Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Quách Thị Thanh Bình
Ngày gửi: 06h:37' 18-03-2023
Dung lượng: 30.5 MB
Số lượt tải: 34
Nguồn:
Người gửi: Quách Thị Thanh Bình
Ngày gửi: 06h:37' 18-03-2023
Dung lượng: 30.5 MB
Số lượt tải: 34
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:1/9/2021
BÀI MỞ ĐẦU: HÒA NHẬP VÀO MÔI TRƯỜNG MỚI
NÓI VÀ NGHE: CHIA SẺ CẢM NGHĨ VỀ MÔI TRƯỜNG THCS
ĐỌC: KHÁM PHÁ MỘT CHẶNG HÀNH TRÌNH
Thời lượng: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS nắm được các nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 6, một số
phương pháp học tập, các trục kĩ năng
2. Năng lực:
- Nhận biết được một số nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 6
- Biết được một số phương pháp học tập môn Ngữ văn
- Biết lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách.
- Trình bày được những suy nghĩ cảm xúc riêng của bản thân
3. Phẩm chất: Trách nhiệm: có ý thức, trách nhiệm với việc học tập của bản
thân, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Phiếu học tập
Sách giáo khoa,sách giáo viên
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
NÓI VÀ NGHE:
CHIA SẺ CẢM NGHĨ VỀ MÔI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1. Hoạt động 1. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe yêu cầu thảo luận cặp đôi, suy nghĩ hoàn
thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu học tập số 1, đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Hãy chia sẻ
những ấn tượng đầu tiên của em về ngôi trường THCS ra phiếu học tập
PHIẾU HỌCTẬP SỐ 1
Những ấn tượng đầu tiên
2. Hoạt động 2: HÌNH HÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu
-Học sinh nắm được quy trình chuẩn bị và trình bày bài nói
1
- Học sinhnêu được những suy nghĩ cảm xúc riêng của cá nhân, từ đó nhận ra
những thuận lợi, thử thách để lên kế hoạch học tập phù hợp, tự tin trình bày
trước đám đông
b. Nội dung:
HS lắng nghe, suy nghĩ cá nhân, trả lời câu hỏi của GV
HS thảo luận nhóm đôi (nghĩ- viết- bắt cặp – chia sẻ) viết cảm nghĩ của em về
môi trường học tập mới theo phiếu học tập gợi ý của giáo viên, sau đó chia sẻ
cảm nghĩ của mình với bạn cùng bàn
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Giao nhiệm vụ học tập
1. Quy trình chuẩn bị và
- GV đặt câu hỏi, hs suy nghĩ trả lời
trình bày bài nói
? Theo em chúng ta cần làm gì trước khi chia sẻ
ý kiến với người khác
- Bước 1: Chuẩn bị
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Liệt kê những điều định nói
- GV gợi ý có nên chia sẻ tất cả những điều mà + Sắp xếp các ý theo trình tự
chúng ta nghĩ không?
hoặc theo nhóm.
- HS suy nghĩ cá nhân, xác định yêu cầu của GV - Bước 2: Chia sẻ ý kiến với
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học người khác
tập:
(Đã chuẩn bị ở bước 1)
Một học sinh trình bày trước lớp ý kiến của
mình. Các học sinh khác bổ sung, nhận xét.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV nhận xét ý kiến của học sinh, đưa ra định
hướng quy trình
Thực hành nói và nghe
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
- Phát phiếu học tập số 2,
- HS thảo luận nhóm đôi (nghĩ- viết- bắt cặp – chia sẻ)
Một số phương diện gợi ý
Cảm nghĩ của em
Cảm xúc của em khi
Học tập
bước vào trường THCS
Kỉ luật
Phong trào
Thuận lợi ở môi trường
Cơ sở vật chất
mới
Cách cử xử của bạn
Khó khăn ở môi trường
bè
mới
Thái độ của thầy cô
Nguyện vọng
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
2
- HS suy nghĩ viết vào phiếu học tập, bắt cặp chia sẻ với bạn cùng bàn
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
2 HS trình bày trước lớp ý kiến của mình. GV hướng dẫn các HS khác nhận xét,
góp ý,
bổ sung.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét ý kiến của học sinh, đưa ra định hướng quy trình
Một số phương diện gợi ý
Cảm xúc của
Học tập
em khi bước
Kỉ luật
vào
trường
Phong trào
THCS
Cơ sở vật
chất
Thuận lợi ở môi
Cách cử xử
trường mới
của bạn
bè
Thái độ của
thầy cô
Khó khăn ở môi
trường mới
Cảm nghĩ của em
- Háo hức
- Nôn nao, lo lắng
- Tự tin, tự hào
- Học tập linh hoạt
- Phong trào hoạt động phong phú
- Cơ sở vật chất khang trang
- Thầy cô tận tình, chu đáo, bạn bè hòa
đồng
- Chưa thích nghi với phương pháp học
tập mới
- Chưa mạnh dạn tham gia phong trào
- Chưa có cơ hội khám phá hết các
phòng học
- Chưa làm quen với các bạn
Nguyện vọng
- Học được nhiều điều mới
-Phát triển kĩ năng
- Hòa đồng với bạn bè
ĐỌC VĂN BẢN:
KHÁM PHÁ MỘT CHẶNG HÀNH TRÌNH
1. Hoạt động 1. Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Kích hoạt tâm thế của học sinh, kết nối với nội dung bài học
b. Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật KWL cho học sinh chia sẻ về SGK Ngữ văn 6
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạtđộng
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
GV đặt câu hỏi
? Em đã biết gì về SGK Ngữ văn 6
? Em mong đợi học được những gì trong SGK Ngữ văn 6
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS suy nghĩ, ghi vào giấy ghi chú, sau đó bắt cặp với bạn bên cạnh để trao đổi thông
tin.
3
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
2 HS trình bày trước lớp ý kiến của mình. GV hướng dẫn các HS khác nhận xét, góp
ý, bổ sung.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV:Cuốn SGK Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) đúng như tên gọi của nó sẽ mang
đến cho các em một hành trình đầy ắp những điều mới lạ hấp dẫn, giúp các em hiểu
thêm về xã hội, thiên nhiên và về chính bản thân mình, khơi gợi các em niềm say mê
khám phá thế giới và theo đuổi những ý tưởng mới mẻ, giúp các em phát triển các kĩ
năng đọc, viết, nói, nghe, bồi dưỡng các phẩm chất cần thiết thông qua các bài học,
và để hiểu rõ hơn về điều đó cô mời các em chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm
nay “Khám phá một chặng hành trình”
Hoạt động 2. Khám phá kiến thức
a. Mục tiêu: HS nêu được những ấn tượng chung về văn bản, nhận biết được các
thông tin chính mà văn bản đề cập đến, nêu được những suy nghĩ cảm xúc riêng
của bản thân, nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với bản thân
b. Nội dung: HS đọc văn bản, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm và trả lời các câu
hỏi, hoàn thành các phiếu học tập giáo viên đưa ra.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
1. Tóm tắt văn bản
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu học sinh đọc bài
- GV đặt câu hỏi
? Em hãy tóm tắt nội dung của văn
bản “Khám phá một chặng hành
trình”
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi.
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập:
1 HS trình bày trước lớp ý kiến của
mình, các HS khác nhận xét, góp ý, bổ
sung.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét câu trả lời của học, và chốt
định hướng
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu lên màn hình phiếu học
tập số 2, chuẩn bị 3 phiếu lớn dán lên
bảng
2. Mạch kết nối chủ điểm
Các
phương
4
Mạch kết nối
Em
Em Em
- GV chia lớp thành 3 nhóm, tổ chức trò
chơi tiếp sức cho học sinh hoàn thành
phiếu học tập số 2
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS suy nghĩ cá nhân, lên đánh dấu x vào
phiếu học tập thể hiện mạch kết nối của
các chủ điểm tiếp sức cho nhóm của
mình.
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập:
Lần lượt các em sinh trong nhóm lên
đánh dấu vào phiếu học tập để hoàn
thành trò chơi
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét phần trò chơi của học sinh
thông qua phiếu học tập
Diệnchủ
Điểm
với
thiên
nhiên
Lắng nghe
lịch sử
nước mình
Miền cổ
tích
Vẻ đẹp quê x
hương
Những trải
nghiệm
trong đời
Trò chuyện x
cùng thiên
nhiên
Điểm tựa
tinh thần
Gia đình
yêu thương
Những góc
nhìn cuộc
sống
Nuôi dưỡng
tâm hồn
Mẹ thiên
x
nhiên
3. Trục kĩ năng Đọc- Viết- Nói và
Kĩ năng
nghe
Văn
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
bản
- Gv phát phiếu học tập
văn
- GV yêu cầu đọc thật kĩ văn bản tìm
học
ra mục đích của các kĩ năng đọc,
viết, nói và nghe để hoàn thành phiếu
Văn
Đọc
học tập
bản
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
thôn
HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận cặp đôi,
g tin
hoàn thành phiếu học tập
Văn
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
bản
vụ học tập:
nghị
Một HS đứng lên trình bày phiếu học tập
luận
của mình
Viết- Nói
5
với
xã
hội
x
với
chính
mình
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Mục đích
- Nhận ra cái hay cái
đẹp của tác phẩm
- Phát triển kĩ năng
đọc văn bản theo đặc
điểm thể loại
- Hiểu những vấn đề
thực tế đang xảy ra
trong cuộc sống
- Hiểu những ý kiến
khác nhau trước một
hiện tượng đời sống
- Phát triển kĩ năng
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét phần kết quả phiếu
học tập của các em đưa ra những
định hướng
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu đọc SGK và đặt câu
hỏi
? SGK Ngữ văn gợi ý cho các em
những phương pháp học tập nào?
