Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: suutam
Người gửi: Hồ Sơn
Ngày gửi: 18h:39' 27-06-2023
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 119
Số lượt thích: 0 người
Trường: THPT Lê Văn Phẩm
Họ và tên giáo viên: Hồ Thanh Sơn
Tổ: Toán
Ngày lập kế hoạch: 01/11/2022
CHƯƠNG VI. THỐNG KÊ
BÀI 1. SỐ GẦN ĐÚNG VÀ SAI SỐ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 10A4, 10A6
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết chương trình: 22, 23)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm số gần đúng, sai số tuyệt đối.
- Xác định được số gần đúng của một số với độ chính xác cho trước.
- Xác định được sai số tương đối của số gần đúng.
- Xác định được số quy tròn của số gần đúng với độ chính xác cho trước.
- Biết sử dụng máy tính cầm tay để tính toán với các số gần đúng.
2. Năng lực:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Học sinh sử dụng được các phương pháp
lập luận, quy nạp và suy diễn để nhìn ra các cách thức khác nhau trong việc giải
quyết vấn đề.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Biết tiếp nhận câu hỏi, bài tập có vấn đề
hoặc đặt ra câu hỏi. Phân tích được các tình huống trong học tập.
- Năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện học toán: Biết sử dụng thước
thẳng, thước dây trong thực hành đo đạc và sử dụng MTCT để tính toán.
- Năng lực giao tiếp Toán học: Học sinh thảo luận nhóm và báo cáo kết quả, nhận
xét đánh giá chéo giữa các nhóm.
3. Phẩm chất: Chăm chỉ xem bài trước ở nhà. Trách nhiệm trong thực hiện nhệm
vụ được giao và nêu các câu hỏi về vấn đề chưa hiểu.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- KHBD, SGK.
- Máy chiếu, tranh ảnh, ống nghiệm, kính lúp, thước thẳng và thước dây, cốc nước,
gấu bông, bìa cứng.
- Bài tập củng cố cuối chủ đề; bài tập rèn thêm khi về nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. HĐ khởi động
- Mục tiêu: Dẫn nhập vào bài học, tạo hứng thú cho học sinh.
- Nội dung: Hãy đo chiều dài của bàn học bàn đang sử dụng.
- Sản phẩm: Phiếu ghi kết quả đo được của HS.
- Tổ chức thực hiện:
+ Chuyển giao nhiệm vụ: GV cho học sinh đo bàn học bằng thước dây kèm câu
hỏi, gọi học sinh trả lời.
+ Thực hiện nhiệm vụ: Dùng phần mềm Random chọn ngẫu nhiên vài học sinh lên
thực hiện đo chiều cao của gấu bông rồi ghi vào phiếu kết quả mà không công bố
kết quả đo của mình.
+ Báo cáo kết quả: Học sinh nộp phiếu kết quả đo được.
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Giáo viên công bố kết quả đo được của học sinh
và đặt câu hỏi cho học sinh: Vậy kết quả nào là chiều cao chính xác của bàn học?
2. HĐ hình thành kiến thức mới.
A. Hình thành khái niệm số gần đúng.
1. Mục tiêu:
86

- Hiểu được khái niệm số gần đúng .
- Học sinh phân biệt được số gần đúng và số đúng trong một số trường hợp xác
định được số đúng.
2. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát, dùng dụng cụ đo và đọc kết quả đo được ở
HĐ 1 và HĐ 2.
3. Sản phẩm học tập: Sơ đồ và kết quả đo của 4 nhóm.
Kết quả đo
STT
HĐ1
Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
4. Tổ chức hoạt động
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm thực hiện HĐ 1 và HĐ 2 rồi báo cáo
lại kết quả.
HĐ 1. GV phát cho mỗi nhóm một tấm bìa hình chữ nhật có kích thước 20x10
(cm). Yêu cầu các nhóm đo chiều dài đường chéo của miếng bìa hình chữ nhật
bằng thước.

A

B

10 cm

D

20 cm

C

HĐ 2. GV cho các nhóm đọc thể tích của một cốc nước bằng hai ống đong có vạch
chia như hình bên:

* Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Thảo luận với các bạn cùng nhóm và đo đạc.
87

* Học sinh báo cáo kết quả: Mỗi nhóm ghi kết quả đo được và hoàn thành phiếu
trả lời.
* Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Qua các kết quả học sinh đo được, giáo viên đưa
ra
nhận
xét
và
khái
niệm
số
gần
đúng.

Đánh giá hoạt động này bằng BẢNG KIỂM vào thời điểm hoàn thành nội dung,
tại lớp học.
XÁC NHẬN
NỘI DUNG
TIÊU CHÍ
Có
Không
Kết quả đo
Kết quả đo tương đối chính xác
Áp dụng định lý Pytago Áp dụng công thức tính đúng được kết
quả
Phẩm chất
Các thành viên hỗ trợ lẫn nhau trong
hoạt động nhóm
Phẩm chất
Nộp đúng thời hạn giáo viên yêu cầu
Phẩm chất
Trung thực
Luyện tập cho HĐ thông qua Ví dụ (Slide trình chiếu)
Ví dụ 1. Gọi P là chu vi của đường tròn bán kính 1cm. Hãy tìm một giá trị gần
đúng của P.
B. Hình thành khái niệm sai số tuyệt đối
Trong HĐ2, làm thế nào để biết kết quả đo nào gần với giá trị đúng hơn?
1. Mục tiêu:
- Hình thành khái niệm sai số tuyệt đối.
- Học sinh nắm và tính được sai số tuyệt đối.
2. Nội dung: GV yêu cầu các nhóm đo lại thể tích trong ống đong có vạch trong
HĐ2 bằng kính lúp.
3. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh.
4. Tổ chức HĐ:
* GV chia 4 nhóm và chuyển giao nhiệm vụ:
HĐ 3. GV yêu cầu các nhóm đo lại thể tích trong ống đong có vạch trong HĐ2
bằng kính lúp.

* Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận.
88

* Học sinh báo cáo kết quả. Mỗi nhóm đưa ra kết quả và đưa ra những dẫn chứng
để giải thích kết quả của nhóm.
* Đánh giá chéo giữa các nhóm.
* Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Qua các kết quả học sinh đo được, giáo viên
đưa ra nhận xét và khái niệm sai số tuyệt đối.

Chú ý. Trong các phép đo, độ chính xác d của số gần đúng bằng một nửa đơn vị
của thuớc đo. Chẳng hạn, một thuớc đo có chia vạch đến xentimét thì mọi giá trị
đo nằm giữa 6,5 cm và 7,5 cm đều được coi là 7cm. Vì vậy, thước đo có thang đo
càng nhỏ thì cho giá trị đo càng chính xác.
Đánh giá hoạt động này bằng BẢNG KIỂM vào thời điểm hoàn thành nội dung,
tại lớp học.
XÁC NHẬN
NỘI DUNG
YÊU CẦU
Có
Không
Tinh thần hoạt Các thành viên tham gia tích cực
động nhóm
Sản phẩm hoạt Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định
động nhóm
Sản phẩm đúng đạt yêu cầu
Luyện tập cho HĐ thông qua Ví dụ (Slide trình
chiếu)
Ví dụ 2. Một công ty sử dụng dây chuyền A để đóng
vào bao với khối lượng mong muốn là 5kg. Trên bao bì
ghi thông tin khối lượng là 5±0.2 kg. Gọi a là khối
lượng thực của một bao gạo do dây chuyền A đóng gói.
a) Xác đinh số đúng, số gần đúng và độ chính xác.
b) Giá trị của a nằm trong đoạn nào?
Ví dụ 3. Một phép đo đường kính nhân tế bào cho kết
quả là 5±0.3µm. Đường kính thực của nhân tế bào thuộc
đoạn nào?
D. Hình thành khái niệm sai số tương đối
1. Mục tiêu:
- Hình thành khái niệm sai số tương đối.
- Học sinh nắm và tính được sai số tương đối.
2. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đưa ra câu trả lời cho HĐ 4
3. Sản phẩm học tập: Bài làm của học sinh.
89

STT

Kết quả so sánh chuyền A Giải thích
và chuyền B

Nhóm 1
Nhóm 2
Nhóm 3
Nhóm 4
4. Tổ chức HĐ:
* GV chia 4 nhóm và chuyển giao nhiệm vụ:
HĐ4. GV đưa ra vấn đề: Công ty (trong ví dụ 2) cũng sử dụng dây chuyền B để
đóng gạo với khối lượng chính xác là 20kg. Trên bao bì ghi thông tin khối lượng là
20±0.5kg.
Theo các nhóm dây chuyền nào tốt hơn?
* Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thảo luận.
* Học sinh báo cáo kết quả. Mỗi nhóm đưa ra kết quả và đưa ra những dẫn chứng
để giải thích kết quả của nhóm.
* Nhận xét chéo giữa các nhóm.
* Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Qua các kết quả của học sinh, giáo viên đưa ra
nhận xét và khái niệm sai số tương đối.
GV nhận xét: Mặc dù độ chính xác của khối lượng bao gạo đóng bằng dây chuyền
A nhỏ hơn nhưng do bao gạo đóng bằng dây chuyền B nặng hơn nhiều nên ta
không dựa vào sai số tuyệt đối mà dựa vào sai số tương đối để so sánh.

Đánh giá hoạt động này bằng BẢNG KIỂM vào thời điểm hoàn thành nội dung,
tại lớp học.
XÁC NHẬN
NỘI DUNG
YÊU CẦU
Có
Không
Tinh thần hoạt Các thành viên tham gia tích cực, tranh luận sôi
động nhóm
nổi
Sản phẩm hoạt Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định
động nhóm
Sản phẩm đúng đạt yêu cầu
Luyện tập cho HĐ thông qua Ví dụ (Slide trình chiếu)
Ví dụ 4. Trong một cuộc điều tra dân số, người ta viết dân số của một tỉnh là:
3 574 625 người ± 50 000 người. Hãy đánh giá sai số tương đối của số gần đúng
này.
Ví dụ 5. Đánh giá sai số tương đối của khối lượng bao gạo được đóng gói theo dây
chuyền A, B ở Ví dụ 2 và HĐ4. Dựa trên tiêu chí này dây chuyền nào tốt hơn?
E. Hoạt động hình thành khái niệm quy tròn số gần đúng
1. Mục tiêu:
- Biết quy tròn số đến một hàng nào đó.
- Biết quy tròn một số gần đúng căn cứ vào độ chính xác cho trước.
90

