Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 08h:56' 11-10-2023
Dung lượng: 619.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 08h:56' 11-10-2023
Dung lượng: 619.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 07.
Thứ
Hai
18/10
Tiết
Môn
1 Chào cờ
2 Tập đọc
3
Toán
Tiết
Tên bài dạy
PPCT
7 Triển khai đầu tuần
Tích hợp
13 Những người bạn tốt
MTBĐ
31 Luyện tập chung
Ghi chú
điều chỉnh CV 3799
BTCL1,2,3
điều chỉnh CV 3799
4 Kể chuyện
07 Cây cỏ nước Nam
1 LTVC
13 Từ nhiều nghĩa
2 Tập đọc
14 Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà
3 Toán
32 Khái niệm số thập phân.
4 Lịch sử
07 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
1 Âm nhạc
07 Cô Hoa dạy
Tư
2 TLV
13 Luyện tập tả cảnh
20/10
3 Toán
33 Khái niệm số thập phân (Tiếp theo)
BTCL1,2
4 Địa lí
07 Ôn tập
Xem giảm tải
1 Chính tả
07 Nghe viết: Dòng kinh quê hương
Năm
2 Toán
34 Hàng của STP; Đọc viết STP
21/10
3 LTVC
14 Luyện tập về từ nhiều nghĩa
4 L. TV
7
1 Anh Văn
13 Cô Diễm dạy
2 Anh Văn
14 Cô Diễm dạy
22/10
3 Toán
35 Luyện tập
(Sáng)
4 TLV
14 Luyện tập tả cảnh
1 Khoa học
13 Phòng bệnh sốt xuất huyết
2 Khoa học
14 Phòng bệnh viêm não
3 L.Toán
7
Dạy theo sách
4 SHL
7
Sinh hoạt cuối tuần
Ba
19/10
Sáu
Sáu
22/10
(Chiều)
BVMT
BTCL1,2
MTBĐ
BVMT
BTCL:1,2a,b
Dạy theo sách
BTCL: 1,2(3p.s2,3,4);3
1
Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2021
Tiết 2:
Tập đọc
NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con
người. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
* Điều chỉnh theo CV 3799:
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và
chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
- Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu mến và bảo vệ loài vật có ích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc nối tiếp đoạn - HS thi đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi
bài Tác phẩm của Si-le và tên phát xít
và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Nêu chủ điểm sẽ học.
- HS nghe
- Giới thiệu bài: Những người bạn tốt. - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài.
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- HS chia đoạn: 4 đoạn (mỗi lần xuống
dòng là 1 đoạn)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
nhóm
nhóm đọc:
+ 4HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
2
đọc từ khó
+ 4 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện
đọc câu khó
- HS đọc chú giải.
- HS đọc theo cặp.
- 1 HS đọc.
- HS theo dõi.
- Nêu chú giải.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp .
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo
với con người. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
hỏi rồi báo cáo kết quả trước lớp:
nhóm đọc bài, trả lời câu hỏi trong
SGK, sau đó báo cáo kết quả:
- Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba + Ông đạt giải nhất ở đảo Xi- xin với
A- ri- ôn?
nhiều tặng vật quý giá. Trên chiếc tàu
chở ông về, bọn thuỷ thủ đòi giết ông.
Ông xin được hát bài hát mình yêu thích
nhất và nhảy xuống biển.
- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất + Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu,
tiếng hát giã biệt cuộc đời?
say sưa thưởng thức tiếng hát của ông.
Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy
xuống biển và đưa ông về đất liền
nhanh hơn tàu.
- Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá + Cá heo là con vật thông minh tình
heo đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào?
nghĩa, chúng biết thưởng thức tiếng hát
của nghệ sĩ và biết cứu giúp người khi
gặp nạn.
- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của + Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vô
đám thuỷ thủ và đàn cá heo với nghệ sĩ cùng tham lam độc ác, không biết chân
A-ri-ôn?
trọng tài năng. Cá heo là loài vật nhưng
thông minh, tình nghĩa ....
- Những đồng tiền khắc hình một con + Những đồng tiền khắc hình một con
heo cõng người trên lưng có ý nghĩa heo cõng người trên lưng thể hiện tình
gì?
cảm yêu quý của con người với loài cá
heo thông minh.
- Em có thể nêu nội dung chính của + Câu chuyện ca ngợi sự thông minh
bài?
tình cảm gắn bó của loài cá heo đối với
con người .
- GV ghi nội dung lên bảng
- Vài HS nhắc lại
- Ngoài câu chuyện trên em còn biết + Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo cứu các
những chuyện thú vị nào về cá heo?
chú bộ đội, cá heo là tay bơi giỏi nhất...
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
3
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp toàn bài
- HS đọc diễn cảm đoạn 3
- GV treo bảng phụ có viết đoạn văn
- GV đọc mẫu
- Luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc
- 4 HS đọc
- HS đọc diễn cảm
- HS nghe
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS thi đọc, lớp theo dõi và nhận xét
chọn ra nhóm đọc hay nhất
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút)
- Em thấy A-ri-ôn là người như thế nào - HS nêu
?
- Em có thể làm gì để bảo vệ các loài -HS nêu
cá heo cũng như các loài sinh vật biển
khác ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết mối quan hệ giữa 1 và
;
và
;
và
;
- Tìm 1 thành phần chưa hết của phép tính với phân số.
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng.
- HS cả lớp làm được bài1, 2, 3
* Điều chỉnh theo CV 3799: Cập nhật lại dữ liệu cho phù hợp với đời sống thực tế
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
4
- Cho 2 HS lên bảng thi làm bài ( mỗi - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
bạn làm 1 phép tính)
theo dõi và nhận xét.
a)
+
b)
:
-
=…………..
x
=…………..
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS viết vở
2. Hoạt động thực hành: (25 phút)
* Mục tiêu: - Biết mối quan hệ giữa 1 và
;
và
;
và
;
- Tìm 1 thành phần chưa hết của phép tính với phân số.
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng.
- HS cả lớp làm được bài1, 2, 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc các đề bài
- HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài cặp đôi
- HS làm bài miệng theo cặp sau đó làm
bài vào vở rồi đổi vở để kiểm tra chéo,
- GV nhận xét.
chẳng hạn:
a) 1 gấp
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, kết luận
-Yêu cầu HS giải thích cách tìm số
hạng chưa biết trong phép cộng, số bị
trừ chưa biết trong phép trừ, thừa số
chưa biết trong phép nhân, số bị chia
chưa biết trong phép chia
- GV nhận xét HS.
số lần: 1 :
= 10 ( lần )
…………………………………………
- Tìm x
- HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết
quả
a.
b.
c.
d.
x=2
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm
bài, báo cáo kết quả.
