Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: thuy huy 20212015
Người gửi: TRẦN THU THỦY
Ngày gửi: 19h:58' 11-11-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích: 0 người
Tiết 1
Ngày dạy 8A
………………….
Tiết 1
Ngày dạy 8B
………………
CHƯƠNG I: ĐA THỨC.
Tiết 1+2:
Bài 1: ĐƠN THỨC
Thời gian thực hiện: 02 tiết

Tiết 2
…………………
Tiết 2
……………..

I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: Nhận biết đơn thức, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng, thu
gọn được đơn thức.
- Thực hiện được cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng. Giải quyết được các tình
huống thực tiễn đơn giản liên quan đến cộng trừ đơn thức, đơn thức đồng dạng.
2. Năng lực: Góp phần rèn luyện các năng lực:
– Năng lực tư duy và lập luận toán học: HS xác định được hệ số, phần biến và
bậc của đơn thức, HS xác định được đơn thức đồng dạng
– Năng lực giao tiếp toán học: HS sử dụng được các thuật ngữ toán học xuất hiện
ở bài học trong trình bày, diễn đạt giải toán như đơn thức, đơn thức đồng dạng,
– Năng lực mô hình hóa toán học: HS viết được biểu thức biểu thị các đại lượng
để mô tả tình huống xuất hiện trong một số bài toán thực tế đơn giản.
– Năng lực giải quyết vấn đề toán học: HS phát hiện được vấn đề cần giải quyết và
sử dụng được kiến thức, kĩ năng toán học trong bài học để giải quyết vấn đề.
3. Phẩm chất:
– Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc
nhóm.
– Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức
theo sự hướng dẫn của GV.
– Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy
nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. GV: SGK,SGV, Tài liệu giảng dạy
2. HS: SGK, SBT, vở ghi, vở nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: Phần 1: Đơn thức và đơn thức thu gọn.
1.HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Thông qua bài toán khởi động, HS bước đầu tiếp cận đến đơn thức
nhiều biến; có hứng thú tìm hiểu bài.
b) Nội dung: HS thực hiện bài toán dưới sự tổ chức của GV.
1

c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS (Nhóm HS)
d) Tổ chức thực hiện:
- GV: Yêu cầu h/s tìm hiểu nội dung bài toán/ SGK (tr 5)
Bài toán: Một nhóm thiện nguyện chuẩn
bị y phần quà giúp đỡ những gia đình có hoàn
cảnh khó khăn. Mỗi phần quà gồm
gạo và
gói mì ăn liền. Viết biểu thức biểu thị giá trị
bằng tiền (nghìn đồng) của toàn bộ số quà đó.
Hai bạn Tròn và Vuông lập luận như sau:
Vuông: Tổng số gạo trong y phần quà trị
giá
(nghìn đồng); tổng số gói mì ăn liền trong y phần quà trị giá
(nghìn
đồng). Vậy biểu thức cần tìm là
+
Tròn: Mỗi phần quà trị giá
(nghìn đồng). Do đó y phần quà
trị giá
(nghìn đồng). Vậy biểu thức cần tìm là
Theo em, bạn nào giải đúng?
HS: Hoạt động thảo luận theo cặp đôi trong 3 phút.
HS: Báo cáo kết quả.
Sản phẩm: Bạn Tròn giải đúng
GV: Kết luận và nhận xét: Biểu thức
được gọi là một đơn thức => bài mới.
2.HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khái niệm đơn thức
a) Mục tiêu: Nhận biết đơn thức, đơn thức thu gọn, hệ số, phần biến và bậc của
đơn thức. Thu gọn được đơn thức.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện hai hoạt động chính.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm đơn thức (HĐ 1 + HĐ2/SGK; ví dụ 1; luyện
tập 1)
Hoạt động 2: Tìm hiểu đơn thức thu gọn, bậc của một đơn thức. (Đọc hiểu –
SGK? Ví dụ 2 + luyện tập 2)
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
GV: Nêu yêu cầu HĐ1:
1. Đơn thức và đơn thức thu gọn.
+ Nhắc lại khái niệm đơn thức một biến?
a) Khái niệm đơn thức
+ Biểu thức
có phải là đơn thức một Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm
một số hoặc một biến, hoặc có dạng
biến hay không? Vì sao?
tích của những số và biến.
+ Hãy cho vài ví dụ về đơn thức một biến
HS: Hoạt động cá nhân, đứng tại chỗ trả lời.
Sản phẩm: Biểu thức
không phải là
đơn thức một biến vì trong biểu thức có
chứa dấu trừ….
GV: Nêu yêu cầu HĐ2. bằng phiếu học
tập
Cho các biểu thức:
2

Sắp xếp các biểu thức thành hai nhóm:
Nhóm 1: Những biểu thức có chứa phép
cộng hoặc phép trừ
Nhóm 2: Các biểu thức còn lại
HS: Hoạt động cặp đôi trong 2 phút.
HS: Báo cáo sản phẩm.
GV? Các biểu thức ở nhóm 2 đặc điểm như
thế nào
HS: Đứng tại chỗ trả lời.
GV: Kết luận: Các biểu thức ở nhóm 2 là
những ví dụ về đơn thức => Định nghĩa đơn
thức.
GV: Hướng dẫn HS lấy ví dụ về đơn thức.
GV: Cho h/s tự đọc ví dụ 1/SGK
GV: Cho h/s hoạt động cặp đôi trả lời luyện
tập 1.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
HS: 1 nhóm báo cáo sản phẩm, các nhóm
khác đối chiếu đáp án.
GV: Kết luận tính đúng sai.
GV: Nêu vấn đề và tổ chức cho h/s tranh
luận xem hai biểu thức

