SGK – tr103)
bước phần Thực hành.
Chú ý học sinh ở trục đứng việc
chọn đơn vị, giá trị lớn nhất và nhỏ
nhất.
Luyện tập 4:
Theo dõi, trợ giúp HSKT vẽ biểu
đồ
- GV cho HS làm Luyện tập 4.
Câu hỏi:
+ Các trục ngang, trục đứng biểu
diễn cái gì? Giá trị lớn nhất và nhỏ
nhất của số liệu? Từ đó chọn đơn vị
cho hợp lí.
(Giá trị lớn nhất là 8, giá trị nhỏ
nhất là 6, có thể chọn đơn vị là 1).
- GV cho HS thảo luận theo nhóm
đôi, nêu ý kiến, thảo luận phần Thử Thử thách nhỏ:
thách nhỏ. GV gợi ý:
Nên chọn biểu đồ D.
+ Biểu đồ nào sẽ thể hiện giá trị
Chú ý:
của tuổi thọ rõ ràng hơn? (biểu đồ Một biểu đồ đoạn thẳng có thể không bắt đầu
D)
từ gốc 0
+ Vì sao? (trục đứng chia đơn vị
nhỏ hơn, nên dễ thể hiện giá trị)
- GV phân tích: khi dãy số liệu lớn
nếu chọn gốc là 0 thì có một
khoảng trắng rất lớn từ trục ngang
đến đường biểu diễn và khó nhận
ra xu thế.

- GV cho HS rút ra Nhận xét, chuẩn
hóa kiến thức, ghi Chú ý.
- GV giới thiệu cho HS về dùng
phần mềm Excel để vẽ biểu đồ
đoạn thẳng. (Làm thêm ở phần vận
dụng).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe,
tiếp nhận kiến thức, hoàn thành các
yêu cầu, hoạt động cặp đôi, kiểm
tra chéo đáp án.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ, gợi mở.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng
trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung
cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV
tổng hợp lại kiến thức, lưu ý về
việc chọn đơn vị và chọn giá trị phù
hợp ở trục đứng khi vẽ biểu đồ
đoạn thẳng.
3. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức biểu đồ đoạn thẳng.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức bài học để làm Bài 5.10, 5.11, 5.13
(SGK – tr105)
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về đọc dữ liệu, nhận ra xu thế của dãy số
liệu, vẽ biểu đồ đoạn thẳng.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm Bài 5.10, 5.11, hoạt động cá nhân bài
5.13 (SGK – tr105)
(HSKT: Bài 5.11: Dân số 3 châu lục tăng hay giảm theo tgian)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo
dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
- HS giơ tay phát biểu, trình bày bài làm.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức bài học.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
thêm, bài 5.12 (SGK – tr 105).

c) Sản phẩm: HS vẽ được biểu đồ đoạn thẳng, phân tích dữ liệu qua biểu đồ.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS làm bài thêm.
Bài 1:

a) Biểu đồ biểu diễn các thông tin về vấn đề gì?
b) Đơn vị thời gian là gì?
c) Tháng nào cửa hàng có doanh thu cao nhất?
d) Tháng nào cửa hàng có doanh thu thấp nhất?
e) Doanh thu của cửa hàng tăng trong những khoảng thời gian nào?
g) Doanh thu của cửa hàng giảm trong những khoảng thời gian nào?
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 2 hoàn thành bài tập Bài 5.12 (SGK -tr105).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi
sai.
- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý
kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung trang 106.
Duyệt, ngày 28 tháng 11 năm 2022
Nhận xét:
Tổ trưởng
Lê Thị Liên

