Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Thanh
Ngày gửi: 14h:12' 25-04-2023
Dung lượng: 824.9 KB
Số lượt tải: 44
Số lượt thích: 0 người
I. NỘI DUNG
Chủ đề: Tiết
Tuần
13,14,
hoàn
15,16,
17,18,
19

TIẾT 13 ĐẾN TIẾT 19 : CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN
- Cấu tạo và chức năng các
thành phần của máu.Môi
trường trong
- Miễn dịch
- Đông máu và nguyên tắc
truyền máu.
- Cấu tạo tim và mạch máu
- Tuần hoàn máu và lưu
thông bạch huyết
- Vận chuyển máu qua hệ
mạch - vệ sinh hệ tuần hoàn
- Thực hành - Sơ cứu cầm
máu

Bài 13: Mục I.1. Nội dung ■ Thí nghiệm:
Giáo viên mô tả thí nghiệm, không yêu
cầu học sinh thực hiện.
Bài 16: Mục II. Lệnh ▼ trang 52: Không
thực hiện
Bài 17: Mục I. Lệnh ▼ trang 54, Bảng
17.1, Mục Câu hỏi và bài tập: Câu 3:
Không thực hiện

II. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nêu được thành phần cấu tạo và chức năng của máu:
- Trình bày được khái niệm miễn dịch.
- Nêu hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu, ứng dụng. Nêu ý nghĩa của sự
truyền máu.
- Trình bày được cấu tạo và hoạt động của tim , cấu tạo hệ mạch liên quan đến chức năng
của chúng
- Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể.
-Trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua hệ mạch.
-Chỉ ra được các tác nhân gây hại cũng như biện pháp phòng tránh và rèn luyện hệ tim mạch.
2. Kĩ năng:
- Vẽ sơ đồ tuần hoàn máu.
- Trình bày các thao tác sơ cứu khi chảy máu và mất máu nhiều.
- Rèn luyện để tăng khả năng làm việc của tim.
3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ thân thể đặc biệt là hệ tuần hoàn như chống mất máu khi
bị thương, tiêm phồng bệnh dịch, phòng tránh các tác nhân gây hại.
4. Năng lực
- Năng lực đọc hiểu và xử lí thông tin, năng lực vận dụng kiến thức
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực tư duy sáng tạo
III- XÂY DỰNG BẢNG MÔ TẢ CÁC CẤP ĐỘ NHẬN THỨC
Nội dung

Nhận biết

Thông hiểu
1

Vận dụng
thấp

Vận dụng
cao

Máu và môi - Nêu được thành
trường trong phần cấu tạo và chức
năng các thành phần
của máu: huyết tương
và các tế bào máu
- Nêu được vai trò
của môi trường trong

- Giải thích được cấu
tạo phù hợp với chức
năng các thành phần
của máu
- Phân biệt được máu,
nước mô và bạch huyết

Miễn dịch

Nêu được khái niệm
miễn dịch

Phân biệt được miễn
dịch tự nhiên và miễn
dịch nhân tạo

Có ý thức
tiêm phòng
bệnh dịch

Đông máu
và truyền
máu

- Nêu được khái
niệm, ý nghĩa và cơ
chế của đông máu

- giải thích được sự cho - Vẽ được sơ
và nhận giữa các nhóm đồ truyền
máu ở người
máu

- Biết cách
giữ máu
không đông.

- Nêu được đặc điểm
các nhóm máu ở
người

-Có ý thức
bảo vệ cơ
thể , chống
mất máu .
- Làm được
bài tập về cho
và nhận giữa
các nhóm
máu

Cấu tạo và
hoạt động
của tim . Hệ
mạch

Nêu được chu kì hoạt
động của tim (nhịp
tim, thể tích/phút)

-Phân tích cấu tạo phù
hợp với chức năng của
tim
- giải thích vì sao tim
hoạt động suốt đời
không cần nghỉ ngơi
- Phân tích cấu tạo:
Thành mạch, lòng
mạch, van, đặc điểm
khác phù hợp với chức
2

Giải thích
được các
bệnh liên
quan đến tim
như bệnh hở
van tim

-Biết cách
xử lí khi gặp
những vết
thương nhỏ
chảy máu.
- Biết cách
xử lí khi bị
máu khó
đông.

Tính được
nhịp
tim/
phút

năng
Vận chuyển - Tóm tắt sơ đồ vận
máu và bạch chuyển máu: Vòng
huyết
tuần hoàn lớn và
vòng tuần hoàn nhỏ

Phân biệt được chức
năng vòng tuần hoàn
lớn và nhỏ

- Tóm tắt sơ đồ vận
chuyển bạch huyết:
Phân hệ lớn phân hệ
nhỏ
Vận chuyển
máu qua hệ
mạch

- Nêu được khái niệm - Giải thích được
huyết áp
nguyên nhân máu vận
chuyển được trong hệ
- Trình bày sự thay
mạch
đổi tốc độ vận chuyển
máu trong các đoạn
mạch

Vệ sinh hệ
tuần hoàn

- Kể một số bệnh tim
mạch phổ biến và
cách đề phòng.
- Trình bày ý nghĩa
của việc rèn luyện
tim và cách rèn luyện
tim.