Ví dụ: Các biểu thức 9;

;

…. là những đơn thức.
Ví dụ 1/SGK. Tìm đơn thức trong các
biểu thức
………………………

Luyện tập 1
và Các biểu thức là đơn thức là:

biểu thức nào là đơn thức
và biểu thức nào không phải? Vì sao?
HS: Hoạt động cặp đôi suy nghĩ và nêu câu
trả lời.
GV: Nêu kết luận cuối cùng.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu đơn thức thu gọn và bậc của một đơn thức.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
GV: Đưa ra hai đơn thức
b) Đơn thức thu gọn, bậc của một đơn

và hướng dẫn thức.
* Đơn thức thu gọn: SGK
h/s phân tích như SGK hoặc nêu ra nhận
Ví dụ: Các đơn thức
xét:
Trong đơn thức A: Phần số có hai số; biến
x lặp lại hai lần
Trong đơn thức B: Các biến
không bị lặp lại mà mỗi biến chỉ xuất hiện

thu gọn
Các đơn thức:
đơn thức chưa thu gọn
3

là các đơn thức

là các

một lần cùng với luỹ thừa của nó.
=> Đơn thức B là đơn thức thu gọn.
HS: Mô tả đơn thức thu gọn theo ý hiểu.
GV: Nêu chú ý 1 (Thu gọn đơn thức A)
HS: Hoạt động cá nhân, đứng tại chỗ trả
lời.

* Chú ý 1: Ta có thể thu gọn các đơn
thức bằng cách sử dụng các tính chất của
phép nhân và phép nâng lên luỹ thừa.
Ví dụ:
* Bậc của một đơn thức: Tổng số mũ
của các biến trong một đơn thức thu gọn
với hệ số khác 0 gọi là bậc của đơn thức
đó. Khi xác định bậc của đơn thức ta nên
xét ở dạng thu gọn của đơn thức đó.
Ví dụ: Trong dạng thu gọn của đơn thức
A số mũ của là 3; số mũ của
là 1
nên bậc của đơn thức A là 3+1 = 4
* Chú ý 2:

GV: Hướng dẫn h/s tìm hiểu về bậc của
đơn thức; hệ số và biến như SGK.
HS: Hoạt động theo hướng dẫn của GV

- Trong đơn thức

thì phần số (-6)

gọi là hệ số; còn phần
gọi là phần
biến
- Khi hệ số là +1 hoặc -1 thì ta không
cần viết cụ thể số 1
Ví dụ: Viết
thay cho
Viết
thay cho
- Mỗi số khác 0 là một đơn thức thu gọn
bậc 0.
GV: Cho H/s trả lời phần ? /SGK và Ví dụ - Số 0 là đơn thức không có bậc
2 SGK. (Đề bài trên màn hình hoặc đưa
? +Ví dụ 2/SGK. (Phiếu học tập)
dưới dạng phiếu học tập)
Kết quả
Xác định hệ số; phần biến và bậc của các
Đơn
Hệ số Biến
Bậc
đơn thức.
thức
A
2,5
1
;
;
B
5
C
0,35
HS: Hoạt động cặp đôi: Điền vào phiếu
học tập theo mẫu, GV chuẩn bị sẵn
D
2
HS: 1 nhóm báo cáo kết quả; các nhóm
Luyện tập 2.
khác theo dõi và đối chiếu đáp án
GV: Nhận xét và kết luận.
Hệ số: -9; Biến
GV: Yêu cầu 1 h/s lên bảng thực hiện
Bậc: 6
luyện tập 2; HS cả lớp cùng làm và nhận
xét, đối chiếu kết quả.
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP + VẬN DỤNG
4

7
5

a) Mục tiêu: Mô tả, nhận dạng được đơn thức; xác định được hệ số, biến, bậc
của đơn thức; thu gọn được đơn thức.
b) Nội dung: H/s hoàn thành được bài tập 1.1+ 1.2/ SGK
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm đúng của h/s (Nhóm H/s)
d) Tổ chức thực hiện.
GV: Tổ chức cho h/s hoạt động cá nhân làm bài 1.1 và hoạt động cặp đôi làm bài 1.2/
SGK
Bài 1.1: Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức
Bài 1.2: Cho các đơn thức:

a) Liệt kê các đơn thức thu gọn trong các đơn thức đã cho và thu gọn các đơn thức còn
lại
b) Xác định hệ số, biến, bậc của các đơn thức nhận được
HS: Hoạt động theo yêu cầu của GV (Bài 1.1 đứng trả lời tại chỗ; Bài 1.2: HS điền
kết quả vào bảng chuẩn bị sẵn)
Kết quả: Bài 1.1: Các đơn thức là
Bài 1.2:
Đơn thức đã thu gọn