Bài giải
Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được
là:
(
Bài 3: HĐ nhóm
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4
):2=
Đáp số :
- HS nghe
5
(bể nước)
bể nước
- Trung bình cộng của các số bằng tổng
các số đó chia cho số các số hạng.
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung
bình cộng.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- GV cho HS vận dụng kiến thức làm - HS làm bài:
bài tập sau:
Giải:
Một đội sản xuât ngày thứ nhất làm đc
Số phần công việc hai ngày đầu làm
được là:
công việc, ngày thứ hai làm được
công việc đó. Hỏi trong hai ngày
đầu, trung bình mỗi ngày đội sản xuất
đã làm được bao nhiêu phần công
việc?
+
=
(công việc)
Số phần công việc trung bình mỗi ngày
đầu làm được là:
:2=
(công việc)
Đáp số:
công việc
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 4:
Kể chuyện
CÂY CỎ NƯỚC NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện .
- Dựa vào tranh minh hoạ ( SGK) kể lại được từng đoạn và bước đầu kể toàn
bộ câu chuyện.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, bảo vệ, giữ gìn các loại thuốc thảo mộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV:
+ Tranh minh hoạ truyện in sgk.
+ Ảnh hoặc vật thật: Những bụi sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam.
6
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS lên thi kể lại câu chuyện
- HS thi kể lại câu chuyện tuần trước
tuần trước
- Nhận xét.
- HS lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện:(10 phút)
*Mục tiêu:
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1)
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
*Cách tiến hành:
- Giáo viên kể lần 1: Chậm, từ tốn.
- HS lắng nghe
+ GV hướng dẫn HS giải nghĩa 1 số từ
chú giải.
- Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh - HS lắng nghe.
minh hoạ
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
* Cách tiến hành:
- Cho3 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu - 3 học sinh đọc yêu cầu bài 1, 2, 3 SGK
1, 2, 3 của bài tập
+ Nội dung tranh 1:
+ Tuệ Tĩnh giản giải cho học trò về cây cỏ
nước Nam.
+ Nội dung tranh 2:
+ Quân dân nhà Trần, tập luyện chuẩn bị
chống quân Nguyên.
+ Nội dung tranh 3:
+ Nhà nguyên cấm bán thuốc men cho
nước ta.
+ Nội dung tranh 4:
+ Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men
cho cuộc chiến đấu.
+ Nội dung tranh 5:
+ Cây cỏ nước Nam góp phần làm cho
binh sĩ thêm khoẻ mạnh.
+ Nội dung tranh 6:
+ Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây thuốc
nam.
- Yêu cầu HS kể theo cặp
- Học sinh kể theo cặp.
- Thi kể theo tranh
- Thi kể chuyện trước lớp theo tranh.
- Thi kể trước lớp
- Thi kể toàn bộ câu chuyện.
7
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- Cho HS tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận nêu
theo nhóm
ý nghĩa câu chuyện: Khuyên người ta yêu
quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết trân
trọng từng ngọn cỏ, lá cây.
- GV nhận xét.
- HS báo cáo, chia sẻ trước lớp
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(4 phút)
- Yêu cầu kể những cây thuốc nam và - HS kể
tác dụng của từng cây mà HS biết, ví
dụ: cây bạc hà - chữa ho, làm tinh
dầu, cây tía tô ăn chữa giải cảm, cây
ngải cứu ăn đỡ đau đầu,....
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi - HS nghe và thực hiện
người trong gia đình cùng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2021
Tiết 1:
Luyện từ và câu
TỪ NHIỀU NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa ( ND ghi nhớ).
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn
có dùng từ nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3
trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2).
- HSHTT làm được toàn bộ BT2 (mục III)
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ phù hợp với văn cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh về các sự vật hiện tượng hoạt động .. có thể minh hoạ cho
các nghĩa của từ nhiều nghĩa.
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
8
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi: quản trò nêu 1 từ,
"Truyền điện" về từ đồng nghĩa
truyền cho HS khác nêu 1 từ đồng nghĩa
với từ vừa nêu, sau đó lại truyền cho
người khác, cứ như vậy cho đến khi trò
chơi kết thúc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm bài vào vở , báo cáo kết quả
- Nhận xét kết luận bài làm đúng
- Kết quả bài làm đúng:
Răng - b; mũi - c; tai- a.
- Gọi HS nhắc lại nghĩa của từng từ
- HS nhắc lại
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2
- Gọi HS phát biểu.
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?
- HS đọc
- HS thảo luận cặp đôi.
- HS đại diện trình bày.
+ Là từ có một nghĩa gốc và một hay
nhiều nghĩa chuyển.
+ Thế nào là nghĩa gốc?
+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ.
+ Thế nào là nghĩa chuyển?
+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ được
suy ra từ nghĩa gốc.
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS đọc SGK
- HS lấy VD về từ nhiều nghĩa
- HS lấy ví dụ
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: - Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các
câu văn có dùng từ nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển
nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2).
- HS(M3,4) làm được toàn bộ BT2 (mục III)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - - HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
- Đôi mắt em bé mở to
- Quả na mở mắt
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
- Bé đau chân
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu
9
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- GV nhận xét chữa bài
- Gọi HS giải thích một số từ.
- Nước suối đầu nguồn rất trong
- HS đọc đề.
- Nhóm trưởng điều khiển HS làm theo
nhóm, báo cáo kết quả
- Gợi ý:
- Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,...
- Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng
hố,...
- Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ tay,...
- Tay: tay áo, tay nghề, tay tre,...
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Thay thế từ ăn trong các câu sau - HS làm bài và lần lượt trình bày:
bằng từ thích hợp:
a) Tàu ăn hàng ở cảng.
- Từ thích hợp: Bốc, xếp hàng.
b) Cậu làm thế dễ ăn đòn lắm.
- Từ thích hợp: Bị đòn
c) Da bạn ăn phấn lắm.
- Từ thích hợp: Bắt phấn
d) Hồ dán không ăn giấy.
- Từ thích hợp: Không dính
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Tập đọc
TIẾNG ĐÀN BA- LA- LAI- CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung và ý nghĩa : Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện sông Đà
cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi
công trình hoàn thành.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ).
- Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do .
- HSHTT thuộc cả bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài .
- Chú ý hình ảnh trong thơ.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Tôn trọng và biết ơn những người đã góp sức xây dựng những
công trình lớn cho đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
10
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi thi đọc - HS thi đọc
truyện “Những người bạn tốt” và trả
lời câu hỏi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thúc mới:
2.1. Luyện đọc:(10 phút)
* Mục tiêu: : - Đọc đúng từ, câu đoạn, bài thơ.
- Đọc ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng phù hợp.
- Đọc đúng tên nước ngoài trong bài học
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
nhóm đọc:
+ Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc bài lần 1
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
+ Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc bài lần 2
kết hợp giải nghĩa từ chú giải
- Giáo viên giải nghĩa thêm 1 số từ - HS nghe
chưa có trong phần chú thích: cao
nguyên, trăng chơi với.
- Luyện đọc theo cặp
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc toàn bài
- HS nghe
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:(10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung và ý nghĩa : Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện
sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi
đẹp khi công trình hoàn thành.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ
thơ).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, TLCH sau - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài,
đó báo cáo kết quả trước lớp:
thảo luận TLCH, sau đó báo cáo kết quả:
1. Những chi tiết nào trong bài thơ gợi - Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông.
lên hình ảnh 1 đêm trăng vừa tĩnh Những tháp khoan … nằm nghỉ.
mịch, vừa sinh động trên sông Đà?
- Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động vì
có tiếng đàn cô gái Nga có dòng sông lấp
loáng dưới ánh trăng.
2. Tìm 1 hình ảnh đẹp trong bài thơ - Câu thơ: Chỉ có tiếng đàn ngân nga. Với
thể hiện sự gắn bó giữa con người với một dòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lên 1
thiên nhiên trong đêm trăng bên sông hình ảnh đẹp, thể hiện sự gắn bó, hoà
Đà.
quyện giữa con người với thiên nhiên giữa
ánh trăng với dòng sông.
11
3. Những câu thơ nào trong bài sử - Cả công trường say ngủ. Những tháp
dụng phép nhân hoá?
khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ.
- Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm
nghỉ đi muôn ngả.
- Giáo viên tóm tắt nội dung bài.
- HS nêu ND bài: Cảnh đẹp kì vĩ của công
trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng
đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước
mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình
hoàn thành.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng: (10 phút)
* Mục tiêu: Học thuộc lòng 2 khổ thơ
* Cánh tiến hành:
- Giáo viên chọn khổ thơ cuối để đọc - Học sinh đọc diễn cảm khổ thơ cuối.
diễn cảm.
- Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: nối
liền, nằm bỡ ngỡ, chia, muôn ngả, lớn,
đầu tiên.
- Luyện học thuộc lòng.
- Học sinh đọc thuộc lòng từng khổ thơ và
cả bài thơ.
- Thi đọc.
- Thi đọc thuộc lòng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Em hãy nêu tên những công trình do - HS nêu: Nhà máy công cụ số 1(Hà Nội)
chuyên gia Liên Xô giúp chúng ta xây Bệnh viện Hữu nghị, Công viên Lê - nin...
dựng ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
- Biết đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
- HS cả lớp làm được bài 1,2 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
12
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS : SGK, bảng con...
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung chuyển các số đo
độ dài sau thành đơn vị đo là mét:
1dm
5dm
1mm
1cm
7cm
9mm
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
*Cách tiến hành:
* Ví dụ a:
- GV treo bảng phụ có viết sẵn bảng - HS đọc thầm.
số ở phần bài học, yêu cầu HS đọc.
- GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi : Đọc - Có 0 mét và 1 đề-xi-mét.
và cho cô (thầy) biết có mấy mét,
mấy đề-xi-mét ?
- GV: có 0m 1dm tức là có 1dm.
- 1dm bằng mấy phần mấy của mét ? - 1dm bằng một phần mười mét.
- GV viết lên bảng 1dm =
- GV giới thiệu : 1dm hay
m.
m ta
viết thành 0,1m.
- GV viết 0,1m lên bảng thẳng hàng
với
m để có :
1dm =
- HS theo dõi thao tác của GV.
m = 0,1.
- GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : Có
mấy mét, mấy đề-xi-mét, mấy xăng- - Có 0m 0dm 1cm.
ti-mét ?
- GV : Có 0 m 0dm1cm tức là có
1cm, 1cm bằng mấy phần trăm của - 1cm bằng một phần trăm của mét.
mét ?
- GV viết lên bảng : 1cm =
- GV giới thiệu :1cm hay
m.
m ta
13
viết thành 0,01m.
- GV viết 0,01 mét lên bảng thẳng - HS theo dõi thao tác của GV.
hàng với
để có :
1cm =
m = 0,01m.
- GV tiến hành tương tự với dòng thứ
ba để có : 1mm =
-
m = 0,01m.
m được viết thành bao nhiêu mét
?
- Vậy phân số thập phân
được
viết thành gì ?
-
m được viết thành bao nhiêu mét
?
- Vậy phân số thập phân
được
-
m được viết thành 0,1m.
-
được viết thành 0,1.
-
m được viết thành 0.01m.
viết thành gì ?
-
m được viết thành bao nhiêu - Phân số thập phân
0,01.
mét?
- Vậy phân số
được viết thành
gì ?
- GV nêu : Các phân số thập phân ,
,
được viết thành 0,1;
được viết thành
m được viết thành 0,001m.
được viết thành 0,001.
0,01, 0,001.
- GV viết số 0,1 lên bảng và nói : Số
0,1 đọc là không phẩy một.
- Biết
m = 0,1m, em hãy cho biết - HS đọc số 0,1 : không phẩy một.
0,1 bằng phân số thập phân nào ?
.
- GV viết lên bảng 0,1 =
và yêu - 0,1 =
cầu HS đọc.
- GV hướng dẫn tương tự với các
- HS đọc : không phẩy một bằng một
phân số 0,01 ; 0,001.
phần mười.
- HS đọc và nêu :
- GV kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ;
- 0,01: đọc là không phẩy không một.
0,001 được gọi là các số thập phân.
* Ví dụ b:
0,01 =
.
- GV hướng dẫn HS phân tích các ví
- HS làm việc theo hướng dẫn của GV để
dụ b hoàn toàn như cách phân tích ví
rút ra:
dụ a
14
0,5 =
; 0,07 =
;
- Các số 0,5 ; 0,07 gọi là các số thập
phân.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS cả lớp làm được bài 1,2 .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- HS quan sát và tự đọc các phân số thập
phân, các số thập phân trên tia số cho
- GV gọi 1HS đọc trước lớp.
nhau nghe, báo cáo giáo viên
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài trong SGK.