? Trong các phương pháp đó em
hứng thú với phương pháp nào? Vì
sao?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập:
- Gọi 3 hs đứng lên trả lời câu hỏi
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV định hướng cho hs, chiếu cho
các em xem một số sản phẩm học tập
môn Ngữ văn như sổ tay Ngữ văn,
tranh ảnh về bài học, thẻ thông tin…
Hoạt động 3. Luyện tập
và nghe
- Bày tỏ suy nghĩ,
cảm xúc bản thân,
biết lắng nghe và thấu
hiểu mọi người
Nhận xét
- Phát triển phẩm chất
năng lực cho HS
4. Phương pháp học tập
- Sử dụng sổ tay văn học
- Sưu tầm video tranh ảnh, bài hát về bài
học
- Tạo nhóm thảo luận
- Làm thẻ thông tin
- Thực hiện sản phẩm sáng tạo
- Câu lạc bộ đọc sách
a. Mục tiêu: HS hình dung được những nội dung bài học thông qua các chủ
điểm
b. Nội dung: Đọc quan sát các chủ điểm, dự đoán những nội dung liên quan đến
các chủ điểm bài học
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
Chủ điểm
Dự đoán nội
- Chiếu các chủ điểm bài học, yêu cầu
dung
HS dự đoán những nội dung liên quan Lắng nghe lịch sử Lịch sử đất nước,
đến các chủ điểm bài học.
nước mình
con người
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Miền cổ tích
Xã hội, cổ xưa
HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận cặp
Vẻ đẹp quê hương Quê hương, đất
đôi, trả lời câu hỏi
nước
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm Những trải
Kinh nghiệm của
vụ học tập:
nghiệm trong đời mỗi người
1 HS đứng dậy trình bày, các bạn khác Trò chuyện cùng Thiên nhiên, con
nhận xét bổ sung
6
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
thiên nhiên
Điểm tựa tinh
thần
Gia đình yêu
thương
Những góc nhìn
cuộc sống
Nuôi dưỡng tâm
hồn
Mẹ thiên nhiên
GV nhận xét câu trả lời của HS đưa ra những
định hướng
Hoạt động 4. Vận dụng
người
Xã hội, con
người
Tình cảm gia
đình
Xã hội, con
người
Con người
Thiên nhiên
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, biết ứng dụng sơ đồ tư duy trong việc tóm tắt nội
dung bài học.
b) Nội dung:HS xem lại nội dung bài học và thực hiện yêu cầu của GV
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Hãy hệ thống lại nội dung bài học
bằng sơ đồ tư duy
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS xác định nhiệm vụ.
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập,
suy nghĩ và hệ thống lại kiến thức bài
học
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập:
- Một hs báo cáo kết quả học tập
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét sản phẩm của hs
- Dặn dò HS những nội dung cần
học ở nhà và chuẩn bị cho
Ngày soạn: 02/09/2021
BÀI MỞ ĐẦU: HÒA NHẬP VÀO MÔI TRƯỜNG MỚI
VIẾT: LẬP KẾ HOẠCH CÂU LẠC BỘ ĐỌC SÁCH
7
Thời lượng: 1 tiết
I. MỤC TIÊU DẠYHỌC
1. Kiến thức:Xây dựng được kế hoạch hoạt động của câu lạc bộ đọc sách
2. Năng lực:
- Xác định được vai trò của từng thành viên trong câu lạc bộ, cách sinh hoạt,
nguyên tắc sinh hoạt của câu lạc bộ
- Thực hiện được các mẫu đọc sách
- Đánh giá hiệu quả làm việc của các thành viên
-Xây dựng được kế hoạch hoạt động của câu lạc bộ đọc sách
3. Phẩm chất: Trách nhiệm:Tích cực, chủ động ,có trách nhiệm, thiện chí giao
lưu chia sẻ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Thiết bị dạy học:
máy chiếu, micro, bảng, phấn, phiếu học tập
Học liệu: Viết: Lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:Tổ chức hoạt động để kích hoạt kiến thức nền của HS về vai trò của
việc lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách, những thông tin cơ bản về kế hoạch câu
lạc bộ đọc sách
b. Nội dung: HS xem video ngắn về lợi ích của việc đọc sách, trả lời câu hỏi của
GV, sau đó GV giải thích ngắn gọn cho HS biết thế nào là câu lạc bộ đọc sách
c. Sản phẩm:câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
- Chiếu cho HS xem video lợi ích của việc đọc sách và đặt câu hỏi
? Liệt kê những lợi ích của việc đọc sách
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS xem video và trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh trình bày trước lớp ý kiến của mình. Các học sinh khác bổ sung, nhận xét.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét ý kiến của học sinh, đưa ra một số định hướng dẫn dắt
- Sách là kho tàng tri thức của con người, cung cấp cho chúng ta không chỉ
kiến thức, mà còn các bài học cuộc sống, kinh nghiệm sống, đồng thời cũng là
phương tiện giải trí khá hiệu quả. Vì vậy việc thành lập một câu lạc bộ đọc sách
sẽ giúp các em bổ trợ kiến thức trong các môn học, rèn luyện kĩ năng sống cần
thiết và kết nối chia sẻ đam mê văn hóa đọc.
-Câu lạc bộ sách là một nhóm đọc, thường bao gồm một số người đọc và trao
đổi về sách theo chủ đề hoặc danh sách đọc đã được thống nhất. Các câu lạc bộ
sách thường chọn một cuốn sách cụ thể để đọc và thảo luận cùng một lúc.
8
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: HS biết được quy trình xây dựng kế hoạch câu lạc bộ đọc sách, biết
lập kế hoạch hoạt động của câu lạc bộ đọc sách, xác định được vai trò của từng
thành viên trong câu lạc bộ, cách sinh hoạt, nguyên tắc sinh hoạt của câu lạc bộ
b. Nội dung: HS đọc và quan sát các mẫu phiếu học tập trong SGK chia lớp
thành 3 nhóm thảo luận quy trình viết kế hoạch câu lạc bộ đọc sách
Tổ chức thực hiện
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS đọc kĩ các mẫu phiếu
trong SGK và đặt câu hỏi
? Theo em để xây dựng một kế hoạch câu
lạc bộ đọc sách có mấy giai đoạn?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi.
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập:
1 HS trình bày trước lớp ý kiến của mình,
các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét câu trả lời của học, và chốt
định hướng
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu
HS đọc và quan sát các mẫu phiếu trong
SGK trang 13, 14
- GV đặt câu hỏi
? Quan sát các mẫu phiếu học tập trong
SGK theo em mỗi giai đoạn chúng ta
cần thống nhất những nội dung nào
- N1: Tìm những nội dung cần thống
nhất ở giai đoạn chuẩn bị
- N2: Tìm những nội dung cần thống
nhất ở giai đoạn tiến hành
- N3: Tìm những nội dung cần thống
nhất ở giai đoạn kết thúc
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
9
Sản phẩm dự kiến
1. Quy trình lập kế hoạch câu lạc
bộ đọc sách
a) Giai đoạn chuẩn bị
- Các em cần thống nhất với cả nhóm
3 nội dung như sau:
+ Thống nhất phạm vi nội dung bàn
luận, bao gồm: Tên sách, tác giả, số
chương/ phần sẽ đọc
+ Phân công vai trò cho các bạn
trong nhóm
+ Phân công nhiệm vụ, bao gồm:
Người điều phối, người khai thác nội
dung, người phụ trách kĩ thuật.
b) Giai đoạn tiến hành
- Cần thống nhất 2 nội dung sau:
+ Các hoạt động sẽ tiến hành
+ Trình tự và thời gian tổ chức từng
hoạt động
c) Giai đoạn kết thúc
- GV gợi ý các mẫu phiếu học tập cho
từng giai đoạn (mẫu 1, 2 dùng cho giai
đoạn chuẩn bị, mẫu 3, 4 dùng cho giai
đoạn tiến hành, phần thông báo kế
hoạch hoạt động buổi sinh hoạt tiếp theo
là giai đoạn kết thúc)
- Các HS nhóm thảo luận, ghi ra giấy
câu trả lời
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập:
3 HS Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm
khác bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét chốt định hướng và lưu ý
- Vai trò, nhiệm vụ của mỗi thành viên
sẽ thay đổi lần lượt qua các buổi sinh
hoạt
- Khi thảo luận nhóm cần chú ý: Tôn
trọng quyền riêng tư của các thành viên,
không chia sẻ bài viết của nhóm ra
ngoài khi chưa có sự đồng ý.
