Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh
Ngày gửi: 15h:46' 19-06-2023
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 175
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Minh
Ngày gửi: 15h:46' 19-06-2023
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 175
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
Ngày soạn: 15 /1/2022
Ngày dạy:
/1/2022
Tuần 19
Tiết 33:
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu cách xây dựng công thức tính diện tích của hình thang,
hình bình hành. - Mục 3 tự học có HD.
2. Kĩ năng: Học sinh biết cách diện tích hình thang, hình bình hành. Học sinh vẽ
được hình bình hành hay hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của hình bình
hành cho trước. Tính toán chính xác, cẩn thận. Hs phải biết rằng khi áp dụng các
công thức tính diện tích của các hình thì các kích thước phải lấy theo cùng một đơn
vị đo và diện tích phải tương ứng với đơn vị đo độ dài các đoạn thẳng.
3. Thái độ: Tích cực, chủ động học tập.
4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành:
+ Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác.
+ Năng lực môn học: Vẽ hình và sử dụng đúng các thuật ngữ, kí hiệu toán học.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- GV: Kế hoạch bài dạy, bảng phụ, các hình 138, 139 (tr125 - SGK)
- HS: Ôn các công thức tính diện tích đã học, giấy nháp, dụng cụ vẽ hình, máy
tính cầm tay.
C. Tổ chức các họat động:
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
a. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
b. HĐ hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: : Tìm hiểu công thức tính diện tích hình thang
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức tính diện tích hình bình hành
- Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết
vấn đề.
- Kĩ thuật: Chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
c. HĐ luyện tập:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
d. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
e. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
NGUYỄN THỊ MINH
1
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
2. Tổ chức các hoạt động:
HĐ 1. HĐ khởi động:
* Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu công thức tính diện tích hình thang và công thức tính
diện tích hình bình hành.
* Nhiệm vụ: HS theo dĩ và thực hiện yêu cầu của GV.
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Kiểm tra bài cũ: ? Nêu công thức tính diện tích của tam giác, hình chữ nhật. (1
HS đứng tại chỗ trả lời)
Bài tập: Cho h×nh thang ABCD (AB // CD), vÏ ®êng chÐo AC, ®êng cao AH cña
ACD. TÝnh diÖn tÝch h×nh thang ABCD theo AH, CD, AB
- GV yêu cầu HS cả lớp cùng làm bài và gọi 1 HS lên bảng trình bày.
SADC =
AH.DC; SABC =
SABCD = SADC + SABC =
A
AH.AB
AH.DC+
AH.AB =
B
AH(DC+ AB)
D H
-HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
C
+ Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
- Sau đó GV giới thiệu ngoài các công thức tính diện tichs đó. Hôm nay ta
nghiên cứu thêm về công thức tính diên tích hình thang và hình bình hành.
HĐ2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu công thức tính diện tích hình thang
a)Mục tiêu: Học sinh nêu lên được công thức tính diện tích hình thang, Giải thích
được cách chứng minh định lí về diện tích hình thang
b) Nhiệm vụ: Hs nghiên cứu SGK và trả lời các vấn đề mà Gv đưa ra.
c) Phương thức thực hiện: Hs hđ cá nhân tự đọc sgk => Gv hoạt động chung với
cả lớp
d) Sản phẩm hoạt động: Học sinh biết cách diện tích hình thang.
đ) Phương án kiểm tra, đánh giá:
- GV đưa ra các câu hỏi – Hs trả lời, lấy Vd minh họa
- Hs đánh giá, GV đánh giá.
e) Tiến trình hoạt động:
GV: Tõ bµi cò, h·y cho biÕt diÖn tÝch h×nh thang tÝnh nh thÕ nµo? Cã
c¸ch nµo kh¸c ®Ó chøng minh c«ng thøc nµy n÷a kh«ng. Bài học hôm nay
ta sẽ tìm hiểu vấn đề này.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
? Nếu cho CD = a, AB = b, AH = h thì ta 1. Công thức tính diện tích hình
có viết công thức tính diện tích của hình thang
thang ABCD như thế nào.
- HS suy nghĩ và phát biểu :
? Cã c¸ch nµo kh¸c ®Ó chøng minh c«ng
thøc nµy n÷a kh«ng.
NGUYỄN THỊ MINH
2
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
- GV học sinh làm bài của nội dung ?1
?1
B
A
- Cả lớp làm việc cá nhân.
- 1 học sinh lên bảng điền vào giấy nháp.
? Qua bài tập trên hãy nhắc lại công thức
tính diện tích hình thang bằng kí hiệu và
bằng lời tương ứng.
C
D H
Theo công thức tính diện tích
ta có:
(tính chất của diện
tích đa giác)
- 1 học sinh đứng tại chỗ trả lời.
* Công thức:
Trong đó: a, b là độ dài các cạnh đáy, h
là chiều cao.
Bài tập 30/SGK:
HS – Lµm BT30 - SGK
- GV: Qua lời giải bài tập trên ta ®·
chøng minh c«ng thøc tÝnh diÖn tÝch h×nh
thang b»ng c¸ch kh¸c .
? Ph¸t biÓu c«ng thøc tÝnh diÖn tÝch h×nh
thang b»ng c¸ch kh¸c.
(theo ®êng trung b×nh)
- Các em vÒ nhµ t×m xem cã c¸ch nµo
n÷a kh«ng?
G A
B
H
F
E
D
K
V× AEG = DEK; BFH =
nªn SABCD = SGHIK = FE.GK
Mµ FE =
nªn SABCD =
I
C
CFI
.GK
Hoạt động 2:Tìm hiểu công thức tính diện tích hình bình hành
a)Mục tiêu: Học sinh nêu lên được công thức tính diện tích hìnhbình hành, Giải
thích được cách chứng minh định lí về diện tích hình bình hành
b) Nhiệm vụ: Hs nghiên cứu SGK và trả lời các vấn đề mà Gv đưa ra.
c) Phương thức thực hiện: Hs hđ cá nhân tự đọc sgk => Gv hoạt động chung với
cả lớp
d) Sản phẩm hoạt động: Học sinh biết cách diện tích hình bình hành. Học sinh vẽ
được hình bình hành hay hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của hình bình
hành cho trước.
đ) Phương án kiểm tra, đánh giá:
- GV đưa ra các câu hỏi – Hs trả lời, lấy Vd minh họa
- Hs đánh giá, GV đánh giá.
e) Tiến trình hoạt động:Hoạt động của
GV
NGUYỄN THỊ MINH
3
Hoạt động của HS
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
2. Công thức tính diện tích hình bình
hành
- GV yêu cầu học sinh làm ?2.
A
B
?2 H×nh thang
- Cả lớp thảo luận nhóm và làm bài ra
ABCD cã
giấy nháp.
h
®¸y AB = DC = a
- GV kiểm tra giấy nháp của một số
D H a
C
nhóm và cho HS lên hoàn thiện trên bảng ®êng cao AH = h
phụ.
SABCD = (AB + DC) . AH
- Cả lớp nhận xét.
VËn dông c«ng thøc tÝnh diÖn tÝch h×nh
thang, h·y tÝnh diÖn tÝch h×nh b×nh hµnh = (a + a).h = a.h
víi hai ®¸y a = b
- NÕu vËn dông diÖn tÝch tam gi¸c th×
- GV: Ta ®· cã ph¬ng ph¸p ®Æc biÖt ho¸:
x©y dùng c«ng thøc tÝnh diÖn tÝch h×nh
§a h×nh b×nh hµnh thµnh h×nh thang ®Æc
b×nh hµnh nh
biÖt
I
G
sau:kÎ ®êng
? NÕu vËn dông diÖn tÝch tam gi¸c th×
chÐo
AC,
vÏ
x©y dùng c«ng thøc tÝnh diÖn tÝch h×nh
®êng cao AH
b×nh hµnh nh thÕ nµo.
cña ACD
F
E
R
U
khi ®ã:
SABCD = SACD + SACB = 2SACD = 2. ah =
- Cho HS gi¶i bµi tËp 28
? H·y chØ ra c¸c h×nh b×nh hµnh cã cïng ah
Bµi tËp 28:
diÖn tÝch trong h×nh vÏ.
SFIGE = SFIR = SIGRE = SGEU = SRIGU
* Công thức:
Hoạt động 3: Luyện tập
a)Mục tiêu: Học sinh biết cách diện tích hình thang, hình bình hành
b) Nhiệm vụ: Hs nghiên cứu SGK và trả lời các vấn đề mà Gv đưa ra.
c) Phương thức thực hiện: Hs hđ cá nhân tự đọc sgk => Gv hoạt động chung với
cả lớp
d) Sản phẩm hoạt động:Học sinh biết cách diện tích hình thang, hình bình hành
đ) Phương án kiểm tra, đánh giá:
- GV đưa ra các câu hỏi – Hs trả lời, lấy Vd minh họa
- Hs đánh giá, GV đánh giá.
e) Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của GV
- GV đưa nội dung ví dụ trong SGK .
? Dựa vào hình vẽ học sinh nêu cách làm
bài.
- GV yêu cầu học sinh làm bài 26/SGK.
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 học sinh lên
bảng trình bày.
Hoạt động của HS
3. Ví dụ: (SGK)
- Học sinh tự nghiên cứu.