.
Hệ số
-8
12,75
2

Biến

Bậc
4
3
6
1

GV: Kết luận tính đúng sai, tuyên dương, khen thưởng bằng điểm đối với h/s và nhóm
h/s làm tốt.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
+ Học và nắm vững lý thuyết về đơn thức; bậc của đơn thức.
+ Làm bài tập 1.3/SGK
+ Đọc trước phần 2: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG.
………………………………………………………………..
TIẾT 2: 2-Đơn thức đồng dạng, cộng và trừ đơn thức đồng dạng
1.HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Thông qua bài toán khởi động, HS được củng cố kiến thức về thu
gọn được đơn thức và tính giá trị của đơn thức, bước đầu tiếp cận với bài mới; có hứng
thú tìm hiểu bài.
b) Nội dung: HS thực hiện bài toán dưới sự tổ chức của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS (Nhóm HS)
d) Tổ chức thực hiện.
- GV: Yêu cầu h/s tìm hiểu nội dung bài tập 1.3a) trang 10 sgk
5

 Thu gọn rồi tính giá trị của mỗi đơn thức sau:
a)
khi
HS lên bảng thực hiện tính trong 3 phút.
HS: Báo cáo kết quả.
Sản phẩm:
a)
khi
ta có
GV: Kết luận và nhận xét: Khi tính giá trị đơn thức ta phải thu gọn đơn thức
như vậy rồi mới tính giá trị của , với là tổng các đơn thức thì để tính giá trị biểu
thức ta làm như thế nào? Có cần thu gọn không? Nếu có thì cách thu gọn như thế
nào? …=> bài mới.
2.HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm đơn thức đồng dang.
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết hai đơn thức đồng dạng.
- HS biết cách cộng(trừ) hai đơn thức đồng dạng.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện hai hoạt động chính.
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm đơn thức đồng dạng (HĐ 3 + HĐ4/SGK;
luyện tập 3, tranh luận)
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách cộng trừ đơn thức đồng dạng. (HĐ5+ HĐ6, Đọc
hiểu –SGK Ví dụ 3)
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
GV: Nêu yêu cầu HĐ3:
2. Đơn thức đồng dạng
Cho đơn thúc một biến
hãy viết ba a) Khái niệm đơn thức đồng dạng
đơn thức một biến , cùng bậc với
rồi so HĐ3
sánh phần biến của các đơn thức đó.
HS: Hoạt động cá nhân, đứng tại chỗ trả lời. Các đơn thức

Sản phẩm dự kiến: Các đơn thức
phần biến giống nhau.
có phần biến giống nhau.
HĐ4
GV: Nêu yêu cầu HĐ4:
Xét ba đơn thức

,

. So sánh:
a) Bậc của ba đơn thức

b) Phần biến của ba đơn thức



a) Bậc của ba đơn thức
là .



b) Phần biến của hai đơn thức
6





HS: Hoạt động cặp đôi trong 3 phút.
Phần biến của hai đơn thức là
HS: Báo cáo sản phẩm.
HS: Đứng tại chỗ trả lời.
Ta gọi hai đơn thức A và B như trên
GV: Kết luận: Ta gọi hai đơn thức A và B là hai đơn thức đồng dạng.
như trên là hai đơn thức đồng dạng .=> Tổng
Tổng quát:
quát đơn thức đồng dạng…
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn
GV: Hai đơn thức đồng dạng thì có bậc ntn? thức với hệ số khác 0 và có phần biến
So sánh bậc của hai đơn thức đồng dạng
giống nhau.
GV: Cho h/s hoạt động cặp đôi trả lời luyện tập
Nhận xét: Hai đơn thức đồng dạng
thì có cùng bậc.
Luyện tập 3
3.
Cho các đơn thức
,
;
Có ba nhóm là:
;
;
;
;
. Hãy sắp xếp các
Nhóm 1:
;
;
đơn thức đã cho thành từng nhóm, sao cho
tất cả các đơn thức đồng dạng thì cùng thuộc Nhóm 2:,
;
.
một nhóm.
Nhóm 3:,;
;
;
;;
.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
HS: 1 nhóm báo cáo sản phẩm, các nhóm
khác đối chiếu đáp án.
GV: Kết luận tính đúng sai.
GV: Nêu vấn đề và tổ chức cho h/s tranh
luận:
Nếu hai đơn thức một biến có cùng biến
và có cùng bậc thì đồng dạng với nhau. Hỏi Tranh luận: SGK/Tr8
điều đó có đúng không đối với đơn thức hai
biến, (nhiều hơn hai biến)?
HS: Suy nghĩ và nêu câu trả lời.
GV: Nêu kết luận cuối cùng.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu Cộng và trừ đơn thức đồng dạng
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
GV: Đưa ra HĐ5
a) Cộng và trừ đơn thức đồng dạng
Quan sát ví dụ sau:
HĐ5
Trong ví dụ này, ta đã vận dụng tính
Trong ví dụ này, ta đã vận dụng tính chất gì chất phân phối của phép nhân đối với
của phép nhân để thu gọn tổng ban đầu?
phép cộng để thu gọn tổng ban đầu.
HS: đứng tại chỗ trả lời theo ý hiểu.
GV: Nêu kết luận
GV Nêu HĐ6: Cho hai đơn thức đồng dạng
HĐ6

. Tương tự HĐ5,
GV: Cho hai đơn thức đồng dạng
hãy:
7

a) Thu gọn tổng
b) Thu gọn hiệu
HS: Hoạt động nhóm nhỏ theo bàn điền vào
phiếu học tập theo mẫu, GV chuẩn bị sẵn
HS: 1 nhóm báo cáo kết quả; các nhóm
khác theo dõi và đối chiếu đáp án.
GV: Nhận xét và kết luận.



