Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thuận
Ngày gửi: 22h:34' 12-02-2023
Dung lượng: 570.1 KB
Số lượt tải: 126
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Thuận
Ngày gửi: 22h:34' 12-02-2023
Dung lượng: 570.1 KB
Số lượt tải: 126
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 21
Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2023
NGHỈ ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN
-----------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Bài 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY ( 4 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS :
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự
ngắn và đơn giản , kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba , có lời thoại ; hiểu và trả
lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết
trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho
câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cầu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại
đúng cậu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn .
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung
của VB và nội dung được thể hiện trong tranh
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung : yêu thương , biết ơn cha mẹ ;
khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân ; khả năng làm việc
nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách điện tử: https://hanhtrangso.nxbgd.vn/ebook/read/tieng-viet-1-tap-mot-174175
Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm
phù hợp , máy chiếu , màn hình , bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi
nhóm để nói về những gì em quan sát được nhóm
trong tranh ( Câu hỏi gợi ý : Em nhìn thấy
những gì trong tranh ? Bức tranh giúp em hiểu - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu
điều gì về tình yêu của mẹ dành cho con ? )
hỏi . Các HS khác có thể bổ sung
https://hanhtrangso.nxbgd.vn/ebook/read/tieng- nếu câu trả lời của các bạn chưa
đầy đủ hoặc có câu trả lời khác .
viet-1-tap-mot-174-175
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời ,
sau đó dẫn vào bài đọc Nụ hôn trễn bàn tay
2. Đọc
- GV trình chiếu bài đọc trên bảng thông minh.
- GV đọc mẫu toàn VB . Chú ý đọc đúng lời
người kế và lời nhắn vặt . Ngắt giọng , nhấn
giọng đúng chỗ .
- HS đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV
hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có
thể khó đối với HS ( đột nhiên , bước , cười ) .
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV
hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Mẹ
nhẹ nhàng đặt một nụ hôn vào bàn tay Nam /
và dặn ; Mỗi khi lo lắng . / con hãy áp bàn tay
này lên má , )
- HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu
đến ở bên coin , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một
số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt .
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong
bài phối hộp : ở trong trạng thái tim đập nhanh
do đang quan tâm đến cái gì đó sắp xảy ra ;
nhẹ nhàng rất nhẹ , không gây cảm giác khó
chịu ; thủ thỉ : nói nhỏ nhẹ , vừa đủ nghe nhằm
bộc lộ tình cảm ; tung tăng : di chuyển với
những động tác biểu thị sự vui thích ) .
+ HS đọc đoạn theo nhóm .
HS và GV đọc toản VB
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang
phần trả lời câu hỏi
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
3. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm
hiểu bài đọc và trả lời câu hỏi
a . Ngày đầu đi học , Nam thế nào ?
b . Mẹ dặn Nam điều gì ?
c . Sau khi chào mẹ , Nam làm gi ? ) . HS làm
việc nhóm ( có thể đọc to câu hỏi ) , cùng nhau
trao đổi về bức tranh minh hoa trên bảng thông
minh và câu trả lời câu hỏi
https://hanhtrangso.nxbgd.vn/ebook/read/tiengviet-1-tap-mot-174-175
- GV đọc câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm
- HS đọc câu
- HS đọc đoạn
HS đọc đoạn theo nhóm
1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB
Hoạt động của học sinh
HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài
đọc và trả lời câu hỏi
đại diện một số nhóm trình bày câu
trả lời của mình
trình bày câu trả lời của mình . Các nhóm khác
nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu
trả lời . ( a . Ngày đầu đi học , Nam hồi hộp
lắm ; b . Mẹ dặn Nam : “ Mỗi khi lo lắng , con
hãy ắp bàn tay này lên má ” ; c . Sau khi chào
mẹ , Nam tung tăng bước vào lớp . )
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi ( có HS viết câu trả lời vào vở
thể trình chiếu lên bảng để HS quan sát ) và
hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( a .
Ngày đầu đi học , Nam hồi hộp lắm . )
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu và tên
riêng , đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
TIẾT 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ
từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu .
phù hợp và hoàn thiện câu
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình
bày kết quả . GV và HS thống nhất câu hoàn HS viết câu hoàn chỉnh vào vở .
chỉnh . ( Mỗi lần em bị ốm , mẹ rất lo
lắng . ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh
vào vở .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
HS .
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan HS quan sát tranh
sát tranh .
-Yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh HS trình bày kết quả nói theo tranh .
và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , Gợi ý : tranh 1 : Mỗi khi em bị ốm ,
có dùng các từ ngữ đã gợi ý , GV gọi một số mẹ đều chăm sóc em rất tận tình . Mẹ
luôn ở bên em , chăm sóc em , mỗi
khi em ốm . / Mẹ luôn ở bên em ,
chăm sóc em , mỗi khi em bị ốm ;
tranh 2 : Trong công viên , hai bố con
đang chơi trò lái ô tô điện .
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả hai câu . ( Mẹ nhẹ nhàng đặt
nụ hôn vào bàn tay Nam . Nam thấy thật ấm
áp . ) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả
trong đoạn viết .
+ Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu
cầu và tên riêng của Nam , kết thúc câu có
dấu chấm .
+ Chữ dễ viết sai chính tả : tay .
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút
đúng cách . Đọc và viết chính tả :
+ GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cầu
cần đọc theo từng cụm từ ( Mẹ nhẹ nhàng
đạt nụ hôn / vào bàn tay Nam./ Nam thấy
thật ấm áp . ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần .
GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với
tốc độ viết của HS .
+ Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một
lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
HS .
8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng
phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu .
GV nêu nhiệm vụ .
- Yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ . Sau
đó cả lớp dọc đồng thanh một số lần .
9. Hát một bài hát về mẹ
- GV đưa lời bài hát thông qua phương tiện
dạy học : máy tính , máy chiếu , bảng điện
tử , ... sau đó cho HS nghe bài hát .