Bài tập 26 (tr125 - SGK)
A
D
B
C
E
Độ dài của cạnh AD là:
NGUYỄN THỊ MINH
4
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
Diện tích của hình thang ABDE là:
Hoạt động 4:Vận dụng
a)Mục tiêu: Học sinh vận dụng các công thức tính được diện tích hình thang,
hình bình hành
b) Nhiệm vụ: Hs áp dụng công thức và trả lời các vấn đề mà Gv đưa ra.
c) Phương thức thực hiện: Hs hđ cá nhân tự vận dụng các công thức => Gv hoạt
động chung với cả lớp
d) Sản phẩm hoạt động:Học sinh biết cách diện tích hình thang, hình bình hành
đ) Phương án kiểm tra, đánh giá:
- GV đưa ra các câu hỏi – Hs trả lời, lấy Vd minh họa
- Hs đánh giá, GV đánh giá.
e) Tiến trình hoạt động:
Yêu cầu học sinh làm bài tập 27 (tr125 - SGK)
Ta có:
* Cách vẽ hình chữ nhật có cùng diện tích với hình bình hành:
- Lấy 1 cạnh của hình bình hành làm 1 cạnh của hcn.
- Kéo dài cạnh đối của hình bình hành, kẻ đờng thẳng vuông góc với cạnh
đó xuất phát từ 2 đầu đoạn thẳng của cạnh ban đầu.
Hoạt động 5. Tìm tòi mở rộng.
- Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
- Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
- Phương thức hoạt động: cá nhân
- Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
- Cách tiến hành
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- Học và ghi nhớ các công thức tính diện tích các hình đã học.
- Làm các bài tập 29, 31 (tr126 - SGK)
- Ôn lại các công thức tính diện tích các hình. Nêu mối quan hệ giữa hình
thang, hình bình hành, hình chữ nhật. Ôn tập kiến thức về hình thoi.
- Đọc trước bài : "Diện tích hình thoi"- Tiết sau học.
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
Ngày soạn: 15 /1/2022
Ngày dạy:
/1/2022
Tuần 19
Tiết 34:
DIỆN TÍCH HÌNH THOI
A. Mục tiêu:
1- Kiến thức: Học sinh hiểu cách xây dựng công thức tính diện tích hình thoi- hình
NGUYỄN THỊ MINH
5
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
tứ giác đặc biệt khi thừa nhận (không chứng minh).
2- Kĩ năng: Vận dụng được các công thức tính diện tích tg có 2 đường chéo vuông
góc, hình thoi vào giải toán.
3- Thái độ: tích cực, chủ động.
4- Những năng lực chủ yếu cần hình thành:
+ Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác.
+ Năng lực môn học: Vẽ hình và sử dụng đúng các thuật ngữ, kí hiệu toán học.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- GV: Kế hoạch bài dạy, máy tính bỏ túi, thước thẳng.
- HS: Ôn lại cách tính diện tích của các hình đã học.
C. Tổ chức các họat động:
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
a. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
b. HĐ hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1:Tìm hiểu công thức tính diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông
góc
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm.
Hoạt động 2:Tìm hiểu công thức tính diện tích hình thoi
- Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết
vấn đề.
- Kĩ thuật: chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
c. HĐ luyện tập:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
d. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
e. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
2. Tổ chức các hoạt động:
HĐ 1. HĐ khởi động:
* Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu công thức tính diện tích tứ giác có 2 đường chéo vuông
góc và công thức tính diện tích hình thoi
* Nhiệm vụ: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV.
NGUYỄN THỊ MINH
6
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
- HS 1: Nêu công thức tính diện tích của hình bình hành và hình thang.
+ TÝnh ®é dµi hai ®¸y AB, CD cña h×nh thang ABCD cã diÖn tÝch S = 30 cm2, ®êng cao AH = 6 cm, vµ CD - AB = 4 cm
- HS 2: Cho tø gi¸c ABCD cã AC BD, tÝnh SABCD theo AC và BD?
GV cho HS nhËn xÐt bµi gi¶i cña 2 HS
GV dùa vµo bµi cò, ®Æt vÊn ®Ò vµ vµo bµi míi
-HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
- Sau đó GV giới thiệu ngoài các công thức tính diện tích đó. Hôm nay ta nghiên
cứu thêm về công thức tính diên tích tứ giác có 2 đường chéo vuông góc và hình
thoi.
HĐ2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1:Tìm hiểu công thức tính diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông
góc
a)Mục tiêu: Học sinh biết cách diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc
b) Nhiệm vụ: Hs nghiên cứu SGK và trả lời các vấn đề mà Gv đưa ra.
c) Phương thức thực hiện: Hs hđ cá nhân tự đọc sgk => Gv hoạt động chung với
cả lớp
d) Sản phẩm hoạt động:Học sinh biết cách diện tích tứ giác có hai đường chéo
vuông góc
đ) Phương án kiểm tra, đánh giá:
- GV đưa ra các câu hỏi – Hs trả lời, lấy Vd minh họa
- Hs đánh giá, GV đánh giá.
e) Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của GV
? Tõ bµi cò, h·y dự kiến c¸ch tÝnh
diÖn tÝch tø gi¸c cã hai ®êng chÐo
vu«ng gãc.
? Hãy kiểm tra lại kết quả trên thông
qua giải ?1
GV vÏ h×nh, nh¾c l¹i
Hoạt động của HS
1. Cách tính diện tích của một tứ giác có
2 đường chéo vuông góc
?1
B
A
H
C
D
? GV yêu cầu học sinh làm nháp ?1
? Cả lớp làm bài ít phút sau đó một
học sinh lên bảng làm.
- Cả lớp nhận xét bài làm của bạn.
(theo công thức tính diện
tích tam giác)
(CT tính diện tích tg)
(tính chất diện tích
đa giác)
NGUYỄN THỊ MINH
7
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
- GV chốt kết quả
? C«ng thøc nµy ¸p dông cho h×nh thoi
®îc kh«ng ? V× sao.
Hoạt động 2:Tìm hiểu công thức tính diện tích hình thoi
a)Mục tiêu: Học sinh biết cách tính diện tích của hình thoi, trình bày được 2 cách
tính diện tích hình thoi.
b) Nhiệm vụ: Hs nghiên cứu SGK và trả lời các vấn đề mà Gv đưa ra.
c) Phương thức thực hiện: Hs hđ cá nhân tự đọc sgk => Gv hoạt động chung với
cả lớp
d) Sản phẩm hoạt động:Học sinh biết cách tính diện tích của hình thoi, trình bày
được 2 cách tính diện tích hình thoi.
đ) Phương án kiểm tra, đánh giá:
- GV đưa ra các câu hỏi – Hs trả lời, lấy Vd minh họa
- Hs đánh giá, GV đánh giá.
e) Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của GV
? Hãy đọc và làm ?2
? Hãy rút ra công thức tính diện tích
hình thoi.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
làm ?3
- Đại diện một nhóm trả lời
? Hãy nhận xét bài của bạn và nêu
kiến thức vận dụng để giải bài tập
trên?
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu bài
toán và làm bài theo nhóm bàn.
Hoạt động của HS
2. Công thức tính diện tích hình thoi
?2 1 học sinh đứng tại chỗ trả lời
- Trong đó d1, d2 là độ dài của 2 đường
chéo.
?3
B
a
A
C
h
E
D
S = a.h
Hoạt động 3: Luyện tập
a)Mục tiêu: Vận dụng các công thức tính diện tích vào giải toán.
b) Nhiệm vụ: Hs nghiên cứu SGK và trả lời các vấn đề mà Gv đưa ra.
c) Phương thức thực hiện: Hs hđ cá nhân tự đọc sgk => Gv hoạt động chung với
cả lớp
d) Sản phẩm hoạt động:Vận dụng các công thức tính diện tích vào giải toán.
đ) Phương án kiểm tra, đánh giá:
- GV đưa ra các câu hỏi – Hs trả lời, lấy Vd minh họa
- Hs đánh giá, GV đánh giá.
e) Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của GV
- GV cùng HS tìm hiểu kĩ VD trong
NGUYỄN THỊ MINH
Hoạt động của HS
3. Ví dụ (SGK)
8
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
SGK:
ABCD lµ h×nh thang c©n: AB = 30
Cm,
CD = 50 Cm, SABCD = 800 Cm2
TÝnh SMNPQ ?
? Tø gi¸c MENG lµ h×nh g×? V× sao?
? §Ó tÝnh SMNPQ ta lµm thÕ nµo.
(TÝnh MN, EG tõ ®ã suy ra diÖn tÝch
MENG.)
? Cho biÕt tØ sè diÖn tÝch tø gi¸c
MENG vµ diÖn tÝch ABCD? TØ sè nµy
cã ®óng víi mäi tø gi¸c kh«ng.
Năm học: 2021– 2022
Ta cã EN // AC ,
EN =
E
A
AC;
B
N
M
MG // AC, MG =
D
C
G
AC
EN = MG,
EN = MG
MENG lµ h×nh b×nh hµnh
L¹i cã AC = BD ( v× ABCD lµ h×nh thang
c©n) MENG lµ h×nh thoi.