. Tương tự

HĐ5, hãy:
a) Tổng
b) Hiệu

=

Quy tắc cộng (trừ) các đơn thức
GV: Hãy rút ra quy tắc cộng(trừ) các đơn
đồng dạng:
thức đồng dạng ?
Muốn cộng (hay trừ) các đơn thức
HS: Trả lời như SGK.
đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số
GV: Cho H/s trả lời ví dụ 3 SGK. (Chiếu đề với nhau và giữ nguyên phần biến.
bài trên màn hình)
;

;

. Tính:
Ví dụ 3:Cho các đơn thức

;

;
HS: Hoạt động cá nhân, đứng tại chỗ trả lời. Ta có:
GV: Nhận xét và kết luận.
GV: Yêu cầu 1 h/s lên bảng thực hiện luyện
tập 4; HS cả lớp cùng làm và nhận xét, đối
chiếu kết quả.
GV: Yêu cầu HS luyện tập 4.

Cho các đơn thức
a) Tính tổng S của ba đơn thức đó.
b) Tính giá trị của tổng S tại


;

Luyện tập 4.
a)
b)

3. HOẠT ĐỘNG 3.LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về nhận biết đơn thức đồng dạng, nâng cao kĩ
năng c cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng.
b) Nội dung: H/s hoàn thành được bài tập 1.4; 1.5; SGK
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm đúng của h/s (Nhóm H/s)
d) Tổ chức thực hiện.
GV: Tổ chức cho h/s hoạt động cá nhân làm bài 1.4 ;1.6 và hoạt động nhóm bàn
làm bài 1.5/ SGK
Bài tập 1.4: Sắp xếp các đơn thức sau thành từng nhóm, mỗi nhóm chứa tất cả
các đơn thức đồng dạng với nhau:
;

;

;
8

Bài tập 1.5: Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức
Kết quả: Bài tập 1.4:  Có ba nhóm:
Nhóm 1: 

; Nhóm 2: 

khi



; Nhóm 3: 

Hoặc Có ba nhóm:



Bài tập 1.5: 
Thay

vào S ta có:
Vậy tại

ta có
4. HOẠT ĐỘNG 4:VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:- Hs giải thích được tình huống ban đầu
- HS viết được biểu thức biểu thị các đại lượng để mô tả tình huống xuất hiện
trong một số bài toán thực tế đơn giản.
- Giải quyết được các tình huống thực tiễn đơn giản liên quan đến cộng trừ đơn
thức, đơn thức đồng dạng.
b) Nội dung: H/s hoàn thành được phần vận dụng SGK/ Tr9 và bài tập 1.7
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm đúng của h/s (Nhóm H/s)
d) Tổ chức thực hiện.
GV: Tổ chức cho h/s làm phần vận dụng SGK/ Tr9 và hướng dẫn HS làm bài
tập 1.7
* Vận dụng: Trở lại các lập luận của Tròn và Vuông trong tình huống mở đầu.
Hãy trả lời và giải thích rõ tại sao?
Trả lời:Cả hai bạn đều đúng vì:
* Bài tập 1.7: Một mảnh đất có dạng như phần được tô màu xanh trong hình bên
cùng với các kích thước được ghi trên đó. Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến x và
y biểu thị diện tích của mảnh đất đã cho bằng hai cách:
Cách 1. Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật

Cách 2. Lấy diện tích của hình chữ nhật
trừ đi diện tích của hình chữ nhật

Trả lời: Gọi S là diện tích cần tính ta có:
Cách 1:
Cách 2:
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
+ Học và nắm vững lý thuyết về đơn thức; bậc của đơn thức, đơn thức đồng dạng.
9

+ Làm hoàn thiện lại bài tập 1.7/SGK vào vở bài tập.
+ Đọc trước bài 2: ĐA THỨC.

Tiết 3
Ngày dạy 8A
………………….
Tiết 3
Ngày dạy 8B
………………
Tiết 3+4:
Bài 2: ĐA THỨC
Thời gian thực hiện: 02 tiết

Tiết 4
…………………
Tiết 4
……………..