2. Nội dung: GV yêu cầu HS quan sát, đọc và phân tích ví dụ mà giáo viên giao
cho.
Ví dụ: Hãy qui tròn điểm phẩy cả năm của hai bạn HS: bạn Lan 8,4552481 và bạn
Nam 6,44485217 theo qui tắc làm tròn điểm hiện nay.
- Kết luận
- Ví dụ 4.
- Cách viết số quy tròn của số gần đúng căn cứ vào độ chính xác cho trước.
- Ví dụ luyện tập.
3. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh.
4. Tổ chức HĐ:
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc làm tròn.
- GV yêu cầu HS hoạt động: Hãy qui tròn điểm phẩy cả năm của hai bạn HS: bạn
Lan 8,4552481 và bạn Nam 6,44485217 theo qui tắc làm tròn điểm hiện nay.
- Cho HS làm VD4.
- GV đưa ra khái niệm số quy tròn và nhận xét cách viết số quy tròn của số gần
đúng căn cứ vào độ chính xác cho trước
* Học sinh thực hiện nhiệm vụ: HS tìm câu trả lời cho câu hỏi của GV.
* Học sinh báo cáo kết quả: Câu trả lời của HS
* Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: Qua các kết quả của học sinh, giáo viên đưa ra:
Số thu được sau khi thực hiện làm tròn số được gọi là số quy tròn. Số
quy tròn là một số gần đúng của số ban đầu.
Cách viết số quy tròn của số gần đúng căn cứ vào độ chính xác cho
trước:
 Khi thay số đúng bởi số quy tròn đến một hàng nào đó thì sai số tuyệt
đối của số quy tròn không vượt quá nửa đơn vị của hàng làm tròn.
 Cho số gần đúng a với chính xác d. Khi được yêu cầu làm tròn số a mà
không nói rõ làm tròn đến hàng nào thì ta làm tròn số a đến hàng thấp
nhất mà d nhỏ hơn 1 đơn vị của hàng đó.
Luyện tập cho HĐ thông qua Ví dụ: HS thực hiện cá nhân
Ví dụ 2: Quy tròn số
với độ chính xác
.
Độ chính xác
đến hàng trăm nên ta phải qui tròn đến hàng nghìn.
Vậy số quy tròn của là
.
Ví dụ 3: Quy tròn số
biết
.
Độ chính xác
đến hàng phần nghìn nên ta phải quy tròn đến hàng phần
trăm.
Vậy số quy tròn của là
.
F. Hoạt động luyện tập.
1. Mục tiêu: HS biết áp dụng các kiến thức về số gần đúng, sai số vào các bài tập
cụ thể.
2. Nội dung: GV giao cho HS bài tập gồm các câu hỏi trắc nghiệm và cho HS hoạt
động cá nhân.
PHIẾU HỌC TẬP 1
Câu 1. Cho số
, trong đó chỉ có chữ số hàng trăm trở lên là đáng tin.
Hãy viết chuẩn số gần đúng của .
A.
.
B.
.
C.
D.
.
91

Câu 2.
Ký hiệu khoa học của số
là
A.
.
B.
.
C.
. D.
Câu 3. Khi sử dụng máy tính bỏ túi với
chữ số thập phân ta được
.Giá trị gần đúng của
chính xác đến hàng phần trăm là
A.
B.
C.
D.
Câu 4. Viết các số gần đúng sau dưới dạng chuẩn
.
A.
.
B.
.
C.
. D.
.
Câu 5. Độ dài các cạnh của một đám vườn hình chữ nhật là
và
. Cách viết chuẩn của diện tích (sau khi quy tròn) là
A.
.
B.
.
C.
D.
Câu 6. Đường kính của một đồng hồ cát là
với độ chính xác đến
.
Dùng giá trị gần đúng của là
cách viết chuẩn của chu vi (sau khi quy tròn)
là
A.
.
B
.
C.
. D. Đáp án khác.
Câu 7. Độ dài các cạnh của một đám vườn hình chữ nhật là
và
. Số đo chu vi của đám vườn dưới dạng chuẩn là :
A.
.
B.
.
C.
D.
.
Câu 8. Các nhà khoa học Mỹ đang nghiên cứu liệu một máy bay có thể có tốc độ
gấp bảy lần tốc độ ánh sáng. Với máy bay đó trong một năm (giả sử một năm có
ngày) nó bay được bao nhiêu ? Biết vận tốc ánh sáng là
. Viết kết
quả dưới dạng kí hiệu khoa học.
A.
.
B.
.
C.
. D.
Câu 9. Số gần đúng của
có ba chữ số đáng tin viết dưới dạng chuẩn
là:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 10. Trong số gần đúng dưới đây có bao nhiêu chữ số chắc
với
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 11. Trái đất quay một vòng quanh mặt trời là 365 ngày. Kết quả này có độ
chính xác là

ngày. Sai số tuyệt đối là :

A. .
B.
.
C.
.
D. Đáp án khác.
Câu 12. Trong bốn lần cân một lượng hóa chất làm thí nghiệm ta thu được các kết
quả sau đây với độ chính xác
:
;
;
;
. Sai số tuyệt
đối và số chữ số chắc của kết quả là:
A. Sai số tuyệt đối là
và số chữ số chắc là chữ số.
B. Sai số tuyệt đối là
và số chữ số chắc là chữ số.
C. Sai số tuyệt đối là
và số chữ số chắc là chữ số.
D. Sai số tuyệt đối là
và số chữ số chắc là chữ số.
92

Câu 13. Khi sử dụng máy tính bỏ túi với 10 chữ số thập phân ta được:
A.