- GV viết lên bảng :
7dm = ...m = ...m
a) 7dm =
m = 0,7m;
- 7dm bằng mấy phần mười của mét ?
-
m
có thể viết thành số thập
phân như thế nào ?
- GV nêu : Vậy 7dm =
m = 0,7m
- GV hướng dẫn tương tự với
9cm =
m = 0,09m.
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần
còn lại của bài.
- GV chữa bài cho HS.
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm
b) 9cm =
m = 0,09m
5dm =
m = 0,5m;
3cm =
= 0,03m
2mm =
m = 0,002m;
8mm =
m = 0,008m
4g =
kg = 0,004kg;
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chuyển thành phân số thập phân
a) 0,5;
0,03;
7,5
b) 0,92;
0,006;
8,92
- HS nghe và thực hiện
a) 0,5 =
;
0,03 =
b) 0,92 =
; 0,006 =
;
7,5 =
;
8,92 =
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
15
----------------------------------------------------------Tiết 4:
Lịch sử
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết Đảng CSVN được thành lập ngày 3-2- 1930. Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng:
+ Thống nhất ba tổ chức cộng sản.
+ Đề ra đường lối cho CM ViệtNam.
- Nêu được Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập
Đảng.
- Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch
sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Chân dung lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho học sinh tổ chức trò chơi "hộp - HS chơi trò chơi
quà bí mật" với các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu những khó khăn của Nguyễn
Tất Thành khi dự định ra nước ngoài?
+ Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí
ra đi tìm đường cứu nước?
+ Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường
cứu nước vào ngày tháng năm nào ?
+ Anh đi trên con tàu nào ?
+ Trên tàu anh làm công việc gì ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* Mục tiêu: Biết Đảng CSVN được thành lập ngày 3-2- 1930. Lãnh tụ Nguyễn Ái
16
Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng:
+ Thống nhất ba tổ chức cộng sản.
+ Đề ra đường lối cho CM ViệtNam.
* Cách tiến hành:
*Hoạt động1: Hoàn cảnh đất nước
1929 và yêu cầu thành lập Đảng Cộng
sản Việt Nam
- HS hoạt động cặp đôi
- Học sinh thảo luận theo cặp
- Lực lượng cách mạng Việt Nam phân
+ Theo em, nếu để lâu dài tình hình mất tán và không đạt thắng lợi.
đoàn kết, thiếu thống nhất trong lãnh
đạo sẽ có ảnh hưởng thế nào tới cách
mạng Việt Nam?
- Hợp nhất các tổ chức cộng sản.
+ Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu
gì?
- Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc vì người có
+ Ai là người có thể đảm đương việc uy tín trong phong trào cách mạng.
hợp nhất các tổ chức cộng sản trong
nước thành một tổ chức duy nhất? Vì
sao?
-3 học sinh lần lượt nêu ý kiến
- Học sinh báo cáo kết quả thảo luận.
- GV kết luận.
*Hoạt động 2: Hội nghị thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Nhóm trưởng nhóm điều khiển nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi: TLCH, báo cáo kết quả
+ Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản
Việt Nam được diễn ra ở đâu, vào thời
gian nào?
+ Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh nào?
Do ai chủ trì?
+ Nêu kết quả của hội nghị?
- Đầu xuân 1930, tại Hồng Kông
- Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh bí
mật, do Nguyễn Ái Quốc chủ trì.
- Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành
một Đảng Cộng sản duy nhất lấy tên là
Đảng Cộng sản Việt Nam. Đề ra đường
lối cho cách mạng Việt Nam.
- Đảm bảo an toàn.
+ Tại sao chúng ta phải tổ chức hội nghị
ở nước ngoài và làm việc trong hoàn
cảnh bí mật ?
- KL: Nguyến Ái Quốc chủ trì hội nghi
thành lập Đảng cộng sản Việt Nam ở
Hồng Công
*Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc thành
lập Đảng cộng sản Việt Nam
- Cách mạng Việt Nam có người lãnh
- Sự thống nhất ba tổ chức cộng sản đạo, tăng thêm sức mạnh, thống nhất
thành Đảng CSVN đã đáp ứng được lực lượng...
yêu cầu gì của cách mạng Việt Nam?
- Giành được thắng lợi vẻ vang.
+ Khi có Đảng, cách mạng Việt Nam
phát triển thế nào?
17
- Kết luận: Ngày 3-2-1930 ĐCSVN ra
đời. Từ đó cách mạng Việt Nam có
Đảng lãnh đạo và giành được những
thắng lợi vẻ vang.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5phút)
- Hãy kể tên một số bài hát ca ngợi về - HS nêu
Đảng cộng sản VN.
- Về nhà sưu tầm tư liệu nói về hội nghị - HS nghe và thực hiện
thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..................................................................................................
Thứ
Hai
18/10
Tiết
Môn
1 Chào cờ
2 Tập đọc
3
Toán
Tiết
Tên bài dạy
PPCT
7 Triển khai đầu tuần
Tích hợp
13 Những người bạn tốt
MTBĐ
31 Luyện tập chung
Ghi chú
điều chỉnh CV 3799
BTCL1,2,3
điều chỉnh CV 3799
4 Kể chuyện
07 Cây cỏ nước Nam
1 LTVC
13 Từ nhiều nghĩa
2 Tập đọc
14 Tiếng đàn Ba-la-lai-ca trên sông Đà
3 Toán
32 Khái niệm số thập phân.
4 Lịch sử
07 Đảng cộng sản Việt Nam ra đời
1 Âm nhạc
07 Cô Hoa dạy
Tư
2 TLV
13 Luyện tập tả cảnh
20/10
3 Toán
33 Khái niệm số thập phân (Tiếp theo)
BTCL1,2
4 Địa lí
07 Ôn tập
Xem giảm tải
1 Chính tả
07 Nghe viết: Dòng kinh quê hương
Năm
2 Toán
34 Hàng của STP; Đọc viết STP
21/10
3 LTVC
14 Luyện tập về từ nhiều nghĩa
4 L. TV
7
1 Anh Văn
13 Cô Diễm dạy
2 Anh Văn
14 Cô Diễm dạy
22/10
3 Toán
35 Luyện tập
(Sáng)
4 TLV
14 Luyện tập tả cảnh
1 Khoa học
13 Phòng bệnh sốt xuất huyết
2 Khoa học
14 Phòng bệnh viêm não
3 L.Toán
7
Dạy theo sách
4 SHL
7
Sinh hoạt cuối tuần
Ba
19/10
Sáu
Sáu
22/10
(Chiều)
BVMT
BTCL1,2
MTBĐ
BVMT
BTCL:1,2a,b
Dạy theo sách
BTCL: 1,2(3p.s2,3,4);3
1
Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2021
Tiết 2:
Tập đọc
NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con
người. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
* Điều chỉnh theo CV 3799:
- Lồng ghép kiến thức về chủ đề, kết thúc câu chuyện, chuyện có thật và
chuyện tưởng tượng, chi tiết, thời gian, địa điểm trong câu chuyện
- Ghi lại bằng 1-2 câu ý chính bài Tập đọc
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu mến và bảo vệ loài vật có ích.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc.