- Hướng dẫn học sinh tham khảo các mẫu
phiếu đọc sách trang 15, 16
Hoạt động 3. Luyện tập
- Cần thống nhất 4 nội dung sau:
+ Thống nhất về cuốn sách cả nhóm
sẽ đọc trong buổi tiếp theo
+ Phân công các thành viên chuẩn bị
các hoạt động ở nhà: Người tìm từ
hay, người liên hệ với cuốn sách
khác, người lập hồ sơ nhân vật,
người vẽ hình ảnh
+ Nhận xét ưu điểm và hạn chế của
buổi sinh hoạt trước
+ Thống nhất thời gian hình thức, địa
điểm tổ chức
2. Thực hành viết
a. Mục tiêu: HS biết lập kế hoạch hoạt động của câu lạc bộ đọc sách, xác định
được vai trò của từng thành viên trong câu lạc bộ, cách sinh hoạt, nguyên tắc sinh
hoạt của câu lạc bộ
b. Nội dung: Chuẩn bị phiếu học tập theo mẫu SGK, chia nhóm, mỗi nhóm 4 học
sinh, HS viết kế hoạch câu lạc bộ đọc sách theo quy trình đã hướng dẫn
Tổ chức thực hiện
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
Chuẩn bị phiếu học tập theo mẫu SGK,
chia nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh
Đưa ra yêu cầu: Em hãy viết kế hoạch
hoạt động cho câu lạc bộ đọc sách thảo
luận về một cuốn sách hay một tác phẩm
em yêu thích
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS thảo luận nhóm, thống nhất nội dung,
10
Sản phẩm dự kiến
phân công nhiệm vụ cho từng thành viên
của nhóm
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập:
Các nhóm nộp lại các phiếu học tập, sản
phẩm của nhóm mình
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét đánh giá các sản phẩm của
các nhóm, nhận xét ưu và nhược điểm của
mỗi nhóm
Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, biết ứng dụng sơ đồ trong việc tóm tắt nội
dung bài học.
b) Nội dung: HS xem lại nội dung bài học và thực hiện yêu cầu của GV
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Hãy hệ thống lại nội dung bài học bằng sơ
đồ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập, suy
nghĩ và hệ thống lại kiến thức bài học
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập:
- Một hs báo cáo kết quả học tập
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Nhận xét sản phẩm của hs,
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở
nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
Sản phẩm
\
Ngày soạn:03/09/2020
BÀI 1 - LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
(14 tiết)
I. MỤC TIÊU:
11
1. Về kiến thức
- Tri thức ngữ văn (truyện dân gian, cốt truyện, sự kiện, nhân vật, lời người kể
chuyện, lời nhân vật, yếu tố kì ảo).
- Tái hiện lịch sử đất được thể hiện qua 4 văn bản đọc.
- Từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy), nghĩa của từ ngữ.
- Thành ngữ, nghĩa của một số thành ngữ.
2. Năng lực:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện truyền thuyết.
- Nhận biết được nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tình chỉnh thể tác phẩm và
tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản.
- Phân biệt được từ đơn và từ phúc (từ ghép và từ láy); nhận biết được ý nghĩa của
một số thành ngữ thông dụng trong văn bản.
- Tóm tắt được nội dung chính của một số văn bản đơn giản bằng sơ đồ.
- Biết thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất.
3. Phẩm chất:
-Yêu nước: Biết giữ gìn, phát huy truyền thống dựng nước, giữ nước; yêu quý, trân
trọng lịch sử và các giá trị văn hóa của dân tộc.Tự hào về lịch sử của dân tộc mình.
- Trách nhiệm:có ý thức trách nhiệm bảo vệ, gìn giữ những di sản mà lịch sử để lại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A1 để HS trình bày kết qủa làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
- Sơ đồ, biểu bảng.
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài trình bày
của học sinh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 3-10: ĐỌC
TIẾT 3, 4 - Văn bản 1: THÁNH GIÓNG
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức
- Người kể chuyện ở ngôi thứ ba.
- Những đặc điểm cơ bản làm nên truyện truyền thuyết: tình huống điển hình của
cốt truyện, các chi tiết tiêu biểu, nhân vật có tính biểu trưng cho ý chí và sức mạnh
của tập thể, lời kể có nhiều chi tiết hoang đường,kì ảo…
2. Năng lực:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết.
- Nhận biết được nhân vât, các chỉ tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm
và tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản.
12
3. Phẩm chất:
-Yêu nước : Biết giữ gìn, phát huy truyền thống dựng nước, giữ nước; trân trọng
các giá trị văn hóa của dân tộc.
- Trách nhiệm: có ý thức trách nhiệm bảo vệ, gìn giữ những di sản mà lịch sử để
lại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT.
- PHT số 1,2.
- Tranh ảnh.
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. Dẫn dắt vào bài mới.
- Nội dung: HS thảo luận ghi vào giấy A4 những nhân vật thần kì đã đọc, học.
- Sản phẩm: Câu trả lời miệng của học sinh
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv giao nhiệm vụ:
+ Gv tổ chức trò chơi "Mảnh ghép bí mật".
+ GV đặt câu hỏi: Có 4 mảnh ghép bị giấu kín thể hiện một chủ đề. Trả lời đúng
câu hỏi sẽ mở được mảnh ghép. Sau đó sẽ đoán chủ đề chung của các hình ảnh.
- Hình 1: Con rùa.
- Hình 2: Con ngựa sắt.
- Hình 3: Con voi.
- Hình 4: Con gà chín cựa.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân: lắng nghe, quan sát, suy đoán để
hoàn thành câu trả lời
- GV quan sát, lắng nghe, hỗ trợ học sinh nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv yêu cầu 1 hoặc 2 học sinh trả lời
- Hs :
+ Cá nhân học sinh trả lời câu hỏi của GV
13
+ Các học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung nếu cần.
Dự kiến sản phẩm:
+ Sự tích Hồ Gươm (Truyện ADV và MC Trọng Thủy)
+ Thánh Gióng
+ Truyền Thuyết Hai Bà Trưng
+ Truyền thuyết Sơn Tinh- Thủy Tinh
=> Chủ đề: Truyền thuyết/ truyền thuyết lịch sử.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét , bổ sung, dẫn dắt vào bài
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Mục tiêu:
+ Đặc điểm truyện truyền thuyết, tên một số truyện truyền thuyết
- Biết được nhân vật sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền
thuyết về đề tài giữ nước.
+ Hiểu được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản.
+ Công lao đánh đuổi giặc ngoại xâm của người anh hùng Thánh Gióng.
+ Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, anh dũng kiên cường của dân tộc ta.
+ Liên hệ, so sánh, kết nối.
+ Biết giữ gìn, phát huy truyền thống dựng nước, giữ nước; trân trọng các giá trị
văn hóa của dân tộc.
- Nội dung: Học sinh thực hiện hoạt động trò chơi, hoạt động cá nhân hoạt động
nhóm để tìm hiểu giới thiệu bài học, tìm hiểu phần tri thức Ngữ văn, tri thức văn
bản Thánh Gióng
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
- NV1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài học
cùng với câu hỏi:
+ Chủ đề của bài học là gì?
+ Chúng ta lắng nghe được gì từ lịch sử nước mình?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân: lắng
nghe, quan sát, suy đoán để hoàn thành câu trả lời
- Gv quan sát, lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv yêu cầu 2 học sinh trình bày
- HS trình bày ý kiến, quan điểm, các học sinh khác
theo dõi, nhận xét, bổ sung
14
I. Giới thiệu bài học
- Chủ đề: “Lắng nghe lịch
sử nước mình” thông qua
các tác phẩm văn học dân
gian thuộc thể loại truyền
thuyết.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- NV2: Tìm hiểu giới thiệu tri thức đọc hiểu thể
loại truyền thuyết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv Tổ chức cho học sinh tìm hiểu Tri thức ngữ văn
bằng cách tổ chức trò chơi" Ô chữ bí mật". Có 8 ô
chữ hàng ngang và 1 ô hàng dọc. ( HS được sử dụng
sgk)
1.
(6 chữ) Nhân vật trong văn bản truyện thường
có tính cách này?
2.
(9 chữ) Điền từ còn thiếu vào câu sau: "...là
các chuỗi sự việc chính được sắp xếp theo trình tự
nhất định và có liên quan chặt chẽ với nhau"?
3.
(10 chữ) Điền từ còn thiếu vào câu sau: "Cốt
truyện truyền thuyết thường xoay quanh công trạng,
kì tích của nhân vật mà cộng đồng..., tôn thờ?
4. (8 chữ) "Năm năm báo oán/ đời đời đánh ghen"
làm em nhớ đến nhân vật nào?
5. (6 chữ) Khi roi sắt gãy, Thánh Gióng đã dùng cái
gì để quật vào giặc?