So sánh khả năng làm
việc của tim ở vận
động viên so với nguời
bình thường

Vẽ được sơ
đồ vận
chuyển máu
trong vòng
tuần hoàn lớn
và nhỏ

Liên hệ thực
tế giải thích
bệnh huyết
áp thấp,
huyết áp cao
cách phòng
tránh
- Giải thích
được cách
phòng tránh
một số bệnh
tim mạch
- Có ý thức
luyện tập
thường xuyên
vừa sức để
tăng khả năng
làm việc của
tim.

IV- HỆ THỐNG CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP THEO CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC
Mức độ nhận biết
-

Máu gồm những thành phần nào? Nêu chức năng các thành phần
Miễn dịch là gì?
Thế nào là đông máu? Ý nghĩa của đông máu
3

-

Nêu chu kì hoạt động của tim
Trình bày đường đi của máu ở vòng tuần hoàn lớn và nhỏ
Huyết áp là gì ?
Kể tên các tác nhân gây hại cho hệ tim mạch? Nêu các biện pháp phòng tránh các
bệnh tim mạch

Mức độ hiểu
-Giải thích sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng các tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu và
tiểu cầu
- Phân biệt miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo
- Phân biệt động mạch, tĩnh mạch, mao mạch về cấu tạo và chức năng?
- Vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mỏi
- Giải thích vì sao huyết áp ở tĩnh mạch rất nhỏ nhưng máu vẫn vận chuyển được ?
- Giải thích vì sao ở động mạch không có van, còn tĩnh mạch có van
- Giải thích tại sao người lớn tuổi hạn chế ăn mỡ động vật
Mức độ vận dụng thấp
- Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn lớn, nhỏ
- Vẽ sơ đồ truyền máu
Mức độ vận dụng cao
- Tiêm thuốc ngừa lao thực chất là tiêm chất gì vào cơ thể? Tại sao tiêm thuốc ngừa lao lại
phòng được bệnh lao?
- Làm một số bài tập về cho nhận mau
- Tại sao khi tiêm thuốc chữa bệnh, người ta thường tiêm vào tĩnh mạch
IV- XÂY DỰNG KẾ HOẠCH THỰC HIỆN
1/ Phân phối thời lượng các tiết
Thời gian

Nội dung

Tiết 13

Cấu tạo và chức năng của máu (phần huyết tương và hồng cầu và bạch cầu )

Tiết 14
Tiết 15

sự miễn dịch, môi trường trong

Tiết 16

- Tiểu cầu và quá trình đông máu
-Các nguyên tắc truyền máu
Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết

Tiết 17

Tim và hệ mạch
4

Tiết 18

Vận chuyển máu qua hệ mạch . Vệ sinh hệ tuần hoàn

Tiết 19

Thực hành : sơ cứu cầm máu

2/ Phương pháp dạy học
- Phương pháp trực quan
- Phương pháp dạy học nêu và giải quyết vấn đề, dạy học theo nhóm, dạy học dự án
- Các kĩ thuật dạy học tích cực: kĩ thuật động não, kĩ thuật khăn trải bàn, kĩ thuật mảnh
ghép
3/ Chuẩn bị
a.Giáo viên:
- Các video liên quan đến hệ tuần hoàn
- Các phiếu học tập, hệ thống bảng phụ
- Mô hình tim
b.Học sinh:
- Đọc và tìm hiểu trước nội dung của chủ đề
- Kẻ các phiếu học tập vào vở
- Tìm hiểu một số bệnh về tim mạch .
V- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT13 : CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN (TIẾT 1)
(Cấu tạo và chức năng của máu (phần huyết tương và hồng cầu và bạch cầu)
Ngày giảng: 19/10/2022
1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ: Không
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích
nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
B1: GV đưa ra mẫu máu gà đã được làm đông và yêu cầu học sinh quan sát, dự đoán thành
phần của máu?
HS: quan sát máu gà sau khi đông được chia thành 2 phần rõ rệt, 1 phần có màu hơi vàng,
lỏng nổi lên trên, phần còn lại màu đỏ, đặc, lắng xuống đáy cốc
B2:Em hãy dự đoán chức năng của các thành phần?
HS:
- Phần chất lỏng màu vàng giữ máu ở trạng thái lỏng
- Phần chất đặc màu đỏ làm chức năng còn lại (HS chưa dự đoán được)
B3: Để tìm hiểu cụ thể về thành phần cũng như chức năng của máu 🡪 vào bài ngày hôm nay
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra
ở HĐ Khởi động.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt

5

Hoạt động 1:
Mục tiêu: Tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu
B1: Gv cho HS quan sát thí nghiệm như hình 13-1.
+ Thí nghiệm trên thu được kết quả ntn ?
- HS quan sát, nghiên cứu thông tin trong SGK trả lời câu
hỏi.
B2: Gv yêu cầu HS làm bài tập mục ▽ SGK trang 42.
+ Vậy máu gồm những thành phần nào ?
Hoạt động 2:
Mục tiêu: Tìm hiểu chức năng của huyết tương và hồng
cấu
B1:Giới thiệu thành phần của huyết tương, khả năng kết
hợp của hồng cầu với O2 và CO2
- Các nhóm hoàn thành bài tập điền từ.
- HS căn cứ bài tập rút ra kết luận.
- HS nghe giảng
B2: GV yêu cầu hoàn thành bài tập mục ▽ SGK trang 43.
B3: Cá nhân tự đọc thông tin ⬜ trong SGK và theo dõi
bảng 13, trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét bổ sung.
🢧 Huyết tương có chức năng gì ?
+ Hồng cầu có chức năng gì ?
Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng của bạch cầu
Mục tiêu: HS nêu được 3 hàng rào phòng thủ bảo vệ cơ thể
khỏi tác nhân gây nhiễm.
B1: HS nghiên cứu thông tin. Quan sát hình 14.2 trả lời
câu hỏi HS khác bổ sung
+ Thế nào là kháng nguyên, kháng thể ?
+ Sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo cơ chế
nào ?
+ Vi khuẩn, vi rút khi xâm nhập vào cơ thể sẽ gặp những
hoạt động nào của bạch cầu ?
+ Sự thực bào là gì ? Những loại bạch cầu nào thường tham
gia thực bào?
+ Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bằng cách nào ?
+ Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể nhiễm khuẩn, vi rút
bằng cách nào ?
B2: HS đọc thông tin kết hợp quan sát hình 14.1, 14.3, 14.4
SGK, ghi nhớ kiến thức.
- Trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời.
B3: Gọi 1 HS trình bày cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu.
B4: HS trình bày cơ chế bảo vệ cơ thể của bạch cầu
Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)
6

I. Máu.
1. Tìm hiểu thành phần cấu
tạo của máu:
- Huyết tương: lỏng, màu
vàng nhạt chiếm 55% V
- Tế bào máu: gồm hồng
cầu, bạch cầu và tiểu cầu
chiếm 45% V
2. Tìm hiểu chức năng của
huyết tương và hồng cầu:
- Huyết tương: duy trì máu
ở trạng thái lỏng, vận
chuyển các chất chất dinh
dưỡng, các chất cần thiết
khác và chất thải.
- Hồng cầu: Có huyết sắc tố
(Hb) có khả năng kết hợp
với O2 và CO2 để vận
chuyển từ phổi về tim tới
các tế bào và từ tế bào về
tim lên phổi.
3. Tìm hiểu chức năng của
bạch cầu
Bạch cầu tham gia bảo vệ
cơ thể bằng các cơ chế :
- Sự thực bào : bạch cầu
mono và trung tính
- Tiết kháng thể để vô hiệu
hóa kháng nguyên : Lim
phô B
- Phá hủy các tế bào nhiễm
VK, vi rút : Limpho T

- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
HS đọc kết luận chung SGK .
Máu gồm những thành phần cấu tạo nào?Chức năng của huyết tương và hồng cầu và bạch
cầu là gì ?
Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút)
Mục tiêu:
Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt
đời.
1. Tại sao khi bị thương, chảy nhiều máu, việc đầu tiên phải làm là xử lý cầm máu?
2. Một số bạn học sinh có thói quen là chỉ uống nước khi cơ thể cảm thấy khát, theo em thói
quen này có đúng không? Giải thích?
3. Trong điều trị cho bệnh nhân bị tiêu chảy, việc cần làm là bổ sung chất điện giải oresol,
em hãy giải thích cơ sở của việc làm này?
2. Nêu hiểu biết của em về cơ chế lây nhiễm của virus HIV đối với cơ thể?
(Khi xâm nhập vào cơ thể qua đường máu,virus HIV sẽ tấn công các tế bào bạch cầu lympho
T-phòng tuyến cuối cùng của cơ thể, chúng sẽ sử dụng vật liệu di truyền của tế bào này để
nhân lên và gắn với vật chất di truyền của tế bào T 🡪 phá hủy tế bào T 🡪 hệ thống miễn dịch
của cơ thể sẽ bị suy yếu, cuối cùng là bị vô hiệu hóa, cơ thể không còn được bảo vệ nên dễ
dàng bị nhiễm những bệnh ”cơ hội” 🡪tử vong.
4.Dặn dò (1 phút)
Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
Đọc mục “em có biết”
Tìm hiểu về tiêm phòng bệnh dịch trẻ em và một số bệnh khác
__________________________________________________________________________
TIẾT14 : CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN (TIẾT 2)
(Tìm hiểu : sự miễn dịch, môi trường trong)
Ngày giảng: 20/10/2022
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
Thành phần của máu, chức năng của huyết tương và hồng cầu và bạch cầu ?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích
nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
B1: Như chúng ta đã biết, bệnh cảm cúm thông thường là bệnh rất dễ mắc phải, từ khi sinh
ra, ai trong chúng ta cũng ít nhất đã từng một lần bị cảm cúm bằng kiến thức thực tế, em hãy
cho biết nguyên nhân gây ra cúm? Cách điều trị mà bản thân em và gia đình đã sử dụng?
HS: nguyên nhân gây ra cúm: do virus cúm gây nên
Cách điều trị: uống thuốc cảm cúm (một số HS sẽ có ý kiến là không cần uống thuốc cũng tự
khỏi)
B2:GV: khi bị cúm là chúng ta bị virus cúm xâm nhập, thông thường chúng ta sẽ sử dụng
kháng sinh và các loại thuốc hỗ trợ, nhưng điều đó chỉ thực sự cần thiết khi chúng ta bị sốt
cao (trên 390), còn trong điều kiện này bệnh diễn biến không nghiêm trọng, bệnh sẽ tự khỏi
7

