Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 15h:51' 05-11-2023
Dung lượng: 250.0 KB
Số lượt tải: 11
Nguồn:
Người gửi: Đào Thị Thu Hiền
Ngày gửi: 15h:51' 05-11-2023
Dung lượng: 250.0 KB
Số lượt tải: 11
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 17/10/2023.
TIẾT 10+11: HÌNH CHỮ NHẬT (2 TIẾT)
Môn học: Hình- Lớp: 8A,B.
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tả khái niệm hình chữ nhật; liên hệ được hình chữ nhật là hình bình hành và cũng
là hình thang cân.
- Giải thích tính chất hai đường chéo của hình chữ nhật.
- Nhận biết biết dấu hiệu để một hình bình hành là hình chữ nhật.
2. Năng lực:
Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực mô hình hóa toán học; Năng lực giải
quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
+a) Mục tiêu: HS bước đầu tiếp cận kiến thức về hình chữ nhật; có hứng thú
tìm hiểu bài.
b) Nội dung: HS quan sát trong lớp kể tên các đồ vật có dạng hình chữ nhật.
Nhắc lại một số kiến thức đã học về hình chữ nhật ở lớp 6.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu 1; hoạt động cặp đôi trả lời câu 2
Câu 1: Em quan sát trong lớp học chúng ta có những đồ vật nào có dạng hình chữ
nhật? với kiến thức đã học ở lớp 6 em hãy nêu một số nhận xét về hình chữ nhật?
Năm học: 2023 - 2024
Đáp ấn - Ti vi, khung của sổ, bảng…
Câu 2: Vẽ tứ giác
có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm O
của mỗi đường lên bảng
? Tứ giác này có phải hình chữ nhật không?
Đáp án- Tứ giác
là hình chữ nhật.
Làm thế nào để biết tứ giác này có phải là hình chữ nhật hay không?
- Trong hình chữ nhật:
+ Bốn góc bằng nhau và bằng
+ Các cạnh đối bằng nhau.
+ Hai đường chéo bằng nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và trả lời câu hỏi của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 2HS trả lời nội dung yêu cầu của GV.
- Các HS còn lại theo dõi và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Chốt lại nội dung câu trả lời đúng của HS( câu 1)
Từ câu trả lời của HS ở câu 2 GV dẫn dắt HS tìm hiểu nội dung bài mới =>
Hình chữ nhật.
2.HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Hình chữ nhật
a) Mục tiêu: - Nhận biết được khái niệm hình chữ nhật bằng hình vẽ sau đó mô tả
bằng định nghĩa.
- HS thấy được hình chữ nhật đồng thời là hình thang cân và hình bình hành.
Năm học: 2023 - 2024
- Biết các tính chất của hình chữ nhật. Giải thích tính chất hai đường chéo của
hình chữ nhật.
- Rèn kĩ năng vận dụng định lí 1 để giải toán.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động chính: HĐ1,2; ví dụ 1.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV: Chiếu nội dung HĐ1(SGK/64) lên màn
hình và yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời
HĐ1
GV: Từ kết quả HĐ1 yêu HS trả lời câu hỏi:
Tứ giác như thế nào được gọi là hình chữ
nhật?
GV: Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm bàn trả
lời HĐ2 (SGK/64). Từ đó nêu các tính chất
của hình chữ nhật? Theo gợi ý của anh Tròn
SẢN PHẨM
*) Khái niệm hình chữ nhật và
tính chất.
HĐ1:
Tứ giác ở H3.41b(SGK/64) là hình
chữ nhật.
*) Chú ý: (SGK/64)
HĐ2:
- Hình chữ nhật là hình bình hành
vì có các cặp góc đối bằng nhau.
- GV Từ các tính chất của hình chữ nhật các
em vừa nêu, em hãy nêu tính chất tổng quát
về đường chéo của hình chữ nhật? ( HĐ cá
nhân).