I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: Nhận biết các khái niệm đa thức, hạng tử của đa thức, đa thức thu
gọn và bậc của đa thức.
- Thu gọn được đa thức, tính được giá trị của đa thức khi biết giá trị của các
biến. Giải quyết được các tình huống thực tiễn đơn giản liên quan đến đa thức, giá trị
của đa thức…
2. Năng lực: Góp phần rèn luyện các năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học thể hiện ở các khái niệm đa thức, hạng tử
của đa thức, đa thức thu gọn và bậc của đa thức.
- Năng lực mô hình hoá toán học thể hiện ở giải quyết tình huống từ phần khởi
động
- Năng lực giải quyết các vấn đề toán học thể hiện ở việc tính được giá trị của đa
thức, giải quyết được các tình huống thực tiễn đơn giản liên quan đến giá trị của đa
thức…
- Năng lực giao tiếp toán học thể hiện ở nghe hiểu, đọc hiểu thông qua tương tác
giữa GV – HS; HS – HS; thông qua SGK….
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm với công việc được giao.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1. GV: Bài giảng điện tử.Kế hoạch dạy học, phiếu học tập
2. HS: SGK, vở nháp, đồ dùng học tập, …
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
TIẾT 3: Phần 1: Khái niệm đa thức
1.HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Thông qua bài toán khởi động bước đầu tiếp cận đến đa thức chứa
nhiều hơn một biến; có hứng thú tìm hiểu bài.
10

b) Nội dung: HS tìm hiểu bài toán dưới sự tổ chức của GV.
c) Sản phẩm: Đa thức biểu thị diện tích của hình
d) Tổ chức thực hiện.
- GV: Chiếu hình vẽ lên bảng: Yêu cầu HS tìm biểu thức biến x và biến y biểu
thị diện tích của hình.
- GV: Hướng dẫn HS:
+ Viết biểu thức tính diện tích hình vuông
cạnh x
+ Viết biểu thức tính diện tích hình vuông
cạnh y
+ Viết biểu thức tính diện tích tam giác
vuông có 2 cạnh góc vuông là x và y
+ Viết biểu thức tính tổng diện tích của các hình trên.
- HS: Thảo luận cặp đôi trong 2 phút hoàn thành yêu cầu của GV
- Đại diện một nhóm HS báo cáo sản phẩm
- GV: Kết luận, nhận định và giới thiệu biểu thức
là một đa thức
=> bài mới.
2.HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động 2. 1: Tìm hiểu khái niệm đa thức và hạng tử của đa thức
a) Mục tiêu: Nhận biết được đa thức và hạng tử của đa thức
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động nhớ lại khái niệm đa
thức một biến (HĐ 1), khái niệm đơn thức (HĐ 2), tìm hiểu về đa thức và các hạng tử
của đa thức (HĐ 3; Ví dụ 1; Luyện tập 1; vận dụng).
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
GV: Nêu yêu cầu HĐ1:
1. Khái niệm đa thức
+ Nhắc lại khái niệm đa thức một biến?
HĐ 1:
+ Hãy cho vài ví dụ về đa thức một biến
- Đa thức một biến là tổng của những
HS: Hoạt động cá nhân, đứng tại chỗ trả lời. đơn thức của cùng một biến; mỗi đơn
HS khác: Nhận xét, bổ sung
thức trong tổng đó gọi là một hạng tử
GV: Kết luận, nhận định
của đa thức.
GV: Nêu yêu cầu HĐ2, HĐ3
- Ví dụ về đa thức một biến:
HS: Hoạt động cặp đôi trong 3 phút.
Có thể hoạt động theo một bàn hoặc hai bàn
HS (Tuỳ số lượng HS); GV cho mỗi bạn viết
ra một đơn thức tuỳ ý; sau đó chọn một bạn
Đ 2:
;
;
;
tổng hợp các đơn thức của các bạn trong
H
nhóm; sử dụng dấu cộng, trừ để liên kết các
đơn thức.
HS: Báo cáo sản phẩm.
GV: Các biểu thức thu được ở HĐ 3 là ví dụ
về đa thức. Các biểu thức này có đặc điểm
HĐ 3:
;
gì?
HS: Đứng tại chỗ trả lời.
11

GV: Kết luận: Định nghĩa đa thức và các
hạng tử của đa thức.
GV: Yêu cầu HS lấy ví dụ
GV: Mỗi đơn thức có phải là một đa thức
không?
HS: Đứng tại chỗ trả lời
GV: Kết luận bằng chú ý
GV: Cho h/s tự đọc, tìm hiểu ví dụ 1/SGK/11
GV: Cho h/s hoạt động cặp đôi trả lời luyện
tập 1.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV
HS: 1 nhóm báo cáo sản phẩm, các nhóm
khác đối chiếu đáp án.
GV: Kết luận tính đúng sai.

Đa thức và các hạng tử của đa thức:
Đa thức là tổng của những đơn thức;
mỗi đơn thức trong tổng gọi là một
hạng tử của đa thức đó.
Chú ý: Mỗi đơn thức cũng được coi
là một đa thức
Ví dụ 1. (Sgk/11)
Luyện tập 1
Các biểu thức là đa thức là:
(có 2 hạng tử là

GV: Tại sao biểu thức
không phải là đa thức?