B.

.Giá trị gần đúng của
C.

Câu 14. Cho giá trị gần đúng của

chính xác đến hàng phần trăm là:
D.
là 3,28. Sai số tuyệt đối của số 3,28 là:

A. 0,04. B.
.
C. 0,06.
D. Đáp án khác.
Câu 15. Trong các thí nghiệm hằng số
được xác định là 5,73675 với cận trên
sai số tuyệt đối là
. Viết chuẩn giá trị gần đúng của là:
A. 5,74.
B. 5,736.
C. 5,737.
D. 5,7368.
Câu 16. Cho số
, trong đó chỉ có chữ số hàng trăm trở lên là đáng tin.
Hãy viết chuẩn số gần đúng của .
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 17. Viết giá trị gần đúng của
đến hàng phần trăm dùng MTBT:
A.
B.
C.
D.
Câu 18. Một hình lập phương có thể tích
. Xác định các
chữ số chắc chắn của .
A. .
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 19. Viết các số gần đúng sau dưới dạng chuẩn
.
A.
.
B.
.
C.
.
D.
.
Câu 20. Ký hiệu khoa học của số
là:
A.
.
B.
.
C.
.
D.
3. Sản phẩm: Các câu trả lời của học sinh.
4. Tổ chức hoạt động:
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV Chia lớp thành 4 nhóm. Phát phiếu học tập 1.
HS: Nhận nhiệm vụ.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
4 nhóm tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận thực hiện nhiệm vụ. Ghi kết
quả vào bảng nhóm.
* HS báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đưa ra ý kiến phản biện để làm rõ hơn các vấn
đề.
* Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV đánh giá thái độ làm việc, phương án trả lời
của học sinh, ghi nhận và tổng hợp kết quả.
G. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG.
1. Mục tiêu: Giải quyết một số bài toán ứng dụng trong thực tế
2. Nội dung: PHIẾU HỌC TẬP 2
Vận dụng 1: Đánh giá xem phép đo nào chính xác hơn?

93

Vận dụng 2: Bài toán tính chu vi
Một cái bảng hình chữ nhật có các cạnh là
,
. Nếu
lấy một sợi dây không giãn dài
cuốn quanh theo mép bảng thì cuộn được mấy
vòng? Tại sao?
c) Sản phẩm: Sản phẩm trình bày của 4 nhóm học sinh
d) Tổ chức thực hiện
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV Chia lớp thành 4 nhóm. Phát phiếu học tập 2.
HS: Nhận nhiệm vụ.
* HS thực hiện nhiệm vụ:
Các nhóm HS thực hiện tìm tòi, nghiên cứu và làm bài ở nhà.
* HS báo cáo kết quả: Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Các nhóm khác theo dõi, nhận xét, đưa ra ý kiến phản biện để làm rõ hơn các vấn
đề.
* Đánh giá, nhận xét, tổng hợp: GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời
của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên dương nhóm học sinh có câu trả lời tốt
nhất.
- Chốt kiến thức tổng thể trong bài học.
Thị xã Cai Lậy, ngày …. tháng 11 năm 2022
Ký duyệt của TTCM

Người lập kế hoạch

Hồ Thanh Sơn

Trần Miên Trường

94

Trường: THPT Lê Văn Phẩm
Họ và tên giáo viên: Hồ Thanh Sơn
Tổ: Toán
Ngày lập kế hoạch: 02/11/2022
CHƯƠNG VI. THỐNG KÊ
BÀI 2. MÔ TẢ VÀ BIỂU DIỄN DỮ LIỆU TRONG CÁC BẢNG VÀ
BIỂU ĐỒ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 10A4, 10A6
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết chương trình: 24, 25)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng và biểu đồ (cột, cột kép, đoạn thẳng
và quạt)
Phát hiện và lí giải những số liệu không chính xác hoặc các phát biểu không
chính xác, hợp lý dựa trên mối liên hệ toán học đơn giản giữa các số liệu đã
được biểu diễn trong nhiều ví dụ.
2. Về năng lực:
Năng lực
Yêu cầu cần đạt
NĂNG LỰC ĐẶC THÙ
Năng lực giải quyết  Phát hiện số liệu không chính xác
vấn đề toán học
Năng lực mô hình  Chuyển bài toán thực tế về bài toán toán học.
hóa toán học.
Năng lực sử dụng
 Biểu diễn số liệu bằng bảng và các loại biểu đồ.
công cụ, phương
tiện toán học
NĂNG LỰC CHUNG
Năng lực tự chủ và  Tự giải quyết các bài tập trắc nghiệm ở phần luyện
tự học
tập và bài tập về nhà.
Năng lực giao tiếp  Tương tác tích cực của các thành viên trong nhóm
và hợp tác
khi thực hiện nhiệm vụ hợp tác.
3. Về phẩm chất:

Có ý thức hỗ trợ, hợp tác với các
Trách nhiệm
thành viên trong nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

Có ý thức tôn trọng ý kiến của
Nhân ái
các thành viên trong nhóm khi hợp tác.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
Máy chiếu, phiếu học tập,….
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a) Mục tiêu:

Tạo sự tò mò, gây hứng thú cho học sinh khi tìm hiểu về “Biểu diễn
dữ liệu trên các bảng và biểu đồ”.