6. (7 chữ) Đây là yếu tố quan trọng không thể thiếu
trong văn bản truyện, thường được nhận biết qua
hành động, lời nói, ý nghĩ...
7. (4 chữ) Đây là yếu tố đặc trưng của truyền thuyết,
thể hiện sức mạnh của nhân vật, phép thuật của thần
linh.
8. (5 chữ) Điền từ còn thiếu vào câu sau: Truyện
truyền thuyết thể hiện nhận thức, tình cảm của tác giả
dân gian với các nhân vật, ...lịch sử?
+ Từ trò chơi rút ra các vấn đề lí thuyết có liên quan.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ để tìm ra các
từ ngữ giải ô chữ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV gọi lần lượt 1 số học sinh trình bày, mỗi học
sinh trả lời kết quả 1 ô chữ
- Cá nhân mỗi học sinh trình bày, các học sinh khác
theo dõi, chỉnh sửa, nhận xét kết quả của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
15
II. Tri thức đọc hiểu thể
loại truyền thuyết
- Khái niệm: Truyền
thuyết là loại truyện kể
dân gian, thường kể về sự
kiện, nhân vật lịch sử; thể
hiện nhận thức, tình cảm
của tác giả dân gian đối
với các nhân vật, sự kiện.
- Nhân vật trong văn bản
truyện, nhân vật trong
truyền thuyết
- Cốt truyện, cốt truyện
truyền thuyết
- Yếu tố kì ảo
1
2
3
4
5
6
7
8
T
R
U
H
C
Y
C
U
I
O
E
T
M
S
U
E
T
N
H
T
N
T
T
U
R
K
I
T
R
U
Y
E
N
K
E
U
U
N
T
H
I
N
Y
G
I
E
N
N
H
A
A
N
O
V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
NV1: Hướng dẫn học sinh chuẩn bị đọc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV
+ Hướng dẫn cách đọc thầm, đọc to, đọc diễn
cảm.
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó
HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS lắng nghe phần hướng dẫn, đọc mẫu của
GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS lắng nghe, quan sát, đọc theo hướng dẫn
- Các học sinh khác nghe, nhận xét
- Gv quan sát, lắng nghe, gợi ý
Dự kiến sản phẩm:
- HS biết cách đọc thầm, biết cách đọc to, trôi
chảy, phù hợp về tốc độ đọc, phân biệt được lời
người kể chuyện và lời nhân vật
- Trả lời được các câu hỏi dự đoán, suy luận.
- Hiểu các từ khó.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại cách đọc,
chuyển ý
NV2: Tìm hiểu về các chi tiết kì ảo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia nhóm, HS học sinh hoạt động nhóm
để thực hiện nhiệm vụ:
+ Xác định các đoạn trong văn bản tương ứng
với các sự kiện ra đời, lớn lên, ra trận chiến
16
A
T
SP HỌC TẬP
III. Đọc hiểu văn bản Thánh
Gióng
1. Trải nghiệm cùng văn bản
( đọc văn bản)
II. Suy ngẫm và phản hồi
1.Các chi tiết kì ảo
thắng và bay về trời
+ Tìm ra các chi tiết kì ảo liên quan đến nhân
vật Thánh Gióng
TT
Các sự việc
chính
a
TG ra đời
b
TG lớn lên
c
TG ra trận
và chiến
thắng
d
TG bay về
trời
Dự kiến sản phẩm
Chi tiết kì ảo
TT Các sự việc Chi tiết kì ảo
chính
a
TG ra đời
- Bà mẹ ướm chân - thụ thai, 12 tháng mới sinh; cậu bé
lên ba không nói, cười, đi, đặt đâu nằm đấy.
- Khi sứ giả đi tìm người tài giỏi cứu nước, Gióng bỗng
cất tiếng nói mời sứ giả vào.
b
TG lớn lên
Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không biết
no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ. Bà con làng xóm
góp gạo nuôi Gióng.
c
TG ra trận
- Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành
và chiến
một
thắng
tráng sĩ mình cao hơn trượng.
- Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi
có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp
khác.
- Roi sắt gãy, tráng sĩ bèn nhổ những cụm tre cạnh
đường
quật vào giặc.
d
TG bay về Gióng một mình một ngựa, lên đỉnh núi, cởi áo giáp sắt
trời
bỏ
lại rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay về trời.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi, hoàn thành
phiếu học tập của nhóm
- Gv quan sát, hỗ trợ
17
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trình bày sản phẩm thảo luận
bằng phiếu học tập
- HS các nhóm khác theo dõi
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét đánh giá quá trình làm việc nhóm
của học sinh, đánh giá kết quả của các nhóm, bổ 2. Nhân vật Gióng
* Lời của nhân vật Gióng
sung, chốt lại kiến thức, chuyển ý
- Gióng nói với mẹ: "Mẹ ra mời
sứ giả vào đây"
NV2: Tìm hiểu về nhân vật Gióng
- Gióng nói với sứ giả:
* Lời của nhân vật Gióng
“ ông về tâu vua sắm cho ta một
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức thảo luận theo nhóm đôi với các con ngựa sắt. Một cái roi sắt và
một tấm áo giáp sắt"
câu hỏi sau:
+ Nhân vật Thánh Gióng đã nói gì với mẹ và sứ - Thái độ của sứ giả: kinh ngạc,
giả? Vì sao nghe Gióng nói, sứu giả vừa kinh mững rỡ
-> "kinh ngạc" vì lời nói tình
ngạc, vừa mừng rỡ?
+ Em hãy phân biệt lời của người kể chuyện nguyện đánh giặc cứu nước lại là
của một cậu bé lên ba tuổi,
và lời nhân vật?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện "mừng rỡ vì đã tìm được người
cứu nước, hoàn thành nhiệm vụ
nhiệm vụ
- HS thảo luận trong nhóm cặp đôi và trả lời câu vua giao
hỏi
->Lời của nhân vật thường
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo được đánh dấu bằng dấu hai
chấm và đóng mở ngoặc kép,
luận
- Đại diện nhóm HS trình bày sản phẩm thảo ngoài ra còn bằng dấu gạch đầu
dòng.
luận
- Các nhóm HS khác lắng nghe
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
* Đặc điểm của nhân vật
- Nhiệm vụ của TG: đánh giặc
* Tìm hiểu đặc điểm của nhân vật Gióng
Ân cứu nước.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Tầm qua trọng: cứu nguy cho
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Phát PHT số 2
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện đất nước
-> Nhân vật hội tụ đủ đặc điểm
nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi để hoàn thành của nhân vật truyền thuyết: vừa
18
phiếu học tập số 2 là phiếu của mỗi cá nhân
- Gv quan sát, hỗ trợ nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm cá nhân
- Các học sinh khác theo dõi
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
được xây dựng bằng yếu tố kì ảo,
vừa gắn liền với các sự kiện lịch
sử; được cộng đồng truyền tụng,
tôn thờ vì những đóng góp lớn
lao .
* Thái độ của tác giả dân gian
dành cho nhân vật
* Tìm hiểu về thái độ của tác giả dành cho - Cách xưng gọi nhân vật
+ Trước khi TG ra trận đánh
nhân vật
đuổi giặc Ân: cậu bé, đứa trẻ,
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm 4-6 học sinh đứa bé
-> Thân mật, trìu mến
bằng phiếu học tập số 3:
+ Trong và sau khi TG ra trận
Trước khi Thánh
Trong và sau khi
đuổi đánh giặc Ân: Tráng sĩ, Phù
Gióng ra trận đuổi Thánh Gióng ra
Đổng Thiên Vương, Thánh
đánh giặc Ân
trận đuổi đánh
Gióng
giặc Ân
-> niềm tôn quý, ngợi ca
- Từ tráng sĩ được dùng nhiều
nhất (7 lần): thể hiện niềm trân
Thể hiện thái độ, Thể hiện thái độ,
trọng, ngưỡng mộ, tin yêu của
tình
cảm,
cảm tình cảm, cảm
người kể chuyện vớ...
BÀI MỞ ĐẦU: HÒA NHẬP VÀO MÔI TRƯỜNG MỚI
NÓI VÀ NGHE: CHIA SẺ CẢM NGHĨ VỀ MÔI TRƯỜNG THCS
ĐỌC: KHÁM PHÁ MỘT CHẶNG HÀNH TRÌNH
Thời lượng: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: HS nắm được các nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 6, một số
phương pháp học tập, các trục kĩ năng
2. Năng lực:
- Nhận biết được một số nội dung cơ bản của SGK Ngữ văn 6
- Biết được một số phương pháp học tập môn Ngữ văn
- Biết lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách.