HS: Trả lời (Vì biểu thức

có chứa phép

(có 2 hạng tử là



)


)

chia cho x, bểu thức
chứa phép
khai căn)
3. HOẠT ĐỘNG 3. LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Mô tả, nhận dạng đa thức, hạng tử của đa thức
b) Nội dung: H/s hoàn thành được bài tập 1.8+ 1.9/ SGK/14
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm đúng của h/s (Nhóm H/s)
d) Tổ chức thực hiện.
GV: Tổ chức cho h/s hoạt động cá nhân làm bài 1.8 và hoạt động cặp đôi làm bài 1.9/
SGK/14
HS: Hoạt động theo yêu cầu của GV
HS: Đứng tại chỗ trả lời bài tập 1.8
HS điền kết quả bài 1.9 vào phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1- NHÓM ....
Bài 1.9: Xác định hệ số và bậc của từng hạng tử trong đa thức sau:
a)

b)

Hạng tử

Hệ số

Bậc

Hạng tử

Hệ số

Bậc

12

Kết quả:
Bài 1.8
Biểu thức là đa thức là:
Bài 1.9

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1- NHÓM ....
Bài 1.9: Xác định hệ số và bậc của từng hạng tử trong đa thức sau:
a)

b)

Hạng tử

Hệ số
1
-3
5
0,5
-4

Hạng tử

Hệ số

Bậc
3
2
4
1
0

Bậc
1
-2
4
1
3
-7
4
GV: Kết luận tính đúng sai, tuyên dương, khen thưởng bằng điểm đối với h/s và nhóm
h/s làm tốt.
4. HOẠT ĐỘNG 4. VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Hs nhận thấy sự xuất hiện đa thức trong tình huống thực tế
b) Nội dung: H/s hoàn thành được vận dụng
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm đúng của h/s
d) Tổ chức thực hiện.
GV: Nêu yêu cầu của vận dụng:
Mỗi quyển vở giá x đồng. Mỗi cái bút giá y đồng. Viết biểu thức biểu thị số tiền phải
trả để mua:
a) 8 quyển vở và 7 cái bút
b) 3 xấp vở và 2 hộp bút, biết rằng mỗi xấp vở có 10 quyển, mỗi hộp bút có 12
chiếc.
c) Mỗi biểu thức tìm được ở hai câu trên có phải là đa thức không?
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm bàn hoàn thành yêu cầu của vận dụng
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV, ghi kết quả vào phiếu học tập
13

- Đại diện một nhóm báo cáo kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Kết quả:
a) Biểu thức biểu thị số tiền phải trả để mua 8 quyển vở và 7 cái bút là:
b) Biểu thức biểu thị số tiền phải trả để mua 3 xấp vở và 2 hộp bút là:
c) Mỗi biểu thức tìm được ở hai câu trên đều là đa thức
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
+ Học và nắm vững lý thuyết về đa thức, hạng tử của đa thức.
+ Lấy 5 ví dụ về đa thức, chỉ rõ các hạng tử của đa thức, hệ số, biến, bậc của các
hạng tử đó.
+ Đọc trước phần 2: ĐƠN THỨC THU GỌN
…………………………………..
TIẾT 4:
Bài 2: ĐA THỨC (tiếp..)
Phần 2: Đa thức thu gọn
1.HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Thông qua bài toán khởi động, HS bước đầu tiếp cận đến đa thức
đồng dạng; có hứng thú tìm hiểu bài.
b) Nội dung: HS thực hiện bài toán dưới sự tổ chức của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời đúng của HS (Nhóm HS)
d) Tổ chức thực hiện.
- GV: Yêu cầu h/s trả lời câu hỏi
Bài toán: Cho đa thức
.
Hãy cho biết trong đa thức trên có những đơn thức nào đồng dạng với nhau?
Trả lời:

HS: Hoạt động thảo luận theo cặp đôi trong 3 phút.
HS: Báo cáo kết quả.
Sản phẩm: câu trả lời của các nhóm
GV: Kết luận và nhận xét: vậy từ các đơn thức đồng dạng trong đa thức thì ta nên
làm gì => bài mới.
2. HOẠT ĐỘNG 2: .HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu đa thức thu gọn
a) Mục tiêu: Nhận biết đa thức thu gọn và thu gọn đa thức, hệ số, phần biến và
bậc của đa thức.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS theo nội dung của bài.
Hoạt động 1: Tìm hiểu đa thức thu gọn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bậc của đa thức.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
GV: Nhận biết đa thức thu gọn:
2. Đa thức thu gọn.
+ Nhắc lại đơn thức đồng dạng là gì?
+ Cho đa thức
a) Đa thức thu gọn. Thu gọn một đa
thức.
.
14

Trong đa thức A có hạng tử nào đồng dạng
với nhau không?
+ Hướng dẫn HS cách thu gọn đa thức B.

Thu gọn đa thức B.

HS: Hoạt động cá nhân, đứng tại chỗ trả
lời.
Sản phẩm:
+ Trong đa thức A không có hạng tử nào
đồng dạng với nhau.
+ Trong đa thức B có 2 cặp hạng tử đồng
dạng với nhau ta có thể thu gọn như sau:
GV: Nêu yêu cầu ?/ SGK/12.
HS: Đứng tại chỗ trả lời.
Đa thức thu gọn là đa thức là đa thức
GV: Thế nào là đa thức thu gọn?
không có hai hạng tử nào đồng dạng.
=> Kết luận: Đa thức thu gọn và nêu chú
Chú ý: Ta thường viết một đa thức dưới
ý.
dạng thu gọn ( nếu không có yêu cầu gì
khác)
GV: Chiếu ví dụ 2 và hướng dẫn HS từng Ví dụ 2 : Ta có:
bước thu gọn đa thức M.

GV: Giới thiệu HS đa thức

Đa thức
thức đã thu gọn.
gọn.
Luyện tập 2
GV: Cho HS hoạt động cá nhân trả lời a) Thu gọn đa thức N
luyện tập 2.
là đa thức đã thu

là đa

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
HS: 2 bạn lên bảng trình bày còn lại các
bạn khác làm ra giấy nháp.
GV: Quan sát chung cả lớp.
HS: Nhận xét bài làm của bạn.
GV: Kết luận tính đúng sai.
b) Hạng tử
có hệ số là 3, bậc là 4.
GV: Nêu kết luận cuối cùng.
Hạng tử
có hệ số là -1, bậc là 4.
Hạng tử
có hệ số là 1, bậc là 4.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bậc của đa thức.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
GV: Từ kết quả ý b của bài Luyện tập b) Bậc của đa thức.
2, GV giới thiệu đa thức N có bậc là
* Chú ý :
4.
- Bậc của một đa thức là bậc của hạng tử
GV: Chiếu nội dung chú ý và giới
có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa
thiệu về bậc của đa thức.
thức đó.
15

HS: Lấy ví dụ minh hoạ.
GV: Sửa sai cho HS ( Nếu có).
GV: Lưu ý HS: Trong đa thức thu
gọn có thể có nhiều hạng tử cùng có
bậc cao nhất.
Ví dụ : Đa thức
( Kết quả ý a của bài Luyện tập 2)
các hạng tử cùng có bậc cao nhất.

- Một số khác 0 tuỳ ý được coi là một đa
thức bậc không.
Ví dụ:

là những đa thức bậc không.

- Số 0 cũng là một đa thức, gọi là đa thức
không. Nó không có bậc xác định.

Ví dụ 3 : Cho đa thức P
GV: Chiếu ví dụ 3.
- Đa thức P đã thu gọn chưa? Vì sao?
- Liệt kê các hạng tử đồng dạng của
P?
GV: Hướng dẫn HS từng bước thu a)
gọn, tìm bậc và tính giá trị của đa
thức P.
Đa thức
HS: Quan sát, lắng nghe.
b) Khi

có bậc là 3.
thì biểu thức P có giá

trị là:
Vậy biểu thức P có giá trị bằng 3 khi
.
GV: Cho HS hoạt động nhóm đôi trả
Luyện tập 3
lời luyện tập 3.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV. a) Đa thức
HS: 2 bạn lên bảng trình bày 2 ý, các bậc là 2.
nhóm làm ra giấy nháp.
b)
GV: Quan sát chung cả lớp.
HS: Nhận xét bài làm của nhóm bạn.
GV: Kết luận tính đúng sai.
GV: Nêu kết luận cuối cùng.
Đa thức H có bậc là 4.
3. HOẠT ĐỘNG 3.LUYỆN TẬP:
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức về đa thức thu gọn và bậc của đa thức.
b) Nội dung: HS hoàn thành được Tranh luận.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm đúng của HS (Nhóm HS)
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân làm Tranh luận.
HS: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
Kết quả: Tranh luận
16



Một số đa thức bậc hai thu gọn có 2 biến với các hệ số bằng 1 là:
Đa thức có nhiều hạng tử nhất thoả mãn điều kiện của bài toán là:
GV: Kết luận tính đúng sai, tuyên dương, khen thưởng bằng điểm đối với HS ( nhóm
HS) làm tốt.
4. HOẠT ĐỘNG 4.VẬN DỤNG:
a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng thu gọn đa thức và tìm bậc của đa thức.
b) Nội dung: HS hoàn thành được bài tập 1.11/ SGK
c) Sản phẩm: Bài đúng của HS (Nhóm HS)
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi làm bài 1.11/ SGK.
HS: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
Kết quả: Bài 1.11: Thu gọn ( nếu cần) và tìm bậc của đa thức:
a) Thu gọn đa thức
- Đa thức

có bậc là 4.

b) Thu gọn đa thức
- Đa thức
có bậc là 2.
GV: Kết luận tính đúng sai, tuyên dương, khen thưởng bằng điểm đối với HS ( nhóm
HS) làm tốt.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
+ Ôn lại thu gọn đa thức; t/c của phép cộng.
+ Làm bài tập 1.12+1.13/SGK/14
+ Đọc trước bài: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ ĐA THỨC.

17

Ngày dạy 8A
Ngày dạy 8B

………………….
………………
Tiết 5:
Bài 3: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ ĐA THỨC
Thời gian thực hiện: 01 tiết

I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Nhận biết tổng và hiệu của hai đa thức.
- Nhận biết được nếu A- B = C thì A= B + C và ngược lại ( A, B, C là những đa
thức tuỳ ý)
2. Năng lực: Góp phần rèn luyện các năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học thể hiện ở nhận biết tổng và hiệu của hai
đa thức.
- Năng lực giải quyết các vấn đề toán học thể hiện ở cộng, trừ đa thức, giải quyết
được các tình huống thực tiễn đơn giản liên quan đến cộng, trừ hai đa thức.
- Năng lực giao tiếp toán học thể hiện ở nghe hiểu, đọc hiểu thông qua tương tác
giữa GV – HS; HS – HS; thông qua SGK.
3. Phẩm chất:
- Chăm chỉ: Hoàn thành các nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ được giao và hoạt động nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1.GV: SGK,SGV, Tài liệu giảng dạy
2. HS: SGK, vở, nháp, đồ dùng học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1.HOẠT ĐỘNG 1: . KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Thông qua bài toán khởi động, tạo hứng thú và trí tò mò cho HS.
b) Nội dung: HS thảo luận nhóm đôi bài toán mở đầu dưới sự tổ chức của GV.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS (Nhóm HS)
d) Tổ chức thực hiện:
18

GV: Chiếu bảng 1.1. Yêu cầu HS đọc nội dung tình huống cần giải quyết (bài toán mở
đầu/ SGK / tr 15)
HS: Hoạt động thảo luận theo cặp đôi trong 2 phút.
HS: Báo cáo kết quả.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS (Nhóm HS)
GV: Kết luận: Để có câu trả lời chính xác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
2.HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC:
a) Mục tiêu: Nhận biết tổng và hiệu của hai đa thức, nhận biết được nếu A- B =
C thì A= B + C và ngược lại ( A, B, C là những đa thức tuỳ ý).
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện HĐ1+HĐ2, ví dụ; luyện tập 1.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
(Hoạt động của GV và HS)
(Yêu cầu cần đạt)
GV: Nhắc lại khái niệm đa thức?
Cộng và trừ hai đa thức
HS: Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi.
Cho hai đa thức:
GV: Ghi bảng: Cho đa thức A; B.
+ Nêu yêu cầu HĐ1: Thực hiện phép cộng
hai đa thức A và B theo các bước: Lập HĐ 1.
tổng, bỏ dấu ngoặc và thu gọn đa thức
nhận được.
HS: Hoạt động cá nhân, làm bài ra nháp và
trả lời.
Sản phẩm:
=… HĐ 2.

=
GV: Nêu yêu cầu HĐ2: Thực hiện phép
trừ hai đa thức A và B bằng cách lập hiệu

bỏ
dấu ngoặc và thu gọn đa thức nhận được.
HS: Hoạt động cặp đôi trong 2 phút.
HS: Báo cáo sản phẩm.
Sản phẩm:
=…

Muốn cộng ( hay trừ) hai đa thức, ta
=
nối hai đa thức đã cho bởi dấu “+”
GV: Muốn cộng ( hay trừ) hai đa thức ta ( hay dấu “ - ” ) rồi bỏ dấu ngoặc
làm như thế nào?
( nếu có ) và thu gọn đa thức nhận
HS: Đứng tại chỗ trả lời.
được.
GV: Kết luận.
* Chú ý:
HS: Nhắc lại kết luận.
- Phép cộng đa thức cũng có các tính
chất giao hoán, kết hợp tương tự như
GV: Nêu chú ý.
phép cộng các số.
GV: Cho HS nhắc lại chú ý.
- Với A, B,C là các đa thức tuỳ ý, ta có:
A+B+C= (A+C) +B
GV: Chiếu ví dụ.
A+B+C= (A+B) +C = A+(B+C)
HS: Đọc hiểu ví dụ.
19

GV: Chiếu từng bước thực hiện ví dụ lên
bảng vừa giải thích cách làm.
GV: Yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời
luyện tập 1.
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
HS: 1 HS báo cáo sản phẩm, HS khác đối
chiếu đáp án.
GV: Kết luận, chuẩn hoá kiến thức cho
HS.

Nếu A- B = C thì A= B + C và ngược
lại.
Ví dụ SGK.
Luyện tập 1

GV: Nêu kết luận toàn bài.
3. HOẠT ĐỘNG 3.LUYỆN TẬP:
a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng cộng, trừ hai đa thức và tính giá trị của đa thức
khi cho giá trị của các biến. Tạo hứng thú học tập cho HS (Vận dụng)
b) Nội dung: HS hoàn thành được luyện tập 2, vận dụng.
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài làm đúng của HS (Nhóm HS)
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Tổ chức cho HS hoạt động cá nhân làm luyện tập 2 và hoạt động cặp đôi làm vận
dụng SGK.
HS: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
Kết quả: Luyện tập 2:
+ Rút gọn:
+ Giá trị của biểu thức K tại x=2, y= - 1 là:
K
Vậy với x =2, y = - 1 biểu thức K có giá trị bằng -2.
Vận dụng:
Vì ta luôn có P+Q = 45. Do đó, cột 1, cột 2, cột 4 - Đúng.
Cột 3 có P+Q = 55 Sai.
GV: Kết luận tính đúng sai, tuyên dương, khen thưởng bằng điểm đối với HS ( nhóm
HS) làm tốt.
4. HOẠT ĐỘNG 4.VẬN DỤNG:
a) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng cộng, trừ hai đa thức, rút gọn biểu thức.
b) Nội dung: HS hoàn thành được bài tập 1.15 + 1.16/ SGK
c) Sản phẩm: Bài đúng của HS (Nhóm HS)
d) Tổ chức thực hiện:
GV: Tổ chức cho HS hoạt động cặp đôi làm bài 1.15 và hoạt động nhóm bàn làm bài
1.16/ SGK.
HS: Hoạt động theo yêu cầu của GV.
Kết quả: Bài 1.15: Rút gọn biểu thức:
a)
20

b)
Bài 1.16:Tìm đa thức M biết:

GV: Kết luận tính đúng sai, tuyên ...
 
Gửi ý kiến