Học sinh nhớ lại bảng số liệu thống kê, các loại biểu đồ đã học ở tiểu
học và trung học cơ sở.

Học sinh mong muốn biết được liệu số liệu thống kê được đưa ra có
chính xác hay không.
b) Nội dung:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
95


Hỏi 1: Cho bảng số liệu “sĩ số của mỗi khối lớp ở trường phổ thông”
như sau:
Khối
10
11
12
Số lớp
9
8
8
Số học sinh
396
370
345
Bảng số liệu trên nói lên điều gì?
 Hỏi 2: Cho biểu đồ số lượng trường trung học phổ thông ở các tỉnh Gia Lai,
Đăk Lăk, Lâm Đồng như sau:
Số lượng trường Trung học phổ thông
60
50
40
30
20
10
0

Gia Lai

Đắk Lắk
Năm 2018

Lâm Đồng

Năm 2019

Biểu đồ cho chúng ta biết điều gì?
 Hỏi 3: Liệu bảng số liệu ở câu hỏi 1 ở trên có đúng với thực tế hay không?
 Hỏi 4: Một học sinh nhận định “Số trường THPT ở Gia Lai năm 2018 tăng
gần gấp đôi so với số trường THPT năm 2008”. Nhận định này đúng hay sai?
c) Sản phẩm:

Hỏi 1: Bảng số liệu chỉ ra số lượng học sinh ở một trường phổ thông
theo từng cấp lớp.

Hỏi 2: Biểu đồ cho chúng ta thấy số lượng các trường trung học phổ
thông ở ba tỉnh Gia Lai, Đăk Lăk, Lâm Đồng trong các năm 2008 và 2018.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:

Giáo viên chia lớp thành 4 đội nhóm.

Giáo viên nêu yêu cầu: Giáo viên phát phiếu học tập cho các nhóm (4
câu hỏi). Các nhóm trình bày câu trả lời vào phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Các nhóm tiến hành trao đổi, thảo luận để trả lời cho các câu hỏi. Thời
gian 5 phút.

Các đội giơ tay trả lời các câu hỏi của giáo viên đưa ra.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Đội nào có câu trả lời thì giơ tay, đội nào giơ tay trước thì trả lời
trước.

Trả lời lần lượt các câu hỏi từ 1 đến 2.

Giáo viên chọn ra nhóm có câu trả lời chính xác nhất.

Các nhóm trả lời câu hỏi 3, 4.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
96


Gv nhận xét câu trả lời của các đội và chọn đội thắng cuộc, cộng điểm
cho nhóm chiến thắng.

Gv đặt vấn đề: Khi nhận dữ liệu thống kê từ một nguồn nào đó, có thể
thông tin chúng ta nhận được không chính xác so với thực tế. Vậy làm sao
chúng ta có thể kiểm tra được thông tin đó có hợp lý so với thực tế hay không.
Khi đưa ra một nhận định, đánh giá cần chú ý điều gì. Đó là nội dung của bài
học ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Bảng số liệu ví dụ 1
a) Mục tiêu:

Phát hiện tính không hơp lý của dữ liệu cho bởi bảng dựa trên mối
liên hệ toán học đơn giản giữa các số liệu.

Phát triển năng lực mô hình hóa toán học.
b) Nội dung:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Trong 6 tháng đầu năm, số sản phẩm bán ra mỗi tháng của một của hàng đều
tăng khoảng
so với tháng trước đó. Biết rằng, trong bảng dưới đây, số
sản phẩm bán ra của một tháng bị nhập sai. Hãy tìm tháng đó.
Tháng
1
2
3
4
5
6
Số sản phẩm
145
175
211
256
340
371
bán ra
c) Sản phẩm: Số sản phẩm của tháng 5 là không chính xác.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:
o GV chia lớp thành 8 nhóm,
o Gv trình chiếu câu hỏi.
o GV yêu cầu học sinh suy nghĩ độc lập, sau đó trao đổi theo nhóm để
đưa ra câu trả lời, ghi vào phiếu học tập
o

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:


HS trả lời câu hỏi cá nhân sau khi GV trình chiếu câu hỏi.

HS thảo luận và trình bày ý kiến và thống nhất ý kiến trong nhóm.

Các nhóm trình bày câu trả lời của mình trong phiếu học tập.

Giáo viên đi đến các nhóm quan sát các nhóm hoạt động, đặt câu hỏi
gợi ý cho các nhóm khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

Các nhóm xung phong báo cáo ý kiến của nhóm mình.