- HS: Đọc trước bài, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc nối tiếp đoạn - HS thi đọc nối tiếp và trả lời câu hỏi
bài Tác phẩm của Si-le và tên phát xít
và trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Nêu chủ điểm sẽ học.
- HS nghe
- Giới thiệu bài: Những người bạn tốt. - HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (10phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài.
* Cách tiến hành:
- 1 HS đọc toàn bài
- HS đọc
- HS chia đoạn: 4 đoạn (mỗi lần xuống
dòng là 1 đoạn)
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn trong - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
nhóm
nhóm đọc:
+ 4HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện
2
đọc từ khó
+ 4 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp luyện
đọc câu khó
- HS đọc chú giải.
- HS đọc theo cặp.
- 1 HS đọc.
- HS theo dõi.
- Nêu chú giải.
- Yêu cầu HS đọc theo cặp .
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu.
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu ý nghĩa: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo
với con người. ( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
hỏi rồi báo cáo kết quả trước lớp:
nhóm đọc bài, trả lời câu hỏi trong
SGK, sau đó báo cáo kết quả:
- Chuyện gì đã xảy ra với nghệ sĩ tài ba + Ông đạt giải nhất ở đảo Xi- xin với
A- ri- ôn?
nhiều tặng vật quý giá. Trên chiếc tàu
chở ông về, bọn thuỷ thủ đòi giết ông.
Ông xin được hát bài hát mình yêu thích
nhất và nhảy xuống biển.
- Điều kì lạ gì xảy ra khi nghệ sĩ cất + Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu,
tiếng hát giã biệt cuộc đời?
say sưa thưởng thức tiếng hát của ông.
Bầy cá heo đã cứu A-ri-ôn khi ông nhảy
xuống biển và đưa ông về đất liền
nhanh hơn tàu.
- Qua câu chuyện trên em thấy đàn cá + Cá heo là con vật thông minh tình
heo đáng yêu và đáng quý ở chỗ nào?
nghĩa, chúng biết thưởng thức tiếng hát
của nghệ sĩ và biết cứu giúp người khi
gặp nạn.
- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của + Đám thuỷ thủ tuy là người nhưng vô
đám thuỷ thủ và đàn cá heo với nghệ sĩ cùng tham lam độc ác, không biết chân
A-ri-ôn?
trọng tài năng. Cá heo là loài vật nhưng
thông minh, tình nghĩa ....
- Những đồng tiền khắc hình một con + Những đồng tiền khắc hình một con
heo cõng người trên lưng có ý nghĩa heo cõng người trên lưng thể hiện tình
gì?
cảm yêu quý của con người với loài cá
heo thông minh.
- Em có thể nêu nội dung chính của + Câu chuyện ca ngợi sự thông minh
bài?
tình cảm gắn bó của loài cá heo đối với
con người .
- GV ghi nội dung lên bảng
- Vài HS nhắc lại
- Ngoài câu chuyện trên em còn biết + Cá heo biểu diễn xiếc, cá heo cứu các
những chuyện thú vị nào về cá heo?
chú bộ đội, cá heo là tay bơi giỏi nhất...
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài văn
* Cách tiến hành:
3
- Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp toàn bài
- HS đọc diễn cảm đoạn 3
- GV treo bảng phụ có viết đoạn văn
- GV đọc mẫu
- Luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc
- 4 HS đọc
- HS đọc diễn cảm
- HS nghe
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS thi đọc, lớp theo dõi và nhận xét
chọn ra nhóm đọc hay nhất
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (4phút)
- Em thấy A-ri-ôn là người như thế nào - HS nêu
?
- Em có thể làm gì để bảo vệ các loài -HS nêu
cá heo cũng như các loài sinh vật biển
khác ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết mối quan hệ giữa 1 và
;
và
;
và
;
- Tìm 1 thành phần chưa hết của phép tính với phân số.
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng.
- HS cả lớp làm được bài1, 2, 3
* Điều chỉnh theo CV 3799: Cập nhật lại dữ liệu cho phù hợp với đời sống thực tế
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, bảng phụ…
- HS : SGK, bảng con, vở...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
4
- Cho 2 HS lên bảng thi làm bài ( mỗi - 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp
bạn làm 1 phép tính)
theo dõi và nhận xét.
a)
+
b)
:
-
=…………..
x
=…………..
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS nghe
- HS viết vở
2. Hoạt động thực hành: (25 phút)
* Mục tiêu: - Biết mối quan hệ giữa 1 và
;
và
;
và
;
- Tìm 1 thành phần chưa hết của phép tính với phân số.
- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng.
- HS cả lớp làm được bài1, 2, 3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV yêu cầu HS đọc các đề bài
- HS đọc
- Yêu cầu HS làm bài cặp đôi
- HS làm bài miệng theo cặp sau đó làm
bài vào vở rồi đổi vở để kiểm tra chéo,
- GV nhận xét.
chẳng hạn:
a) 1 gấp
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét, kết luận
-Yêu cầu HS giải thích cách tìm số
hạng chưa biết trong phép cộng, số bị
trừ chưa biết trong phép trừ, thừa số
chưa biết trong phép nhân, số bị chia
chưa biết trong phép chia
- GV nhận xét HS.
số lần: 1 :
= 10 ( lần )
…………………………………………
- Tìm x
- HS cả lớp làm bài vào vở, báo cáo kết
quả
a.
b.
c.
d.
x=2
- Nhóm trưởng điều khiển nhóm làm
bài, báo cáo kết quả.
Bài giải
Trung bình mỗi giờ vòi nước chảy được
là:
(
Bài 3: HĐ nhóm
- GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm 4
):2=
Đáp số :
- HS nghe
5
(bể nước)
bể nước
- Trung bình cộng của các số bằng tổng
các số đó chia cho số các số hạng.