- GV yêu cầu HS so sánh đọ dài đoạn thẳng
OB với độ dài đoạn thẳng AC H3.42 =>
Nhận xét ( HĐ cá nhân)
- GV Yêu cầu HS đọc hiểu ví dụ 1 (SGK/65)
và ghi lại nội dung ví dụ 1 vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện các nhiệm vụ như ở bước 1
- GV quan sát và hỗ trợ HS thực hiện nhiệm
vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS cá nhân trả lời HĐ1 và một số câu hỏi
của GV.
- Đại diện nhóm trả lời HĐ2.
- Hình chữ nhật là hình thang cân
vì có cặp góc ở đáy bằng nhau.
*) Tính chất của hình chữ nhật:
- Các cạnh đối song song và bằng
nhau.
- Các góc bằng nhau bằng
.
- Hai đường chéo bằng nhau và cắt
nhau tại trung điểm của mỗi
đường(Định lí 1)
*) Nhận xét: (SGK/64)
Năm học: 2023 - 2024
- Đại diện một HS lên bảng trình bày lại lời
* Ví dụ 1(SGK/65)
giải ví dụ 1.
- Các cá nhân; đại diện nhóm HS nhận xét và
bổ sung câu trả lời cho cá nhân, nhóm bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV Đánh giá nhận xét kết quả hoạt đông
của HS chốt lại các kiến thức cơ bản: Khái
niệm hình chữ nhật và tính chất, chú ý,
nhận xét.
Tuyên dương cá nhân, nhóm thực hiện tốt
nhiệm vụ được giao và nhấn mạnh những vấn
đề mà đa số HS còn vướng mắc.
2.2. Dấu hiệu nhận biết
nhật.
a) Mục tiêu: - Nhận biết và giải thích được hai dấu hiệu nhận biết hình chữ
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng liên tiếp hai dấu hiệu để nhận biết một tứ giác là
hình chữ nhật.
- Giải quyết được bài toán có nội dung gắn với thực tiễn cuộc sống.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động chính: HĐ3; ví dụ 2.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV: Nêu nội dung HĐ3(SGK/65), yêu cầu
HS hoạt động nhóm bàn thực hiện HĐ3.
GV: Qua HĐ3 và các kiến thức đã học ta có
thể nhận biết hình chữ nhật theo những dấu
hiệu nào?
( HS hoạt động cá nhân trả lời) => Dấu hiệu
nhận biết hình chữ nhật.
GV: Yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ 2 (SGK/65)
và ghi lại vào vở.
Gợi ý: Trong tam giác ABC, so sánh đường
trung tuyến BO với AC => tam giác ABC là
tam giác gì? => Nhận xét.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hai bàn
thực hiện vận dụng(SGK/66)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện các nhiệm vụ như ở bước 1
- GV quan sát và hỗ trợ HS thực hiện nhiệm
SẢN PHẨM
*) Dấu hiệu nhận biết hình chữ
nhật
HĐ3:
Giải
A
B
D
C
Vì
là hình bình hành nên:
( Hai góc đối của hình
bình hành)
( Hai góc bù nhau )
Năm học: 2023 - 2024
vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời HĐ3, trình bày lại lời
giải ví dụ 2.
- Các nhóm HS còn lại nhận xét và bổ sung
câu trả lời của nhóm bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV Đánh giá nhận xét kết quả hoạt đông
của HS chốt lại các kiến thức cơ bản: Dấu
hiệu nhận biết hình chữ nhật.
Tuyên dương các nhóm thực hiện tốt nhiệm
vụ được giao và nhấn mạnh những vấn đề mà
đa số HS còn vướng mắc.
( Hai góc đối của hình
bình hành)
Vậy tứ giác
là hình chữ
nhật.
Dấu hiệu nhận biết hình chữ
nhật:
- Tứ giác có bốn góc vuông là hình
chữ nhật.
- Định lí 2(SGK/65)
*) Ví dụ 2(SGK/65)
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hs vận dụng các kiến thức vừa học vào giải một số bài tập.
b) Nội dung: H/s hoàn thành được luyện tập 1,2 và bài tập 3.25+3.26/ SGK- 66.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hai bàn thực hiện luyện tập 1,2 (SGK/65)
- GV qua luyện tập 2 chúng ta rút ra điều gì?