MN =
=
(cm)
EG lµ ®êng cao cña h×nh thang
EG = 800 : MN = 800 : 40 = 20(cm)
SMENG =
MN . EG =
.40.20 =
400(cm2)
Hoạt động 4: Vận dụng
a)Mục tiêu: Học sinh vận dụng các công thức tính được diện tích hình thang,
hình bình hành, hình thoi
b) Nhiệm vụ: Hs áp dụng công thức và trả lời các vấn đề mà Gv đưa ra.
c) Phương thức thực hiện: Hs hđ cá nhân tự vận dụng các công thức => Gv hoạt
động chung với cả lớp
d) Sản phẩm hoạt động:Học sinh biết cách diện tích hình bình hành, hình thoi
đ) Phương án kiểm tra, đánh giá:
- GV đưa ra các câu hỏi – Hs trả lời, lấy Vd minh họa
- Hs đánh giá, GV đánh giá.
e) Tiến trình hoạt động:
- Yêu cầu cả lớp làm bài 33, 34 (tr128-SGK), GV yêu cầu mỗi dãy làm 1 bài.
Bài tập 33
Cho hình thoi MNPQ. Vẽ hình chữ nhật có 1 cạnh là
A
N
B
MP, cạnh kia bằng 1/2 NQ (=IN)
I
P
M
Khi đó
(Do AP = AB, NQ = 2NI)
Q
. Vậy
Bài tập 34
Vẽ hình chữ nhật ABCD với các trung điểm N, P, Q, M
Vẽ tứ giác MNPQ, tứ giác là hình thoi vì có 4 cạnh
bằng nhau
A
N
B
M
I
P
D
Hoạt động 5. Tìm tòi mở rộng.
- Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
- Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
- Phương thức hoạt động: cá nhân
- Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
- Cách tiến hành
9
NGUYỄN THỊ MINH
Q
C
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- Học theo SGK và ghi nhớ các công thức tính diện tích đã học, chú ý sự khác nhau
giữa các công thức và các yếu tố khi sử dụng những công thức đó.
- Xem lại các VD và bài tập đã chữa, làm các bài tập 32, 35, 36 (tr129-SGK)
- Làm các bài tập 1, 2, 3 (tr131, 132 - phần ôn tập chương II).
- Chuẩn bị tốt kiến thức và bài tập để giờ sau luyện tập.
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
Ký duyệt
Ngày 17 tháng 01 năm 2022
Ngày soạn: 21 /1/2022
Ngày dạy:
/ /2022
Tuần 20
Tiết 35:
LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: HS xác định và vận dụng được công thức tính diện tích các hình đã
học vào làm bài tập.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng Vận dụng được các công thức tính diện tích các hình đã
học: tg có 2 đường chéo vuông góc, hình thoi vào tính toán.
3. Thái độ: Tích cực, chủ động học tập.
NGUYỄN THỊ MINH
10
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành:
+ Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề.
+ Năng lực môn học: Tính toán, vẽ hình.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- GV: Kế hoạch bài dạy, Bảng phụ, Com pa, đo độ, thước thẳng.
- HS: Com pa, đo độ, thước thẳng, ôn tập các công thức tính diệ tích đã học.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
1. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
2. HĐ luyện tập :
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học nhóm nhỏ, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm thảo luận
3. HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
II. Tổ chức các hoạt động
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu
- Tạo hứng thú học tập cho hS
- Giúp HS nhớ lại công thức tính diện tích hình thoi và công thức dt các hình đã
học.
b. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân và cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động: HS suy nghĩ trả lời
d. Phương án kiểm tra dánh giá
- GV đưa ra các câu hỏi – Học sinh trả lời và giải thích
- HS đánh giá, GV đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
* Tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số
GV: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Kiểm tra bài cũ:
- Nêu công thức tính diện tích hình thoi và công thức tính diện tích các hình em đã
học.
HS: Lên bảng viết công thức.
GV: Gọi HS nhận xét và cho điểm
GV: Vậy để ghi nhớ và thấy giá trị của các công thức tính diện tích này trong toán
học và cuộc sống. Chúng ta sẽ cùng vận dụng linh hoạt các công thức tính dt này
trong bài học hôm nay.
2. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu
NGUYỄN THỊ MINH
11
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
- Giúp học sinh nhớ lại công thức tính diện tích của hình thoi và một số hình đã
học
- Kích thích khả năng tính toán cuả học sinh.
b. Phương thức thực hiện
- Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
c. Sản phẩm hoạt động
HS vận dụng thành thạo được công thức tính diện tích các hình đã học vào làm bài
tập.Vẽ và tính toán cẩn thận, biết vận dụng vào thực tế.
d. Phương án kiểm tra dánh giá
- GV đưa ra các câu hỏi – Học sinh trả lời, lấy ví dụ minh họa.
- HS đánh giá, GV đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV - HS
- GV nêu đề bài trên bảng phụ
- Yêu cầu HS làm bài tập 41.
- Gọi 1 HS đọc đề bài. Cả lớp vẽ hình
ghi GT, KL
1 HS trình bày trên bảng.
? Nêu cách tính diện tích BDE.
- HS hoạt động các nhân trả lời: 1/2
DE. BC
? Cạnh đáy và đường cao đã biết chưa
- HS chỉ ra
, BC = AD
- 1 HS lên bảng tính phần a.
? Nêu cách tính diện tích
CHE.
? Nêu cách tính diện tích
CIK.
Nội dung ghi bảng
Bài tập 41 (tr132)
A
B
O
6,8
H
I
D
E
12
C
K
Bài làm
a)
Mà
b) Theo GT ta có:
cm ;
cm
Vậy:
cm2
cm2
- HS:
- HS lên bảng tính.
GV: Nhận xét và chữa cả bài
Bài tập 35/SGK
B
- GV yêu cầu HS làm bài tập 35
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp
và làm bài tập trên.
HS: Hoạt động theo hướng dẫn của
GV: Đọc bài ghi GT – KL vẽ hình
(?) Để tính được dt hình thoi ta làm
ntn?
NGUYỄN THỊ MINH
6 cm
A
C
60 0
D
Có AB = AD
cân, lại có góc
0
A = 60 => ABD là tam giác đều.
12
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
HS: Đại diện trả lời
Diện tích hình thoi bằng 2 lần diện
tích tam giác ABD = bằng 1/2 AH.
BD
(?) Vậy tính AH và BD như nào?
HS: Thảo luận nhóm
GV: Dựa vào dữ kiện bài toán và tính
chất hình thoi ta tính được yếu tó nào?
HS: Đại diện trả lời:
AB = AD
cân, lại có góc
0
A = 60 => ABD là tam giác đều.
? Hãy nêu kiến thức cơ bản đã vận
dụng và kĩ năng đã rèn quan bài tập.
- GV chốt kiến thức về các sử dụng
công thức tính diện tích đa giác trong
chứng minh hình học.
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập ghi
trên bảng phụ.
- HS theo dõi đề bài, vẽ hình, ghi GTKL và tìm cách chứng minh
Năm học: 2021– 2022
Có HB = 1/2 BD = 3( cm)
Có AH2 = AB2 – HB2 = 62 – 32 = 27
=> AH =
Có SABCD = 2SABD
,
* Bài tập : Cho hình bình hành ABCD,
các điểm M AB, N BC sao cho
AN = CM, gọi K là giao điểm của AN và
CM.
CMR: KD là phân giác của góc AKC
Chứng minh
? Với bài này ta có thể khẳng định KD
là tia phân giác của góc AKC ta làm
thế nào?
HS: Để c/m KD là tia phân giác của
góc AKC ta c/m theo tính chất của tia
phân giác của một góc là D cách đều
AK và CK.
? Ta có C/m được AKD = CKD.
- HS: không thể c/m được vì thiếu yếu
tố bằng nhau
? Khi đó ta cần chứng minh những gì.
HS: SADN = SCDM vì dt 2 tam giác này
có hai đáy AN = CM
? Hãy tính SADN, SCDM.
HS: Thảo luận nhóm để tính dt 2 tam
giác
NGUYỄN THỊ MINH
M
A
? Để chứng minh KD là phân giác của
góc AKC ta có các cách nào?
HS: Thảo luận nhóm: CM 2 góc bằng
nhau
CM theo tính chất của phân giác
B
K
H
I
D
C
Vẽ DH AN, DI
Ta c/m DH = DI
SADN =
N
CM
AN. DH (1), SCDM =
CM. DI
(2)
mà SADN =
S ABCD (Chung AD, cùng
đường cao hạ từ N đến AD) (3)
Tương tự: SCDM =
S ABCD (Chung CD,
cùng đường cao hạ từ M đến CD) (4)
Từ (3) Và (4) suy ra SCDM = SADN (5)
Từ (1), (2) và (5) =>AN. DH = CM. DI
mà AN = CM nên DH = DI hay D cách
đều AK và CK hay KD là tia phân giác
13
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
(?) Hai tam giác này không cho biết
của góc AKC
độ dài vậy ta không thể tính trực tiếp
qua độ dài cụ thể mà ta cần tính giá
tiếp?
Ta xem chúng có liên qwan gì đến yếu
tố về cạnh với hình bình hành ABCD
hay không?
HS: Thảo luận
? So sánh SADN , SCDM với SABCD .