- Trình bày được những suy nghĩ cảm xúc riêng của bản thân
3. Phẩm chất: Trách nhiệm: có ý thức, trách nhiệm với việc học tập của bản
thân, sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Phiếu học tập
Sách giáo khoa,sách giáo viên
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
NÓI VÀ NGHE:
CHIA SẺ CẢM NGHĨ VỀ MÔI TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1. Hoạt động 1. XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ
a. Mục tiêu:Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm
vụ học tập của mình.
b. Nội dung: HS lắng nghe yêu cầu thảo luận cặp đôi, suy nghĩ hoàn
thành phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Giao nhiệm vụ học tập
- GV phát phiếu học tập số 1, đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời: Hãy chia sẻ
những ấn tượng đầu tiên của em về ngôi trường THCS ra phiếu học tập
PHIẾU HỌCTẬP SỐ 1
Những ấn tượng đầu tiên
2. Hoạt động 2: HÌNH HÀNH KIẾN THỨC MỚI
a. Mục tiêu
-Học sinh nắm được quy trình chuẩn bị và trình bày bài nói
1
- Học sinhnêu được những suy nghĩ cảm xúc riêng của cá nhân, từ đó nhận ra
những thuận lợi, thử thách để lên kế hoạch học tập phù hợp, tự tin trình bày
trước đám đông
b. Nội dung:
HS lắng nghe, suy nghĩ cá nhân, trả lời câu hỏi của GV
HS thảo luận nhóm đôi (nghĩ- viết- bắt cặp – chia sẻ) viết cảm nghĩ của em về
môi trường học tập mới theo phiếu học tập gợi ý của giáo viên, sau đó chia sẻ
cảm nghĩ của mình với bạn cùng bàn
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Giao nhiệm vụ học tập
1. Quy trình chuẩn bị và
- GV đặt câu hỏi, hs suy nghĩ trả lời
trình bày bài nói
? Theo em chúng ta cần làm gì trước khi chia sẻ
ý kiến với người khác
- Bước 1: Chuẩn bị
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Liệt kê những điều định nói
- GV gợi ý có nên chia sẻ tất cả những điều mà + Sắp xếp các ý theo trình tự
chúng ta nghĩ không?
hoặc theo nhóm.
- HS suy nghĩ cá nhân, xác định yêu cầu của GV - Bước 2: Chia sẻ ý kiến với
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học người khác
tập:
(Đã chuẩn bị ở bước 1)
Một học sinh trình bày trước lớp ý kiến của
mình. Các học sinh khác bổ sung, nhận xét.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
GV nhận xét ý kiến của học sinh, đưa ra định
hướng quy trình
Thực hành nói và nghe
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
- Phát phiếu học tập số 2,
- HS thảo luận nhóm đôi (nghĩ- viết- bắt cặp – chia sẻ)
Một số phương diện gợi ý
Cảm nghĩ của em
Cảm xúc của em khi
Học tập
bước vào trường THCS
Kỉ luật
Phong trào
Thuận lợi ở môi trường
Cơ sở vật chất
mới
Cách cử xử của bạn
Khó khăn ở môi trường
bè
mới
Thái độ của thầy cô
Nguyện vọng
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
2
- HS suy nghĩ viết vào phiếu học tập, bắt cặp chia sẻ với bạn cùng bàn
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
2 HS trình bày trước lớp ý kiến của mình. GV hướng dẫn các HS khác nhận xét,
góp ý,
bổ sung.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét ý kiến của học sinh, đưa ra định hướng quy trình
Một số phương diện gợi ý
Cảm xúc của
Học tập
em khi bước
Kỉ luật
vào
trường
Phong trào
THCS
Cơ sở vật
chất
Thuận lợi ở môi
Cách cử xử
trường mới
của bạn
bè
Thái độ của
thầy cô
Khó khăn ở môi
trường mới
Cảm nghĩ của em
- Háo hức
- Nôn nao, lo lắng
- Tự tin, tự hào
- Học tập linh hoạt
- Phong trào hoạt động phong phú
- Cơ sở vật chất khang trang
- Thầy cô tận tình, chu đáo, bạn bè hòa
đồng
- Chưa thích nghi với phương pháp học
tập mới
- Chưa mạnh dạn tham gia phong trào
- Chưa có cơ hội khám phá hết các
phòng học
- Chưa làm quen với các bạn
Nguyện vọng
- Học được nhiều điều mới
-Phát triển kĩ năng
- Hòa đồng với bạn bè
ĐỌC VĂN BẢN:
KHÁM PHÁ MỘT CHẶNG HÀNH TRÌNH
1. Hoạt động 1. Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Kích hoạt tâm thế của học sinh, kết nối với nội dung bài học
b. Nội dung:
GV sử dụng kĩ thuật KWL cho học sinh chia sẻ về SGK Ngữ văn 6
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức hoạtđộng
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
GV đặt câu hỏi
? Em đã biết gì về SGK Ngữ văn 6
? Em mong đợi học được những gì trong SGK Ngữ văn 6
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS suy nghĩ, ghi vào giấy ghi chú, sau đó bắt cặp với bạn bên cạnh để trao đổi thông
tin.
3
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
2 HS trình bày trước lớp ý kiến của mình. GV hướng dẫn các HS khác nhận xét, góp
ý, bổ sung.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV:Cuốn SGK Ngữ văn 6 (Chân trời sáng tạo) đúng như tên gọi của nó sẽ mang
đến cho các em một hành trình đầy ắp những điều mới lạ hấp dẫn, giúp các em hiểu
thêm về xã hội, thiên nhiên và về chính bản thân mình, khơi gợi các em niềm say mê
khám phá thế giới và theo đuổi những ý tưởng mới mẻ, giúp các em phát triển các kĩ
năng đọc, viết, nói, nghe, bồi dưỡng các phẩm chất cần thiết thông qua các bài học,
và để hiểu rõ hơn về điều đó cô mời các em chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm
nay “Khám phá một chặng hành trình”
Hoạt động 2. Khám phá kiến thức
a. Mục tiêu: HS nêu được những ấn tượng chung về văn bản, nhận biết được các
thông tin chính mà văn bản đề cập đến, nêu được những suy nghĩ cảm xúc riêng
của bản thân, nêu được ý nghĩa hay tác động của văn bản đối với bản thân
b. Nội dung: HS đọc văn bản, suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm và trả lời các câu
hỏi, hoàn thành các phiếu học tập giáo viên đưa ra.
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
1. Tóm tắt văn bản
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu học sinh đọc bài
- GV đặt câu hỏi
? Em hãy tóm tắt nội dung của văn
bản “Khám phá một chặng hành
trình”
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi.
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập:
1 HS trình bày trước lớp ý kiến của
mình, các HS khác nhận xét, góp ý, bổ
sung.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét câu trả lời của học, và chốt
định hướng
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV chiếu lên màn hình phiếu học
tập số 2, chuẩn bị 3 phiếu lớn dán lên
bảng
2. Mạch kết nối chủ điểm
Các
phương
4
Mạch kết nối
Em
Em Em
- GV chia lớp thành 3 nhóm, tổ chức trò
chơi tiếp sức cho học sinh hoàn thành
phiếu học tập số 2
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS suy nghĩ cá nhân, lên đánh dấu x vào
phiếu học tập thể hiện mạch kết nối của
các chủ điểm tiếp sức cho nhóm của
mình.
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập:
Lần lượt các em sinh trong nhóm lên
đánh dấu vào phiếu học tập để hoàn
thành trò chơi
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét phần trò chơi của học sinh
thông qua phiếu học tập
Diệnchủ
Điểm
với
thiên
nhiên
Lắng nghe
lịch sử
nước mình
Miền cổ
tích
Vẻ đẹp quê x
hương
Những trải
nghiệm
trong đời
Trò chuyện x
cùng thiên
nhiên
Điểm tựa
tinh thần
Gia đình
yêu thương
Những góc
nhìn cuộc
sống
Nuôi dưỡng
tâm hồn
Mẹ thiên
x
nhiên
3. Trục kĩ năng Đọc- Viết- Nói và
Kĩ năng
nghe
Văn
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
bản
- Gv phát phiếu học tập
văn
- GV yêu cầu đọc thật kĩ văn bản tìm
học
ra mục đích của các kĩ năng đọc,
viết, nói và nghe để hoàn thành phiếu
Văn
Đọc
học tập
bản
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
thôn
HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận cặp đôi,
g tin
hoàn thành phiếu học tập
Văn
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
bản
vụ học tập:
nghị
Một HS đứng lên trình bày phiếu học tập
luận
của mình
Viết- Nói
5
với
xã
hội
x
với
chính
mình
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Mục đích
- Nhận ra cái hay cái
đẹp của tác phẩm
- Phát triển kĩ năng
đọc văn bản theo đặc
điểm thể loại
- Hiểu những vấn đề
thực tế đang xảy ra
trong cuộc sống
- Hiểu những ý kiến
khác nhau trước một
hiện tượng đời sống
- Phát triển kĩ năng
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV nhận xét phần kết quả phiếu
học tập của các em đưa ra những
định hướng
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu đọc SGK và đặt câu
hỏi
? SGK Ngữ văn gợi ý cho các em
những phương pháp học tập nào?
? Trong các phương pháp đó em
hứng thú với phương pháp nào? Vì
sao?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS đọc SGK, suy nghĩ cá nhân.