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số trung
bình cộng.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- GV cho HS vận dụng kiến thức làm - HS làm bài:
bài tập sau:
Giải:
Một đội sản xuât ngày thứ nhất làm đc
Số phần công việc hai ngày đầu làm
được là:
công việc, ngày thứ hai làm được
công việc đó. Hỏi trong hai ngày
đầu, trung bình mỗi ngày đội sản xuất
đã làm được bao nhiêu phần công
việc?
+
=
(công việc)
Số phần công việc trung bình mỗi ngày
đầu làm được là:
:2=
(công việc)
Đáp số:
công việc
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 4:
Kể chuyện
CÂY CỎ NƯỚC NAM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, hiểu ý nghĩa của câu chuyện .
- Dựa vào tranh minh hoạ ( SGK) kể lại được từng đoạn và bước đầu kể toàn
bộ câu chuyện.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, bảo vệ, giữ gìn các loại thuốc thảo mộc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV:
+ Tranh minh hoạ truyện in sgk.
+ Ảnh hoặc vật thật: Những bụi sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam.
6
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS lên thi kể lại câu chuyện
- HS thi kể lại câu chuyện tuần trước
tuần trước
- Nhận xét.
- HS lắng nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. HĐ hình thành kiến thức mới:
2.1. Nghe kể chuyện:(10 phút)
*Mục tiêu:
- HS biết kể lại từng đoạn câu chuyện (M1)
- Một số HS kể được toàn bộ câu chuyện (M3,4)
*Cách tiến hành:
- Giáo viên kể lần 1: Chậm, từ tốn.
- HS lắng nghe
+ GV hướng dẫn HS giải nghĩa 1 số từ
chú giải.
- Giáo viên kể lần 2: kết hợp tranh - HS lắng nghe.
minh hoạ
2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút)
* Mục tiêu:HS kể được từng đoạn, cả câu chuyện
* Cách tiến hành:
- Cho3 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu - 3 học sinh đọc yêu cầu bài 1, 2, 3 SGK
1, 2, 3 của bài tập
+ Nội dung tranh 1:
+ Tuệ Tĩnh giản giải cho học trò về cây cỏ
nước Nam.
+ Nội dung tranh 2:
+ Quân dân nhà Trần, tập luyện chuẩn bị
chống quân Nguyên.
+ Nội dung tranh 3:
+ Nhà nguyên cấm bán thuốc men cho
nước ta.
+ Nội dung tranh 4:
+ Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men
cho cuộc chiến đấu.
+ Nội dung tranh 5:
+ Cây cỏ nước Nam góp phần làm cho
binh sĩ thêm khoẻ mạnh.
+ Nội dung tranh 6:
+ Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây thuốc
nam.
- Yêu cầu HS kể theo cặp
- Học sinh kể theo cặp.
- Thi kể theo tranh
- Thi kể chuyện trước lớp theo tranh.
- Thi kể trước lớp
- Thi kể toàn bộ câu chuyện.
7
3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
* Mục tiêu: HS nắm được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện.
*Cách tiến hành:
- Cho HS tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện - Nhóm trưởng điều khiển HS thảo luận nêu
theo nhóm
ý nghĩa câu chuyện: Khuyên người ta yêu
quý thiên nhiên; hiểu giá trị và biết trân
trọng từng ngọn cỏ, lá cây.
- GV nhận xét.
- HS báo cáo, chia sẻ trước lớp
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:
(4 phút)
- Yêu cầu kể những cây thuốc nam và - HS kể
tác dụng của từng cây mà HS biết, ví
dụ: cây bạc hà - chữa ho, làm tinh
dầu, cây tía tô ăn chữa giải cảm, cây
ngải cứu ăn đỡ đau đầu,....
- Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi - HS nghe và thực hiện
người trong gia đình cùng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Thứ ba ngày 19 tháng 10 năm 2021
Tiết 1:
Luyện từ và câu
TỪ NHIỀU NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa ( ND ghi nhớ).
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn
có dùng từ nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3
trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2).
- HSHTT làm được toàn bộ BT2 (mục III)
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có ý thức sử dụng từ phù hợp với văn cảnh.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Tranh ảnh về các sự vật hiện tượng hoạt động .. có thể minh hoạ cho
các nghĩa của từ nhiều nghĩa.
- HS : SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
8
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi: quản trò nêu 1 từ,
"Truyền điện" về từ đồng nghĩa
truyền cho HS khác nêu 1 từ đồng nghĩa
với từ vừa nêu, sau đó lại truyền cho
người khác, cứ như vậy cho đến khi trò
chơi kết thúc.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm bài vào vở , báo cáo kết quả
- Nhận xét kết luận bài làm đúng
- Kết quả bài làm đúng:
Răng - b; mũi - c; tai- a.
- Gọi HS nhắc lại nghĩa của từng từ
- HS nhắc lại
Bài 2: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 2
- Gọi HS phát biểu.
+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?
- HS đọc
- HS thảo luận cặp đôi.
- HS đại diện trình bày.
+ Là từ có một nghĩa gốc và một hay
nhiều nghĩa chuyển.
+ Thế nào là nghĩa gốc?
+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ.
+ Thế nào là nghĩa chuyển?
+ Nghĩa chuyển là nghĩa của từ được
suy ra từ nghĩa gốc.
- Gọi HS đọc ghi nhớ
- HS đọc SGK
- HS lấy VD về từ nhiều nghĩa
- HS lấy ví dụ
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: - Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các
câu văn có dùng từ nhiều nghĩa( BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển
nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2).
- HS(M3,4) làm được toàn bộ BT2 (mục III)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - - HS đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài
- HS làm vào vở, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét, kết luận
- Đôi mắt em bé mở to
- Quả na mở mắt
- Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân
- Bé đau chân
- Khi viết em đừng ngoẹo đầu
9
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
- Yêu cầu HS làm bài theo nhóm
- GV nhận xét chữa bài
- Gọi HS giải thích một số từ.
- Nước suối đầu nguồn rất trong
- HS đọc đề.
- Nhóm trưởng điều khiển HS làm theo
nhóm, báo cáo kết quả
- Gợi ý:
- Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,...
- Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng
hố,...
- Cổ: cổ chai, cổ lọ, cổ tay,...
- Tay: tay áo, tay nghề, tay tre,...
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Thay thế từ ăn trong các câu sau - HS làm bài và lần lượt trình bày:
bằng từ thích hợp:
a) Tàu ăn hàng ở cảng.
- Từ thích hợp: Bốc, xếp hàng.
b) Cậu làm thế dễ ăn đòn lắm.
- Từ thích hợp: Bị đòn
c) Da bạn ăn phấn lắm.