( AND Và hình bình hành ABCD có
chung AD, cùng đường cao hạ xuống
BC xuống AD)
HS: Thảo luận nhóm
? Tương tự ta có SCDM = ? SABCD
? Từ đó ta suy ra điều gì.
HS: DH = DI
(?) Thì ta kết luận gì.
GV: Đây là một bài toán vận dụng
diện tích vào chứng minh hình học.
Bài toán diện tích có rất nhiều ứng
dụng, trong quá trình học nâng cao ta
sẽ tìm hiểu thêm vấn đề này
3. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu
- Giúp học sinh phát triển khả năng tính toán linh hoạt.
b. Phương thức thực hiện
- Hoạt động cá nhân và nhóm
c. Sản phẩm hoạt động
HS suy nghĩ trả lời và làm tính
d. Phương án kiểm tra dánh giá
- GV đưa ra các câu hỏi – Học sinh trả lời
e. Tiến trình hoạt động
? Nhắc lại các điều cần chú ý khi sử dụng công thức tính diện tích: tìm đủ các yếu
tố yêu cầu có trong mỗi công thức diện tích.
Bài 46 ( SBT – 163)
(?) Đọc bài toán
(?) Để tính được dt hình thoi khi bài toán cho biết độ dài hai đường chéo ta làm
ntn?
HS: 1/2 tích độ dài hai đường chéo
(?) Nêu cách làm ý b)
HS: Suy nghĩ
GV: Yêu cầu vẽ hình và trả trình bày cách làm
Tương tự ý c
HS: Suy nghĩ và thảo luận nhóm.
*Hướng dẫn học ở nhà
NGUYỄN THỊ MINH
14
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
- Xem lại các bài tập đã chữa và chú ý cách trình, tính toán.
- Làm bài tập 3 (câu hỏi phần ôn tập chương), 36 (SGK)
- Đọc trước bài ''Diện tích đa giác'' - Tiết sau học.
Ngày soạn: 21 /1/2022
Ngày dạy:
/ /2022
Tuần 20
Tiết 36: DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
A. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: HS chỉ ra được công thức tính diện tích các đa giác đã học, đặc biệt
là các công thức tính diện tích tam giác và hình thang. Biết chia một cách hợp lí
các đa giác cần tìm diện tích thành những đa giác đơn giản mà có thể tính được
diện tích.
2. Kĩ năng: Biết cách tính diện tích của một đa giác lồi bằng cách phân chia đa
giác đó thành các đa giác đơn giản không có điểm trong chung. Biết cách thực hiện
các phép vẽ, đo cần thiết, rèn tính cẩn thận, chính xác khi vẽ và đo.
NGUYỄN THỊ MINH
15
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
3. Thái độ: Học tập tích cực.
4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành:
+ Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề.
+ Năng lực môn học: Tính toán, vẽ hình.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- GV: Kế hoạch bài dạy, Thước có chia khoảng, êke, máy tính bỏ túi, bảng phụ
H150
- HS: Ôn lại cách tính diện tích các hình đã học. Thước có chia khoảng, êke, máy
tính bỏ túi.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
1. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
2. HĐ hình thành kiến thức
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kỹ thuật : Đặt câu hỏi, chia nhóm
3. HĐ luyện tập :
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học nhóm nhỏ, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm thảo luận
4. HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
II. Tổ chức các hoạt động
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu
- Tạo hứng thú học tập cho HS
- Kích thích HS khi tính dt của một đa giác bất kỳ
b. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng
d. Phương án kiểm tra dánh giá
- GV đưa ra các câu hỏi – Học sinh trả lời
e. Tiến trình hoạt động:
* Tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1:
? Nêu tính chất của diện tích.
? Viết công thức tính diện tích của các hình : chữ nhật, tam giác, hình thang, hình
bình hành , hình thoi
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng viết công thức
Câu 2:
NGUYỄN THỊ MINH
16
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
Khi ta cần tính diện tích của một đa giác bất kỳ ( hình vẽ)
mà không phải là các hình đã xây dựng công thức tính thì ta làm ntn?
GV: Yêu cầu HS dưới lớp kiểm tra lại vở bài tập (Phần bài đã ra về nhà)
GV: Cho HS nhận xét bài của bạn – Cho điểm câu 1
HS: Trả lời câu 2
GV: Ta có thể chia đa giác đó thành các tam giác để tính
B
Ngoài ra còn có các đa giác phức tạp A
hơn ta cũng có thể tính được.
Đó là nội dung bài học hôm nay
chúng ta cùng nghiên cứu.
D
C
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động: Tìm hiểu một số ví dụ về diện tích đa giác.
a) Mục tiêu: HS chỉ ra được công thức tính diện tích các đa giác đã học, đặc biệt là
các công thức tính diện tích tam giác và hình thang. Biết chia một cách hợp lí các
đa giác cần tìm diện tích thành những đa giác đơn giản mà có thể tính được diện
tích
b) Phương thức thực hiện: HS hoạt động cá nhân tự đọc Sgk
=> GV hoạt động chung với cả lớp
c) Sản phẩm hoạt động: Biết chia một cách hợp lí các đa giác cần tìm diện tích
thành những đa giác đơn giản mà có thể tính được diện tích. Biết cách thực hiện
các phép vẽ, đo cần thiết, rèn tính cẩn thận, chính xác khi vẽ và đo.
d) Phương án kiểm tra, đánh giá:
- GV đưa ra các câu hỏi – HS trả lời, lấy ví dụ minh họa
- HS đánh giá, GV đánh giá.
e) Tiến trình hoạt động:
GV: Nếu yêu cầu tính diện tích của một đa giác bất kỳ không phải là tam giác,
không phải là một trong các loại hình đã có công thức tính diện tích thì ta làm thế
nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung ghi bảng
? Quan sát hình 148, 149 nêu cách phân Tính diện tích các đa giác.
chia đa giác để tính diện tích.
A
B
? DiÖn tÝch ngò gi¸c ABCDE trong
A
h×nh bªn tÝnh nh thÕ nµo.
- HS theo dõi hình vẽ trên bảng phụ mà
H
C
E
GV đưa lên
E
GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm để
D
thảo luận tìm cách tính hợp lý.
- HS: suy nghĩ và trả lời (dùa vµo tÝnh
chÊt cña diÖn tÝch ®a gi¸c chia thành
các tam giác hoặc hình thang, ...)
NGUYỄN THỊ MINH
17
B
I
K
D
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
C
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
GV: Trong mét sè trêng hîp, ®Ó viÖc
tÝnh to¸n thuËn lîi ta cã thÓ chia ®a
gi¸c thµnh nhiÒu tam gi¸c vu«ng vµ
h×nh thang vu«ng.
Ví dụ 1 :
B
A
- GV treo bảng phụ hình 150.
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để dt
C
D
I
chia đa giác cho hợp lý
F
- HS quan sát hình vẽ
E
- HS: Chia thành các tam giác và hình
thang.
G
H
? Để tính diện tích của đa giác trên ta
Giải.
làm như thế nào.
- GV hướng dẫn HS làm.
- Nối A với H; C với G.
- Cả lớp làm bài theo sự hướng dẫn của - Kẻ IF AH
GV.
- Dùng thước chia khoảng đo độ dài các
? Diện tích của đa giác ABCDEGHI
đoạn thẳng ta có:
được tính như thế nào.
AH = 7cm; IF = 3cm; CG = 5cm;
- HS:
AB = 3cm; DE = 3cm; CD = 2cm.
? Dùng thước đo độ dài của các đoạn
Theo công thức tính diện tích ta có:
thẳng để tính diện tích các hình trên.
HS: Thực hiện theo nhóm
- Cả lớp làm bài
- 3 HS lên tính diện tích 3 phần của đa
giác.
? Vậy diện tích của đg cần tính là bao
nhiêu.
- HS cộng và trả lời.
- GV lưu ý HS cách chia, đo, cách trình
bày bài toán.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: HS biết chia một cách hợp lí các đa giác cần tìm diện tích thành
những đa giác đơn giản mà có thể tính được diện tích
b) Phương thức thực hiện: HS hoạt động nhóm
=> GV hoạt động chung với cả lớp
c) Sản phẩm hoạt động: Biết chia một cách hợp lí các đa giác cần tìm diện tích
thành những đa giác đơn giản mà có thể tính được diện tích.
Tính toán nhanh nhẹn hợp lý
d) Phương án kiểm tra...
Năm học: 2021– 2022
Ngày soạn: 15 /1/2022
Ngày dạy:
/1/2022
Tuần 19
Tiết 33:
DIỆN TÍCH HÌNH THANG
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu cách xây dựng công thức tính diện tích của hình thang,
hình bình hành. - Mục 3 tự học có HD.
2. Kĩ năng: Học sinh biết cách diện tích hình thang, hình bình hành. Học sinh vẽ
được hình bình hành hay hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của hình bình
hành cho trước. Tính toán chính xác, cẩn thận. Hs phải biết rằng khi áp dụng các
công thức tính diện tích của các hình thì các kích thước phải lấy theo cùng một đơn
vị đo và diện tích phải tương ứng với đơn vị đo độ dài các đoạn thẳng.
3. Thái độ: Tích cực, chủ động học tập.
4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành:
+ Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác.