Ngày soạn: 04/12/2011

LUYỆN TẬP CHUNG
Thời gian thực hiện: 02 tiết (PPCT: 35-36)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố, nhắc lại:
- Thu thập và phân loại dữ liệu.
- Xác định tính đại diện của dữ liệu và độ tin cậy của kết luận.
- Biểu đồ hình quạt tròn.
- Biểu đồ đoạn thẳng.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
+ Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung đã học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học
để giải quyết các bài toán.
+ Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
+ Phân loại được dữ liệu, xác định tính đại diện của dữ liệu và độ tin cậy của kết
luận.
+ Đọc và phân tích số liệu với biểu đổ hình quạt tròn.
+ Đọc và phân tích số liệu với biểu đổ đoạn thẳng.
3. Phẩm chất
+ Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
+ Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
+ Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1. Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu:
- HS hãy nhớ lại kiến thức đã học về dữ liệu, biểu đồ hình quạt, biểu đồ đoạn
thẳng.
b) Nội dung: HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi, giải thích được.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Câu 1: Điền vào chỗ trống để hoản thiện bảng sau:

Câu 2: Thông tin về sự yêu thích các môn học của 120 học sinh lớp 6 được cho dưới
dạng biểu đồ sau:

a) Số học sinh thích môn Toán là:
A. 36
B. 30
C. 40
b) Có 30 học sinh thích môn:
A. Tiếng Việt
B. Tiếng Anh
Câu 3:

C. Toán

a) Lượng mưa cao nhất vào tháng:
A. 6
B. 9
C. 10.
b) Lượng mưa thấp nhất là:
A. 2
B. 4
C. 9
(Ưu tiên cho HSKT trả lời trước)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học: Luyện tập chung.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Phân tích Ví dụ 1, Ví dụ 2.
a) Mục tiêu:
- HS hiểu được về phân loại dữ liệu.
- HS đọc và phân tích được biểu đồ hình quạt.
- HS đọc và phân tích được biểu đồ đoạn thẳng.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hình thành được , giải được
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Ví dụ 1 (SGK – tr106)
- GV yêu cầu HS đọc, hiểu thảo luận
Ví dụ 2 (SGK – tr106).
nhóm 2 về Ví dụ 1, Ví dụ 2.
GV có thể hỏi thêm Ví dụ 1:
+ c) Có thể sửa kết luận thế nào cho hợp
lí hơn? (Ví dụ: Đa phần các bạn nam yêu
thích bóng đá).
Ví dụ 2:
+ Trục đứng, trục ngang biểu diễn gì?
Giá trị lớn nhất, nhỏ nhất của tỉ lệ là bao
nhiêu, từ đó chọn đơn vị chia sao cho
hợp lí.
(trục đứng: tỉ lệ (%), trục ngang: năm,
đơn vị 0,5).
- Theo dõi HSKT ghi bài
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp
nhận kiến thức, hoàn thành các yêu cầu,
hoạt động cặp đôi, ghi chép vào vở.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình
bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
hợp lại kiến thức, cho HS trình bày vào

vở.

3. Hoạt động 3. Luyện tập
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức đã học về tính đại diện của dữ liệu,
biểu đồ hình quạt tròn, biểu đồ đoạn thẳng.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức làm Bài 5.15, 5.16, 5.17 (SGK –
tr107).
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về xác định tính đại diện, vẽ biểu đồ
đoạn thẳng, phân tích dữ liệu từ biểu đồ hình quạt tròn.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
- GV tổ chức cho HS hoạt động làm Bài 5.15, 5.16, 5.17 (SGK – tr107).
-Cho HSKT làm bài 5.15
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Mỗi bài tập GV mời HS trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài, theo dõi nhận xét bài
trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và
tuyên dương
- GV chốt đáp án.
4. Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập
thêm và bài 5.14.
c) Sản phẩm: HS phân tích dữ liệu, phân loại được dữ liệu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoạt động hoàn thành bài tập Bài 5.14 (SGK -tr9).
- GV cho HS làm bài thêm theo nhóm 4.
Bài 1: Cho biểu đồ sau:

a) Có bao nhiêu đối tượng được biểu diễn?
b) Đối tượng nào chiếm tỉ lệ phần trăm cao nhất?
c) Đối tượng nào chiếm tỉ lệ phần trăm thấp nhất?
d) Tính số học sinh yêu thích phim phiêu lưu, mạo hiểm hoặc phim hình sự.