vì trong cơ thể chúng ta có hệ thống bảo vệ chống lại virus đó chính là hệ thống miễn dịch
để tìm hiểu kĩ hơn về cơ chế bảo vệ cơ thể của hệ thống này chúng ta sẽ tìm hiểu trong bài
hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra
ở HĐ Khởi động.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
Hoạt động1: Miễn dịch
I. Miễn dịch:
Mục tiêu: Trình bày khái niệm miễn dịch.
- Miễn dịch: Là khả năng
B1: HS nghiên cứu thông tin trong SGK, trả lời.
cơ thể không mắc một số
- Dịch đau mắt đỏ có một số người mắc bệnh, nhiều người
bệnh nào đó dù sống ở môi
không bị mắc. Những người không mắc đó có khả năng
trường có vi khuẩn gây
miễn dịch với bệnh này.
bệnh.
+ Miễn dịch là gì ?
Có 2 loại miễn dịch:
+ Có những loại miễn dịch nào ?
+ Miễn dịch tự nhiên: Khả
+ Sự khác nhau giữa các loại miễn dịch đó là gì ?
năng tự chống bệnh của cơ
B2: HS liên hệ thực tế, các thông tin trên phương tiện thông thể (do kháng thể).
tin đại chúng, trả lời : sởi, lao, ho gà, bạch hầu, uốn ván, bại + Miễn dịch nhân tạo: Tạo
liệt
cho cơ thể khả năng miễn
B3: Gv giảng giải về vắc xin.
dịch bằng vắc xin.
B4: Hiện nay trẻ em đã được tiêm phòng những bệnh nào ?
Hoạt động 2: Tìm hiểu về môi trường trong
Mục tiêu: Phân biệt được máu, nước mô và bạch huyết.
B1: HS nghiên cứu SGK trang 43, trả lời câu hỏi .
II. Môi trường trong cơ
+ Các tế bào ở sâu trong cơ thể có thể trao đổi các chất trực thể:
tiếp với môi trường ngoài hay không ?
- Gồm máu, nước mô và
+ Sự trao đổi chất của tế bào trong cơ thể người với môi
bạch huyết.
trường ngoài phải gián tiếp thông qua các yếu tố nào ?
- Môi trường trong giúp tế
B2: Chỉ có tế bào biểu bì da mới tiếp xúc trực tiếp với môi
bào trao đổi chất với môi
trường ngoài, còn các tế bào trong phải trao đổi gián tiếp.
trường ngoài.
+ Qua yếu tố lỏng ở gian bào .
B3: Gv giảng giải về sự tạo thành nước mô từ máu và quan
hệ của máu, nước mô và bạch huyết trên hình 13-2 SGK
+ Môi trường trong gồm những thành phần nào ?
+ Vai trò của môi trường trong là gì ?
B4: HS tự rút ra kiến thức.
Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
HS đọc kết luận chung SGK .
Môi trường trong gồm những thành phần nào ? môi trường trong có vai trò gì đối với cơ thể
sống ?
Miễn dịch là gì ?
Hoạt động 4; 5: Vận dụng, mở rộng (2 phút)
Mục tiêu:
8

Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập
suốt đời
1. Khi đã được tiêm phòng một loại bệnh nào đó, chúng ta có thể bị mắc loại bệnh đó
không? Vì sao?
(Có, vì có thể:
- Sau một thời gian lượng kháng thể của chúng ta sẽ giảm dần 🡪 dưới ngưỡng bảo vệ 🡪 phải
tiêm nhắc lại
- Các tác nhân gây bệnh có thể biến đổi theo thời gian ví dụ bệnh cúm do virus cúm gây
nên, nhưng loại virus này biến thể rất nhanh 🡪 Vacxin gần như không hiệu quả
- Tiêm vacxin không đủ liều lượng 🡪 phải tuân thủ đúng liệu trình tiêm để đảm bảo phát huy
tác dụng của vacxin
- Bị nhiễm bệnh ngay sau khi tiêm vacxin lúc ấy cơ thể chưa kịp tạo kháng thể)