+ Năng lực môn học: Vẽ hình và sử dụng đúng các thuật ngữ, kí hiệu toán học.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- GV: Kế hoạch bài dạy, bảng phụ, các hình 138, 139 (tr125 - SGK)
- HS: Ôn các công thức tính diện tích đã học, giấy nháp, dụng cụ vẽ hình, máy
tính cầm tay.
C. Tổ chức các họat động:
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
a. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
b. HĐ hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: : Tìm hiểu công thức tính diện tích hình thang
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm.
Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức tính diện tích hình bình hành
- Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết
vấn đề.
- Kĩ thuật: Chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
c. HĐ luyện tập:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
d. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
e. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
NGUYỄN THỊ MINH
1
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
2. Tổ chức các hoạt động:
HĐ 1. HĐ khởi động:
* Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu công thức tính diện tích hình thang và công thức tính
diện tích hình bình hành.
* Nhiệm vụ: HS theo dĩ và thực hiện yêu cầu của GV.
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
Kiểm tra bài cũ: ? Nêu công thức tính diện tích của tam giác, hình chữ nhật. (1
HS đứng tại chỗ trả lời)
Bài tập: Cho h×nh thang ABCD (AB // CD), vÏ ®êng chÐo AC, ®êng cao AH cña
ACD. TÝnh diÖn tÝch h×nh thang ABCD theo AH, CD, AB
- GV yêu cầu HS cả lớp cùng làm bài và gọi 1 HS lên bảng trình bày.
SADC =
AH.DC; SABC =
SABCD = SADC + SABC =
A
AH.AB
AH.DC+
AH.AB =
B
AH(DC+ AB)
D H
-HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
C
+ Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
- Sau đó GV giới thiệu ngoài các công thức tính diện tichs đó. Hôm nay ta
nghiên cứu thêm về công thức tính diên tích hình thang và hình bình hành.
HĐ2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1: Tìm hiểu công thức tính diện tích hình thang
a)Mục tiêu: Học sinh nêu lên được công thức tính diện tích hình thang, Giải thích
được cách chứng minh định lí về diện tích hình thang
b) Nhiệm vụ: Hs nghiên cứu SGK và trả lời các vấn đề mà Gv đưa ra.
c) Phương thức thực hiện: Hs hđ cá nhân tự đọc sgk => Gv hoạt động chung với
cả lớp
d) Sản phẩm hoạt động: Học sinh biết cách diện tích hình thang.
đ) Phương án kiểm tra, đánh giá:
- GV đưa ra các câu hỏi – Hs trả lời, lấy Vd minh họa
- Hs đánh giá, GV đánh giá.
e) Tiến trình hoạt động:
GV: Tõ bµi cò, h·y cho biÕt diÖn tÝch h×nh thang tÝnh nh thÕ nµo? Cã
c¸ch nµo kh¸c ®Ó chøng minh c«ng thøc nµy n÷a kh«ng. Bài học hôm nay
ta sẽ tìm hiểu vấn đề này.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
? Nếu cho CD = a, AB = b, AH = h thì ta 1. Công thức tính diện tích hình
có viết công thức tính diện tích của hình thang
thang ABCD như thế nào.
- HS suy nghĩ và phát biểu :
? Cã c¸ch nµo kh¸c ®Ó chøng minh c«ng
thøc nµy n÷a kh«ng.
NGUYỄN THỊ MINH
2
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
- GV học sinh làm bài của nội dung ?1
?1
B
A
- Cả lớp làm việc cá nhân.
- 1 học sinh lên bảng điền vào giấy nháp.
? Qua bài tập trên hãy nhắc lại công thức
tính diện tích hình thang bằng kí hiệu và
bằng lời tương ứng.
C
D H
Theo công thức tính diện tích
ta có:
(tính chất của diện
tích đa giác)
- 1 học sinh đứng tại chỗ trả lời.
* Công thức:
Trong đó: a, b là độ dài các cạnh đáy, h
là chiều cao.
Bài tập 30/SGK:
HS – Lµm BT30 - SGK
- GV: Qua lời giải bài tập trên ta ®·
chøng minh c«ng thøc tÝnh diÖn tÝch h×nh
thang b»ng c¸ch kh¸c .
? Ph¸t biÓu c«ng thøc tÝnh diÖn tÝch h×nh
thang b»ng c¸ch kh¸c.
(theo ®êng trung b×nh)
- Các em vÒ nhµ t×m xem cã c¸ch nµo
n÷a kh«ng?
G A
B
H
F
E
D
K
V× AEG = DEK; BFH =
nªn SABCD = SGHIK = FE.GK
Mµ FE =
nªn SABCD =
I
C
CFI
.GK
Hoạt động 2:Tìm hiểu công thức tính diện tích hình bình hành
a)Mục tiêu: Học sinh nêu lên được công thức tính diện tích hìnhbình hành, Giải
thích được cách chứng minh định lí về diện tích hình bình hành
b) Nhiệm vụ: Hs nghiên cứu SGK và trả lời các vấn đề mà Gv đưa ra.
c) Phương thức thực hiện: Hs hđ cá nhân tự đọc sgk => Gv hoạt động chung với
cả lớp
d) Sản phẩm hoạt động: Học sinh biết cách diện tích hình bình hành. Học sinh vẽ
được hình bình hành hay hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của hình bình
hành cho trước.
đ) Phương án kiểm tra, đánh giá:
- GV đưa ra các câu hỏi – Hs trả lời, lấy Vd minh họa
- Hs đánh giá, GV đánh giá.
e) Tiến trình hoạt động:Hoạt động của
GV
NGUYỄN THỊ MINH
3
Hoạt động của HS
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
2. Công thức tính diện tích hình bình
hành
- GV yêu cầu học sinh làm ?2.
A
B
?2 H×nh thang
- Cả lớp thảo luận nhóm và làm bài ra
ABCD cã
giấy nháp.
h
®¸y AB = DC = a
- GV kiểm tra giấy nháp của một số
D H a
C
nhóm và cho HS lên hoàn thiện trên bảng ®êng cao AH = h
phụ.
SABCD = (AB + DC) . AH
- Cả lớp nhận xét.
VËn dông c«ng thøc tÝnh diÖn tÝch h×nh
thang, h·y tÝnh diÖn tÝch h×nh b×nh hµnh = (a + a).h = a.h
víi hai ®¸y a = b
- NÕu vËn dông diÖn tÝch tam gi¸c th×
- GV: Ta ®· cã ph¬ng ph¸p ®Æc biÖt ho¸:
x©y dùng c«ng thøc tÝnh diÖn tÝch h×nh
§a h×nh b×nh hµnh thµnh h×nh thang ®Æc
b×nh hµnh nh
biÖt
I
G
sau:kÎ ®êng
? NÕu vËn dông diÖn tÝch tam gi¸c th×
chÐo
AC,
vÏ
x©y dùng c«ng thøc tÝnh diÖn tÝch h×nh
®êng cao AH
b×nh hµnh nh thÕ nµo.
cña ACD
F
E
R
U
khi ®ã:
SABCD = SACD + SACB = 2SACD = 2. ah =
- Cho HS gi¶i bµi tËp 28
? H·y chØ ra c¸c h×nh b×nh hµnh cã cïng ah
Bµi tËp 28:
diÖn tÝch trong h×nh vÏ.
SFIGE = SFIR = SIGRE = SGEU = SRIGU
* Công thức:
Hoạt động 3: Luyện tập
a)Mục tiêu: Học sinh biết cách diện tích hình thang, hình bình hành
b) Nhiệm vụ: Hs nghiên cứu SGK và trả lời các vấn đề mà Gv đưa ra.
c) Phương thức thực hiện: Hs hđ cá nhân tự đọc sgk => Gv hoạt động chung với
cả lớp
d) Sản phẩm hoạt động:Học sinh biết cách diện tích hình thang, hình bình hành
đ) Phương án kiểm tra, đánh giá:
- GV đưa ra các câu hỏi – Hs trả lời, lấy Vd minh họa
- Hs đánh giá, GV đánh giá.
e) Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của GV
- GV đưa nội dung ví dụ trong SGK .
? Dựa vào hình vẽ học sinh nêu cách làm
bài.
- GV yêu cầu học sinh làm bài 26/SGK.
- Cả lớp làm bài vào vở, 1 học sinh lên
bảng trình bày.
Hoạt động của HS
3. Ví dụ: (SGK)
- Học sinh tự nghiên cứu.
Bài tập 26 (tr125 - SGK)
A
D
B
C
E
Độ dài của cạnh AD là:
NGUYỄN THỊ MINH
4
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
Diện tích của hình thang ABDE là:
Hoạt động 4:Vận dụng
a)Mục tiêu: Học sinh vận dụng các công thức tính được diện tích hình thang,
hình bình hành
b) Nhiệm vụ: Hs áp dụng công thức và trả lời các vấn đề mà Gv đưa ra.
c) Phương thức thực hiện: Hs hđ cá nhân tự vận dụng các công thức => Gv hoạt
động chung với cả lớp
d) Sản phẩm hoạt động:Học sinh biết cách diện tích hình thang, hình bình hành
đ) Phương án kiểm tra, đánh giá:
- GV đưa ra các câu hỏi – Hs trả lời, lấy Vd minh họa
- Hs đánh giá, GV đánh giá.
e) Tiến trình hoạt động:
Yêu cầu học sinh làm bài tập 27 (tr125 - SGK)
Ta có:
* Cách vẽ hình chữ nhật có cùng diện tích với hình bình hành:
- Lấy 1 cạnh của hình bình hành làm 1 cạnh của hcn.