Bài 2: Cho biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn số vụ tai nạn giao thông của nước ra trong
giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020.

a) Lập bảng số liệu thống kê vụ tai nạn giao thông của nước ta theo mẫu sau:
Năm
2016
2017
2018
2019
2020
Số vụ TNGT
b) Trong giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2020, năm nào có số vụ tai nạn giao thông
nhiều nhất?
c) Số vụ tai nạn giao thông năm 2019 đã giảm bao nhiêu phần trăm so với năm 2018
(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
d) Nhận xét xu thế của số vụ tai nạn giao thông ở nước ta từ năm 2016 đến năm
2020.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ làm bài, thảo luận nhóm đưa ra đáp án.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS lên bảng trình bày, các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc
phải.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- GV chia HS thành 4 nhóm về vẽ sơ đồ hệ thống kiến thức chương.
- GV yêu cầu HS chuẩn bị làm trước các bài tập phần Ôn tập chương trang
108, 109.
Duyệt, ngày 05 tháng 12 năm 2022
Nhận xét:
Tổ trưởng
Lê Thị Liên

Ngày soạn: 11/12/2022

BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG V
Thời gian thực hiện: 01 tiết (PPCT: 37)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố, nhắc lại:
- Thu thập và phân loại dữ liệu.
- Xác định tính đại diện của dữ liệu và độ tin cậy của kết luận.
- Biểu đồ hình quạt tròn.
- Biểu đồ đoạn thẳng.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
+ Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ
giữa các đối tượng đã cho và nội dung đã học, từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học
để giải quyết các bài toán.
+ Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
+ Phân loại được dữ liệu, xác định tính đại diện của dữ liệu và độ tin cậy của kết
luận.
+ Đọc và phân tích số liệu với biểu đổ hình quạt tròn.
+ Đọc và phân tích số liệu với biểu đổ đoạn thẳng.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
-HSKT: đọc được một số biểu đồ đơn giản
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu:
- HS nhớ lại các kiến thức đã được học của chương V.
b) Nội dung: HS đọc, suy nghĩ làm bài.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi, giải thích được về dữ liệu và biểu đồ.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS làm các bài sau:
Bài 1: Các thành phần của một chai nước ép hoa quả (tính theo tỉ số phần trăm) như
sau: việt quất 60%, táo 30%, mật ong 10%.
Trong các hình a, b, c, d ta có thể biểu diễn các số liệu đã cho trên hình nào để nhận
được biểu đồ hình quạt tròn thống kê các thành phần của chai nước ép hoa quả?

Bài 2: Cho biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn lượng mưa trung bình tháng ở Cần Thơ.

a) Tổng lượng mưa trung bình năm ở Cần Thơ là:
A. 1635,5
B. 1636
C. 1636,5
D. 1637
b) Ba tháng có lượng mưa trung bình tháng lớn nhất ở Cần Thơ là:
A. 7, 9, 10
B. 8, 9, 10
C. 9, 10, 11
D. 8, 9, 11
c) Ba tháng khô hạn nhất ở Cần Thơ là:
A. 1, 2, 3
B. 2, 3, 4
C. 3, 4, 5
D. 1, 2, 4
-Ưu tiên cho HSKT trả lời trước
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm
đôi hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn
dắt HS vào bài học mới:
2. Hoạt động 2. Hình thành ki thức
Hoạt động 2.1: Ôn tập kiến thức chương I
a) Mục tiêu:
- HS lập được sơ đồ cơ bản, nhắc lại các kiến thức đã học của chương.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, đọc
hiểu Ví dụ
c) Sản phẩm: HS
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày
về sơ đồ kiến thức chương V.

- GV cho HS nhận xét, bổ sung.
- GV có thể đưa ra 1 khung sơ đồ tư duy
để HS hoàn thiện.
-HSKT: Hoàn thiện sơ đồ tư duy cùng
các bạn.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác
chú ý lắng nghe, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng
quát lại kiến thức của chương.