- Từ thích hợp: Bắt phấn
d) Hồ dán không ăn giấy.
- Từ thích hợp: Không dính
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 2:
Tập đọc
TIẾNG ĐÀN BA- LA- LAI- CA TRÊN SÔNG ĐÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung và ý nghĩa : Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện sông Đà
cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi
công trình hoàn thành.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ thơ).
- Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do .
- HSHTT thuộc cả bài thơ và nêu được ý nghĩa của bài .
- Chú ý hình ảnh trong thơ.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Tôn trọng và biết ơn những người đã góp sức xây dựng những
công trình lớn cho đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: Ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
- HS: SGK, vở viết
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
10
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi thi đọc - HS thi đọc
truyện “Những người bạn tốt” và trả
lời câu hỏi.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thúc mới:
2.1. Luyện đọc:(10 phút)
* Mục tiêu: : - Đọc đúng từ, câu đoạn, bài thơ.
- Đọc ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng phù hợp.
- Đọc đúng tên nước ngoài trong bài học
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS khá đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
nhóm đọc:
+ Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc bài lần 1
kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó.
+ Học sinh đọc nối tiếp nhau đọc bài lần 2
kết hợp giải nghĩa từ chú giải
- Giáo viên giải nghĩa thêm 1 số từ - HS nghe
chưa có trong phần chú thích: cao
nguyên, trăng chơi với.
- Luyện đọc theo cặp
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- 1 HS đọc toàn bài
- HS nghe
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.
- HS nghe
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài:(10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung và ý nghĩa : Cảnh đẹp kì vĩ của công trường thuỷ điện
sông Đà cùng với tiếng đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi
đẹp khi công trình hoàn thành.( Trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc 2 khổ
thơ).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm, TLCH sau - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc bài,
đó báo cáo kết quả trước lớp:
thảo luận TLCH, sau đó báo cáo kết quả:
1. Những chi tiết nào trong bài thơ gợi - Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông.
lên hình ảnh 1 đêm trăng vừa tĩnh Những tháp khoan … nằm nghỉ.
mịch, vừa sinh động trên sông Đà?
- Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động vì
có tiếng đàn cô gái Nga có dòng sông lấp
loáng dưới ánh trăng.
2. Tìm 1 hình ảnh đẹp trong bài thơ - Câu thơ: Chỉ có tiếng đàn ngân nga. Với
thể hiện sự gắn bó giữa con người với một dòng trăng lấp loáng sông Đà gợi lên 1
thiên nhiên trong đêm trăng bên sông hình ảnh đẹp, thể hiện sự gắn bó, hoà
Đà.
quyện giữa con người với thiên nhiên giữa
ánh trăng với dòng sông.
11
3. Những câu thơ nào trong bài sử - Cả công trường say ngủ. Những tháp
dụng phép nhân hoá?
khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ.
- Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm
nghỉ đi muôn ngả.
- Giáo viên tóm tắt nội dung bài.
- HS nêu ND bài: Cảnh đẹp kì vĩ của công
trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng
đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước
mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình
hoàn thành.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng: (10 phút)
* Mục tiêu: Học thuộc lòng 2 khổ thơ
* Cánh tiến hành:
- Giáo viên chọn khổ thơ cuối để đọc - Học sinh đọc diễn cảm khổ thơ cuối.
diễn cảm.
- Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: nối
liền, nằm bỡ ngỡ, chia, muôn ngả, lớn,
đầu tiên.
- Luyện học thuộc lòng.
- Học sinh đọc thuộc lòng từng khổ thơ và
cả bài thơ.
- Thi đọc.
- Thi đọc thuộc lòng.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Em hãy nêu tên những công trình do - HS nêu: Nhà máy công cụ số 1(Hà Nội)
chuyên gia Liên Xô giúp chúng ta xây Bệnh viện Hữu nghị, Công viên Lê - nin...
dựng ?
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
----------------------------------------------------------Tiết 3:
Toán
KHÁI NIỆM SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
- Biết đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
- HS cả lớp làm được bài 1,2 .
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo,
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công
cụ và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
12
- GV: SGK, Bảng phụ
- HS : SGK, bảng con...
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thực hành…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(3 phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "bắn - HS chơi trò chơi
tên" với nội dung chuyển các số đo
độ dài sau thành đơn vị đo là mét:
1dm
5dm
1mm
1cm
7cm
9mm
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS viết vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu: Đọc, viết số thập phân ở dạng đơn giản.
*Cách tiến hành:
* Ví dụ a:
- GV treo bảng phụ có viết sẵn bảng - HS đọc thầm.
số ở phần bài học, yêu cầu HS đọc.
- GV chỉ dòng thứ nhất và hỏi : Đọc - Có 0 mét và 1 đề-xi-mét.
và cho cô (thầy) biết có mấy mét,
mấy đề-xi-mét ?
- GV: có 0m 1dm tức là có 1dm.
- 1dm bằng mấy phần mấy của mét ? - 1dm bằng một phần mười mét.
- GV viết lên bảng 1dm =
- GV giới thiệu : 1dm hay
m.
m ta
viết thành 0,1m.
- GV viết 0,1m lên bảng thẳng hàng
với
m để có :
1dm =
- HS theo dõi thao tác của GV.
m = 0,1.
- GV chỉ dòng thứ hai và hỏi : Có
mấy mét, mấy đề-xi-mét, mấy xăng- - Có 0m 0dm 1cm.
ti-mét ?
- GV : Có 0 m 0dm1cm tức là có
1cm, 1cm bằng mấy phần trăm của - 1cm bằng một phần trăm của mét.
mét ?
- GV viết lên bảng : 1cm =
- GV giới thiệu :1cm hay
m.
m ta
13
viết thành 0,01m.
- GV viết 0,01 mét lên bảng thẳng - HS theo dõi thao tác của GV.
hàng với
để có :
1cm =
m = 0,01m.
- GV tiến hành tương tự với dòng thứ
ba để có : 1mm =
-
m = 0,01m.
m được viết thành bao nhiêu mét
?
- Vậy phân số thập phân
được
viết thành gì ?
-
m được viết thành bao nhiêu mét
?
- Vậy phân số thập phân
được
-
m được viết thành 0,1m.
-
được viết thành 0,1.
-
m được viết thành 0.01m.
viết thành gì ?
-
m được viết thành bao nhiêu - Phân số thập phân
0,01.
mét?
- Vậy phân số
được viết thành
gì ?
- GV nêu : Các phân số thập phân ,
,
được viết thành 0,1;
được viết thành
m được viết thành 0,001m.