- Kéo dài cạnh đối của hình bình hành, kẻ đờng thẳng vuông góc với cạnh
đó xuất phát từ 2 đầu đoạn thẳng của cạnh ban đầu.
Hoạt động 5. Tìm tòi mở rộng.
- Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
- Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
- Phương thức hoạt động: cá nhân
- Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
- Cách tiến hành
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- Học và ghi nhớ các công thức tính diện tích các hình đã học.
- Làm các bài tập 29, 31 (tr126 - SGK)
- Ôn lại các công thức tính diện tích các hình. Nêu mối quan hệ giữa hình
thang, hình bình hành, hình chữ nhật. Ôn tập kiến thức về hình thoi.
- Đọc trước bài : "Diện tích hình thoi"- Tiết sau học.
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
Ngày soạn: 15 /1/2022
Ngày dạy:
/1/2022
Tuần 19
Tiết 34:
DIỆN TÍCH HÌNH THOI
A. Mục tiêu:
1- Kiến thức: Học sinh hiểu cách xây dựng công thức tính diện tích hình thoi- hình
NGUYỄN THỊ MINH
5
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
tứ giác đặc biệt khi thừa nhận (không chứng minh).
2- Kĩ năng: Vận dụng được các công thức tính diện tích tg có 2 đường chéo vuông
góc, hình thoi vào giải toán.
3- Thái độ: tích cực, chủ động.
4- Những năng lực chủ yếu cần hình thành:
+ Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, hợp tác.
+ Năng lực môn học: Vẽ hình và sử dụng đúng các thuật ngữ, kí hiệu toán học.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- GV: Kế hoạch bài dạy, máy tính bỏ túi, thước thẳng.
- HS: Ôn lại cách tính diện tích của các hình đã học.
C. Tổ chức các họat động:
1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
a. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
b. HĐ hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1:Tìm hiểu công thức tính diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông
góc
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm.
Hoạt động 2:Tìm hiểu công thức tính diện tích hình thoi
- Phương pháp: Đàm thoại,thảo luận nhóm (nhóm lớn, cặp đôi), nêu và giải quyết
vấn đề.
- Kĩ thuật: chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi.
c. HĐ luyện tập:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
d. HĐ vận dụng :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
e. HĐ tìm tòi, sáng tạo :
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
2. Tổ chức các hoạt động:
HĐ 1. HĐ khởi động:
* Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS.
- Kích thích HS tìm hiểu công thức tính diện tích tứ giác có 2 đường chéo vuông
góc và công thức tính diện tích hình thoi
* Nhiệm vụ: HS theo dõi và thực hiện yêu cầu của GV.
NGUYỄN THỊ MINH
6
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.
* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
* Cách tiến hành:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
- HS 1: Nêu công thức tính diện tích của hình bình hành và hình thang.
+ TÝnh ®é dµi hai ®¸y AB, CD cña h×nh thang ABCD cã diÖn tÝch S = 30 cm2, ®êng cao AH = 6 cm, vµ CD - AB = 4 cm
- HS 2: Cho tø gi¸c ABCD cã AC BD, tÝnh SABCD theo AC và BD?
GV cho HS nhËn xÐt bµi gi¶i cña 2 HS
GV dùa vµo bµi cò, ®Æt vÊn ®Ò vµ vµo bµi míi
-HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:
+ Nghe câu hỏi và trả lời cá nhân.
- Sau đó GV giới thiệu ngoài các công thức tính diện tích đó. Hôm nay ta nghiên
cứu thêm về công thức tính diên tích tứ giác có 2 đường chéo vuông góc và hình
thoi.
HĐ2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 1:Tìm hiểu công thức tính diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông
góc
a)Mục tiêu: Học sinh biết cách diện tích tứ giác có hai đường chéo vuông góc
b) Nhiệm vụ: Hs nghiên cứu SGK và trả lời các vấn đề mà Gv đưa ra.
c) Phương thức thực hiện: Hs hđ cá nhân tự đọc sgk => Gv hoạt động chung với
cả lớp
d) Sản phẩm hoạt động:Học sinh biết cách diện tích tứ giác có hai đường chéo
vuông góc
đ) Phương án kiểm tra, đánh giá:
- GV đưa ra các câu hỏi – Hs trả lời, lấy Vd minh họa
- Hs đánh giá, GV đánh giá.
e) Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của GV
? Tõ bµi cò, h·y dự kiến c¸ch tÝnh
diÖn tÝch tø gi¸c cã hai ®êng chÐo
vu«ng gãc.
? Hãy kiểm tra lại kết quả trên thông
qua giải ?1
GV vÏ h×nh, nh¾c l¹i
Hoạt động của HS
1. Cách tính diện tích của một tứ giác có
2 đường chéo vuông góc
?1
B
A
H
C
D
? GV yêu cầu học sinh làm nháp ?1
? Cả lớp làm bài ít phút sau đó một
học sinh lên bảng làm.
- Cả lớp nhận xét bài làm của bạn.
(theo công thức tính diện
tích tam giác)
(CT tính diện tích tg)
(tính chất diện tích
đa giác)
NGUYỄN THỊ MINH
7
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
- GV chốt kết quả
? C«ng thøc nµy ¸p dông cho h×nh thoi
®îc kh«ng ? V× sao.
Hoạt động 2:Tìm hiểu công thức tính diện tích hình thoi
a)Mục tiêu: Học sinh biết cách tính diện tích của hình thoi, trình bày được 2 cách
tính diện tích hình thoi.
b) Nhiệm vụ: Hs nghiên cứu SGK và trả lời các vấn đề mà Gv đưa ra.
c) Phương thức thực hiện: Hs hđ cá nhân tự đọc sgk => Gv hoạt động chung với
cả lớp
d) Sản phẩm hoạt động:Học sinh biết cách tính diện tích của hình thoi, trình bày
được 2 cách tính diện tích hình thoi.
đ) Phương án kiểm tra, đánh giá:
- GV đưa ra các câu hỏi – Hs trả lời, lấy Vd minh họa
- Hs đánh giá, GV đánh giá.
e) Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của GV
? Hãy đọc và làm ?2
? Hãy rút ra công thức tính diện tích
hình thoi.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm
làm ?3
- Đại diện một nhóm trả lời
? Hãy nhận xét bài của bạn và nêu
kiến thức vận dụng để giải bài tập
trên?
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu bài
toán và làm bài theo nhóm bàn.
Hoạt động của HS
2. Công thức tính diện tích hình thoi
?2 1 học sinh đứng tại chỗ trả lời
- Trong đó d1, d2 là độ dài của 2 đường
chéo.
?3
B
a
A
C
h
E
D
S = a.h
Hoạt động 3: Luyện tập
a)Mục tiêu: Vận dụng các công thức tính diện tích vào giải toán.
b) Nhiệm vụ: Hs nghiên cứu SGK và trả lời các vấn đề mà Gv đưa ra.
c) Phương thức thực hiện: Hs hđ cá nhân tự đọc sgk => Gv hoạt động chung với
cả lớp
d) Sản phẩm hoạt động:Vận dụng các công thức tính diện tích vào giải toán.
đ) Phương án kiểm tra, đánh giá:
- GV đưa ra các câu hỏi – Hs trả lời, lấy Vd minh họa
- Hs đánh giá, GV đánh giá.
e) Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của GV
- GV cùng HS tìm hiểu kĩ VD trong
NGUYỄN THỊ MINH
Hoạt động của HS
3. Ví dụ (SGK)
8
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
SGK:
ABCD lµ h×nh thang c©n: AB = 30
Cm,
CD = 50 Cm, SABCD = 800 Cm2
TÝnh SMNPQ ?
? Tø gi¸c MENG lµ h×nh g×? V× sao?
? §Ó tÝnh SMNPQ ta lµm thÕ nµo.
(TÝnh MN, EG tõ ®ã suy ra diÖn tÝch
MENG.)
? Cho biÕt tØ sè diÖn tÝch tø gi¸c
MENG vµ diÖn tÝch ABCD? TØ sè nµy
cã ®óng víi mäi tø gi¸c kh«ng.
Năm học: 2021– 2022
Ta cã EN // AC ,
EN =
E
A
AC;
B
N
M
MG // AC, MG =
D
C
G
AC
EN = MG,
EN = MG
MENG lµ h×nh b×nh hµnh
L¹i cã AC = BD ( v× ABCD lµ h×nh thang
c©n) MENG lµ h×nh thoi.