3. Hoạt động 3. Luyện tập. Vận dụng
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức của chương V.
b) Nội dung: HS hoạt động làm Bài 5.18, 5.19, 5.20, 5.21.
c) Sản phẩm học tập: HS giải được bài về phân tích biểu đồ hình quạt tròn, biểu
đồ đoạn thẳng, phân loại dữ liệu.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm Bài 5.18, 5.19, 5.20, 5.21 (SGK – tr108).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận
nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
Mỗi bài tập GV mời đại diện các nhóm trình bày. Các HS khác chú ý chữa bài,
theo dõi nhận xét bài các nhóm trên bảng.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các hoạt động tốt, nhanh và chính xác.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT
- Chuẩn bị bài mới “Ôn tập cuối học kì I”.
Duyệt, ngày 12 tháng 12 năm 2022
Nhận xét:
Tổ trưởng
Lê Thị Liên

Ngày soạn: 18/12/2022

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I
Thời gian thực hiện: 01 tiết (PPCT: 38)

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Củng cố lại kiến thức cho hoc sinh về: Số hữu tỉ, số vô tỉ, các
phép toán của số hữu tỉ. Số thực. Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên bảng, trên biểu đồ.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
+ Thực hiện được các phép toán.
+ Biểu diễn dữ liệu các loại biểu đồ hình quạt tròn, biểu đồ đoạn thẳng.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
HSKT: Nắm được các kí hiệu của các tập hợp số, thực hiện được các phép
tính đơn giản.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm, bài tập thống kê đã được giao về nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu:
- HS được gợi mở về bài học liên quan đến số hữu tỉ, số vô tỉ, số thực, các phép
toán liên quan đến số hữu tỉ…
b) Nội dung: HS đọc suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được các câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS nhắc lại về:

+ Khái niệm số hữu tỉ, số vô tỉ, số thực.
+ Đọc và phân tích các loại dữ liệu.

Câu 1. Trong các số sau, số nào biểu diễn số hữu tỉ
A.

B.

C.

D.

C. 2

D.

C.

D.

Câu 2. Căn bậc hai số học của 4 là
A. ±2

B. -2

Câu 3. Tập hợp các số thực được kí hiệu là
A. N

B.

Câu 4. Quan sát biểu đồ và cho biết yếu tố nào ảnh hưởng nhất đến sự phát triển của

trẻ?

A. Vận động.
B. Di truyền.
C. Dinh dưỡng.
D. Giấc ngủ và môi trường.

HSKT: trả lời câu 3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận hoàn thành
yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
3. Hoạt động 3. Luyện tập. Vận dụng.
a) Mục tiêu:
- HS thực hiện được các phép tính liên quan đến số hữu tỉ, số vô tỉ, căn bậc hai, đọc
được các số liệu trên biểu đồ.
b) Nội dung:
HS suy nghĩ hoàn thành các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: Hoàn thành các bài tập GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS hoàn thành các bài tập:
Câu 1.
a. Viết các số 125; 3125 dưới dạng lũy thừa của 5.
b. Viết các số

dưới dạng lũy thừa cơ số

.

Câu 2. Thực hiện phép tính ( bằng cách hợp lí nếu có thể):
a.

b. – 0,32 + 0,98;

Câu 3. Tìm x biết: a.

.

b. 2 + x = - 5.

1 1
c. x   .
3 2

Câu 4. Làm tròn số 3,14159…; 11,2(3); -6,725.
a. Đến chữ số thập phân thứ ba;
b. Với độ chính xác 0,005.
Câu 5.
TỈ LỆ PHẦN TRĂM THỂ LOẠI PHIM YÊU THÍCH CỦA 80 HỌC SINH KHỐI LỚP 7
Cho biểu đồ sau:
14%

Phim hài
36%

25%

Phim phiêu lưu
Phim hình sự

25%

Phim hoạt hình

a) Trong biểu đồ trên, có mấy thể loại phim đươc được thống kê.
b) Loại phim nào được các bạn học sinh khối lớp 7 yêu thích nhất? Vì sao?
c) Phim hoạt hình có bao nhiêu bạn yêu thích?
Câu 6. Trong 8 tháng đầu năm, một cửa hàng bán được 1 264 chiếc ti vi. Trong 4 tháng
cuối năm, trung bình mỗi tháng cửa hàng bán được 164 chiếc ti vi. Hỏi trong cả năm, trung
bình mỗi tháng cửa hàng đó bán được bao nhiêu ti vi?
HSKT: Làm câu 3b, 5a