9

TIẾT15 : CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN (TIẾT 3)
Ngày giảng: 26/10/2022

1. Ổn định lớp
2. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích
nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
- GV: Tổ chức học sinh tham gia vào trò chơi : “Đuổi hình bắt chữ”, tìm các từ khóa
- HS: Tham gia trò chơi, tìm được các từ khóa: Hồng cầu, bạch cầu, đông máu, tắc mạch .
- GV dẫn vào bài mới.
Trong các tiết trước các em đã được tìm hiểu chức năng các thành phần của máu là huyết
tương, hồng cầu, bạch cầu? Còn tiểu cầu có vai trò gì? Có liên quan gì đến quá trình đông
máu?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra
ở HĐ Khởi động.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Đông máu
Mục tiêu: HS trình bày được cơ chế đông máu và vai trò
của nó trong bảo vệ cơ thể.
-GV nêu câu hỏi: Khi không may bị đứt tay, em thấy có
hiện tượng gì ở vết thương? Hãy mô tả lại những sự việc
em quan sát được ở vị trí đứt tay cho tới khi vết thương
liền lại?
- HS : trả lời
- GV cho HS rút ra được khái niệm về đông máu
- GV: Tổ chức HS hoạt động nhóm, theo dõi video về quá
trình đông máu kết hợp sơ đồ cơ chế đông máu SGK, thảo
luận trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập .
+Sự đông máu có ý nghĩa gì với sự sống ?
+ Sự đông máu liên quan tới yếu tố nào của máu ?
+ Máu không chảy ra khỏi mạch nữa là nhờ đâu ?
+ Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình đông máu?
-HS: Thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập
-GV: Tổ chức các nhóm báo cáo, nhận xét, đánh giá kết
quả.
-GV: Cho học sinh rút ra kết luận
🢧 Cơ chế ? Ý nghĩa của sự đông máu ?
10

I. Đông máu :
- Đông máu: là hiện tượng
hình thành khối máu đông
hàn kín vết thương.
- Cơ chế: SGK
- Vai trò: Bảo vệ cơ thể
chống mất máu khi bị
thương chảy máu.

-Vận dụng giải thích
+ Vì sao máu lưu thông trong mạch không bị đông, hễ ra
khỏi mạch là đông ngay ?
-GV: Cung cấp thêm thông tin liên quan đến số lượng tiểu
cầu ở trong máu, đặt vấn đề chuyển ý vào phần II.
Hoạt động 2: Các nguyên tắc truyền máu
Mục tiêu: Trình bày được các nguyên tắc truyền máu.
-GV tổ chức HS tự nghiên cứu thí nghiệm của LanStaynơ,
hình 15.2 SGK trang 48, 49, trả lời .
+ Hồng cầu máu người cho có loại kháng nguyên nào ?
+ Huyết tương trong máu người nhận có nhận có loại
kháng thể nào ? chúng có gây kết dính hồng cầu trong máu
người cho hay không ?
+ Nêu đặc điểm của các nhóm máu
- GV: tổ chức HS Hoàn thành bài tập “Mối quan hệ cho
và nhận giữa các nhóm máu” dựa vào đặc điểm của các
nhóm máu và bảng SGK.
- HS viết sơ đồ
- GV: gọi 1 HS lên hoàn thiện sơ đồ trên bảng.
- GV : tổ chức HS hoạt động nhóm cặp đôi trả lời câu
hỏi mục ▽ SGK tr.49 + 50
🢧 Rút ra kết luận: Khi truyền máu cần tuân thủ nguyên tắc
nào ?

II. Các nguyên tắc truyền
máu :
1. Các nhóm máu ở người
- Ở người có 4 nhóm máu A,
B, AB, O .
- Sơ đồ mối quan hệ cho và
nhận :
A
A
O O

AB AB
B
B

2. Các nguyên tắc cần tuân
thủ khi truyền máu
- Máu đem truyền phải phù
hợp với máu người nhận.
- Máu đem truyền phải sạch
bệnh.
- Truyền máu phải từ từ

Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
HS đọc phần ghi nhớ SGK
Trò chơi ô chữ, ra từ khóa hàng dọc : “Hiến máu”
Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút)
Mục tiêu:
Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
- Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập
suốt đời.
Hãy cho biết:
? Nêu ý nghĩa của việc “Hiến máu nhân đạo”
? Ngày nào trong năm được chọn làm ngày “Toàn dân hiến máu nhân đạo”? Nêu hiểu biết
của em về chương trình này? Làm thế nào để chương trình này được phổ biến trong cộng
đồng?
(Ở Việt Nam lấy ngày 7/4 là ngày “Toàn dân hiến máu nhân đạo”)
4.Dặn dò (1 phút)
11

- Học bài , trả lời các câu hỏi SGK
- Chuẩn bị bài mới: bài 16: Tuần hoàn máu và lưu thông bạch huyết.
Quan sát sơ đồ hình 16.1 trả lời 3 câu hỏi SGK trang 51.
1.Mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và trong vòng tuần hoàn lớn
2.Phân biệt vai trò chủ yếu của tim và hệ mạch trong sự tuần hoàn máu
Nhận xét vai trò của hệ tuần hoàn máu .