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập:
- Gọi 3 hs đứng lên trả lời câu hỏi
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV định hướng cho hs, chiếu cho
các em xem một số sản phẩm học tập
môn Ngữ văn như sổ tay Ngữ văn,
tranh ảnh về bài học, thẻ thông tin…
Hoạt động 3. Luyện tập
và nghe
- Bày tỏ suy nghĩ,
cảm xúc bản thân,
biết lắng nghe và thấu
hiểu mọi người
Nhận xét
- Phát triển phẩm chất
năng lực cho HS
4. Phương pháp học tập
- Sử dụng sổ tay văn học
- Sưu tầm video tranh ảnh, bài hát về bài
học
- Tạo nhóm thảo luận
- Làm thẻ thông tin
- Thực hiện sản phẩm sáng tạo
- Câu lạc bộ đọc sách
a. Mục tiêu: HS hình dung được những nội dung bài học thông qua các chủ
điểm
b. Nội dung: Đọc quan sát các chủ điểm, dự đoán những nội dung liên quan đến
các chủ điểm bài học
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm dự kiến
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
Chủ điểm
Dự đoán nội
- Chiếu các chủ điểm bài học, yêu cầu
dung
HS dự đoán những nội dung liên quan Lắng nghe lịch sử Lịch sử đất nước,
đến các chủ điểm bài học.
nước mình
con người
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Miền cổ tích
Xã hội, cổ xưa
HS suy nghĩ cá nhân, thảo luận cặp
Vẻ đẹp quê hương Quê hương, đất
đôi, trả lời câu hỏi
nước
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm Những trải
Kinh nghiệm của
vụ học tập:
nghiệm trong đời mỗi người
1 HS đứng dậy trình bày, các bạn khác Trò chuyện cùng Thiên nhiên, con
nhận xét bổ sung
6
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
thiên nhiên
Điểm tựa tinh
thần
Gia đình yêu
thương
Những góc nhìn
cuộc sống
Nuôi dưỡng tâm
hồn
Mẹ thiên nhiên
GV nhận xét câu trả lời của HS đưa ra những
định hướng
Hoạt động 4. Vận dụng
người
Xã hội, con
người
Tình cảm gia
đình
Xã hội, con
người
Con người
Thiên nhiên
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, biết ứng dụng sơ đồ tư duy trong việc tóm tắt nội
dung bài học.
b) Nội dung:HS xem lại nội dung bài học và thực hiện yêu cầu của GV
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Hãy hệ thống lại nội dung bài học
bằng sơ đồ tư duy
B2: Thực hiện nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS xác định nhiệm vụ.
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập,
suy nghĩ và hệ thống lại kiến thức bài
học
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập:
- Một hs báo cáo kết quả học tập
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Nhận xét sản phẩm của hs
- Dặn dò HS những nội dung cần
học ở nhà và chuẩn bị cho
Ngày soạn: 02/09/2021
BÀI MỞ ĐẦU: HÒA NHẬP VÀO MÔI TRƯỜNG MỚI
VIẾT: LẬP KẾ HOẠCH CÂU LẠC BỘ ĐỌC SÁCH
7
Thời lượng: 1 tiết
I. MỤC TIÊU DẠYHỌC
1. Kiến thức:Xây dựng được kế hoạch hoạt động của câu lạc bộ đọc sách
2. Năng lực:
- Xác định được vai trò của từng thành viên trong câu lạc bộ, cách sinh hoạt,
nguyên tắc sinh hoạt của câu lạc bộ
- Thực hiện được các mẫu đọc sách
- Đánh giá hiệu quả làm việc của các thành viên
-Xây dựng được kế hoạch hoạt động của câu lạc bộ đọc sách
3. Phẩm chất: Trách nhiệm:Tích cực, chủ động ,có trách nhiệm, thiện chí giao
lưu chia sẻ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Thiết bị dạy học:
máy chiếu, micro, bảng, phấn, phiếu học tập
Học liệu: Viết: Lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:Tổ chức hoạt động để kích hoạt kiến thức nền của HS về vai trò của
việc lập kế hoạch câu lạc bộ đọc sách, những thông tin cơ bản về kế hoạch câu
lạc bộ đọc sách
b. Nội dung: HS xem video ngắn về lợi ích của việc đọc sách, trả lời câu hỏi của
GV, sau đó GV giải thích ngắn gọn cho HS biết thế nào là câu lạc bộ đọc sách
c. Sản phẩm:câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
- Chiếu cho HS xem video lợi ích của việc đọc sách và đặt câu hỏi
? Liệt kê những lợi ích của việc đọc sách
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS xem video và trả lời câu hỏi
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:
Học sinh trình bày trước lớp ý kiến của mình. Các học sinh khác bổ sung, nhận xét.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV nhận xét ý kiến của học sinh, đưa ra một số định hướng dẫn dắt
- Sách là kho tàng tri thức của con người, cung cấp cho chúng ta không chỉ
kiến thức, mà còn các bài học cuộc sống, kinh nghiệm sống, đồng thời cũng là
phương tiện giải trí khá hiệu quả. Vì vậy việc thành lập một câu lạc bộ đọc sách
sẽ giúp các em bổ trợ kiến thức trong các môn học, rèn luyện kĩ năng sống cần
thiết và kết nối chia sẻ đam mê văn hóa đọc.
-Câu lạc bộ sách là một nhóm đọc, thường bao gồm một số người đọc và trao
đổi về sách theo chủ đề hoặc danh sách đọc đã được thống nhất. Các câu lạc bộ
sách thường chọn một cuốn sách cụ thể để đọc và thảo luận cùng một lúc.
8
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: HS biết được quy trình xây dựng kế hoạch câu lạc bộ đọc sách, biết
lập kế hoạch hoạt động của câu lạc bộ đọc sách, xác định được vai trò của từng
thành viên trong câu lạc bộ, cách sinh hoạt, nguyên tắc sinh hoạt của câu lạc bộ
b. Nội dung: HS đọc và quan sát các mẫu phiếu học tập trong SGK chia lớp
thành 3 nhóm thảo luận quy trình viết kế hoạch câu lạc bộ đọc sách
Tổ chức thực hiện
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS đọc kĩ các mẫu phiếu
trong SGK và đặt câu hỏi
? Theo em để xây dựng một kế hoạch câu
lạc bộ đọc sách có mấy giai đoạn?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS suy nghĩ cá nhân và trả lời câu hỏi.
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập:
1 HS trình bày trước lớp ý kiến của mình,
các HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét câu trả lời của học, và chốt
định hướng
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu
HS đọc và quan sát các mẫu phiếu trong
SGK trang 13, 14
- GV đặt câu hỏi
? Quan sát các mẫu phiếu học tập trong
SGK theo em mỗi giai đoạn chúng ta
cần thống nhất những nội dung nào
- N1: Tìm những nội dung cần thống
nhất ở giai đoạn chuẩn bị
- N2: Tìm những nội dung cần thống
nhất ở giai đoạn tiến hành
- N3: Tìm những nội dung cần thống
nhất ở giai đoạn kết thúc
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
9
Sản phẩm dự kiến
1. Quy trình lập kế hoạch câu lạc
bộ đọc sách
a) Giai đoạn chuẩn bị
- Các em cần thống nhất với cả nhóm
3 nội dung như sau:
+ Thống nhất phạm vi nội dung bàn
luận, bao gồm: Tên sách, tác giả, số
chương/ phần sẽ đọc
+ Phân công vai trò cho các bạn
trong nhóm
+ Phân công nhiệm vụ, bao gồm:
Người điều phối, người khai thác nội
dung, người phụ trách kĩ thuật.
b) Giai đoạn tiến hành
- Cần thống nhất 2 nội dung sau:
+ Các hoạt động sẽ tiến hành
+ Trình tự và thời gian tổ chức từng
hoạt động
c) Giai đoạn kết thúc
- GV gợi ý các mẫu phiếu học tập cho
từng giai đoạn (mẫu 1, 2 dùng cho giai
đoạn chuẩn bị, mẫu 3, 4 dùng cho giai
đoạn tiến hành, phần thông báo kế
hoạch hoạt động buổi sinh hoạt tiếp theo
là giai đoạn kết thúc)
- Các HS nhóm thảo luận, ghi ra giấy
câu trả lời
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập:
3 HS Đại diện nhóm báo cáo, các nhóm
khác bổ sung
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV nhận xét chốt định hướng và lưu ý
- Vai trò, nhiệm vụ của mỗi thành viên
sẽ thay đổi lần lượt qua các buổi sinh
hoạt
- Khi thảo luận nhóm cần chú ý: Tôn
trọng quyền riêng tư của các thành viên,
không chia sẻ bài viết của nhóm ra
ngoài khi chưa có sự đồng ý.