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm,
hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày bài kết quả, các HS khác chú ý lắng nghe, nhận xét.
- GV quan sát, hướng dẫn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
Ngày soạn: 18/12/2022
DÂN SỐ VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ VIỆT NAM
Thời gian thực hiện: 03 tiết (PPCT: 39 – 41)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Tìm hiểu về dân số Việt Nam và cơ cấu dân số Việt Nam.
- Biết cách thu thập số liệu, vẽ biểu đồ, phân tích dữ liệu.
- Biết cách vẽ biểu đồ với máy tính.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
+ Thu thập và tổ chức dữ liệu.
+ Biểu diễn dữ liệu các loại biểu đồ hình quạt tròn, biểu đồ đoạn thẳng sự dụng
Microsoft Excel.

+ Phân tích dữ liệu dựa trên biểu đồ để trả lời các câu hỏi đã đặt ra.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến
thức theo sự hướng dẫn của GV.
HSKT: nắm được dân số Việt Nam qua một số thời kì.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia
khoảng.
2. Học sinh: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng
nhóm, bút viết bảng nhóm, bài tập thống kê đã được giao về nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu:
- HS được gợi mở về bài học liên quan đến dân số, cơ cấu dân số được biểu diễn
bởi các loại biểu đồ đã học.
b) Nội dung: HS đọc suy nghĩ trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời được về các loại biểu đồ đã học và biểu đồ phù hợp với
số liệu thống kê về dân số.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS nhắc lại về:
+ Có mấy loại biểu đồ đã được học ở chương V? (2 loại là: biểu đồ đoạn thẳng, biểu
đồ hình quạt tròn).
+ Để biểu diễn số dân Việt Nam từ năm 2011 đến 2020 mà HS đã thống kê ở nhà thì
nên dùng loại biểu đồ nào?
(Biểu đồ đoạn thẳng hoặc biểu đồ cột học ở lớp 6. Tuy nhiên để thể hiện rõ xu thế
hơn ta nên dùng biểu đồ đoạn thẳng).
+ Để biểu diễn cơ cấu dân số Việt Nam trong 1 năm nên dùng biểu đồ nào?
(Nên dùng biểu đồ hình quạt tròn).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận hoàn thành
yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Qua số liệu thống kê từ trước ta về dân số Việt Nam sẽ vẽ biểu
đồ và phân tích ”
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về dân số Việt Nam và cơ cấu dân số Việt Nam.
a) Mục tiêu:
- HS biết cách thu thập, biểu diễn số liệu và phân tích số liệu.
b) Nội dung:
HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV, làm HĐ
1, 2.
c) Sản phẩm: HS tìm hiểu về dân số Việt Nam, cơ cấu, vẽ được biểu đồ
hìnhquạt tròn.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Dân số và cơ cấu dân số
- GV cho làm HĐ1:
Việt Nam
+ Đại diện nhóm trình bày số liệu dân số đã thống a) Thu thập số liệu
kê ở nhà và bảng cơ cấu dân số theo giới tính và
HĐ1:
theo nơi sinh sống.
b) Vẽ biểu đồ
- GV đưa ra bảng số liệu thống kê.
HĐ2:
- GV cho HS làm HĐ2, làm theo nhóm đôi. Câu
hỏi:
+ Với biểu đồ đoạn thẳng: trục ngang, trục dọc
biểu diễn gì, đơn vị là bao nhiêu là hợp lí, trục dọc
có nên bắt đầu từ số 0 không?
(Trả lời: trục dọc: dân số (triệu người), trục ngang:
năm, đơn vị là 2
Nên biểu diễn trục dọc không bắt đầu từ số 0, vì số
dân thấp nhất là 88 triệu người).
+ Với biểu đồ quạt tròn: mỗi hình tròn chia làm
mấy hình quạt, số liệu lớn hơn thì ứng với phần
quạt như thế nào?
(Mỗi hình tròn chia làm 2 hình quạt. Số liệu lớn
hơn ứng với phần quạt lớn hơn).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt động cặp đôi,
kiểm tra chéo đáp án.
HSKT: Hoạt động nhóm cùng các bạn.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận...
 
Gửi ý kiến