Các nhóm nộp lại phiếu học tập.
Bước 4: Kết luận, nhận định:

Gv nhận xét câu trả lời của các nhóm:

Giáo viên chốt:
Tỉ lệ phần trăm tăng thêm của số sản phẩm bán ra mỗi tháng được tính ở bảng
dưới đây
Tháng
2
3
4
5
6
Tỉ lệ phần trăm tăng
thêm so với tháng
20,7% 20,6% 21,3% 32,8%
9,1%
trước
97

Tỉ lệ tăng của tháng 5 và tháng 6 đều rất khác so với
, do đó số liệu trong
tháng 5 là không chính xác.
Hoạt động 2.1: Bảng số liệu ví dụ 2.
a) Mục tiêu: Phát hiện tính không hợp lí của dữ liệu cho bởi bảng dữ liệu dựa
trên mối liên hệ toán học đơn giản giữa các số liệu: Cận trên, cận dưới.
b) Nội dung:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Một đội 20 thợ thủ công được chia đều vào 5 tổ. Trong một ngày, mỗi người
thợ làm được 4 hoặc 5 sản phẩm. Cuối ngày, đội trưởng thống kê lại số sản
phẩm mà mỗi tổ làm được ở bản sau:
Tổ
1
2
3
4
5
Số sản
17
19
19
21
20
phẩm
Đội trưởng đã thống kê đúng chưa? Tại sao?
c) Sản phẩm:
Đội trưởng thống kê không đúng. Mỗi tổ có
người. Theo đề bài, mỗi
người thợ làm được từ 4 đến 5 sản phẩm. Nên mỗi tổ làm được từ 16 đến 20
sản phẩm. Do đó từ bảng cho thấy tổ 4 làm được 21 sản phẩm là không chính
xác.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:

GV chia lớp thành 8 nhóm.

Giáo viên trình chiếu câu hỏi thảo luận.

GV yêu cầu học sinh suy nghĩ độc lập, sau đó trao đổi theo nhóm để
đưa ra câu trả lời, ghi vào phiếu học tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS trả lời câu hỏi cá nhân sau khi GV trình chiếu câu hỏi.

HS thảo luận và trình bày ý kiến và thống nhất ý kiến trong nhóm.

Các nhóm trình bày câu trả lời của mình trong phiếu học tập.

Giáo viên đi đến các nhóm quan sát các nhóm hoạt động, đặt câu hỏi gợi
ý cho các nhóm khi cần thiết.
Bước 3: báo cáo, thảo luận:

Các nhóm xung phong báo cáo ý kiến của nhóm mình.

Các nhóm nộp lại phiếu học tập.
Bước 4: kết luận, nhận định:

Gv nhận xét các nhóm.

Giáo viên chốt:
Mỗi tổ có
người. Theo đề bài, mỗi người thợ làm được từ 4 đến 5 sản
phẩm. Nên mỗi tổ làm được từ 16 đến 20 sản phẩm. Do đó từ bảng cho thấy tổ
4 làm được 21 sản phẩm là không chính xác.
Vậy đội trưởng thống kê chưa đúng.
Hoạt động 2.3: Biểu đồ ví dụ 2.
a) Mục tiêu: Kiểm tra tính hợp lí của các kết luận thống kê dựa trên mẫu số
liệu được trình bày dưới dạng biểu đồ cột.
b) Nội dung:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
98

Lượng điện sinh hoạt trong tháng 1/2021 của các hộ gia đình thuộc khu A (60
hộ), Khu B (100 hộ) và Khu C (120 hộ) được biểu diễn ở biểu đồ bên. Hãy
cho biết các phát biểu sau là đúng hay sai?
a) Mỗi khu đều tiêu thụ trên
b) Trung bình mỗi hộ ở Khu C sử dụng số điện gấp hai lần mỗi hộ ở Khu A.
Lượng điện sinh hoạt của các khu vực
trong tháng 1/2021 (đơn vị: kWh)
14000
12000
10000
8000
6000
4000
2000
0

Khu A

Khu B

Khu C

c) Sản phẩm:
Khẳng định a) đúng.
Khẳng định b) sai do số hộ ở Khu C gấp hai lần số hộ khu A.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:

GV chia lớp thành 8 nhóm.

Giáo viên trình chiếu câu hỏi thảo luận.

GV yêu cầu học sinh suy nghĩ độc lập, sau đó trao đổi theo nhóm để
đưa ra câu trả lời, ghi vào phiếu học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS trả lời câu hỏi cá nhân sau khi GV trình chiếu câu hỏi.

HS thảo luận và trình bày ý kiến và thống nhất ý kiến trong nhóm.

Các nhóm trình bày câu trả lời của mình trong phiếu học tập.

Giáo viên đi đến các nhóm quan sát các nhóm hoạt động, đặt câu hỏi
gợi ý cho các nhóm khi cần thiết.
Bước 3: báo cáo, thảo luận:

Các nhóm xung phong báo cáo ý kiến của nhóm mình.

Các nhóm nộp lại phiếu học tập.
Bước 4: kết luận, nhận định:

Gv nhận xét các nhóm.