TIẾT16 : CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN (TIẾT4)
Ngày giảng: 27/10/2022

1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
-Đông máu là gì ? Nêu cơ chế của quá trình đông máu ?
-Ở người có mấy nhóm máu ? Nêu nguyên tắc truyền máu ?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích
nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
- GV: Tổ chức cho HS chơi trò chơi: “Thi kể tên các thành phần của hệ tuần hoàn máu”.
12

- HS: Chia thành các đội chơi, tiến hành thảo luận. Lần lượt các thành viên của mỗi đội ghi
đáp án lên bảng. Đội thắng là đội kể được nhiều bộ phận nhất, trong thời gian ngắn nhất.
-GV cho HS lên bảng chỉ trong tranh các thành phần của hệ tuần hoàn máu. Vậy máu lưu
thông trong cơ thể như thế nào và tim có vai trò gì ?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra
ở HĐ Khởi động.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Tuần hoàn máu
Mục tiêu: HS trình bày được các thành phần cấu
tạo của hệ tuần hoàn máu và vai trò của chúng .
B1: Cá nhân tự nghiên cứu hình 16.1 SGK , trả lời
+ Hệ tuần hoàn gồm những thành phần nào ?
+ Cấu tạo mỗi thành phần đó như thế nào ?
- HS chỉ và thuyết minh trên tranh phóng to.
B2: GV đánh giá kết quả và phải lưu ý HS:
+ Với tim: Nửa phải chứa máu đỏ thẫm (màu xanh
trên tranh), nửa trái chứa máu đỏ tươi (màu đỏ
trên tranh).
+ Còn hệ mạch: Không phải màu xanh là tĩnh
mạch, màu đỏ là máu động mạch .
B3: HS quan sát hình 16.1 lưu ý chiều đi của mũi
tên và màu máu trong động mạch, tĩnh mạch .
- Trao đổi nhóm và thống nhất câu trả lời.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả trên tranh và
các nhóm khác nhận xét bổ sung
+ Trả lời 3 câu hỏi mục ▽ SGK tr.51
B4: GV đánh giá kết quả của các nhóm, bổ sung
kiến thức cho hoàn chỉnh
Hoạt động 2: Lưu thông bạch huyết
Mục tiêu: HS nắm được các thành phần cấu tạo
của hệ bạch huyết và vai trò của chúng
B1: HS nghiên cứu hình 16.2 và thông tin trong
SGK trang 52 trả lời câu hỏi bằng cách ghi trên
hình vẽ.
B2: - GV cho HS quan sát tranh và giới thiệu về
hệ bạch huyết
+ Hệ bạch huyết gồm những thành phần cấu tạo
nào ?
- Hạch bạch huyết như 1 máy lọc, khi bạch huyết
chảy qua các vật lạ lọt vào cơ thể được giữ lại.
Hạch thường tập trung ở cửa vào các tạng, các
vùng khớp .
+ Mô tả đường đi của bạch huyết trong phân hệ
13

I. Tuần hoàn máu:
a. Cấu tạo hệ tuần hoàn: gồm: Tim
và hệ mạch .
- Tim :
+ Có 4 ngăn: 2 tâm thất, 2 tâm nhĩ .
+ Nửa phải chứa máu đỏ thẫm, nửa
trái chứa máu đỏ tươi .
- Hệ mạch:
+ Động mạch: xuất phát từ tâm thất .
+ Tĩnh mạch: trở về tâm nhĩ
+ Mao mạch: nối động mạch và tĩnh
mạch .
b. Vai trò của hệ tuần hoàn:
- Tim: làm nhiệm vụ co bóp tạo lực
đẩy máu.
- Hệ mạch: dẫn máu từ tim đến các tế
bào và từ các tế bào trở về tim .
+ Vòng tuần hoàn lớn: Từ TTT →
ĐMC → mao mạch cơ quan (TĐC)
→ TMC → TNP .
+ Vòng tuần hoàn nhỏ: Từ TTP →
đmp → mao mạch phổi (TĐK) →
TMP → TNT
- Máu lưu thông trong toàn bộ cơ thể
nhờ hệ tuần hoàn .
II. Lưu thông bạch huyết:
a. Cấu tạo hệ bạch huyết: gồm 2
phân hệ: phân hệ lớn và phân hệ nhỏ
- Mỗi phân hệ gồm:
Mao mạch bạch huyết
Mạch bạch huyết
Hạch bạch huyết .
Ống bạch huyết.
b. Vai trò của hệ bạch huyết:
- Sự luân chuyển bạch huyết : mao