được viết thành 0,001.
0,01, 0,001.
- GV viết số 0,1 lên bảng và nói : Số
0,1 đọc là không phẩy một.
- Biết
m = 0,1m, em hãy cho biết - HS đọc số 0,1 : không phẩy một.
0,1 bằng phân số thập phân nào ?
.
- GV viết lên bảng 0,1 =
và yêu - 0,1 =
cầu HS đọc.
- GV hướng dẫn tương tự với các
- HS đọc : không phẩy một bằng một
phân số 0,01 ; 0,001.
phần mười.
- HS đọc và nêu :
- GV kết luận : Các số 0,1 ; 0,01 ;
- 0,01: đọc là không phẩy không một.
0,001 được gọi là các số thập phân.
* Ví dụ b:
0,01 =
.
- GV hướng dẫn HS phân tích các ví
- HS làm việc theo hướng dẫn của GV để
dụ b hoàn toàn như cách phân tích ví
rút ra:
dụ a
14
0,5 =
; 0,07 =
;
- Các số 0,5 ; 0,07 gọi là các số thập
phân.
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu: HS cả lớp làm được bài 1,2 .
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- HS quan sát và tự đọc các phân số thập
phân, các số thập phân trên tia số cho
- GV gọi 1HS đọc trước lớp.
nhau nghe, báo cáo giáo viên
Bài 2: HĐ cá nhân
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài trong SGK.
- GV viết lên bảng :
7dm = ...m = ...m
a) 7dm =
m = 0,7m;
- 7dm bằng mấy phần mười của mét ?
-
m
có thể viết thành số thập
phân như thế nào ?
- GV nêu : Vậy 7dm =
m = 0,7m
- GV hướng dẫn tương tự với
9cm =
m = 0,09m.
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần
còn lại của bài.
- GV chữa bài cho HS.
- Yêu cầu HS nêu lại cách làm
b) 9cm =
m = 0,09m
5dm =
m = 0,5m;
3cm =
= 0,03m
2mm =
m = 0,002m;
8mm =
m = 0,008m
4g =
kg = 0,004kg;
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chuyển thành phân số thập phân
a) 0,5;
0,03;
7,5
b) 0,92;
0,006;
8,92
- HS nghe và thực hiện
a) 0,5 =
;
0,03 =
b) 0,92 =
; 0,006 =
;
7,5 =
;
8,92 =
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
15
----------------------------------------------------------Tiết 4:
Lịch sử
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết Đảng CSVN được thành lập ngày 3-2- 1930. Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng:
+ Thống nhất ba tổ chức cộng sản.
+ Đề ra đường lối cho CM ViệtNam.
- Nêu được Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập
Đảng.
- Thích tìm hiểu lịch sử nước nhà.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải
quyết vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch
sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV: SGK, Chân dung lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát,thảo luận nhóm....
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.
- Kĩ thuật trình bày một phút
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu: (5 phút)
- Cho học sinh tổ chức trò chơi "hộp - HS chơi trò chơi
quà bí mật" với các câu hỏi sau:
+ Hãy nêu những khó khăn của Nguyễn
Tất Thành khi dự định ra nước ngoài?
+ Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí
ra đi tìm đường cứu nước?
+ Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường
cứu nước vào ngày tháng năm nào ?
+ Anh đi trên con tàu nào ?
+ Trên tàu anh làm công việc gì ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (25 phút)
* Mục tiêu: Biết Đảng CSVN được thành lập ngày 3-2- 1930. Lãnh tụ Nguyễn Ái
16
Quốc là người chủ trì Hội nghị thành lập Đảng:
+ Thống nhất ba tổ chức cộng sản.
+ Đề ra đường lối cho CM ViệtNam.
* Cách tiến hành:
*Hoạt động1: Hoàn cảnh đất nước
1929 và yêu cầu thành lập Đảng Cộng
sản Việt Nam
- HS hoạt động cặp đôi
- Học sinh thảo luận theo cặp
- Lực lượng cách mạng Việt Nam phân
+ Theo em, nếu để lâu dài tình hình mất tán và không đạt thắng lợi.
đoàn kết, thiếu thống nhất trong lãnh
đạo sẽ có ảnh hưởng thế nào tới cách
mạng Việt Nam?
- Hợp nhất các tổ chức cộng sản.
+ Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu
gì?
- Lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc vì người có
+ Ai là người có thể đảm đương việc uy tín trong phong trào cách mạng.
hợp nhất các tổ chức cộng sản trong
nước thành một tổ chức duy nhất? Vì
sao?
-3 học sinh lần lượt nêu ý kiến
- Học sinh báo cáo kết quả thảo luận.
- GV kết luận.
*Hoạt động 2: Hội nghị thành lập
Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Nhóm trưởng nhóm điều khiển nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm theo câu hỏi: TLCH, báo cáo kết quả
+ Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản
Việt Nam được diễn ra ở đâu, vào thời
gian nào?
+ Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh nào?
Do ai chủ trì?
+ Nêu kết quả của hội nghị?
- Đầu xuân 1930, tại Hồng Kông
- Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh bí
mật, do Nguyễn Ái Quốc chủ trì.
- Hợp nhất các tổ chức cộng sản thành
một Đảng Cộng sản duy nhất lấy tên là
Đảng Cộng sản Việt Nam. Đề ra đường
lối cho cách mạng Việt Nam.
- Đảm bảo an toàn.
+ Tại sao chúng ta phải tổ chức hội nghị
ở nước ngoài và làm việc trong hoàn
cảnh bí mật ?
- KL: Nguyến Ái Quốc chủ trì hội nghi
thành lập Đảng cộng sản Việt Nam ở
Hồng Công
*Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc thành
lập Đảng cộng sản Việt Nam
- Cách mạng Việt Nam có người lãnh
- Sự thống nhất ba tổ chức cộng sản đạo, tăng thêm sức mạnh, thống nhất
thành Đảng CSVN đã đáp ứng được lực lượng...
yêu cầu gì của cách mạng Việt Nam?
- Giành được thắng lợi vẻ vang.
+ Khi có Đảng, cách mạng Việt Nam
phát triển thế nào?
17
- Kết luận: Ngày 3-2-1930 ĐCSVN ra
đời. Từ đó cách mạng Việt Nam có
Đảng lãnh đạo và giành được những
thắng lợi vẻ vang.
3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(5phút)
- Hãy kể tên một số bài hát ca ngợi về - HS nêu
Đảng cộng sản VN.
- Về nhà sưu tầm tư liệu nói về hội nghị - HS nghe và thực hiện
thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất