Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THCS Sơn Đà
Người gửi: Lê Văn Dũng
Ngày gửi: 07h:44' 21-03-2023
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 235
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 7/9 /2022
Ngày dạy: 9/ 9/2022
TÊN BÀI DẠY: GIÁO DỤC TRẬT TỰ AN TOÀN GIAO THÔNG

Môn học/Hoạt động giáo dục: GD CÔNG DÂN 9
Thời gian thực hiện: (1 tiết)
A.MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
1/ Kiến thức:
- Nêu được nguyên nhân phổ biến của các vụ tai nạn giao thông.
- Nhận biết được tín hiệu đèn giao thông.
- Nêu được những quy định của pháp luật đối với người đi bộ, đi xe đạp.
2. Về năng lực
Góp phần hình thành các năng lực:
a) Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những nhiệm vụ của bản
thân trong học tập và cuộc sống.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết sử dụng công cụ, phương tiện phục vụ
bài học, biết phân tích và xử lí tình huống.
b. Năng lực chung:
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, theo nhóm và thể hiện sự
sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
* Năng lực riêng:
- Biết thực hiện trật tự an toàn giao thông
3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực.
- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo
nhóm, trong đánh giá và tự đánh giá.
- Trách nhiệm: hoàn thành đầy đủ, có chất lượng các nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1.Thiết bị dạy học:
- Giáo án, SGK, các thiết bị điện tử.
- Số liệu về tình hình tai nạn giao thông, tranh ảnh, câu chuyện về giao thông, Luật
giao thông đường bộ.
2. Học liệu:
- Đọc, tìm hiểu thông tin SGK; tranh ảnh, số liệu về giao thông, tìm hiểu tình hình trật
tự an toàn giao thông ở địa phương.

1

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
- Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn dắt vào
bài học.
b) Nội dung:
- GV cho HS giải quyết vấn đề đặt ra để HS hiểu được tình hình trật tự an toàn giao
thông
c) Sản phẩm:
- HS trả lời câu hỏi tình huống.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV đưa ra tình huống: Các bạn Liên, Tú, Hoàng đi xe đạp hàng ba, vừa đi vừa nói
chuyện, cười đùa. Gần đến ngã tư, chưa tới vạch dừng thì đèn vàng bật sáng. Liên vừa
đạp xe nhanh, vừa giục các bạn, Tú cũng vội vàng đạp xe theo Liên. Hoàng muốn
ngăn các bạn lại nhưng không kịp.
   Em hãy nhận xét hành vi đi đường của các bạn Liên, Tú, Hoàng?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Học sinh trả lời, giáo viên dẫn vào bài: Tai nạn giao thông hiện nay đang là vấn đề
nhức nhối của xã hội. Đặc biệt trong những năm gần đây tai nạn giao thông lại liên tục
gia tăng, ảnh hưởng rất lớn đến cá nhân, xã hội. Nguyên nhân do đâu? Giải pháp là
gì?. Hôm nay cúng ta cùng tìm hiểu qua bài 14: Thực hiện trật tự an toàn giao thông.
2. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1 :Tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến tai nan giao thông
a. Mục đích: Nắm được tính chất nguy hiểm và nguyên nhân của các vụ tai nạn giao
thông, tầm quan trọng của giao thông đối với đời sống của con người.
b. Nội dung: Kết hợp với kiến thức đã học, gắn với thực tế hoàn thành nhiệm vụ
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời: các kĩ năng chủ yếu khi học địa lí
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của Gv và Hs
Nội dung cần đạt
* Bước 1: giáo viên giao nhiệm vụ

1. Nguyên nhân dẫn đến tai nạn
2

- Gv: Đặt câu hỏi thảo luận
- Các nhóm thảo luận trong 3 phút.
+ Các nhóm ban đầu thảo luận 2 phút, sau đó các
nhóm trao đổi phiếu học tập cho nhau, nhóm nào
cũng được kiểm tra phiếu học tập
1. Em hãy nhận xét về tình hình tai nạn giao thông
và mức độ thiệt hại về người do tai nạn gây ra?
2. Em hãy nêu nguyên nhân dẫn đến các vụ tai nạn
trên? Nguyên nhân nào là chủ yếu?
3. Làm thế nào để có thể tránh được tai nạn giao
thông khi tham gia giao thông?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
1. HS đánh giá tình hình tai nạn giao thông
2. Nguyên nhân dẫn đến tai nạn GT: Do phương
tiện tăng nhanh, hệ thống đường sá chưa đáp ứng
được nhu cầu đi lại, người dân chưa có ý thức tự
giác chấp hành qui định về ATGT... Nguyên nhân
chủ yêú là do người dân chưa có ý thức tự giác
chấp hành qui định về ATGT.
- Gv: Ví dụ: Đua xe trái phép gây chết người tại Bà
Rịa Vũng Tàu và TP. Hồ Chí Minh.
3- Để có thể tránh được tai nạn giao thông khi tham
gia giao thông Phải nâng cao ý thức trách nhiệm
bằng cách tuân thủ qui định của pháp luật về trật tự
an toàn giao thông.
* giáo viên cập nhật số liệu mới về tình hình tai
nạn giao thông năm 2021
 trong 8 tháng của năm 2021 (tính từ ngày 15-122020 đến 14-8-2021), toàn quốc xảy ra 7.647 vụ tai
nạn giao thông, làm chết 3.892 người, bị thương

giao thông:
* Nguyên nhân
- NN khách quan: Do phương
tiện tăng nhanh, hệ thống đường
sá chưa đáp ứng được nhu cầu đi
lại...
- NN chủ quan: Người dân chưa
có ý thức tự giác chấp hành qui
định về ATGT...
-> Nguyên nhân chủ yêú là do
người dân chưa có ý thức tự giác
chấp hành qui định về ATGT.
2. Đèn hiệu giao thông
- Đèn xanh: Được đi
- Đèn đỏ: Cấm đi.
- Đèn vàng: Đi chậm lại.

3

5.326 người. ... So với tháng cùng kỳ năm 2020,
giảm 664 vụ (giảm 56,5%), giảm 294 người chết
(giảm 53,3%), giảm 535 người bị thương (giảm
61%).
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số quy định cơ bản về trật tự an toàn giao thông
đường bộ.
a. Mục tiêu: HS hiểu được tác dụng của đèn gieo thông và những quy định về an
toàn giao thông.
b) Nội dung: Tìm hiểu về tín hiệu đèn và quy định an toàn giao thông
c) Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Nội dung bài học
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu một số quy
định cơ bản về trật tự an toàn giao
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập.
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức
đã học+ hiểu biết trả lời các câu hỏi.
1. Khi tham gia giao thông người đi
xe đạp phải đi ở lề đường bên nào
và khi vượt xe,tránh xe chúng ta cần
phải làm gì?

- GV giải thích cho HS hiểu quy
định khi lên xuống phà.

GV đưa ra tình huống giao thông.
“ Ngày chủ nhật, Hùng ( 15 tuổi )
lấy xe máy của mẹ đèo em đến nhà
của bà chơi. Thấy trời nắng, Hùng
mang theo chiếc ô. Trên đường đi ,
Hùng bảo em ngồi đằng sau mở ô
ra che nắng cho hai anh em. Đi
được một đoạn thì hai bạn bị cảnh
sát giao thông yêu cầu dừng lại,cả

I. Kiến thức chung.
1. Một số quy định cơ bản về trật tự an toàn
giao thông đường bộ.
- Trên đường một chiều có vạch kẻ phân làn, xe
thô sơ phải đi trên lề đường bên trái trong
cùng,xe cơ giới đi trên lề đường bên trái.
- Khi vượt xe phải có báo hiệu và chú ý quan
sát, chỉ được vượt khi không có chướng ngại
vật phía trước.
- Khi tránh xe ngược chiều phải giảm tốc dộ và
đi về bên phải theo chiều đi của mình.
- Khi xuống phà, lên phà, đang ở trên phà mội
người phải xuống xe.Khi xuống phà, xe cơ giới
xuống trước, xe thô sơ và người xuống sau; khi
lên bến,người lên trước,các phương tiện giao
thông lên sau theo hướng dẫn của người điều
khiển giao thông.
2. Một số quy định về an toàn giao thông
đường bộ

a.Quy dịnh chung
- Người tham gia giao thông phải đi bên phải
theo chiều đi của mình,đi đúng phần dường quy
4

hai ngơ ngác không hiểu làm sao bị
giữ lại.”
+ Em hãy cho biết vì sao Hùng bị
cảnh sát giao thông yêu cầu dừng xe
lại? Hùng có vi phạm gì không?
+ Quy định đi đường của người
tham gia giao thông?
+ Người ngồi trên xe mô tô, xe máy,
xe đạp phải tuân thủ những quy định
gì khi tham gia giao thông?
+ Khi đi trên đường bộ có đường
sắt chạy qua chúng ta phải chú ý
quan sát những gì?

định và phải chấp hành hệ thống báo hiệu
đường bộ.
b. Một số quy định cụ thể.
- Người ngồi trên xe mô tô, không dược mang,
vác vật cồng kềnh; không sử dụng ô, không
bám hoặc đẩy các phương tiện khác; Không
được ngồi trên yên ,giá đèo hàng hoặc ngồi trên
tay lái.
- Người điều khiển xe đạp chỉ dược chở tối đa
một người lớn và một trẻ em dưới 7 tuổi; không
được sử dụng ô, điện thoại di động, không đi xe
đạp trên hè phố, trong vườn hoa, công
viên.Người ngồ trên xe đạp không được
mang ,vác vật cồng kềnh… ngồi trên tay lái.
GV: giải thích những quy định về an
- Người điều khiển xe thô sơ phải cho xe đi
toàn GT đường sắt cho HS hiểu.
hàng một và đi đúng phần đường quy
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học định.Hàng hóa xếp trên xe phải đảm bản an
tập
toàn, không gây cản trở giao thông.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện - HS lớp 9 đi xe đạp điện phải đội mũ bảo hiểm
nhiệm vụ
và chấp hành tốt các quy định của luật ATGT.
HS: Suy nghĩ, trả lời
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo 3. Một số quy định về an toàn giao thông
luận
đường sắt.
HS: Trình bày kết quả
a. Khi đi trên đoan đường bộ giao cắt đường
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và sắt,ta phải chú ý quan sát cả hai phía. Nếu có
bổ sung
phương tiện đường sắt đang đi tới thì phải kịp
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực thời dừng lại cách rào chắn hoặc đường ray một
hiện nhiệm vụ học tập
khoảng cách an toàn.
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
b. Không đặt vật chướng ngại trên đường
HS: Lắng nghe, ghi bài.
sắt,không trồng cây và đặt các vật cản trở tầm
Nhiệm 2: tìm hiểu hệ thống báo nhìn của người đi đường ở khu vực gần đường
sắt.
hiệu đường bộ.
GV giải thích về các hiệu lệnh của
cảnh sát điều khiển giao thông cho
HS hiểu.
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập.
+ Nêu ý nghĩa của các tín hiệu đèn
giao thông, hệ thống các biển báo

4. Hệ thống báo hiệu đường bộ.
4.1 Hiệu lệnh của cảnh sát điều khiển giao
thông:

4.2.Đèn tín hiệu giao thông.
5

giao thông?
Đèn tín hiệu giao thông có ba màu:
- GV giải thích thêm về Cọc tiêu
- Màu xanh là được đi
hoặc tường bảo vệ; Hàng rào chắn;
- Màu đỏ cấm đi.
Chấp hành báo hiệu đường bộ.
- Màu vàng báo thay đổi tín hiệu (màu vàng
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học nhấp nháy được đi nhưng cần chú ý quan sát)
tập
4.3. Biển báo hiệu đường bộ.
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện - Biển báo cấm.
nhiệm vụ
- Biển báo nguy hiểm.
HS: Suy nghĩ, trả lời
- Biển báo hiệu lệnh.
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo - Biển báo phụ.
luận
- Biển chỉ dẫn.
HS: Trình bày kết quả
4.5. Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ.
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và 4.6. Hàng rào chắn.
bổ sung
4.7. Chấp hành báo hiệu đường bộ.
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
3. Hoạt động : Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Hoàn thành các bài tập.
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
III. Bài tập..
BT 1.
- Đồng ý với hành vi : a, e, g. Vì đây là những hành vi chấp hành đúng quy định về
trật tự an toàn giao thông.
- Không đồng ý với hành vi: b, c, d, đ, f, h vì đây là những hành vi vi phạm các quy
định về thực hiện trật tự ATGT đường bộ,đường sắt.
d. Cách thực hiện.
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS suy nghĩ, thảo luận hoàn thành các câu hỏi sau.
HS: lắng nghe
BT1.Trong những hành vi sau,em đồng ý với những hành vi nào và không đồng ý vói
những hành vi nào vì sao?
a. Đi bộ trên hè phố.
b. Bám,nhảy tàu xe.
c. Rẽ bất ngờ không xin đường.
d. Điều khiển xe đạp bằng một tay.
đ. Phóng nhanh từ trong ngõ ra đường.
6

e. Đi xe đạp vào phần đường bên phải trong cùng.
f. Đứng túm tụm hoặc mua bán dưới lòng đường.
g. Đi bộ sát mép đường.
h. Đá bóng,thả diều,đùa nghịch dưới lòng đường.
GV dùng phiếu học tập.
- Phát phiếu học tập cho HS
- Yêu cầu HS làm bài tập trên phiếu.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
* Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS sưu tầm những câu ca dao và tục ngữ về hiện tượng tự nhiên nước ta.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
tạo.Các
Tình huống:
Các bạn Liên Tú, Hoàng đi xe đạp hàng ba, vừa đi viuwaf nói chuyện, cười đùa. Gần
đến ngã tư, chưa tới vạch rừng thì đèn vàng bật sáng. Liên vừa đạp xe nhanh, vừa giục
các bạn. Tú cũng vội vàng đạp xe theo Liên. Hoàng muốn ngăn các bạn lại nhưng
không kịp.
Câu hỏi: 1. Em hãy nhận xét hành vi đi đường của Liên, Tú, Hoàng.
2. Theo quy định của pháp luật, trong những trường hợp nào thì khi đèn
vàng sáng, người điều khiển xe được phép tiếp tục đi?
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
* Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

7

1. Hành vi đi đường của các bạn Liên, Tú và Quang là vi phạm pháp luật dành cho
người đi xe đạp vì đèn giao thông đã chuyển sang màu vàng nhưng các bạn vẫn cố tình
đạp xe đi qua.
2. Theo quy định của pháp luật, trong trường hợp người điều khiển xe đi quá vạch
dừng thì được đi tiếp, không thì đèn vàng mọi phương tiện phải dừng xe lại.
*Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
* Hướng dẫn học sinh tự học:
- Học nội dung bài học
- Tìm hiểu trước bài: Bài 1 – Chí công vô tư.
+ Đặt vấn đề hs tự học
+ Sưu tầm tranh ảnh, bài báo, câu chuyện thể hiện sống Chí công vô tư.
---------------------------------------------------------------------------------------Ngày soạn:15/9/2022
Ngày dạy: 16/9/2022
BÀI 1: CHÍ CÔNG VÔ TƯ (Tiết 1)
Môn học/Hoạt động giáo dục: GDCD 9
Thời gian thực hiện: (Số tiết 1 – Tiết 1)
I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức
- Nêu được thế nào là chí công vô tư; Biểu hiện của chí công vô tư; Hiểu được ý
nghĩa của phẩm chất chí công vô tư. Tích hợp tấm gương đạo đức HCM.
- Biết thể hiện chí công vô tư trong cuộc sống hàng ngày
2. Năng lực
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ và tự học; giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi, Năng lực phát triển bản thân: Biết
thể hiện chí công vô tư trong cuộc sống hàng ngày
3. Phẩm chất.
- Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm; nghiêm túc nhìn nhận những
khuyết điểm của bản thân.
- Trách nhiệm: Đồng tình, ủng hộ những việc làm chí công vô tư, phê phán những
biểu hiện thiếu chí công vô tư.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học:
- Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập.
2. Học liệu:
- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa.
III. Tiến trình dạy học
8

1. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục đích:
- Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn dắt
vào bài học.
b) Nội dung:
- GV tổ chức cho HS tham gia giải quyết tình huống có vấn đề để HS biết được
những biểu hiện của người có chí công vô tư.
c) Sản phẩm:
- HS biết được biểu hiện cụ thể của chí công vô tư.
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên cho học sinh cho HS xem tình huống đã chuẩn bị trước đó.
Tình huống: Hằng (Lớp trưởng lớp 9A3) chơi rất thân với Hoàng Lan. Một
hôm, trong giờ truy bài, Hoàng Lan đã quên không làm bài tập về nhà. ở lớp của Hằng
hôm ấy cũng có nhiều bạn không làm bài tập. Hoàng Lan gặp riêng và đề nghị Hằng
bỏ qua cho mình, không đưa tên mình vào danh sách những bạn không chuẩn bị bài.
Hằng băn khoăn suy nghĩ về đề nghị của bạn, nhưng cuối cùng vẫn quyết định đưa
Hoàng Lan vào danh sách những bạn không chuẩn bị bài tập về nhà và báo cáo với cô
giáo.
1. Em suy nghĩ gì về quyết định của Hằng? Nếu em là Hằng, em sẽ hành động
như thế nào?
2. Việc làm của Hằng là biểu hiện của phẩm chất đạo đức nào?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu hỏi.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Báo cáo, thảo luận: GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh các khác nhận xét.
* Bước 4: Kết luận , nhận định:
Tuy là bạn thân, nhưng chúng ta phải công bằng trong mọi tình huống, có như
thế mới thể hiện được phẩm chất chí công vô tư của mình. Vậy chí công vô tư là gì?
Chí công vô tư có thể mang lại những ý nghĩa như thế nào cho cuộc sông? Hôm nay
lớp ta cùng tìm hiểu bài học đầu tiên nhé!
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
2.1. Đặt vấn đề.
a) Mục đích:
- Giáo viên giúp HS tìm hiểu những vấn đề liên quan đến chí công vô tư trong
các tình huống.
b) Nội dung:
- HS đọc phần đặt vấn đề trong SGK và thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi nhằm
hiểu được những biểu hiện của chí công vô tư
c) Sản phẩm: Bài học từ câu chuyện: Bản thân học tập tu dưỡng theo gương
Bác Hồ để góp phần xây dựng đất nước giàu đẹp.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

NỘI DUNG CẦN ĐẠT
9

Giáo viên cho HS đọc phần đặt vấn đề và trả lời câu hỏi.
Câu 1: Nhận xét việc làm của vũ Tán Đường và Trần
Trung Tá:
- Vì sao Tô Hiến Thành lại chọn Trần Trung Tá thay thế
ông lo việc nước nhà? - Việc làm của Tô Hiến Thành
biểu hiện đức tính gì?
Câu 2: Mong muốn của Bác Hồ là gì ?
- Mục đích của Bác Hồ theo đuổi là gì?
- Tình cảm của nhân dân đối với Bác? Nêu suy nghĩ của
bản thân em?
Câu 3: Việc làm của Tô Hiến Thành và chủ tịch Hồ Chí
Minh có chung một phẩm chất của đức tính gì?
Câu 4: Qua hai câu truyện trên em rút ra được bài học gì.
+ Học sinh nhận nhiệm vụ học tập.
+ Tiến hành đọc phần thông tin và suy nghĩ trả lời câu
hỏi.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Đọc thông tin và trả lời.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận.
Giáo viên tổ chức điều hành
- Giáo viên mời 1 vài học sinh bất kỳ để trình bày nội
dung. Mời học sinh khác nhận xét.
- HS: Trình bày.
- HS: Nhận xét bổ sung.
- Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập: Học sinh
thảo luận để rút ra các nội dung mà giáo viên đã đặt ra.
* Bước 4: Kết luận , nhận định:
Giáo viên định hướng học sinh trả lời, đánh giá kết quả
đàm thoại:
Nhóm 1: Khi Tô Hiến Thành ốm Vũ Tán Đường ngày
đêm hầu hạ bên giường bệnh chu đáo. Trần Trung Tá
mải việc chống giặc nơi biên cương.
- Vì ông dung người căn cứ vào việc ai là người có khả
năng gánh vác công việc chung của đất nước.
- Xuất phát từ lợi ích chung – ông là người công bằng,
không thiên vị giải quyết công việc theo lẽ phải.
Nhóm 2: Là tổ quốc được giải phóng nhân dân được
hạnh phúc ấm no.
- Là “ làm cho ích quốc, lợi dân”
- Vô cùng kính trọng, tin yêu , khâm phục Bác. Bác luôn
là sự gần gũi thân thương đối với nhân dân.
Bản thân luôn tự hào là con cháu của Bác Hồ.
Lồng ghép GDĐĐ Hồ Chí Minh về Tấm gương
CCVT của Bác: Cuộc đời và sự nghiệp cách mạng của

I. ĐẶT VẤN ĐỀ .

1. Tô Hiến Thành - một
tấm gương về chí công
vô tư.
Tô Hiến Thành dùng
người căn cứ vào năng lực
từng người -> Ông là
người chí công vô tư, làm
việc vì lợi ích chung.

2. Điều mong muốn của
Bác Hồ.
Cuộc đời và sự nghiệp
của Bác là một tấm gương
sáng, Người đã nhận được
sự kính trọng, yêu thương
của nhân dân

10

Bác Hồ là một tấm gương sáng: Bác Hồ là một người
bình thường luôn sống vì đất nước, vì dân tộc, không vụ
lợi cá nhân, luôn đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá
nhân, không ham giàu sang phú quí... Bác đã giành trọn
cuộc đời mình cho đất nước, Bác chỉ theo đuổi một mục
đích là “Làm cho ích quốc, lợi dân, Trong khi chỉ đạo
chiến dịch Biên giới nghe tin ở quê nhà anh cả mất Bác
vô cùng đau đớn và thương xót anh mình nhưng vẫn ở
chiến trường để lãnh đạo chiến dịch thành công..
Nhóm 3:
- Những việc làm đó là tiêu biểu của phẩm chất chí công
vô tư
Nhóm 4:
Bài học từ câu chuyện: Bản thân học tập tu dưỡng theo
gương Bác Hồ để góp phần xây dựng đất nước giàu đẹp.
- HS nghe và ghi chép khi GV kết luận.
Những việc làm của THT và Bác Hồ đều biểu hiện
phẩm chất chí công vô tư. Điều đó mang lại lợi ích
chung cho toàn XH, làm cho dân thêm giàu, nước thêm
mạnh.

=> Bài học qua 2 câu
chuyện:
Bản thân học tập tu
dưỡng theo gương Bác
Hồ, Tô Hiến Thành để
góp phần xây dựng đất
nước giàu đẹp.

2. 2. Nội dung bài học.
a) Mục tiêu:
- Giáo viên giúp HS hiểu được thế nào là chí công vô tư, những biểu hiện, ý
nghĩa, cách rèn luyện để trở thành người chí công vô tư.
b) Nội dung:
- HS đọc nội dung trong SGK và thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi nhằm hiểu
được thế nào là chí công vô tư, những biểu hiện, ý nghĩa, cách rèn luyện để trở thành
người chí công vô tư.
c) Sản phẩm:
1/ Khái niệm: Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của con người thể hiện ở
sự công bằng, không thiên vị ở giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi ích
chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá nhân.
- Trái với phẩm chất trái với phẩm chất chí công vô tư là lối sống ích kỷ,vụ lợi,
thiếu công bằng trong giải quyết công việc.
2/ Ý nghĩa: Chí công vô tư đem lại lợi ích cho cộng đồng, XH góp phần làm
cho dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
3/ Cách rèn luyện:
- HS có thái độ ủng hộ quý trọng người chí công vô tư; Phê phán hành động vụ
lợi cá nhân, thiếu công bằng trong giải quyết công việc.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN- HỌC SINH

* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập.

NỘI DUNG CẦN ĐẠT

II. NỘI DUNG BẠN HỌC.

11

Giáo viên giao nhiệm vụ diễn giải và đặt câu hỏi
đàm thoại:
GV: Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức tốt đẹp
và trong sáng và cần thiết của mọi người. Nó
biểu hiện bằng lời nói và việc làm cụ thể.
1. Qua phần tìm hiểu trên em hiểu thế nào là chí
công vô tư?
2. Nếu một người luôn luôn cố gắng vươn lên
bằng tài năng sức lực của mình một cách chính
đáng để đem lại lợi ích cho bản thân (như mong
làm giàu, đạt kết quả cao trong học tập...) thì đó
có phải là hành vi của sự chí công vô tư không?
3. Theo em trái với phẩm chất chí công vô tư là
gì?
4. Phẩm chất chí công vô tư có ý nghĩa như thế
nào? Em hãy lấy VD về biểu hiện chí công vô tư.
5. Để rèn luyện phẩm chất chí công vô tư học
sinh cần phải làm gì?
GV: Mỗi người chúng ta không những phải có
nhận thức đúng đắn để có thể phân biệt được các
hành vi thể hiện sự chí công vô tư (Hoặc không
chí công vô tư) mà còn cần phải có thái độ ủng
hộ, quý trong người chí công vô tư, phê phán
những hành vi vụ lợi thiếu công bằng.
Học sinh nhận nhiệm vụ học tập.
- Tiến hành thảo luận cặp đôi để trả lời câu hỏi.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
Giáo viên theo dõi
- Quan sát theo dõi học sinh học tập và thực hiện
nhiệm vụ.
Học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Thảo luận cặp đôi và trình bày kết quả.
* Bước 3: Báo cáo kết quả
Giáo viên tổ chức điều hành
- Giáo viên mời 1 học sinh bất kỳ để trình bày
nội dung. Học sinh còn lại nhận xét, bổ sung.
- HS: Trình bày.
- HS: Nhận xét bổ sung.
*Bước 4: kết luận, nhận định:
Giáo viên hướng học sinh trả lời và chốt kiến
thức để học sinh ghi bài:
1. Chí công vô tư là phẩm chất đạo đức của con
người thể hiện ở sự công bằng, không thiên vị ở
giải quyết công việc theo lẽ phải, xuất phát từ lợi
ích chung và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích cá

1/ Khái niệm Chí công vô tư:
- Chí công vô tư là phẩm chất đạo
đức của con người.
- Thể hiện ở sự công bằng, không
thiên vị, giải quyết công việc theo
lẽ phải, xuất phát từ lợi ích chung
và đặt lợi ích chung lên trên lợi ích
cá nhân.
- Trái với phẩm chất trái với phẩm
chất chí công vô tư là lối sống ích
kỷ,vụ lợi, thiếu công bằng trong
giải quyết công việc.
2/ Ý nghĩa của Chí công vô tư:
- Đối với cá nhân :
+ Người có phẩm chất chí công vô
tư sẽ luôn sống thanh thản, được
mọi người vị nể, kính trọng...
- Đối với xã hội :
+ Chí công vô tư đem lại lợi ích
cho cộng đồng, XH.
+ Góp phần làm cho dân giàu nước
mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,
văn minh.
3/ Cách rèn luyện:
- HS có thái độ ủng hộ quý trọng
người chí công vô tư.
- Phê phán hành động vụ lợi cá
nhân, thiếu công bằng trong giải
quyết công việc.

12

nhân.
Một số biểu hiện:
- Công bằng, không thiên vị
- Không cả nể, bao che, làm theo lẽ phải.
- Không tự tư, tự lợi, xuất phát từ lợi ích chung.
=> Thống nhất trong cả lời nói, hành động
* Những tấm gương tiêu biểu như Bác Hồ, Chu
Văn An, Nguyễn Trãi, Phạm Nhật Vượng.
2. Có.
3. Gv: Bên cạnh đó còn có những hành vi thiếu
chí công vô tư cần phê phán như là lối sống ích
kỷ, vụ lợi, bao che, nhận hối lộ, tham nhũng,
thiếu công bằng trong giải quyết công việc...
4.
* Chí công vô tư đem lại lợi ích cho cộng đồng,
XH góp phần làm cho dân giàu nước mạnh, xã
hội công bằng, dân chủ, văn minh.
* Ví dụ:
- Qua lời nói: bênh vực lẽ phải, bảo vệ chân lí, ...
- Qua hành động: Dạy học miễn phí, cho điểm
công bằng, …
GV GDPL cho HS bằng mở rộng và liên hệ
thực tế tích hợp lồng ghép thuế. (Người có
phẩm chất chí công vô tư sẽ thực hiện tốt các
quy định của pháp luật trong đó có nghĩa vụ
đóng thuế…)
5. - HS phải tu dưỡng bản thân, biết quý trọng,
ủng hộ những người có phẩm chất đạo đức này.
- Tích cực tham gia các hoạt động tập thể, không
bao che những việc làm sai trái, công bằng khi
đánh giá người khác.
(?) Bản thân em và các bạn trong lớp đã chí công
vô tư trong giải quyết công việc chưa? Nếu còn
những tồn tại em hãy dự kiến những biện pháp
khắc phục.
- HS liên hệ bản thân, đưa ra những tồn tại và
biện pháp khắc phục giải quyết
Gv: Tiểu kết, chuyển ý.
HS nghe.
- HS nghe và ghi chép khi GV kết luận
13

SGK.

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng những kiến thức vừa học để trả lời câu hỏi, bài tập trong

b) Nội dung:
GV cho HS trả lời câu hỏi bài tập trong SGK.
c) Sản phẩm: Học sinh đưa ra câu trả lời, dựa trên sự hiểu biết của bản thân và
kiến thức vừa học.
Bài 1.
- d,e: Chí công vô tư. Vì Lan và Bà Nga giải quyết công việc xuất phát vì lợi ích
chung.
- a,b,c,đ : không vì chưa biết quan tâm đến lợi ích chung, vẫn có sự thiên vị
trong giải quyết công việc.
Bài 2.
- Tán thành: d,đ
- Không tán thành: a,b,c.
d) Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ:
Giáo viên cho HS thảo luận cặp đôi và trả lời các câu hỏi bài tập trong SGK.
- Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh thảo luận cặp đôi để làm bài tập.
- Báo cáo, thảo luận: HS trả lời, HS khác nhận xét.
- Kết luận, nhận định: Giáo viên nhận xét, đối chiếu và so sánh kết quả của cả
lớp để từ đó có căn cứ điều chỉnh nội dung dạy học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng.
a) Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã được hình thành ở các hoạt động trên để giải
quyết các nhiệm vụ liên quan đến suy nghĩ và khả năng của chính học sinh. Liên hệ
việc học tập theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.
b) Nội dung:
- Học sinh tham gia bày tỏ quan điểm cá nhân.
c) Sản phẩm:
- HS suy nghĩ và bày tỏ ý kiến cá nhân sao cho phù hợp.
d) Cách thức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
1. Em có suy nghĩ gì về lời dạy của Chủ tịch Hồ Chí Minh “Phải để việc công,
việc
nước lên trên, lên trước việc tư, việc nhà”?
2. Theo em, thế hệ trẻ Việt Nam cần làm gì để thực hiện lời dạy của Chủ tịch
Hồ Chí Minh?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Học sinh suy nghĩ và đưa ra ý kiến của mình.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS đối chiếu so sánh và góp ý cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Chí công vô tư là đức tính cần thiết của mỗi con
người. Chúng ta cần học tập và rèn luyện tốt để có thể dễ dàng đi đến thành công
* Hướng dẫn học sinh tự học:
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, danh ngôn về đức tính giản dị
14

- Tìm hiểu trước bài “ Tự chủ”
+ Đọc trphần và trả lời câu hỏi trong SGK
+ Sưu tầm tranh ảnh, bài báo, câu chuyện thể hiện đức tính tự chủ
Ngày soạn: /9/2022
Ngày dạy: /9/2022

BÀI 2: TỰ CHỦ
Môn học/Hoạt động giáo dục: Giáo dục công dân 9
Thời gian thực hiện: (Số tiết 1 – Tiết 2 )

I. Mục đích, yêu cầu
1. Kiến thức:
- Hiểu được thế nào là tính tự chủ, nêu được biểu hiện của người có tính tự chủ.
Hiểu được vì sao con người cần phải biết tự chủ
2. Năng lực
+ Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự chủ và tự học; giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực đặc thù: Năng lực điều chỉnh hành vi. Năng lực phát triển bản thân:
Có khả năng làm chủ bản thân trong học tập và cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Trung thực: Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm; nghiêm túc nhìn nhận
những khuyết điểm của bản thân, không sa ngã vào những cám dỗ
- Trách nhiệm: Có ý thức rèn luyện tính tự chủ.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Thiết bị dạy học:
- Bảng phụ, bút dạ, sơ đồ tư duy, phiếu học tập.
2. Học liệu:
- Sách giáo khoa, tình huống có vấn đề, hình ảnh minh họa.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động.
a) Mục đích:
- Giới thiệu bài học, giúp học sinh hứng thú với bài học, tạo ra ấn đề để dẫn dắt
vào bài học.
b) Nội dung:
- GV cho HS xem video về nhân vật có nghị lực phi thường để HS biết được
những biểu hiện của người có tính tự lập.
c) Sản phẩm:
- HS biết được những biểu hiện của người có tính tự lập.
d) Cách thức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Giáo viên cho học sinh cho HS xem video với tiêu đề “Nghị lực phi thường của
cô bé nghèo ham học”. Nguồn VTC9 https://www.youtube.com/watch?
v=kv91kdA7O90
Sau khi xem xong video, giáo viên đặt câu hỏi để HS trả lời:
15

Em nhận xét như thế nào về suy nghĩ, ý chí quyết tâm của bạn Chuyền trong
video?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
Học sinh thực hiện nhiệm vụ và trả lời câu hỏi.
* Bước 3: Báo cáo và thảo luận:
GV mời học sinh bất kỳ trả lời, học sinh các khác nhận xét.
* Bước 4: Kết luận, nhận định:
Tuy có hoàn cảnh gia đình khó khăn, nhưng bạn vẫn không bi quan chán nản,
vẫn đến lớp đều và khắc phục khó khăn vươn lên học tốt. Bạn không buông xuôi trước
hoàn cảnh éo le của gia đình, mà bình tĩnh, quy...
 
Gửi ý kiến