lớn và nhỏ ?
mạch bạch huyết → mạch bạch huyết
+ Hệ bạch huyết có vai trò gì ?
→ hạch bạch huyết → mạch bạch
- Bạch huyết có thành phần tương tự như huyết
huyết → ống bạch huyết → tĩnh mạch
tương, không chứa hồng cầu và bạch cầu (chủ yếu máu.
là dạng Lim phô). Bạch huyết liên hệ mật thiết với - Hệ bạch huyết cùng với hệ tuần
hệ tĩnh mạch của vòng tuần hoàn máu và bổ sung hoàn máu thực hiện chu trình luân
cho nó
chuyển môi trường trong của cơ thể
B3: HS nghiên cứu SGK, trình bày trên hình 16- và tham gia bảo vệ cơ thể
2 và HS khác nhận xét bổ sung.
Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
-HS đọc kết luận chung trong SGK .
-GV treo tranh, sơ đồ hệ tuần hoàn máu và bạch huyết, yêu cầu HS trình bày cấu tạo và vai
trò của từng hệ .
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 SGK trang 53 .
Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút)
Mục tiêu:
-Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
-Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt
đời.
- HS đọc mục “Em có biết” sgk/t53, nêu hiểu biết về chứng xơ vữa động mạch và các biện
pháp phòng tránh.
4.Dặn dò (1 phút)
-Học bài, trả lời câu hỏi SGK.
-Đọc mục “em có biết”
-Ôn tập lại cấu tạo của tim và mạch ở động vật .
-Kẻ bảng 17.1 trang 54 vào vở .

14

TIẾT17 : CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN (TIẾT5)
(Tìm hiểu tim và hệ mạch)
Ngày giảng: 2/11/2022

1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
-Vai trò của tim trong hệ tuần hoàn máu là gì ?
-Hệ bạch huyết có vai trò như thế nào ?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích
nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
- GV: Thử dùng tay xác định vị trí của tim trong lồng ngực của mình. Có thể dùng ngón tay
để xác định điểm đập, nơi mỏm tim (đỉnh tim) chạm vào thành trước của lồng ngực? Chúng
ta có thể điều khiển sự hoạt động của tim (nhanh hay chậm) theo ý muốn của mình được
hay không? Tại sao?
- HS: Thực hiện xác định được vị trí của tim ở bên trái lồng ngực. Chúng ta không thể điều
khiển hoạt động của tim theo ý muốn của mình vì tim cấu tạo bởi mô cơ tim, hoạt động
không theo ý muốn của con người.
- GV: Dẫn vào bài mới.
- Chúng ta đều đã biết tim có vai trò quan trọng, đó là co bóp đẩy máu, vậy tim phải có cấu
tạo như thế nào để đảm bảo chức năng đẩy máu đó .
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra
ở HĐ Khởi động.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung, yêu cầu cần đạt
Hoạt động 1: Cấu tạo tim
Mục tiêu: HS chỉ ra được các ngăn tim (ngoài và
trong), van tim
B1: HS qs hình 17.1 SGK tr.54 kết hợp với mô hình để
15

I. Cấu tạo tim :
a. Cấu tạo ngoài :
- Tim có dạng hình chóp, phần
đáy ở trên, đỉnh ở phía dưới.

xác định cấu tạo tim, trả lời
+ Trình bày cấu tạo ngoài của tim ?
B2: GV : có màng tim bao bọc bên ngoài .
+ Hoàn thành bảng 17.1
+ Dự đoán xem: ngăn tim nào có thành cơ dày nhất và
ngăn nào có thành cơ mỏng nhất ?
+ Dự đoán : giữa các ngăn tim và trong các mạch máu
phải có cấu tạo như thế nào để máu chỉ bơm theo 1
chiều ?
- HS tự dự đoán câu hỏi trên cơ sở kiến thức bài trước
- Thống nhất trong nhóm dự đoán và có lời giải thích.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả dự đoán.
- Các nhóm tiến hành mổ tim → phanh rộng quan sát.

B3: GV ghi dự đoán của 1 vài nhóm lên bảng để cả lớp
theo dõi .
- Tự so sánh với dự đoán của nhóm.
+ Các em so sánh và xem dự đoán của nhóm mình
đúng hay sai ?
B4: GV chữa bảng 17.1
+ Trình bày cấu tạo trong của tim ?
+ Vậy cấu tạo tim phù hợp với chức năng thể hiện như
thế nào ?
- Liên hệ thực tế bệnh hở van tim ?
- HS trả lời → HS khác bổ sung.

- Màng tim bao bọc bên ngoài
tim.
b. Cấu tạo trong:
- Tim được cấu tạo bởi cơ tim
và mô liên kết.
- Tim 4 ngăn. Giữa tâm nhĩ với
tâm thất có van nhĩ – thất. Giữa
tâm thất với động mạch có van
bán nguyệt 🠆 máu lưu thông
theo một chiều.
- Thành tim : 3 lớp (màng liên
kết, lớp cơ, lớp nội mô). Thành
cơ tâm thất dày hơn thành cơ
tâm nhĩ

II. Cấu tạo mạch máu:

Hoạt động 2: Cấu tạo mạch máu
Mục tiêu: Phân biệt được các loại mạch máu
B1: Cá nhân tự nghiên cứu hình 17.2 tr 55 SGK.
+ Hãy cho biết có những loại mạch máu nào ?
B2: Trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập.
B3: Đại diện nhóm trình bày. Nhóm khác bổ sung
Đặc điểm
Động mạch
Tĩnh mạch
Mao mạch
Cấu tạo
Thành
- 3 lớp: Mô liên kết, - 3 lớp: Mô liên kết, - Chỉ có 1 lớp biểu
mạch
Cơ trơn, Biểu bì.
Cơ trơn, Biểu bì.
bì.
- Dày hơn
- Mỏng hơn
- Mỏng nhất
Lòng
- Hẹp hơn tĩnh mạch - Rộng hơn động
trong
mạch
Chức năng
- Dẫn máu từ tim
- Dẫn máu từ khắp
- Trao đổi chất
đến các cơ quan với tế bào của cơ thể về với các tế bào
vận tốc với vận tốc
tim với vận tốc, áp
cao, áp lực lớn
lực nhỏ
Hoạt động 3: Chu kì co dãn của tim
III. Chu kì co dãn của tim:
Mục tiêu: Trình bày rõ đặc điểm các pha trong chu kì
Gồm 3 pha.
co dãn tim.
- Pha nhĩ co: (0,1s) máu từ tâm
16

B1: Cá nhân quan sát hình 17-3 SGK tr.56, trả lời.
+ Chu kì tim gồm mấy pha ? Kéo dài bao nhiêu giây ?
+ Trả lời câu hỏi mục ▽ SGK tr.56 (Lưu ý: Tính nhịp
tim/ phút)
B2: HS dựa vào chu kỳ tim để giải thích câu hỏi.
+ Tại sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi ?

nhĩ → tâm thất.
- Pha thất co: (0,3s) máu từ tâm
thất vào động mạch phổi và
động mạch chủ.
- Pha dãn chung: (0,4s) toàn bộ
tim dãn ra thu máu về đầy 2 tâm
nhĩ.

Hoạt động 3: Luyện tập (3 phút)
- Mục tiêu: Giúp HS hoàn thiện KT vừa lĩnh hội được.
-HS đọc kết luận SGK
-Gv dùng hình phóng to hình 17.4 tr.57 SGK và các mảnh bìa có ghi tên: động mạch, tĩnh
mạch tâm nhĩ, tâm thất, van…
-Gọi 1 học sinh gắn vào tranh cho phù hợp → GV cho điểm HS làm đúng.
Hoạt động 4: Vận dụng (2 phút)
Mục tiêu:
-Giúp HS vận dụng được các KT-KN trong cuộc sống, tương tự tình huống/vấn đề đã học.
-Giúp HS tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt
đời.
?Vì sao tim hoạt động liên tục suốt dời không mệt mỏi?
?Thử tìm cách xác định động mạch và tĩnh mạch trên cổ tay của mình và nêu ra những dấu
hiệu để nhận biết chúng?
4.Dặn dò (1 phút)
Học bài trả lời câu hỏi SGK trang 59.
Đọc mục “em có biết”
_________________________________________________________________________
TIẾT18 : CHỦ ĐỀ TUẦN HOÀN (TIẾT6)
(Tìm hiểu sự vận chuyển máu qua hệ mạch – vệ sinh hệ tuần hoàn )
Ngày giảng: 3/11/2022
1. Ổn định lớp
2. Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra bài tập 3 trang 57 SGK
-Tim có cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào ?
3. Bài mới:
Hoạt động 1: Khởi động (3 phút)
- Mục tiêu: Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay...kích thích
nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
B1: GV: Cho HS chơi trò chơi “Thi kể tên các bệnh về tim mạch”.
Chia lớp thành 4 nhóm, các nhóm thảo luận ghi đáp án ra giấy, sau đó lần lượt từng thành
viên lên ghi đáp án. Đội thắng là đội kể được nhiều bệnh nhất.
- HS: Thực hiện.
B2:GV dẫn vào bài mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 30 phút)
- Mục tiêu: Trang bị cho HS những KT mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra
ở HĐ Khởi động.
17

Hoạt động của GV và HS

Nội dung, yêu cầu cần đạt

Hoạt động 1: Sự vận chuyển máu qua hệ mạch
Mục tiêu: Trình bày được cơ chế vận chuyển máu qua
hệ mạch.
B1: GV liên hệ thực tế bệnh huyết áp thấp, huyết áp cao
cách phòng tránh
+ Máu được vận chuyển trong hệ mạch...
 
Gửi ý kiến