Giáo viên chốt:
- Mỗi khu đều tiêu thụ trên
nên khẳng định ở câu a) đúng
- Mặc dù lượng điện tiêu thụ ở khu C cao gần gấp hai lần số lượng điện tiêu
thụ của khu A nhưng số hộ dân ở Khu C gấp 2 lần số hộ dân ở Khu A. Do
đó khẳng định câu b) sai.
Hoạt động 2.4: Biểu đồ ví dụ 4.
a) Mục tiêu: Kiểm tra sự chính xác, hợp lý khi chuyển dữ liệu từ bảng sang
biểu đồ quạt.
b) Nội dung:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5
99

Bình vẽ biểu đồ biểu thị tỉ lệ số lượng mỗi
loại gia cầm trong một trang trại theo bảng
Tỉ lệ mỗi loại gia cầm
trong trang trại
thống kê dưới đây:
Loại gia cầm
Số con
Gà
19
Ngan
Gà
120
%
Ngỗng
Ngan
40
5%
Vịt
Ngỗng
40
57%
19%
Vịt
10
Bạn hãy cho biết biểu đồ Bình vẽ đã chính
xác chưa. Nếu chưa thì cần điểu chỉnh lại
như thế nào cho đúng?
c) Sản phẩm:
Biểu đồ Bình vẽ chưa chính xác. Cần điều chỉnh phần chú giải, đổi chỗ “vịt”
và “ngỗng”.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ:

GV chia lớp thành 8 nhóm.

Giáo viên trình chiếu câu hỏi thảo luận.

GV yêu cầu học sinh suy nghĩ độc lập, sau đó trao đổi theo nhóm để
đưa ra câu trả lời, ghi vào phiếu học tập
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

HS trả lời câu hỏi cá nhân sau khi GV trình chiếu câu hỏi.

HS thảo luận và trình bày ý kiến và thống nhất ý kiến trong nhóm.

Các nhóm trình bày câu trả lời của mình trong phiếu học tập.

Giáo viên đi đến các nhóm quan sát các nhóm hoạt động, đặt câu hỏi
gợi ý cho các nhóm khi cần thiết.
Bước 3: báo cáo, thảo luận:

Các nhóm xung phong báo cáo ý kiến của nhóm mình.

Các nhóm nộp lại phiếu học tập.
Bước 4: kết luận, nhận định:

Gv nhận xét các nhóm.

Giáo viên chốt:
Theo bảng thống kê thì số ngan và ngỗng bằng nhau nên trên biểu đồ hình
quạt biểu diễn tỉ lệ ngan và ngỗng phải bằng nhau. Do đó biểu đồ Bình vẽ
chưa chính xác.
Nếu ở phần chú giải, Bình đổi chỗ Vịt và Ngỗng thì sẽ được biểu đồ chính
xác.
Hoạt động 3. Luyện tập
Hoạt động 3.1: Tìm chỗ sai trong bảng số liệu.
a) Mục tiêu:
Rèn luyện và phát triển năng lực giải quyết các vấn đề toán học thông qua
việc học sinh tự ra bài toán.
b) Nội dung:
Bài tập 1. Bảng sau thống kê số lớp và số học sinh theo từng khối ở một
trường Trung học phổ thông.
Khối
10
11
12
Số lớp
9
8
8
100

Số
học
396
370
345
sinh
Hiệu trưởng trường đó cho biết sĩ số mỗi lớp trong trường đều không vượt
quá 45 học sinh. Biết rằng trong bảng trên có một khối lớp bị thống kê sai,
hãy tìm khối lớp đó.
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của học sinh được ghi vào vở.
d) Tổ chức thực hiện:.
Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV giao cho HS các bài tập (chiếu slide) và yêu
cầu làm vào vở.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm bài tập, GV quan sát, nhắc nhở HS tập
trung làm bài.
Bước 3: báo cáo, thảo luận: GV sửa bài tập, thảo luận và kết luận.
Theo bảng thống kê đã cho, sĩ số trung bình của mỗi lớp theo từng khối cho ở
bản sau:
Khối
10
11
12
Sĩ số trung bình mỗi 44
46,25
43,125
lớp
Theo thông tin hiệu trưởng cung cấp thì thông tin Khối 11 đã bị thống kê sai
vì Hiệu trưởng trường đó cho biết sĩ số mỗi lớp trong trường đều không vượt
quá 45 học sinh nhưng khi thống kê thì sĩ số trung bình ở khối 11 là 46,25
Bước 4: kết luận, nhận định: HS tham gia trả lời đúng được cho điểm cộng
(đánh giá quá trình)
Hoạt động 3.2: Xác định tính đúng sai của các nhận xét từ biểu đồ.
a) Mục tiêu: Góp phần hình thành và phát triển năng lực giao tiếp toán học
thông qua việc học sinh tự ra bài toán và giảng bài cho nhau.
b) Nội dung: Mỗi nhóm bốc thăm 1 trong hai tập tập sau:
Bài tập 2:
Số lượng Trường Trung học phổ thông
Số lượng trường trung học phổ
60
thông (THPT) các tỉnh Gia Lai, 55
Đắk Lắk và Lâm Đồng trong hai 50
năm 2008 và 2018 được cho ở 45
40
biểu đồ bên.
35
Hãy cho biết các phát biểu sau là 30
đúng hay sai.
25
Gia Lai
Đắk Lắk
Lâm Đồng
a) Số lượng Trường THPT của
Năm 2008
Năm 2018
các tỉnh năm 2018 đều tăng so với
năm 2008.
b) Ở Gia Lai, số Trường THPT năm 2018 tăng gần gấp đôi so với năm 2008.
Bài tập 3:
Biểu đồ bên dưới thể hiện giá trị sản phẩm (đơn vị: triệu đồng) trung bình thu
được trên một hecta đất trồng trọt và mặt nước nuôi trồng thủy sản trên cả
nước từ năm 2014 đến năm 2018. Hãy cho biết các phát biểu sau là đúng hay
sai.
a) Giá trị sản phẩm trung bình thu được trên một hecta mặt nước nuôi trồng
thủy sản cao hơn một hecta đất trồng trọt.
b) Giá trị sản phẩm thu được trên cả đất trồng trọt và mặt nước nuôi trồng
thủy sản đều có xu hướng tăng từ năm 2014 đến năm 2018.
101

c) Giá trị sản phẩm trung bình thu được trên một hecta mặt nước nuôi trồng
thủy sản cao gấp khoảng 3 lần trên một hecta đất trồng trọt.
Giá trị sản phẩm thu được trên 1 hecta đất trồng
trọt và mặt nước nuôi trồng thủy sản
250
230
210
190
170
150
130
110
90
70
50

Năm 2014

Năm 2015

Đất trồng trọt

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Mặt nước nuôi trồng thủy sản

(Nguồn: Tổng cục thống kê)

c) Sản phẩm:
Bài tập 2:
 Phát biểu a) là đúng.
 Ở tỉnh Gia Lai, số trường năm 2018 là khoảng 42 trường, số trường
năm 2008 là khoảng 34 trường do đó phát biểu b) sai.
 Lưu ý rằng, ở tỉnh Gia Lai, mặt dù cột số trường năm 2018 nhìn cao
gấp đôi số cột trường năm 2008 nhưng cá cột này được vẽ từ mốc thấp
nhất là 25 nên không thể suy ra được số trường THPT năm 2018 nhiều
gấp đôi năm 2008.
Bài tập 3:
 Phát biểu a) và b) đều đúng.
 Phát biểu c) là sai vì trong năm 2017, giá trị sản phẩm trung bình trên
một hecta mặt nước nuôi trồng thủy sản và đất trồng trọt lần lượt là
khoảng 210 và 90, tức là giá trị sản phẩm trung bình trên một hecta mặt
nước nuôi trồng thủy sản gấp chưa đến 2,5 lần trên một hecta đất trồng
trọt.
d) Tổ chức thực hiện: (học sinh hoạt động nhóm).
Bước 1: Giao nhiệm vụ:

Giáo viên chia lớp thành 8 nhóm. Mỗi nhóm cử một đại biện bốc
thăm câu hỏi.

Giáo viên phát phiếu học tập tương ứng với câu hỏi mà nhóm bốc
được.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

Các nhóm viết câu trả lời vào phiếu học tập.

Các nhóm chuyển phiếu học tập sang cho nhóm có câu hỏi không
giống nhóm mình.

Các nhóm kiểm tra, nhận xét câu trả lời của nhóm bạn, ghi vào phần
nhận xét.
102


Giáo viên theo dõi các nhóm hoạt động, giải đáp thắc mắc khi cần
thiết.
Bước 3: báo cáo, thảo luận :

Các nhóm nhận xét và chấm điểm lời giải.
Bước 4: kết luận, nhận định:

Giáo viên chốt và nhận xét hoạt động của học sinh: trình bày có khoa
học không? Học sinh thuyết trình có tốt không? Học sinh giải đáp thắc mắc
câu hỏi của các bạn khác có hợp lí không? Có lỗi sai về kiến thức không?
Hoạt động 4: Vận dụng.
a) Mục tiêu: Góp phần phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
b) Nội dung:
Trong bảng số liệu ở ví dụ 1, nếu chỉ sai ở một con số thì số đó là số nào, số
đúng là bao nhiêu.
c) Sản phẩm:
thay cho
.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS: GV đặt câu hỏi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà
Bước 3: báo cáo, thảo luận : Học sinh đến lớp nộp vở bài làm của mình cho
giáo viên.
Bước 4: kết luận, nhận định:
Thông qua bảng kiểm: Đánh giá kết quả học tập thông qua bảng kiểm
Yêu cầu
Có
Không
Đánh giá
năng lực
Học sinh có tự giác làm bài
Tự học, tự
tập ở nhà
chủ
Giải quyết được vấn đề
Giải quyết
Xác định được chỗ sửa đúng.
vấn đề
Thị xã Cai Lậy, ngày … tháng 11 năm 2022
Ký duyệt của TTCM

Người lập kế hoạch

Hồ Thanh Sơn

Trần Miên Trường

103

Trường: THPT Lê Văn Phẩm
Họ và tên giáo viên: Hồ Thanh Sơn
Tổ: Toán
Ngày lập kế hoạch: 03/11/2022
CHƯƠNG VI. THỐNG KÊ
BÀI 3. CÁC SỐ ĐĂC TRƯNG ĐO XU THẾ TRUNG TÂM CỦA MẪU SỐ
LIỆU
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; lớp: 10A4, 10A6
Thời gian thực hiện: 2 tiết (Tiết chương trình: 26, 27)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
 Tính được số đặc trưng đo xu thế trung tâm cho mẫu số liệu không ghép
nhóm:
• Số trung bình cộng (hay số trung bình)
• Trung vị
• Tứ phân vị
• Mốt
 Giải thích được ý nghĩa và vai trò của các số đặc trưng nói trên của mẫu số
liệu ...
 
Gửi ý kiến