GV: Nêu nội dung bài tập 3.25+3.26/ SGK- 66), yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực
hiện nội dung bài tập 3.25+3.26/ SGK- 66).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện các nhiệm vụ như ở bước 1
- GV quan sát và hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện hai nhóm lên bảng trình bày luyện tập 1,2.
- HS đứng tại chỗ trả lời bài tập 3.25+3.26/SGK-66.
- Các nhóm HS còn lại nhận xét và bổ sung câu trả lời của nhóm bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV Đánh giá nhận xét kết quả hoạt đông của HS chốt lại các kiến thức cơ bản:
Năm học: 2023 - 2024
+Tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.
+ Cách sử dụng eke, compa để kiểm tra một tứ giác có phải là hình chữ nhật hay
không.
Tuyên dương các nhóm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao và nhấn mạnh những
vấn đề mà đa số HS còn vướng mắc.
* Luyện tập 1:
Giải
Vì
là hình chữ nhật nên
,
là trung điểm của cả
Xét tam giác vuông
và
và
. Do đó
ta có:
B
A
( c/m trên)
O
chung
Suy ra :
Vậy
D
H
C
là trung điểm của
*) Luyện tập 2:
A
D
O
B
C
Tứ giác
có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường suy ra
là hình bình hành.
Xét hình bình hành
có:
suy ra hình bình hành
là hình chữ nhật (Dấu hiệu nhận biết hình chữ
nhật)
*) Nhận xét: (SGK/66)
Bài 3.25(SGK/66)
Giải
Năm học: 2023 - 2024
Dùng ê ke để kiểm tra các góc của hình tứ giác có phải góc vuông hay không, nếu tất
cả các góc đều là góc vuông thì tứ giác đó là hình chữ nhật (theo định nghĩa hình chữ
nhật là tứ giác có 4 góc vuông)
Bài 3.26(SGK/66)
Giải
- Ta kiểm tra các cặp cạnh đối xem chúng có bằng nhau không
Nếu các cặp cạnh đối bằng nhau
⇒
là hình bình hành
- Sau đó: Kiểm tra hai đường chéo xem chúng bằng nhau không
Nếu hai đường chéo bằng nhau
⇒
là hình chữ nhật( Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật)
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Hs vận dụng các kiến thức vừa học vào giải bài toán thực tế.
b) Nội dung: H/s hoàn thành được bài tập vận dụng SGK- 66.
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập vận dụng SGK- 66 của HS
d) Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn thực hiện bài tập vận dụng (SGK/66), sau đó
các nhóm chia sẻ kết quả của nhóm mình cho nhóm bạn và cùng nhau chốt đáp án
đúng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện các nhiệm vụ như ở bước 1
- GV quan sát và hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một nhóm trình bày lời giải bài tập vận dụng.
- Các nhóm HS còn lại nhận xét và bổ sung câu trả lời của nhóm bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Năm học: 2023 - 2024
- GV Đánh giá nhận xét kết quả hoạt đông của HS chốt lại các kiến thức cơ bản: Dấu
hiệu nhận biết hình chữ nhật.
Tuyên dương các nhóm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao và nhấn mạnh những
vấn đề mà đa số HS còn vướng mắc.
Vận dụng:
Giải
Hai thanh tre thẳng bằng nhau, được gắn với nhau tại trung điểm của của mỗi
thanh.Tứ giác có các đỉnh là đầu mút của hai thanh tre là hình bình hành. Mà hình bình
hành này có hai đường chéo bằng nhau nên tứ giác đó là hình chữ nhật.(Dấu hiệu nhận
biết hình chữ nhật).
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
+ Học và nắm vững lý thuyết về khái niệm; tính chất; dấu hiệu nhận biết hình
chữ nhật.
+ Làm bài tập 3.27+ 3.28/SGK-66
+ Hãy chứng minh: Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.
+ Đọc trước bài: HÌNH THOI VÀ HÌNH VUÔNG.
Năm học: 2023 - 2024
TIẾT 10+11: HÌNH CHỮ NHẬT (2 TIẾT)
Môn học: Hình- Lớp: 8A,B.
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tả khái niệm hình chữ nhật; liên hệ được hình chữ nhật là hình bình hành và cũng
là hình thang cân.
- Giải thích tính chất hai đường chéo của hình chữ nhật.
- Nhận biết biết dấu hiệu để một hình bình hành là hình chữ nhật.
2. Năng lực:
Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực mô hình hóa toán học; Năng lực giải
quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất:
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ khám phá, thực hành, vận dụng.
- Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao.
- Tự tin trong việc tính toán; giải quyết bài tập chính xác.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT (ghi đề bài cho các hoạt
động trên lớp), các hình ảnh liên quan đến nội dung bài học,...
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm,
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
+a) Mục tiêu: HS bước đầu tiếp cận kiến thức về hình chữ nhật; có hứng thú
tìm hiểu bài.
b) Nội dung: HS quan sát trong lớp kể tên các đồ vật có dạng hình chữ nhật.
Nhắc lại một số kiến thức đã học về hình chữ nhật ở lớp 6.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời câu 1; hoạt động cặp đôi trả lời câu 2
Câu 1: Em quan sát trong lớp học chúng ta có những đồ vật nào có dạng hình chữ
nhật? với kiến thức đã học ở lớp 6 em hãy nêu một số nhận xét về hình chữ nhật?
Năm học: 2023 - 2024
Đáp ấn - Ti vi, khung của sổ, bảng…
Câu 2: Vẽ tứ giác
có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm O
của mỗi đường lên bảng
? Tứ giác này có phải hình chữ nhật không?
Đáp án- Tứ giác
là hình chữ nhật.
Làm thế nào để biết tứ giác này có phải là hình chữ nhật hay không?
- Trong hình chữ nhật:
+ Bốn góc bằng nhau và bằng
+ Các cạnh đối bằng nhau.
+ Hai đường chéo bằng nhau.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát và trả lời câu hỏi của GV
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện 2HS trả lời nội dung yêu cầu của GV.
- Các HS còn lại theo dõi và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Chốt lại nội dung câu trả lời đúng của HS( câu 1)
Từ câu trả lời của HS ở câu 2 GV dẫn dắt HS tìm hiểu nội dung bài mới =>
Hình chữ nhật.
2.HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Hình chữ nhật
a) Mục tiêu: - Nhận biết được khái niệm hình chữ nhật bằng hình vẽ sau đó mô tả
bằng định nghĩa.
- HS thấy được hình chữ nhật đồng thời là hình thang cân và hình bình hành.
Năm học: 2023 - 2024
- Biết các tính chất của hình chữ nhật. Giải thích tính chất hai đường chéo của
hình chữ nhật.
- Rèn kĩ năng vận dụng định lí 1 để giải toán.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động chính: HĐ1,2; ví dụ 1.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV: Chiếu nội dung HĐ1(SGK/64) lên màn
hình và yêu cầu HS hoạt động cá nhân trả lời
HĐ1
GV: Từ kết quả HĐ1 yêu HS trả lời câu hỏi:
Tứ giác như thế nào được gọi là hình chữ
nhật?
GV: Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm bàn trả
lời HĐ2 (SGK/64). Từ đó nêu các tính chất
của hình chữ nhật? Theo gợi ý của anh Tròn
SẢN PHẨM
*) Khái niệm hình chữ nhật và
tính chất.
HĐ1:
Tứ giác ở H3.41b(SGK/64) là hình
chữ nhật.
*) Chú ý: (SGK/64)
HĐ2:
- Hình chữ nhật là hình bình hành
vì có các cặp góc đối bằng nhau.
- GV Từ các tính chất của hình chữ nhật các
em vừa nêu, em hãy nêu tính chất tổng quát
về đường chéo của hình chữ nhật? ( HĐ cá
nhân).
- GV yêu cầu HS so sánh đọ dài đoạn thẳng
OB với độ dài đoạn thẳng AC H3.42 =>
Nhận xét ( HĐ cá nhân)
- GV Yêu cầu HS đọc hiểu ví dụ 1 (SGK/65)
và ghi lại nội dung ví dụ 1 vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện các nhiệm vụ như ở bước 1
- GV quan sát và hỗ trợ HS thực hiện nhiệm
vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS cá nhân trả lời HĐ1 và một số câu hỏi
của GV.
- Đại diện nhóm trả lời HĐ2.
- Hình chữ nhật là hình thang cân
vì có cặp góc ở đáy bằng nhau.
*) Tính chất của hình chữ nhật:
- Các cạnh đối song song và bằng
nhau.
- Các góc bằng nhau bằng
.
- Hai đường chéo bằng nhau và cắt
nhau tại trung điểm của mỗi
đường(Định lí 1)
*) Nhận xét: (SGK/64)
Năm học: 2023 - 2024
- Đại diện một HS lên bảng trình bày lại lời
* Ví dụ 1(SGK/65)
giải ví dụ 1.
- Các cá nhân; đại diện nhóm HS nhận xét và
bổ sung câu trả lời cho cá nhân, nhóm bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV Đánh giá nhận xét kết quả hoạt đông
của HS chốt lại các kiến thức cơ bản: Khái
niệm hình chữ nhật và tính chất, chú ý,
nhận xét.
Tuyên dương cá nhân, nhóm thực hiện tốt
nhiệm vụ được giao và nhấn mạnh những vấn
đề mà đa số HS còn vướng mắc.
2.2. Dấu hiệu nhận biết
nhật.
a) Mục tiêu: - Nhận biết và giải thích được hai dấu hiệu nhận biết hình chữ
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng liên tiếp hai dấu hiệu để nhận biết một tứ giác là
hình chữ nhật.
- Giải quyết được bài toán có nội dung gắn với thực tiễn cuộc sống.
b) Nội dung: GV tổ chức cho HS thực hiện các hoạt động chính: HĐ3; ví dụ 2.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
GV: Nêu nội dung HĐ3(SGK/65), yêu cầu
HS hoạt động nhóm bàn thực hiện HĐ3.
GV: Qua HĐ3 và các kiến thức đã học ta có
thể nhận biết hình chữ nhật theo những dấu
hiệu nào?
( HS hoạt động cá nhân trả lời) => Dấu hiệu
nhận biết hình chữ nhật.
GV: Yêu cầu HS đọc hiểu Ví dụ 2 (SGK/65)
và ghi lại vào vở.
Gợi ý: Trong tam giác ABC, so sánh đường
trung tuyến BO với AC => tam giác ABC là
tam giác gì? => Nhận xét.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hai bàn
thực hiện vận dụng(SGK/66)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện các nhiệm vụ như ở bước 1
- GV quan sát và hỗ trợ HS thực hiện nhiệm
SẢN PHẨM
*) Dấu hiệu nhận biết hình chữ
nhật
HĐ3:
Giải
A
B
D
C
Vì
là hình bình hành nên:
( Hai góc đối của hình
bình hành)
( Hai góc bù nhau )
Năm học: 2023 - 2024
vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện nhóm trả lời HĐ3, trình bày lại lời
giải ví dụ 2.
- Các nhóm HS còn lại nhận xét và bổ sung
câu trả lời của nhóm bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV Đánh giá nhận xét kết quả hoạt đông
của HS chốt lại các kiến thức cơ bản: Dấu
hiệu nhận biết hình chữ nhật.
Tuyên dương các nhóm thực hiện tốt nhiệm
vụ được giao và nhấn mạnh những vấn đề mà
đa số HS còn vướng mắc.
( Hai góc đối của hình
bình hành)
Vậy tứ giác
là hình chữ
nhật.
Dấu hiệu nhận biết hình chữ
nhật:
- Tứ giác có bốn góc vuông là hình
chữ nhật.
- Định lí 2(SGK/65)
*) Ví dụ 2(SGK/65)
3. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Hs vận dụng các kiến thức vừa học vào giải một số bài tập.
b) Nội dung: H/s hoàn thành được luyện tập 1,2 và bài tập 3.25+3.26/ SGK- 66.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hai bàn thực hiện luyện tập 1,2 (SGK/65)
- GV qua luyện tập 2 chúng ta rút ra điều gì?
GV: Nêu nội dung bài tập 3.25+3.26/ SGK- 66), yêu cầu HS hoạt động cá nhân thực
hiện nội dung bài tập 3.25+3.26/ SGK- 66).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện các nhiệm vụ như ở bước 1
- GV quan sát và hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện hai nhóm lên bảng trình bày luyện tập 1,2.
- HS đứng tại chỗ trả lời bài tập 3.25+3.26/SGK-66.
- Các nhóm HS còn lại nhận xét và bổ sung câu trả lời của nhóm bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV Đánh giá nhận xét kết quả hoạt đông của HS chốt lại các kiến thức cơ bản:
Năm học: 2023 - 2024
+Tính chất, dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật.
+ Cách sử dụng eke, compa để kiểm tra một tứ giác có phải là hình chữ nhật hay
không.
Tuyên dương các nhóm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao và nhấn mạnh những
vấn đề mà đa số HS còn vướng mắc.
* Luyện tập 1:
Giải
Vì
là hình chữ nhật nên
,
là trung điểm của cả
Xét tam giác vuông
và
và
. Do đó
ta có:
B
A
( c/m trên)
O
chung
Suy ra :
Vậy
D
H
C
là trung điểm của
*) Luyện tập 2:
A
D
O
B
C
Tứ giác
có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường suy ra
là hình bình hành.
Xét hình bình hành
có:
suy ra hình bình hành
là hình chữ nhật (Dấu hiệu nhận biết hình chữ
nhật)
*) Nhận xét: (SGK/66)
Bài 3.25(SGK/66)
Giải
Năm học: 2023 - 2024
Dùng ê ke để kiểm tra các góc của hình tứ giác có phải góc vuông hay không, nếu tất
cả các góc đều là góc vuông thì tứ giác đó là hình chữ nhật (theo định nghĩa hình chữ
nhật là tứ giác có 4 góc vuông)
Bài 3.26(SGK/66)
Giải
- Ta kiểm tra các cặp cạnh đối xem chúng có bằng nhau không
Nếu các cặp cạnh đối bằng nhau
⇒
là hình bình hành
- Sau đó: Kiểm tra hai đường chéo xem chúng bằng nhau không
Nếu hai đường chéo bằng nhau
⇒
là hình chữ nhật( Dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật)
4. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Hs vận dụng các kiến thức vừa học vào giải bài toán thực tế.
b) Nội dung: H/s hoàn thành được bài tập vận dụng SGK- 66.
c) Sản phẩm: Lời giải bài tập vận dụng SGK- 66 của HS
d) Tổ chức thực hiện.
Bước 1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn thực hiện bài tập vận dụng (SGK/66), sau đó
các nhóm chia sẻ kết quả của nhóm mình cho nhóm bạn và cùng nhau chốt đáp án
đúng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS thực hiện các nhiệm vụ như ở bước 1
- GV quan sát và hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Đại diện một nhóm trình bày lời giải bài tập vận dụng.
- Các nhóm HS còn lại nhận xét và bổ sung câu trả lời của nhóm bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định
Năm học: 2023 - 2024
- GV Đánh giá nhận xét kết quả hoạt đông của HS chốt lại các kiến thức cơ bản: Dấu
hiệu nhận biết hình chữ nhật.
Tuyên dương các nhóm thực hiện tốt nhiệm vụ được giao và nhấn mạnh những
vấn đề mà đa số HS còn vướng mắc.
Vận dụng:
Giải
Hai thanh tre thẳng bằng nhau, được gắn với nhau tại trung điểm của của mỗi
thanh.Tứ giác có các đỉnh là đầu mút của hai thanh tre là hình bình hành. Mà hình bình
hành này có hai đường chéo bằng nhau nên tứ giác đó là hình chữ nhật.(Dấu hiệu nhận
biết hình chữ nhật).
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
+ Học và nắm vững lý thuyết về khái niệm; tính chất; dấu hiệu nhận biết hình
chữ nhật.
+ Làm bài tập 3.27+ 3.28/SGK-66
+ Hãy chứng minh: Hình thang cân có một góc vuông là hình chữ nhật.
+ Đọc trước bài: HÌNH THOI VÀ HÌNH VUÔNG.
Năm học: 2023 - 2024
 








Các ý kiến mới nhất