MN =
=
(cm)
EG lµ ®êng cao cña h×nh thang
EG = 800 : MN = 800 : 40 = 20(cm)
SMENG =
MN . EG =
.40.20 =
400(cm2)
Hoạt động 4: Vận dụng
a)Mục tiêu: Học sinh vận dụng các công thức tính được diện tích hình thang,
hình bình hành, hình thoi
b) Nhiệm vụ: Hs áp dụng công thức và trả lời các vấn đề mà Gv đưa ra.
c) Phương thức thực hiện: Hs hđ cá nhân tự vận dụng các công thức => Gv hoạt
động chung với cả lớp
d) Sản phẩm hoạt động:Học sinh biết cách diện tích hình bình hành, hình thoi
đ) Phương án kiểm tra, đánh giá:
- GV đưa ra các câu hỏi – Hs trả lời, lấy Vd minh họa
- Hs đánh giá, GV đánh giá.
e) Tiến trình hoạt động:
- Yêu cầu cả lớp làm bài 33, 34 (tr128-SGK), GV yêu cầu mỗi dãy làm 1 bài.
Bài tập 33
Cho hình thoi MNPQ. Vẽ hình chữ nhật có 1 cạnh là
A
N
B
MP, cạnh kia bằng 1/2 NQ (=IN)
I
P
M
Khi đó
(Do AP = AB, NQ = 2NI)
Q
. Vậy
Bài tập 34
Vẽ hình chữ nhật ABCD với các trung điểm N, P, Q, M
Vẽ tứ giác MNPQ, tứ giác là hình thoi vì có 4 cạnh
bằng nhau
A
N
B
M
I
P
D
Hoạt động 5. Tìm tòi mở rộng.
- Mục tiêu: HS mở rộng vốn kiến thức đã học
- Nhiệm vụ: Về nhà tìm hiểu, liên hệ
- Phương thức hoạt động: cá nhân
- Yêu cầu sản phẩm: câu trả lời của HS vào trong vở.
- Cách tiến hành
9
NGUYỄN THỊ MINH
Q
C
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
1. GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS
- Học theo SGK và ghi nhớ các công thức tính diện tích đã học, chú ý sự khác nhau
giữa các công thức và các yếu tố khi sử dụng những công thức đó.
- Xem lại các VD và bài tập đã chữa, làm các bài tập 32, 35, 36 (tr129-SGK)
- Làm các bài tập 1, 2, 3 (tr131, 132 - phần ôn tập chương II).
- Chuẩn bị tốt kiến thức và bài tập để giờ sau luyện tập.
2. HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
Ký duyệt
Ngày 17 tháng 01 năm 2022
Ngày soạn: 21 /1/2022
Ngày dạy:
/ /2022
Tuần 20
Tiết 35:
LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: HS xác định và vận dụng được công thức tính diện tích các hình đã
học vào làm bài tập.
2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng Vận dụng được các công thức tính diện tích các hình đã
học: tg có 2 đường chéo vuông góc, hình thoi vào tính toán.
3. Thái độ: Tích cực, chủ động học tập.
NGUYỄN THỊ MINH
10
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành:
+ Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề.
+ Năng lực môn học: Tính toán, vẽ hình.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- GV: Kế hoạch bài dạy, Bảng phụ, Com pa, đo độ, thước thẳng.
- HS: Com pa, đo độ, thước thẳng, ôn tập các công thức tính diệ tích đã học.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
1. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
2. HĐ luyện tập :
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học nhóm nhỏ, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm thảo luận
3. HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
II. Tổ chức các hoạt động
1. Hoạt động khởi động
a. Mục tiêu
- Tạo hứng thú học tập cho hS
- Giúp HS nhớ lại công thức tính diện tích hình thoi và công thức dt các hình đã
học.
b. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân và cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động: HS suy nghĩ trả lời
d. Phương án kiểm tra dánh giá
- GV đưa ra các câu hỏi – Học sinh trả lời và giải thích
- HS đánh giá, GV đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
* Tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số
GV: Chuyển giao nhiệm vụ:
* Kiểm tra bài cũ:
- Nêu công thức tính diện tích hình thoi và công thức tính diện tích các hình em đã
học.
HS: Lên bảng viết công thức.
GV: Gọi HS nhận xét và cho điểm
GV: Vậy để ghi nhớ và thấy giá trị của các công thức tính diện tích này trong toán
học và cuộc sống. Chúng ta sẽ cùng vận dụng linh hoạt các công thức tính dt này
trong bài học hôm nay.
2. Hoạt động luyện tập
a. Mục tiêu
NGUYỄN THỊ MINH
11
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
- Giúp học sinh nhớ lại công thức tính diện tích của hình thoi và một số hình đã
học
- Kích thích khả năng tính toán cuả học sinh.
b. Phương thức thực hiện
- Hoạt động cá nhân và hoạt động nhóm.
c. Sản phẩm hoạt động
HS vận dụng thành thạo được công thức tính diện tích các hình đã học vào làm bài
tập.Vẽ và tính toán cẩn thận, biết vận dụng vào thực tế.
d. Phương án kiểm tra dánh giá
- GV đưa ra các câu hỏi – Học sinh trả lời, lấy ví dụ minh họa.
- HS đánh giá, GV đánh giá.
e. Tiến trình hoạt động
Hoạt động của GV - HS
- GV nêu đề bài trên bảng phụ
- Yêu cầu HS làm bài tập 41.
- Gọi 1 HS đọc đề bài. Cả lớp vẽ hình
ghi GT, KL
1 HS trình bày trên bảng.
? Nêu cách tính diện tích BDE.
- HS hoạt động các nhân trả lời: 1/2
DE. BC
? Cạnh đáy và đường cao đã biết chưa
- HS chỉ ra
, BC = AD
- 1 HS lên bảng tính phần a.
? Nêu cách tính diện tích
CHE.
? Nêu cách tính diện tích
CIK.
Nội dung ghi bảng
Bài tập 41 (tr132)
A
B
O
6,8
H
I
D
E
12
C
K
Bài làm
a)
Mà
b) Theo GT ta có:
cm ;
cm
Vậy:
cm2
cm2
- HS:
- HS lên bảng tính.
GV: Nhận xét và chữa cả bài
Bài tập 35/SGK
B
- GV yêu cầu HS làm bài tập 35
- GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp
và làm bài tập trên.
HS: Hoạt động theo hướng dẫn của
GV: Đọc bài ghi GT – KL vẽ hình
(?) Để tính được dt hình thoi ta làm
ntn?
NGUYỄN THỊ MINH
6 cm
A
C
60 0
D
Có AB = AD
cân, lại có góc
0
A = 60 => ABD là tam giác đều.
12
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
HS: Đại diện trả lời
Diện tích hình thoi bằng 2 lần diện
tích tam giác ABD = bằng 1/2 AH.
BD
(?) Vậy tính AH và BD như nào?
HS: Thảo luận nhóm
GV: Dựa vào dữ kiện bài toán và tính
chất hình thoi ta tính được yếu tó nào?
HS: Đại diện trả lời:
AB = AD
cân, lại có góc
0
A = 60 => ABD là tam giác đều.
? Hãy nêu kiến thức cơ bản đã vận
dụng và kĩ năng đã rèn quan bài tập.
- GV chốt kiến thức về các sử dụng
công thức tính diện tích đa giác trong
chứng minh hình học.
GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập ghi
trên bảng phụ.
- HS theo dõi đề bài, vẽ hình, ghi GTKL và tìm cách chứng minh
Năm học: 2021– 2022
Có HB = 1/2 BD = 3( cm)
Có AH2 = AB2 – HB2 = 62 – 32 = 27
=> AH =
Có SABCD = 2SABD
,
* Bài tập : Cho hình bình hành ABCD,
các điểm M AB, N BC sao cho
AN = CM, gọi K là giao điểm của AN và
CM.
CMR: KD là phân giác của góc AKC
Chứng minh
? Với bài này ta có thể khẳng định KD
là tia phân giác của góc AKC ta làm
thế nào?
HS: Để c/m KD là tia phân giác của
góc AKC ta c/m theo tính chất của tia
phân giác của một góc là D cách đều
AK và CK.
? Ta có C/m được AKD = CKD.
- HS: không thể c/m được vì thiếu yếu
tố bằng nhau
? Khi đó ta cần chứng minh những gì.
HS: SADN = SCDM vì dt 2 tam giác này
có hai đáy AN = CM
? Hãy tính SADN, SCDM.
HS: Thảo luận nhóm để tính dt 2 tam
giác
NGUYỄN THỊ MINH
M
A
? Để chứng minh KD là phân giác của
góc AKC ta có các cách nào?
HS: Thảo luận nhóm: CM 2 góc bằng
nhau
CM theo tính chất của phân giác
B
K
H
I
D
C
Vẽ DH AN, DI
Ta c/m DH = DI
SADN =
N
CM
AN. DH (1), SCDM =
CM. DI
(2)
mà SADN =
S ABCD (Chung AD, cùng
đường cao hạ từ N đến AD) (3)
Tương tự: SCDM =
S ABCD (Chung CD,
cùng đường cao hạ từ M đến CD) (4)
Từ (3) Và (4) suy ra SCDM = SADN (5)
Từ (1), (2) và (5) =>AN. DH = CM. DI
mà AN = CM nên DH = DI hay D cách
đều AK và CK hay KD là tia phân giác
13
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
(?) Hai tam giác này không cho biết
của góc AKC
độ dài vậy ta không thể tính trực tiếp
qua độ dài cụ thể mà ta cần tính giá
tiếp?
Ta xem chúng có liên qwan gì đến yếu
tố về cạnh với hình bình hành ABCD
hay không?
HS: Thảo luận
? So sánh SADN , SCDM với SABCD .
( AND Và hình bình hành ABCD có
chung AD, cùng đường cao hạ xuống
BC xuống AD)
HS: Thảo luận nhóm
? Tương tự ta có SCDM = ? SABCD
? Từ đó ta suy ra điều gì.
HS: DH = DI
(?) Thì ta kết luận gì.
GV: Đây là một bài toán vận dụng
diện tích vào chứng minh hình học.
Bài toán diện tích có rất nhiều ứng
dụng, trong quá trình học nâng cao ta
sẽ tìm hiểu thêm vấn đề này
3. Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng
a. Mục tiêu
- Giúp học sinh phát triển khả năng tính toán linh hoạt.
b. Phương thức thực hiện
- Hoạt động cá nhân và nhóm
c. Sản phẩm hoạt động
HS suy nghĩ trả lời và làm tính
d. Phương án kiểm tra dánh giá
- GV đưa ra các câu hỏi – Học sinh trả lời
e. Tiến trình hoạt động
? Nhắc lại các điều cần chú ý khi sử dụng công thức tính diện tích: tìm đủ các yếu
tố yêu cầu có trong mỗi công thức diện tích.
Bài 46 ( SBT – 163)
(?) Đọc bài toán
(?) Để tính được dt hình thoi khi bài toán cho biết độ dài hai đường chéo ta làm
ntn?
HS: 1/2 tích độ dài hai đường chéo
(?) Nêu cách làm ý b)
HS: Suy nghĩ
GV: Yêu cầu vẽ hình và trả trình bày cách làm
Tương tự ý c
HS: Suy nghĩ và thảo luận nhóm.
*Hướng dẫn học ở nhà
NGUYỄN THỊ MINH
14
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
- Xem lại các bài tập đã chữa và chú ý cách trình, tính toán.
- Làm bài tập 3 (câu hỏi phần ôn tập chương), 36 (SGK)
- Đọc trước bài ''Diện tích đa giác'' - Tiết sau học.
Ngày soạn: 21 /1/2022
Ngày dạy:
/ /2022
Tuần 20
Tiết 36: DIỆN TÍCH ĐA GIÁC
A. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: HS chỉ ra được công thức tính diện tích các đa giác đã học, đặc biệt
là các công thức tính diện tích tam giác và hình thang. Biết chia một cách hợp lí
các đa giác cần tìm diện tích thành những đa giác đơn giản mà có thể tính được
diện tích.
2. Kĩ năng: Biết cách tính diện tích của một đa giác lồi bằng cách phân chia đa
giác đó thành các đa giác đơn giản không có điểm trong chung. Biết cách thực hiện
các phép vẽ, đo cần thiết, rèn tính cẩn thận, chính xác khi vẽ và đo.
NGUYỄN THỊ MINH
15
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
3. Thái độ: Học tập tích cực.
4. Những năng lực chủ yếu cần hình thành:
+ Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề.
+ Năng lực môn học: Tính toán, vẽ hình.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- GV: Kế hoạch bài dạy, Thước có chia khoảng, êke, máy tính bỏ túi, bảng phụ
H150
- HS: Ôn lại cách tính diện tích các hình đã học. Thước có chia khoảng, êke, máy
tính bỏ túi.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ
thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.
1. HĐ khởi động:
- Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi.
2. HĐ hình thành kiến thức
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kỹ thuật : Đặt câu hỏi, chia nhóm
3. HĐ luyện tập :
- Phương pháp: Đàm thoại, dạy học nhóm nhỏ, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, chia nhóm thảo luận
4. HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng
- Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật : Kĩ thuật đặt câu hỏi.
II. Tổ chức các hoạt động
1. HĐ khởi động
a. Mục tiêu
- Tạo hứng thú học tập cho HS
- Kích thích HS khi tính dt của một đa giác bất kỳ
b. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động cả lớp
c. Sản phẩm hoạt động: Trình bày miệng
d. Phương án kiểm tra dánh giá
- GV đưa ra các câu hỏi – Học sinh trả lời
e. Tiến trình hoạt động:
* Tổ chức lớp: GV kiểm tra sĩ số
* GV chuyển giao nhiệm vụ:
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1:
? Nêu tính chất của diện tích.
? Viết công thức tính diện tích của các hình : chữ nhật, tam giác, hình thang, hình
bình hành , hình thoi
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng viết công thức
Câu 2:
NGUYỄN THỊ MINH
16
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
Khi ta cần tính diện tích của một đa giác bất kỳ ( hình vẽ)
mà không phải là các hình đã xây dựng công thức tính thì ta làm ntn?
GV: Yêu cầu HS dưới lớp kiểm tra lại vở bài tập (Phần bài đã ra về nhà)
GV: Cho HS nhận xét bài của bạn – Cho điểm câu 1
HS: Trả lời câu 2
GV: Ta có thể chia đa giác đó thành các tam giác để tính
B
Ngoài ra còn có các đa giác phức tạp A
hơn ta cũng có thể tính được.
Đó là nội dung bài học hôm nay
chúng ta cùng nghiên cứu.
D
C
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động: Tìm hiểu một số ví dụ về diện tích đa giác.
a) Mục tiêu: HS chỉ ra được công thức tính diện tích các đa giác đã học, đặc biệt là
các công thức tính diện tích tam giác và hình thang. Biết chia một cách hợp lí các
đa giác cần tìm diện tích thành những đa giác đơn giản mà có thể tính được diện
tích
b) Phương thức thực hiện: HS hoạt động cá nhân tự đọc Sgk
=> GV hoạt động chung với cả lớp
c) Sản phẩm hoạt động: Biết chia một cách hợp lí các đa giác cần tìm diện tích
thành những đa giác đơn giản mà có thể tính được diện tích. Biết cách thực hiện
các phép vẽ, đo cần thiết, rèn tính cẩn thận, chính xác khi vẽ và đo.
d) Phương án kiểm tra, đánh giá:
- GV đưa ra các câu hỏi – HS trả lời, lấy ví dụ minh họa
- HS đánh giá, GV đánh giá.
e) Tiến trình hoạt động:
GV: Nếu yêu cầu tính diện tích của một đa giác bất kỳ không phải là tam giác,
không phải là một trong các loại hình đã có công thức tính diện tích thì ta làm thế
nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó.
Hoạt động của GV - HS
Nội dung ghi bảng
? Quan sát hình 148, 149 nêu cách phân Tính diện tích các đa giác.
chia đa giác để tính diện tích.
A
B
? DiÖn tÝch ngò gi¸c ABCDE trong
A
h×nh bªn tÝnh nh thÕ nµo.
- HS theo dõi hình vẽ trên bảng phụ mà
H
C
E
GV đưa lên
E
GV: yêu cầu HS hoạt động nhóm để
D
thảo luận tìm cách tính hợp lý.
- HS: suy nghĩ và trả lời (dùa vµo tÝnh
chÊt cña diÖn tÝch ®a gi¸c chia thành
các tam giác hoặc hình thang, ...)
NGUYỄN THỊ MINH
17
B
I
K
D
TRƯỜNG THCS KIM BÌNH
C
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN HÌNH HỌC 8
Năm học: 2021– 2022
GV: Trong mét sè trêng hîp, ®Ó viÖc
tÝnh to¸n thuËn lîi ta cã thÓ chia ®a
gi¸c thµnh nhiÒu tam gi¸c vu«ng vµ
h×nh thang vu«ng.
Ví dụ 1 :
B
A
- GV treo bảng phụ hình 150.
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm để dt
C
D
I
chia đa giác cho hợp lý
F
- HS quan sát hình vẽ
E
- HS: Chia thành các tam giác và hình
thang.
G
H
? Để tính diện tích của đa giác trên ta
Giải.
làm như thế nào.
- GV hướng dẫn HS làm.
- Nối A với H; C với G.
- Cả lớp làm bài theo sự hướng dẫn của - Kẻ IF AH
GV.
- Dùng thước chia khoảng đo độ dài các
? Diện tích của đa giác ABCDEGHI
đoạn thẳng ta có:
được tính như thế nào.
AH = 7cm; IF = 3cm; CG = 5cm;
- HS:
AB = 3cm; DE = 3cm; CD = 2cm.
? Dùng thước đo độ dài của các đoạn
Theo công thức tính diện tích ta có:
thẳng để tính diện tích các hình trên.
HS: Thực hiện theo nhóm
- Cả lớp làm bài
- 3 HS lên tính diện tích 3 phần của đa
giác.
? Vậy diện tích của đg cần tính là bao
nhiêu.
- HS cộng và trả lời.
- GV lưu ý HS cách chia, đo, cách trình
bày bài toán.
3. Hoạt động luyện tập
a) Mục tiêu: HS biết chia một cách hợp lí các đa giác cần tìm diện tích thành
những đa giác đơn giản mà có thể tính được diện tích
b) Phương thức thực hiện: HS hoạt động nhóm
=> GV hoạt động chung với cả lớp
c) Sản phẩm hoạt động: Biết chia một cách hợp lí các đa giác cần tìm diện tích
thành những đa giác đơn giản mà có thể tính được diện tích.
Tính toán nhanh nhẹn hợp lý
d) Phương án kiểm tra...
 








Các ý kiến mới nhất