- Hướng dẫn học sinh tham khảo các mẫu
phiếu đọc sách trang 15, 16
Hoạt động 3. Luyện tập
- Cần thống nhất 4 nội dung sau:
+ Thống nhất về cuốn sách cả nhóm
sẽ đọc trong buổi tiếp theo
+ Phân công các thành viên chuẩn bị
các hoạt động ở nhà: Người tìm từ
hay, người liên hệ với cuốn sách
khác, người lập hồ sơ nhân vật,
người vẽ hình ảnh
+ Nhận xét ưu điểm và hạn chế của
buổi sinh hoạt trước
+ Thống nhất thời gian hình thức, địa
điểm tổ chức
2. Thực hành viết
a. Mục tiêu: HS biết lập kế hoạch hoạt động của câu lạc bộ đọc sách, xác định
được vai trò của từng thành viên trong câu lạc bộ, cách sinh hoạt, nguyên tắc sinh
hoạt của câu lạc bộ
b. Nội dung: Chuẩn bị phiếu học tập theo mẫu SGK, chia nhóm, mỗi nhóm 4 học
sinh, HS viết kế hoạch câu lạc bộ đọc sách theo quy trình đã hướng dẫn
Tổ chức thực hiện
B1: Giao nhiệm vụ học tập:
Chuẩn bị phiếu học tập theo mẫu SGK,
chia nhóm, mỗi nhóm 4 học sinh
Đưa ra yêu cầu: Em hãy viết kế hoạch
hoạt động cho câu lạc bộ đọc sách thảo
luận về một cuốn sách hay một tác phẩm
em yêu thích
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
HS thảo luận nhóm, thống nhất nội dung,
10
Sản phẩm dự kiến
phân công nhiệm vụ cho từng thành viên
của nhóm
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập:
Các nhóm nộp lại các phiếu học tập, sản
phẩm của nhóm mình
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV nhận xét đánh giá các sản phẩm của
các nhóm, nhận xét ưu và nhược điểm của
mỗi nhóm
Hoạt động 4. Vận dụng
a) Mục tiêu: Củng cố kiến thức, biết ứng dụng sơ đồ trong việc tóm tắt nội
dung bài học.
b) Nội dung: HS xem lại nội dung bài học và thực hiện yêu cầu của GV
Tổ chức thực hiện
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Hãy hệ thống lại nội dung bài học bằng sơ
đồ.
B2: Thực hiện nhiệm vụ
HS đọc, xác định yêu cầu của bài tập, suy
nghĩ và hệ thống lại kiến thức bài học
B3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập:
- Một hs báo cáo kết quả học tập
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Nhận xét sản phẩm của hs,
- Dặn dò HS những nội dung cần học ở
nhà và chuẩn bị cho tiết học tiếp theo
Sản phẩm
\
Ngày soạn:03/09/2020
BÀI 1 - LẮNG NGHE LỊCH SỬ NƯỚC MÌNH
(14 tiết)
I. MỤC TIÊU:
11
1. Về kiến thức
- Tri thức ngữ văn (truyện dân gian, cốt truyện, sự kiện, nhân vật, lời người kể
chuyện, lời nhân vật, yếu tố kì ảo).
- Tái hiện lịch sử đất được thể hiện qua 4 văn bản đọc.
- Từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy), nghĩa của từ ngữ.
- Thành ngữ, nghĩa của một số thành ngữ.
2. Năng lực:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện truyền thuyết.
- Nhận biết được nhân vật, các chi tiết tiêu biểu trong tình chỉnh thể tác phẩm và
tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản.
- Phân biệt được từ đơn và từ phúc (từ ghép và từ láy); nhận biết được ý nghĩa của
một số thành ngữ thông dụng trong văn bản.
- Tóm tắt được nội dung chính của một số văn bản đơn giản bằng sơ đồ.
- Biết thảo luận nhóm nhỏ về một vấn đề cần có giải pháp thống nhất.
3. Phẩm chất:
-Yêu nước: Biết giữ gìn, phát huy truyền thống dựng nước, giữ nước; yêu quý, trân
trọng lịch sử và các giá trị văn hóa của dân tộc.Tự hào về lịch sử của dân tộc mình.
- Trách nhiệm:có ý thức trách nhiệm bảo vệ, gìn giữ những di sản mà lịch sử để lại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV.
- Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A1 để HS trình bày kết qủa làm việc nhóm.
- Phiếu học tập.
- Sơ đồ, biểu bảng.
- Bảng kiểm đánh giá thái độ làm việc nhóm, rubric chấm bài viết, bài trình bày
của học sinh.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 3-10: ĐỌC
TIẾT 3, 4 - Văn bản 1: THÁNH GIÓNG
I. MỤC TIÊU:
1. Về kiến thức
- Người kể chuyện ở ngôi thứ ba.
- Những đặc điểm cơ bản làm nên truyện truyền thuyết: tình huống điển hình của
cốt truyện, các chi tiết tiêu biểu, nhân vật có tính biểu trưng cho ý chí và sức mạnh
của tập thể, lời kể có nhiều chi tiết hoang đường,kì ảo…
2. Năng lực:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyền thuyết.
- Nhận biết được nhân vât, các chỉ tiết tiêu biểu trong tính chỉnh thể của tác phẩm
và tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản.
12
3. Phẩm chất:
-Yêu nước : Biết giữ gìn, phát huy truyền thống dựng nước, giữ nước; trân trọng
các giá trị văn hóa của dân tộc.
- Trách nhiệm: có ý thức trách nhiệm bảo vệ, gìn giữ những di sản mà lịch sử để
lại.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT.
- PHT số 1,2.
- Tranh ảnh.
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, Bút dạ, Giấy A0.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU
- Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập
của mình. Dẫn dắt vào bài mới.
- Nội dung: HS thảo luận ghi vào giấy A4 những nhân vật thần kì đã đọc, học.
- Sản phẩm: Câu trả lời miệng của học sinh
- Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv giao nhiệm vụ:
+ Gv tổ chức trò chơi "Mảnh ghép bí mật".
+ GV đặt câu hỏi: Có 4 mảnh ghép bị giấu kín thể hiện một chủ đề. Trả lời đúng
câu hỏi sẽ mở được mảnh ghép. Sau đó sẽ đoán chủ đề chung của các hình ảnh.
- Hình 1: Con rùa.
- Hình 2: Con ngựa sắt.
- Hình 3: Con voi.
- Hình 4: Con gà chín cựa.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân: lắng nghe, quan sát, suy đoán để
hoàn thành câu trả lời
- GV quan sát, lắng nghe, hỗ trợ học sinh nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv yêu cầu 1 hoặc 2 học sinh trả lời
- Hs :
+ Cá nhân học sinh trả lời câu hỏi của GV
13
+ Các học sinh khác theo dõi, nhận xét, bổ sung nếu cần.
Dự kiến sản phẩm:
+ Sự tích Hồ Gươm (Truyện ADV và MC Trọng Thủy)
+ Thánh Gióng
+ Truyền Thuyết Hai Bà Trưng
+ Truyền thuyết Sơn Tinh- Thủy Tinh
=> Chủ đề: Truyền thuyết/ truyền thuyết lịch sử.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét , bổ sung, dẫn dắt vào bài
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Mục tiêu:
+ Đặc điểm truyện truyền thuyết, tên một số truyện truyền thuyết
- Biết được nhân vật sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền
thuyết về đề tài giữ nước.
+ Hiểu được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn bản.
+ Công lao đánh đuổi giặc ngoại xâm của người anh hùng Thánh Gióng.
+ Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết, anh dũng kiên cường của dân tộc ta.
+ Liên hệ, so sánh, kết nối.
+ Biết giữ gìn, phát huy truyền thống dựng nước, giữ nước; trân trọng các giá trị
văn hóa của dân tộc.
- Nội dung: Học sinh thực hiện hoạt động trò chơi, hoạt động cá nhân hoạt động
nhóm để tìm hiểu giới thiệu bài học, tìm hiểu phần tri thức Ngữ văn, tri thức văn
bản Thánh Gióng
Tổ chức thực hiện
Sản phẩm
- NV1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài học
cùng với câu hỏi:
+ Chủ đề của bài học là gì?
+ Chúng ta lắng nghe được gì từ lịch sử nước mình?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm
vụ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân: lắng
nghe, quan sát, suy đoán để hoàn thành câu trả lời
- Gv quan sát, lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- Gv yêu cầu 2 học sinh trình bày
- HS trình bày ý kiến, quan điểm, các học sinh khác
theo dõi, nhận xét, bổ sung
14
I. Giới thiệu bài học
- Chủ đề: “Lắng nghe lịch
sử nước mình” thông qua
các tác phẩm văn học dân
gian thuộc thể loại truyền
thuyết.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
- NV2: Tìm hiểu giới thiệu tri thức đọc hiểu thể
loại truyền thuyết
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv Tổ chức cho học sinh tìm hiểu Tri thức ngữ văn
bằng cách tổ chức trò chơi" Ô chữ bí mật". Có 8 ô
chữ hàng ngang và 1 ô hàng dọc. ( HS được sử dụng
sgk)
1.
(6 chữ) Nhân vật trong văn bản truyện thường
có tính cách này?
2.
(9 chữ) Điền từ còn thiếu vào câu sau: "...là
các chuỗi sự việc chính được sắp xếp theo trình tự
nhất định và có liên quan chặt chẽ với nhau"?
3.
(10 chữ) Điền từ còn thiếu vào câu sau: "Cốt
truyện truyền thuyết thường xoay quanh công trạng,
kì tích của nhân vật mà cộng đồng..., tôn thờ?
4. (8 chữ) "Năm năm báo oán/ đời đời đánh ghen"
làm em nhớ đến nhân vật nào?
5. (6 chữ) Khi roi sắt gãy, Thánh Gióng đã dùng cái
gì để quật vào giặc?
6. (7 chữ) Đây là yếu tố quan trọng không thể thiếu
trong văn bản truyện, thường được nhận biết qua
hành động, lời nói, ý nghĩ...
7. (4 chữ) Đây là yếu tố đặc trưng của truyền thuyết,
thể hiện sức mạnh của nhân vật, phép thuật của thần
linh.
8. (5 chữ) Điền từ còn thiếu vào câu sau: Truyện
truyền thuyết thể hiện nhận thức, tình cảm của tác giả
dân gian với các nhân vật, ...lịch sử?
+ Từ trò chơi rút ra các vấn đề lí thuyết có liên quan.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh làm việc cá nhân, suy nghĩ để tìm ra các
từ ngữ giải ô chữ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
- GV gọi lần lượt 1 số học sinh trình bày, mỗi học
sinh trả lời kết quả 1 ô chữ
- Cá nhân mỗi học sinh trình bày, các học sinh khác
theo dõi, chỉnh sửa, nhận xét kết quả của bạn
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
15
II. Tri thức đọc hiểu thể
loại truyền thuyết
- Khái niệm: Truyền
thuyết là loại truyện kể
dân gian, thường kể về sự
kiện, nhân vật lịch sử; thể
hiện nhận thức, tình cảm
của tác giả dân gian đối
với các nhân vật, sự kiện.
- Nhân vật trong văn bản
truyện, nhân vật trong
truyền thuyết
- Cốt truyện, cốt truyện
truyền thuyết
- Yếu tố kì ảo
1
2
3
4
5
6
7
8
T
R
U
H
C
Y
C
U
I
O
E
T
M
S
U
E
T
N
H
T
N
T
T
U
R
K
I
T
R
U
Y
E
N
K
E
U
U
N
T
H
I
N
Y
G
I
E
N
N
H
A
A
N
O
V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
NV1: Hướng dẫn học sinh chuẩn bị đọc
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV
+ Hướng dẫn cách đọc thầm, đọc to, đọc diễn
cảm.
+ GV đọc mẫu thành tiếng một đoạn đầu, sau đó
HS thay nhau đọc thành tiếng toàn VB.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS lắng nghe phần hướng dẫn, đọc mẫu của
GV
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS lắng nghe, quan sát, đọc theo hướng dẫn
- Các học sinh khác nghe, nhận xét
- Gv quan sát, lắng nghe, gợi ý
Dự kiến sản phẩm:
- HS biết cách đọc thầm, biết cách đọc to, trôi
chảy, phù hợp về tốc độ đọc, phân biệt được lời
người kể chuyện và lời nhân vật
- Trả lời được các câu hỏi dự đoán, suy luận.
- Hiểu các từ khó.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
+ GV nhận xét, bổ sung, chốt lại cách đọc,
chuyển ý
NV2: Tìm hiểu về các chi tiết kì ảo
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chia nhóm, HS học sinh hoạt động nhóm
để thực hiện nhiệm vụ:
+ Xác định các đoạn trong văn bản tương ứng
với các sự kiện ra đời, lớn lên, ra trận chiến
16
A
T
SP HỌC TẬP
III. Đọc hiểu văn bản Thánh
Gióng
1. Trải nghiệm cùng văn bản
( đọc văn bản)
II. Suy ngẫm và phản hồi
1.Các chi tiết kì ảo
thắng và bay về trời
+ Tìm ra các chi tiết kì ảo liên quan đến nhân
vật Thánh Gióng
TT
Các sự việc
chính
a
TG ra đời
b
TG lớn lên
c
TG ra trận
và chiến
thắng
d
TG bay về
trời
Dự kiến sản phẩm
Chi tiết kì ảo
TT Các sự việc Chi tiết kì ảo
chính
a
TG ra đời
- Bà mẹ ướm chân - thụ thai, 12 tháng mới sinh; cậu bé
lên ba không nói, cười, đi, đặt đâu nằm đấy.
- Khi sứ giả đi tìm người tài giỏi cứu nước, Gióng bỗng
cất tiếng nói mời sứ giả vào.
b
TG lớn lên
Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng không biết
no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ. Bà con làng xóm
góp gạo nuôi Gióng.
c
TG ra trận
- Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành
và chiến
một
thắng
tráng sĩ mình cao hơn trượng.
- Ngựa phun lửa, tráng sĩ thúc ngựa phi thẳng đến nơi
có giặc, đón đầu chúng đánh giết hết lớp này đến lớp
khác.
- Roi sắt gãy, tráng sĩ bèn nhổ những cụm tre cạnh
đường
quật vào giặc.
d
TG bay về Gióng một mình một ngựa, lên đỉnh núi, cởi áo giáp sắt
trời
bỏ
lại rồi cả người lẫn ngựa từ từ bay về trời.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS thảo luận và trả lời câu hỏi, hoàn thành
phiếu học tập của nhóm
- Gv quan sát, hỗ trợ
17
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Đại diện HS trình bày sản phẩm thảo luận
bằng phiếu học tập
- HS các nhóm khác theo dõi
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét đánh giá quá trình làm việc nhóm
của học sinh, đánh giá kết quả của các nhóm, bổ 2. Nhân vật Gióng
* Lời của nhân vật Gióng
sung, chốt lại kiến thức, chuyển ý
- Gióng nói với mẹ: "Mẹ ra mời
sứ giả vào đây"
NV2: Tìm hiểu về nhân vật Gióng
- Gióng nói với sứ giả:
* Lời của nhân vật Gióng
“ ông về tâu vua sắm cho ta một
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức thảo luận theo nhóm đôi với các con ngựa sắt. Một cái roi sắt và
một tấm áo giáp sắt"
câu hỏi sau:
+ Nhân vật Thánh Gióng đã nói gì với mẹ và sứ - Thái độ của sứ giả: kinh ngạc,
giả? Vì sao nghe Gióng nói, sứu giả vừa kinh mững rỡ
-> "kinh ngạc" vì lời nói tình
ngạc, vừa mừng rỡ?
+ Em hãy phân biệt lời của người kể chuyện nguyện đánh giặc cứu nước lại là
của một cậu bé lên ba tuổi,
và lời nhân vật?
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện "mừng rỡ vì đã tìm được người
cứu nước, hoàn thành nhiệm vụ
nhiệm vụ
- HS thảo luận trong nhóm cặp đôi và trả lời câu vua giao
hỏi
->Lời của nhân vật thường
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo được đánh dấu bằng dấu hai
chấm và đóng mở ngoặc kép,
luận
- Đại diện nhóm HS trình bày sản phẩm thảo ngoài ra còn bằng dấu gạch đầu
dòng.
luận
- Các nhóm HS khác lắng nghe
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
* Đặc điểm của nhân vật
- Nhiệm vụ của TG: đánh giặc
* Tìm hiểu đặc điểm của nhân vật Gióng
Ân cứu nước.
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ
- Tầm qua trọng: cứu nguy cho
- GV chuyển giao nhiệm vụ: Phát PHT số 2
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện đất nước
-> Nhân vật hội tụ đủ đặc điểm
nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi để hoàn thành của nhân vật truyền thuyết: vừa
18
phiếu học tập số 2 là phiếu của mỗi cá nhân
- Gv quan sát, hỗ trợ nếu cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- HS trình bày sản phẩm cá nhân
- Các học sinh khác theo dõi
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức.
được xây dựng bằng yếu tố kì ảo,
vừa gắn liền với các sự kiện lịch
sử; được cộng đồng truyền tụng,
tôn thờ vì những đóng góp lớn
lao .
* Thái độ của tác giả dân gian
dành cho nhân vật
* Tìm hiểu về thái độ của tác giả dành cho - Cách xưng gọi nhân vật
+ Trước khi TG ra trận đánh
nhân vật
đuổi giặc Ân: cậu bé, đứa trẻ,
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm 4-6 học sinh đứa bé
-> Thân mật, trìu mến
bằng phiếu học tập số 3:
+ Trong và sau khi TG ra trận
Trước khi Thánh
Trong và sau khi
đuổi đánh giặc Ân: Tráng sĩ, Phù
Gióng ra trận đuổi Thánh Gióng ra
Đổng Thiên Vương, Thánh
đánh giặc Ân
trận đuổi đánh
Gióng
giặc Ân
-> niềm tôn quý, ngợi ca
- Từ tráng sĩ được dùng nhiều
nhất (7 lần): thể hiện niềm trân
Thể hiện thái độ, Thể hiện thái độ,
trọng, ngưỡng mộ, tin yêu của
tình
cảm,
cảm tình cảm, cảm
người kể chuyện vớ...
 








Các ý kiến mới nhất