- GV hướng dẫn cả lớp hát một bài hát về
mẹ .
10. Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
đã học . GV tóm tắt lại những nội dung
chính .
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS vẽ
bài học . - GV nhận xét , khen ngợi , động
viên HS .
HS viết chính tả
+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi .
HS làm việc nhóm đôi để tìm những
chữ phù hợp . Một số ( 2 - 3 ) HS lên
trình bày kết quả trước lớp ( có thể
điền vào chỗ trống của từ ngữ được
ghi trên bảng ) .
HS nghe-hát
HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay
chưa hiểu , thích hay không thích , cụ
thể ở những nội dung hay hoạt động
nào ) .
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
---------------------------------------------THỰC HÀNH
TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Tôi và các
bạn thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vấn khó vừa được học;
ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về bản thân và bạn bè; thực hành nói và viết
sáng tạo về một chủ điểm cho trước ( bạn bè ).
- Bước đầu có khả năng khái quát hóa những gì đã học thông qua một số nội
dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phương tiện dạy học: Tranh minh hoạ Nam nhờ chim bồ câu gửi thư được
phóng to hoặc thiết bị chiếu để trình chiếu hình thay cho tranh in.
- Bảng thông minh
- Thiết bị chiếu cũng có thể dùng để trình chiếu các vấn HS cần luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Tìm từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè
- GV chiếu bài 1 lên bảng thông minh
- HS làm việc nhóm đôi để thực hiện
- GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, nhiệm vụ
từ ngữ nào em có thể dùng để chỉ tình cảm
của em với một người bạn, VD: Có thể nói
Em và Quang rất thân thiết với nhau. Thân
thiết là từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè.
Có thể nói Em và Quang đá bóng với nhau,
nhưng đá bóng chỉ một hoạt động, một trò
chơi, không phải là từ ngữ chỉ tình cảm.
Những từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè: - HS tìm thêm những từ ngữ khác Có
thân thiết, gần gũi, quý mến, GV lưu ý HS, thể dùng để chỉ tình cảm bạn bè,
những từ ngữ này cũng có thể dùng để chỉ chẳng hạn: yêu quý, quý trọng gắn
tình cảm giữa những người thân trong gia bó ...
đình, giữa thầy cô và học sinh, ...
- GV có thể giải thích để HS hiểu rõ những
từ ngữ như quý trọng, gắn bó, ... thường
dùng để chỉ tình cảm bạn bè giữa những
người bạn lớn tuổi ( gần bó: khó tách rời
nhau, thường có quan hệ trong thời gian
lâu ; quý trọng: quý và rất coi trọng).
- GV gọi một số HS trình bày, GV và HS
nhận xét
2. Nói về một người bạn của em
- GV chiếu bài 2 lên bảng thông minh
- GV có thể gợi ý: Bạn ấy tên là gì? Học lớp
mấy? Ở trường nào? Bạn ấy thích chơi trò
chơi gì? Em hay chơi trò chơi gì với bạn ấy?
Tình cảm của em đối với bạn ấy thế nào? ...
Lưu ý, HS có thể chỉ chọn một số nội dung
để nói, không nhất thiết phải nói hết các nội
dung được gợi ý.
- HS làm việc nhóm đôi để thực hiện
nhiệm vụ.
- Một số HS trình bày trước lớp, nói
về một người bạn. Một số HS khác
nhận xét, đánh giá.
- GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bày.
- GV nhận xét, khen ngợi một số HS có ý
tưởng hay, tình cảm chân thành.
3. Giải các ô chữ để biết được tên người bạn của Hà
- GV chiếu bài 3 lên bảng thông minh
HS đọc to câu lệnh.
GV nêu nhiệm vụ. Có thể yêu cầu 1 HS đọc
to câu lệnh.
HS điền từ ngữ theo hàng ngang
- GV hướng dẫn HS cách thức điền từ ngữ
theo hàng ngang. Từ ngữ cần điền vào ô chữ
cũng là từ ngữ cần điền vào các câu gợi ý.
Trong bài Tôi và các bạn, HS đã được học 5
văn bản. 5 câu gợi ý tương ứng với 5 văn
bản đã học. Sau khi điền đủ 5 từ ngữ theo
hàng ngang ( 1. giải thưởng, 2. sinh nhật, 3.
đôi tai, 4. bạn, 5. học sinh ), ở hàng dọc ( tô
màu ), HS sẽ nhìn thấy từ thanh. GV yêu
cầu HS đọc từ này. Đây là tên người bạn của
Hà. GV có thể hỏi thêm: Vậy tên người bạn
mới của Hà là gì?
4. Củng cố
GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, HS lắng nghe
khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Không cần điều chỉnh.
----------------------------------------------------------------GIÁO DỤC THỂ CHẤT
ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP, ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA
I. YÊU CẦU BÀI HỌC
- Tự chủ và tự học: Tự xem lại các động tác đã học của bài TD trong sách giáo
khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động
tác và trò chơi.
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh sân tập, để đảm bảo an
toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết hô nhịp, cách thực hiện các ĐT đúng nhịp và đúng
phương hướng. Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của GV để tập luyện.
- NL HĐTDTT: Biết được vai trò của bài Thể dục đối với cơ thể. Tích cực trong
tập luyện.
- Tích cực, chăm chỉ trong tập luyện và trong hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia trò chơi và có trách nhiệm trong khi chơi.
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
1. Địa điểm: Nhà Đa năng Trường TH Hà Lầm.
2. Phương tiện:
+ GV: trang phục thể thao, còi, tranh ảnh minh họa bài tập thể dục, một số dụng cụ
phục vụ trò chơi vận động của giờ học.
https://youtu.be/gXjPTHWh9DA
+ HS: trang phục thể thao, đi giày.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Nội dung
Định
Phương pháp tổ chức và yêu cầu
Lượng
TG SL Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5I. HĐ Mở đầu
2lx - GV nhận lớp phổ Đội hình nhận lớp
7'
mmmmmm
1. Nhận lớp:
8n biến nội dung, yêu
mmmmmm
- Hoạt động của cán sự
cầu của giờ học.
mmmmmm
lớp.
6GV
12'
- Hoạt động của GV.
2. Khởi động:
- Xoay các khớp cổ
tay, cổ chân, vai, hông,
gối,...
- Kiểm tra sức khỏe
của HS và trang
phục tập luyện.
23'
- GV di chuyển và
quan sát, chỉ dẫn cho
HS thực hiện.
- Cán sự tập trung lớp,
điểm số, báo cáo sĩ số,
tình hình lớp học cho
GV.
- Cán sự điều khiển
lớp khởi động chung
Đội hình khởi động
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
* CSL
-HS tích cực, chủ
động tham gia khởi
động.
II. HĐ luyện tập
1. Ôn bài thể dục phát
triển chung.
https://youtu.be/
gXjPTHWh9DA
+ Tổ chức tập luyện
đồng loạt
+ Tổ chức tập theo tổ/
nhóm.
+ Tổ chức tập cặp đôi
+ Tập thi đua – trình
diễn giữa các tổ.
2022'
1012'
- GV hướng dẫn cả - Đội hình tập luyện
lớp tập đồng loạt.
đồng loạt
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
* CSL
- Đội hình tập luyện
- GV mời CSL điều theo tổ
khiển.
mmmmmm
mmmmmm
- GV quan sát, chỉ
dẫn cho HS thực
hiện nhằm đáp ứng
* Đội hình tập luyện
yêu cầu cần đạt.
- GV hướng dẫn HS theo cặp đôi
tập luyện theo tổ, + Yêu cầu: 1 HS tập;
1 HS quan sát và nhận
theo cặp.
- GV quan sát sửa xét bạn tập,… Sau đó
2 HS đổi vị trí cho
sai cho HS,...
nhau
m
m
m
m
- HS luyện tập nội
dung đã học theo yêu
cầu của GV.
- Đảm bảo lượng vận
động của bài tập.
* Thực hiện thi đua
- GV cho mỗi nhóm giữa các tổ (theo yêu
cử người đại diện lên cầu của GV).
thi đua - trình diễn.
- HS quan sát bạn
- GV nhận xét đánh trình diễn, đưa ra nhận
giá.
xét của cá nhân,…
*. Trò chơi vận động.
“Kéo cưa lừa xẻ”.
57'
III. HĐ vận dụng
IV. HĐ Kết thúc:
31. Hồi tĩnh:
5'
- Thả lỏng cơ toàn thân 12'
22. Củng cố, dặn dò
-Ưu điểm; Hạn chế cần 3'
khắc phục.
- Hướng dẫn tập
luyện ở nhà.
- GV nêu tên trò
chơi, hướng dẫn
cách
chơi,
nêu
những lỗi sai thường
mắc khi chơi.
- GV tổ chức chơi
thử.
- GV tổ chức chơi
thật.
- Kết thúc trò chơi
GV có hình thức
khen ngợi các bạn
chơi tốt và nhắc nhở
các bạn chơi chưa
tốt.
- GV hướng dẫn HS
vận dụng
- HS tích cực tham gia
trò chơi vận động theo
chỉ dẫn của GV.
- GV điều hành lớp
thả lỏng cơ toàn
thân.
Đội hình hồi tĩnh
- HS lắng nghe
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
* CSL
- HS tập trung thực
- GV nhận xét kết hiện được theo chỉ dẫn
quả, ý thức, thái độ của GV; nhằm đưa cơ
học của HS.
thể về trạng thái bình
thường một cách hợp
lí.
- Đội hình nhận xét và
kết thúc giờ học.
mmmmmm
mmmmmm
mmmmmm
6GV
IV. Rút kinh nghiệm
Không
--------------------------------------------------------------------
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
BÀI 15 : SẮP XẾP NHÀ CỬA GỌN GÀNG ĐỂ ĐÓN TẾT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được những việc nên làm và những việc không nên làm để nhà cửa
luôn gọn gàng.
- Xác định và thực hiện được những việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng phù hợp với
lứa tuổi và khả năng của bản thân.
- Rèn luyện tính tự giác, chăm chỉ lao động và thói quen gọn gàng, ngăn nắp.
- Hứng thú tham gia việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng, nhận thức được trách nhiệm
của bản thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Sách điện tử: https://hanhtrangso.nxbgd.vn/ebook/read/tieng-viet-1-tap-mot-174175
- Tranh ảnh minh hoạ: nhà cửa gọn gàng/ nhà cửa bừa bộn.
- Video bài hát “Một sợi rơm vàng”, một số công việc gia đình.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phần thưởng cho các đội thi.
2. Học sinh:
- Ôn lại kiến thức đã học về “Gọn gàng, ngăn nắp” trong môn Đạo đức.
- Mỗi tổ chuẩn bị 1-2 bộ trang phục trẻ em.
- Thẻ ý kiến (hai mặt xanh/ đỏ).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- GV cho HS múa hát theo bài “Một sợi - HS múa hát theo video.
rơm vàng”
https://youtu.be/8svnESxlcAY
+ HS trả lời: Bạn nhỏ quét nhà giúp bà..
- Bạn nhỏ trong bài hát đã giúp bà làm gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài mới.
Hoạt động 1: Nhận xét việc sắp xếp đồ
đạc để nhà cửa gọn gàng.
- GV chiếu tranh minh hoạ lên bảng thông - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 2
minh, cho HS thảo luận nhóm 2 với nội
dung:
- Đại diện 3-4 nhóm trình bày kết quả
+ Nhận xét cách sắp xếp nhà cửa trong hai thảo luận từng tranh và giải thích ý kiến
căn phòng?
của mình.
+ Em không thích cách sắp xếp đồ đạc
+ Em thích cách sắp xếp đồ đạc ở tranh ở tranh Phòng 1 đồ đạc lộn xộn rơi vãi
nào? Vì sao?
trên sàn nhà, Chăn màn không gấp…
+ Em thích cách sắp xếp đồ đạc ở tranh
- GV cho HS trình bày ý kiến
- GV nhận xét, khái quát:
+ Nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ giúp ngôi nhà
thoáng mát, đẹp, đảm bảo an toàn khi đi
lại.
+ Mọi người không mất thời gian tìm đồ
đạc khi cần dùng
+ Liên hệ: GV mời 1 số HS liên hệ bản
thân với nội dung:
- Kể lại việc em đã làm để giữ nhà cửa gọn
gàng, sạch sẽ?
- Em cảm thấy thế nào khi tham gia sắp
xếp nhà cửa gọn gàng?
- GV kết luận: Các em còn nhỏ nhưng có
thể làm được những việc để nhà cửa gọn
gàng, ngăn nắp. Đây là việc tốt mà các em
cần phát huy và thực hiện thường xuyên.
3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
Hoạt động 2: Xác định những việc nên
làm để nhà cửa luôn gọn gàng.
- GV đưa tranh lên bảng thông minh,, cho
HS thảo luận nhóm 4 với nội dung:
- Nêu những việc nên làm và những việc
không nên làm để nhà cửa luôn gọn gàng?
- GV gọi HS trình bày ý kiến, đưa hình
ảnh vào bảng cột.
Phòng 2 đồ đạc gọn gàng, ngăn nắp,
sạch sẽ…
- HS lắng nghe, bổ sung.
- HS lắng nghe
- HS liên hệ bản thân. Cả lớp lắng nghe,
nhận xét.
+ Quét nhà, lau nhà, gấp chăn màn, gấp
quần áo, săp xếp sách vở….
+ Em thấy rất vui và thoải mái…
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh, thảo luận theo
nhóm.
- Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo
luận và lí do lựa chọn.
Những việc nên làm Những việc
không nên làm
- Để đúng chỗ ngay - Đồ dùng cá
ngắn các đồ dùng cá nhân để bừa
nhân như: khăn mặt, bãi không đúng
bàn trải, giày, dép,
quy định
mũ, cặp sách…
- Gấp quần áo, chăn - Quần áo,
màn gọn gàng
chăn màn để
khắp
nơi,
không chịu gấp
- Sắp xếp ngay ngắn - Để sách vở,
lại sách vở, truyện,
đồ dùng học
đồ dùng học tập
tập bừa bãi, lộn
xộn
- GV nhận xét kết quả thảo luận, đưa video
về một số việc nên/ không nên làm để giữ
nhà cửa luôn gọn gàng.
+ GV kết luận: Các em cần rèn luyện tính
tự giác, chăm chỉ lao động và thói quen
gọn gàng, ngăn nắp.
4. Hoạt động vận dụng (10 phút)
- GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu
hoạch/ học được/ rút ra được bài học kinh
nghiệm sau khi tham gia các hoạt động
- Tự xếp đồ chơi gọn - Không dọn
gàng
đồ chơi sau khi
chơi xong
- HS lắng nghe, theo dõi video
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ theo kinh nghiệm mình thu
hoạch được:
+ Cần nhận biết được những việc nên
làm và những việc không nên làm để
nhà cửa luôn gọn gàng.
+ Cần xác định và thực hiện được
những việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng
phù hợp với lứa tuổi và khả năng của
bản thân.
+ Rèn luyện tính tự giác, chăm chỉ lao
động và thói quen gọn gàng, ngăn nắp.
+ Hứng thú tham gia việc sắp xếp nhà
- GV đưa ra thông điệp và chốt những việc cửa gọn gàng, nhận thức được trách
HS có thể làm để sắp xếp nhà cửa gọn nhiệm của bản thân trong gia đình.
gàng như:
- HS lắng nghe
+ Sắp xếp sách vở, đồ dùng ngay ngắn
+ Gấp, xếp gọn chăn, màn, gối
+ Gấp, xếp quần áo, đồ dùng của từng
- HS ghi nhớ, thực hiện
người…
- Hướng dẫn HS về nhà tham gia cùng gia
đình sắp xếp nhà cửa ngăn nắp gọn gàng
để đón mùa xuân mới.
- GV dặn HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Không.
-------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc dúng các vần ang, ăng, âng; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, câu,
- Viết đúng các vần ang, ăng, âng (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các
vần ang, ăng, âng
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ang, ăng, âng có trong bài
học.
- Phát triển kỹ năng quan sát tranh.
- HS yêu thích môn học.
I. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh, ảnh, bảng thông minh.
- HS: VBT, bảng con, màu.
II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I.Khởi động( 7')
1. Khởi động: HS hát bài Chú ếch con - HS hát
https://youtu.be/VLmDPFiJ2GE
2. Bài cũ:
- HS viết bảng con
- GV đọc cho HS viết đầu cặp sách, - HS đọc
con ếch.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
II. Luyện tập ( 25')
GV chiếu bài tập lên bảng thông minh
Bài 1
Bài 1: Nối
- GV đọc yêu cầu
- HS lắng nghe và thực hiện
GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS nối
và nối cho phù hợp.
- GV gợi ý: Em thấy gì ở các tranh?
- Hình 1- Nối từ cá vàng
- GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân.
- Hình 2- măng tre
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hình 3- nhà tầng
Bài 2
- Hình 4- xe nâng
- GV đọc yêu cầu
- HS nhận xét bài bạn
GV gợi ý: Em thấy gì trong tranh?
Bài 2: điền ang, ăng hoặc âng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi.
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS trả lời:
Hình 1: làng
Hình 2: trăng
Hình 3: tầng
- GV cho HS đọc lại từ
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 3
- GV đọc yêu cầu
- GV cho HS đọc viết lại cho phù
hợp
- HS làm việc cá nhân
- GV nhận xét HS, tuyên dương.
Hình 4: càng
- HS điền và đọc lại từ
- HS nhận xét
Bài 3: Sắp xếp từ ngữ thành câu và
viết lại câu.
- HS lắng nghe và thực hiện
a. Bằng lăng nở tím góc phố.
b. Bể có cá vàng.
-HS nhận xét
III. Vận dụng (3')
4. Củng cố, dặn dò:
- HS cho HS đọc, viết lại vần ang, ăng,
âng vào bảng con và đọc lại.
- Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện
các BT chưa hoàn thành vào VBT,
chuẩn bị bài tiếp theo.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe và thực hiện
-------------------------------------------------------TOÁN
CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TỪ 21 ĐẾN 40)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đếm, đọc các số từ 21 đến 40.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển NL toán học
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Sách điện tử: https://hoc10.vn/doc-sach/SGK-Toan-1/1/3/80
- Giáo viên: PHTM, các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và
các khối lập phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm. Các
thẻ số từ 21 đến 40 và các thẻ chữ: hai mươi mốt, hai mươi hai, ..., I bốn mươi.
- Học sinh: SGK, VBT toán, Bộ đồ dùng dạy học toán. Mốt số que tính, thanh khối
lập phương.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1. Khởi động 3-5 phút
Tiết 1
- GV yêu cầu HS quan sát tranh khởi - HS thực hiện theo yêu cầu theo cặp.
động, đếm số lượng đồ chơi có trong
tranh và nói cho bạn cùng cặp, chẳng
hạn: “Có 23 búp bê”, …
- GV mời đại diện các cặp chia sẻ trước - Đại diện các cặp đôi chia sẻ
lớp.
- GV nhận xét, đặt câu hỏi để HS nói - HS nghe, thực hiện.
cách đế: Có thể đếm từ 1 đến 23 và đếm
như sau: mười, hai mươi, hai mươi mốt,
hai mươi hai, hai mươi ba. Có hai mươi
ba búp bê.
2. Hình thành kiến thức mới ( khám phá)
* Mục tiêu: - Đếm, đọc các số từ 21 đến 40.
* Phương pháp sử dụng chủ yếu: Quan sát, hỏi đáp, thực hành, giải quyết vấn đề, kĩ
thuật động não.
* Thời gian: 15 phút
* Cách tiến hành:
1. Hình thành các số từ 21 đến 40
- GV lấy 23 khối lập phương rời (hoặc
que tính) yêu cầu HS đếm và nói số - HS đếm và nói kết quả: “Có 23 khối
lượng.
lập phương”.
- GV thực hiện thao tác xếp 10 khối lập
phương thành 1 “thanh mười”. Đếm các - HS quan sát, nghe, nói và giơ thẻ chữ,
thanh mười và khối lập phương rời: số.
mười, hai mươi, hai mươi mốt, hai mươi
hai, hai mươi ba. Có tất cả hai mươi ba
khối lập phương, hai mươi ba viết là “23”
- GV cho HS thực hiện thao tác tương tự
theo cặp đôi với các số 21, 32, 37.
- GV cho HS thực hiện theo nhóm 4 với - HS thực hiện theo cặp đôi.
yêu cầu đếm số khối lập phương, đọc số,
viết số (mỗi nhóm thực hiện với 5 số)
- GV mời đại diện các nhóm lên báo cáo - HS thực hiện theo nhóm 4
kết quả.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết
- GV cho cả lớp đọc các số từ 21 đến 40. quả.
- Cả lớp đọc
2. Trò chơi “Lấy đủ số lượng”
- GV yêu cầu HS lấy ra đủ số khối lập - HS chơi trò chơi.
phương (hoặc số que tính). Chẳng hạn:
Lấy ra đủ 23 khối lập phương (que tính),
lấy thẻ số 23 đặt cạnh những khối lập
phương vừa lấy.
3. Thực hành luyện tập
* Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế. Đếm, đọc, viết các số từ 21 đến 40. Nhận biết thứ tự các số
từ 21 đến 40.
* Phương pháp sử dụng chủ yếu: Quan sát, thực hành, vấn đáp, thảo luận nhóm.
* Thời gian: 15P
* Cách tiến hành
Bài 1. (Hoạt động cá nhân)
https://hoc10.vn/doc-sach/SGK-Toan- HS thực hiện.
1/1/3/80
- GV yêu cầu HS thực hiện các thao tác:
Đếm số lượng khối lập phương, đặt các
thẻ số tương ứng vào ô ?
- GV yêu cầu HS nói cho bạn cùng bàn
nghe các số vừa đặt.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ nói kết
quả.
- GV nhận xét, chốt.
Bài 2. (Hoạt động cá nhân)
https://hoc10.vn/doc-sach/SGK-Toan1/1/3/80
- HS chia sẻ với bạn kết quả
- HS nói kết quả
- HS nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu
- GV yêu cầu HS thực hiện thao tác sau: - HS đổi vở để kiểm tra.
Viết các số vào vở rồi đọc các số vừa
viết.
- GV yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra, tìm - HS nghe
lỗi sai và cùng nhau sửa lại nếu có.
- GV nhận xét, chốt.
Bài 3. (Hoạt động cặp đôi)
https://hoc10.vn/doc-sach/SGK-Toan- HS thực hiện theo yêu cầu
1/1/3/80
- GV yêu cầu cá nhân HS đếm, tìm số
còn thiếu trong tổ ong rồi nói cho bạn
cùng cặp nghe kết quả.
- GV gọi HS đọc các số từ 1 đến 40.
- GV đánh dấu một số bất kì trong các số
từ 1 đến 40, yêu cầu HS đếm từ 1 đến số
đó hoặc từ một số bất kì đến số đó.
- GV che đi một vài só rồi yêu cầu HS
chỉ đọc các số đã bị che
- GV nhận xét, chốt.
- HS đếm
- HS đếm theo yêu cầu
- HS đọc theo yêu cầu
- HS nghe
4. Vận dụng
* Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
* Phương pháp sử dụng chủ yếu: Quan sát, thực hành, trình bày, trò chơi.
* Thời gian: 5 phút
* Cách tiến hành
Bài 4. (Hoạt động nhóm)
https://hoc10.vn/doc-sach/SGK-Toan- HS thực hiện
1/1/3/80
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
với nội dung: Quan sát tranh, đếm và nói
cho các bạn trong nhóm xem trên sân có - Đại diện các nhóm lên chia sẻ
bao nhiêu cầu thủ, mỗi đội bóng có bao
nhiêu cầu thủ.
-HS lắng nghe.
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ
kết quả trước lớp
- GV nhận xét, gọi 1HS đứng tại chỗ kể
chuyện theo tình huống bức tranh.
5. Củng cố, dặn dò ( 3-4 phút)
- Bài học hôm nay, em biết thêm được - HS trả lời
điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho - HS lắng nghe
em trong cuộc sống hằng ngày?
- Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì?
- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc
sống các số đã học được sử dụng trong
các tình huống nào.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
Không
-------------------------------------------------------------------------------------
ĐẠO ĐỨC
BÀI 18: TỰ GIÁC LÀM VIỆC NHÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được những việc cần tự giác tham gia ở
trường; Biết được vì sao phải tự giác tham gia các hoạt động ở trường.
+ Điều chỉnh hành vi: Thực hiện được các hành động tự giác tham gia các hoạt
động ở trường.
- Có ý tự giác tham gia các hoạt động ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh,máy tính, bảng thông minh
https://hanhtrangso.nxbgd.vn/sach-dien-tu/dao-duc-1-412
- Hs: sách Đạo đức
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: (3 – 4 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
-GV tổ chức cho HS hát và vận động
theo lời bài hát “ Em làm kế hoạch
- HS hát
nhỏ”
https://youtu.be/Tz4xFCouPfg
+ Trong bài hát, niềm vui của bạn nhỏ
được thể hiện như thế nào?
+ Em đã tham gia các hoạt động tập thể
nào ở trường?
Kết luận: Nếu mỗi HS đều tự giác
tham gia: quét dọn trường lớp; chăm
sóc vườn trường, hoạt động từ thiện;
sinh hoạt sao nhi đồng… thì các em
sẽ hiểu sâu sắc hơn về trách nhiệm
với bản thân, chăm sóc người thân và
việc chia sẻ trách nhiệm với cộng
đồng.
-GV dẫn dắt và ghi tên bài.
2. Khám phá
* Mục tiêu: Nêu được những việc cần tự giác tham gia ở trường; Biết được vì sao
phải tự giác tham gia các hoạt động ở trường.
* Phương pháp: quan sát, vấn đáp, thảo luận nhóm.
* Thời gian: 10 – 12 phút
* Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chiếu tranh lên bảng thông minh.
- Nêu nội dung tranh?
- Thảo luận nhóm bàn trong thời gian 2 phút
trả lời câu hỏi sau:
+ Các bạn nhỏ trong tranh đã tham gia
những hoạt động nào ở trường?
+ Vì sao cần tự giác tham gia các hoạt động
ở trường?
- Báo cáo:
+ Đại diện nhóm báo cáo.
+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận: ở trường, ngoài các giờ học trên
lớp, em cần tự giác tham gia đầy đủ các
hoạt động: quét dọn lớp học, sân trường;
chăm sóc, bảo vệ cây; hoạt động từ thiện;
hoạt động kỷ niệm những ngày lễ lớn…
3. Luyện tập:
* Mục tiêu: Biết đồng tình với việc nên làm và không đồng tình với việc không nên
làm trong việc thực hiện tự giác tham gia các hoạt động ở trường.
* Phương pháp: tương tác thảo luận nhóm, quan sát.
* Thời gian: 6 – 8 phút
* Cách tiến hành
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chiếu tranh lên bảng thông
minh.
- Nêu nội dung từng tranh?
- HS làm việc nhóm bàn. Thời gian 2
phút, chỉ vào từng tranh trong sgk và
nêu bạn nào tự giác, bạn nào chưa tự
giác tham gia các hoạt động ở
trường? Vì sao?
- Báo cáo
+ HS lên chỉ tranh nói những bạn tự
giác và những bạn chưa tự giác tham
gia hoạt động ở trường.
-Em đã biết tự giác tham gia các hoạt
động ở trường chưa? Em hãy chia sẻ
với bạn cùng bàn nhé (1 phút)
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
GV: HS cần tự giác tham gia đầy
đủ các công việc ở trường theo sự
phân công của thầy cô giáo để đạt
kết quả học tập tốt và điều chỉnh
được hành vi, thói quen của bản
thân.
4. Vận dụng:
* Mục tiêu: Thực hiện được các hành động tự giác tham gia các hoạt động ở
trường.
* Phương pháp: Xử lý tình huống, giải quyết vấn đề.
* Thời gian: 6 – 7 phút
* Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chiếu tranh lên bảng thông minh.
- Nêu nội dung tranh
+ Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn đang
ngồi đọc truyện?
+ GV nhận xét, khen ngợi những bạn đưa
ra các giải quyết hay.
GV:em nên tự giác tham gia dọn vệ sinh
lớp học cùng các bạn, không nên ngồi
đọc truyện hay chơi đùa trong khi các
bạn đang tích cực làm việc.
- GV chiếu lên bảng: 2 câu thơ và HD hS
đọc. Đây cũng chính là thông điệp của bài
học ngày hôm nay.
5: Củng cố - Dặn dò (3-4 phút)
-Hôm nay cô dạy các em bài gì?
- GV nhận xét và nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Không.
-------------------------------------------------------Thứ tư ngày 8 tháng 2 năm 2023
TIẾNG VIỆT
NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY
Đã soạn Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2023
------------------------------------------------------------------TOÁN
CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TỪ 41 ĐẾN 70)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đếm, đọc các số từ 41 đến 70.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển NL toán học
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên: Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và các
khối ...
Thứ hai ngày 6 tháng 2 năm 2023
NGHỈ ĐẠI HỘI CÔNG ĐOÀN
-----------------------------------------------------------------------------------Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2023
TIẾNG VIỆT
Bài 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY ( 4 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS :
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một VB tự sự
ngắn và đơn giản , kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba , có lời thoại ; hiểu và trả
lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết
trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát .
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho
câu hỏi trong VB đọc ; hoàn thiện cầu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại
đúng cậu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn .
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung
của VB và nội dung được thể hiện trong tranh
- Phát triển phẩm chất và năng lực chung : yêu thương , biết ơn cha mẹ ;
khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm , cảm xúc của bản thân ; khả năng làm việc
nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Sách điện tử: https://hanhtrangso.nxbgd.vn/ebook/read/tieng-viet-1-tap-mot-174175
Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm
phù hợp , máy chiếu , màn hình , bảng thông minh.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TIẾT 1
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi - HS quan sát tranh và trao đổi
nhóm để nói về những gì em quan sát được nhóm
trong tranh ( Câu hỏi gợi ý : Em nhìn thấy
những gì trong tranh ? Bức tranh giúp em hiểu - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu
điều gì về tình yêu của mẹ dành cho con ? )
hỏi . Các HS khác có thể bổ sung
https://hanhtrangso.nxbgd.vn/ebook/read/tieng- nếu câu trả lời của các bạn chưa
đầy đủ hoặc có câu trả lời khác .
viet-1-tap-mot-174-175
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời ,
sau đó dẫn vào bài đọc Nụ hôn trễn bàn tay
2. Đọc
- GV trình chiếu bài đọc trên bảng thông minh.
- GV đọc mẫu toàn VB . Chú ý đọc đúng lời
người kế và lời nhắn vặt . Ngắt giọng , nhấn
giọng đúng chỗ .
- HS đọc câu
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV
hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có
thể khó đối với HS ( đột nhiên , bước , cười ) .
+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV
hướng dẫn HS đọc những câu dài . ( VD : Mẹ
nhẹ nhàng đặt một nụ hôn vào bàn tay Nam /
và dặn ; Mỗi khi lo lắng . / con hãy áp bàn tay
này lên má , )
- HS đọc đoạn
+ GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu
đến ở bên coin , đoạn 2 : phần còn lại ) . + Một
số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt .
+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong
bài phối hộp : ở trong trạng thái tim đập nhanh
do đang quan tâm đến cái gì đó sắp xảy ra ;
nhẹ nhàng rất nhẹ , không gây cảm giác khó
chịu ; thủ thỉ : nói nhỏ nhẹ , vừa đủ nghe nhằm
bộc lộ tình cảm ; tung tăng : di chuyển với
những động tác biểu thị sự vui thích ) .
+ HS đọc đoạn theo nhóm .
HS và GV đọc toản VB
+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang
phần trả lời câu hỏi
TIẾT 2
Hoạt động của giáo viên
3. Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm
hiểu bài đọc và trả lời câu hỏi
a . Ngày đầu đi học , Nam thế nào ?
b . Mẹ dặn Nam điều gì ?
c . Sau khi chào mẹ , Nam làm gi ? ) . HS làm
việc nhóm ( có thể đọc to câu hỏi ) , cùng nhau
trao đổi về bức tranh minh hoa trên bảng thông
minh và câu trả lời câu hỏi
https://hanhtrangso.nxbgd.vn/ebook/read/tiengviet-1-tap-mot-174-175
- GV đọc câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm
- HS đọc câu
- HS đọc đoạn
HS đọc đoạn theo nhóm
1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB
Hoạt động của học sinh
HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài
đọc và trả lời câu hỏi
đại diện một số nhóm trình bày câu
trả lời của mình
trình bày câu trả lời của mình . Các nhóm khác
nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu
trả lời . ( a . Ngày đầu đi học , Nam hồi hộp
lắm ; b . Mẹ dặn Nam : “ Mỗi khi lo lắng , con
hãy ắp bàn tay này lên má ” ; c . Sau khi chào
mẹ , Nam tung tăng bước vào lớp . )
4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi ( có HS viết câu trả lời vào vở
thể trình chiếu lên bảng để HS quan sát ) và
hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( a .
Ngày đầu đi học , Nam hồi hộp lắm . )
- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu và tên
riêng , đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS .
TIẾT 3
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ
từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu .
phù hợp và hoàn thiện câu
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình
bày kết quả . GV và HS thống nhất câu hoàn HS viết câu hoàn chỉnh vào vở .
chỉnh . ( Mỗi lần em bị ốm , mẹ rất lo
lắng . ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh
vào vở .
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
HS .
6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh
- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan HS quan sát tranh
sát tranh .
-Yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh HS trình bày kết quả nói theo tranh .
và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , Gợi ý : tranh 1 : Mỗi khi em bị ốm ,
có dùng các từ ngữ đã gợi ý , GV gọi một số mẹ đều chăm sóc em rất tận tình . Mẹ
luôn ở bên em , chăm sóc em , mỗi
khi em ốm . / Mẹ luôn ở bên em ,
chăm sóc em , mỗi khi em bị ốm ;
tranh 2 : Trong công viên , hai bố con
đang chơi trò lái ô tô điện .
TIẾT 4
7. Nghe viết
GV đọc to cả hai câu . ( Mẹ nhẹ nhàng đặt
nụ hôn vào bàn tay Nam . Nam thấy thật ấm
áp . ) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả
trong đoạn viết .
+ Viết lùi đầu dòng . Viết hoa chữ cái đầu
cầu và tên riêng của Nam , kết thúc câu có
dấu chấm .
+ Chữ dễ viết sai chính tả : tay .
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm bút
đúng cách . Đọc và viết chính tả :
+ GV đọc từng câu cho HS viết . Mỗi cầu
cần đọc theo từng cụm từ ( Mẹ nhẹ nhàng
đạt nụ hôn / vào bàn tay Nam./ Nam thấy
thật ấm áp . ) . Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần .
GV cần đọc rõ ràng , chậm rãi , phù hợp với
tốc độ viết của HS .
+ Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một
lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi
+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số
HS .
8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng
phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu .
GV nêu nhiệm vụ .
- Yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ . Sau
đó cả lớp dọc đồng thanh một số lần .
9. Hát một bài hát về mẹ
- GV đưa lời bài hát thông qua phương tiện
dạy học : máy tính , máy chiếu , bảng điện
tử , ... sau đó cho HS nghe bài hát .
- GV hướng dẫn cả lớp hát một bài hát về
mẹ .
10. Củng cố
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung
đã học . GV tóm tắt lại những nội dung
chính .
- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS vẽ
bài học . - GV nhận xét , khen ngợi , động
viên HS .
HS viết chính tả
+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi .
HS làm việc nhóm đôi để tìm những
chữ phù hợp . Một số ( 2 - 3 ) HS lên
trình bày kết quả trước lớp ( có thể
điền vào chỗ trống của từ ngữ được
ghi trên bảng ) .
HS nghe-hát
HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay
chưa hiểu , thích hay không thích , cụ
thể ở những nội dung hay hoạt động
nào ) .
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
---------------------------------------------THỰC HÀNH
TIẾNG VIỆT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Giúp HS:
- Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Tôi và các
bạn thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vấn khó vừa được học;
ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về bản thân và bạn bè; thực hành nói và viết
sáng tạo về một chủ điểm cho trước ( bạn bè ).
- Bước đầu có khả năng khái quát hóa những gì đã học thông qua một số nội
dung được kết nối từ các văn bản đã được học trong bài.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phương tiện dạy học: Tranh minh hoạ Nam nhờ chim bồ câu gửi thư được
phóng to hoặc thiết bị chiếu để trình chiếu hình thay cho tranh in.
- Bảng thông minh
- Thiết bị chiếu cũng có thể dùng để trình chiếu các vấn HS cần luyện đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Tìm từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè
- GV chiếu bài 1 lên bảng thông minh
- HS làm việc nhóm đôi để thực hiện
- GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, nhiệm vụ
từ ngữ nào em có thể dùng để chỉ tình cảm
của em với một người bạn, VD: Có thể nói
Em và Quang rất thân thiết với nhau. Thân
thiết là từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè.
Có thể nói Em và Quang đá bóng với nhau,
nhưng đá bóng chỉ một hoạt động, một trò
chơi, không phải là từ ngữ chỉ tình cảm.
Những từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè: - HS tìm thêm những từ ngữ khác Có
thân thiết, gần gũi, quý mến, GV lưu ý HS, thể dùng để chỉ tình cảm bạn bè,
những từ ngữ này cũng có thể dùng để chỉ chẳng hạn: yêu quý, quý trọng gắn
tình cảm giữa những người thân trong gia bó ...
đình, giữa thầy cô và học sinh, ...
- GV có thể giải thích để HS hiểu rõ những
từ ngữ như quý trọng, gắn bó, ... thường
dùng để chỉ tình cảm bạn bè giữa những
người bạn lớn tuổi ( gần bó: khó tách rời
nhau, thường có quan hệ trong thời gian
lâu ; quý trọng: quý và rất coi trọng).
- GV gọi một số HS trình bày, GV và HS
nhận xét
2. Nói về một người bạn của em
- GV chiếu bài 2 lên bảng thông minh
- GV có thể gợi ý: Bạn ấy tên là gì? Học lớp
mấy? Ở trường nào? Bạn ấy thích chơi trò
chơi gì? Em hay chơi trò chơi gì với bạn ấy?
Tình cảm của em đối với bạn ấy thế nào? ...
Lưu ý, HS có thể chỉ chọn một số nội dung
để nói, không nhất thiết phải nói hết các nội
dung được gợi ý.
- HS làm việc nhóm đôi để thực hiện
nhiệm vụ.
- Một số HS trình bày trước lớp, nói
về một người bạn. Một số HS khác
nhận xét, đánh giá.
- GV nhắc lại một số ý mà HS đã trình bày.
- GV nhận xét, khen ngợi một số HS có ý
tưởng hay, tình cảm chân thành.
3. Giải các ô chữ để biết được tên người bạn của Hà
- GV chiếu bài 3 lên bảng thông minh
HS đọc to câu lệnh.
GV nêu nhiệm vụ. Có thể yêu cầu 1 HS đọc
to câu lệnh.
HS điền từ ngữ theo hàng ngang
- GV hướng dẫn HS cách thức điền từ ngữ
theo hàng ngang. Từ ngữ cần điền vào ô chữ
cũng là từ ngữ cần điền vào các câu gợi ý.
Trong bài Tôi và các bạn, HS đã được học 5
văn bản. 5 câu gợi ý tương ứng với 5 văn
bản đã học. Sau khi điền đủ 5 từ ngữ theo
hàng ngang ( 1. giải thưởng, 2. sinh nhật, 3.
đôi tai, 4. bạn, 5. học sinh ), ở hàng dọc ( tô
màu ), HS sẽ nhìn thấy từ thanh. GV yêu
cầu HS đọc từ này. Đây là tên người bạn của
Hà. GV có thể hỏi thêm: Vậy tên người bạn
mới của Hà là gì?
4. Củng cố
GV tóm tắt lại nội dung chính; nhận xét, HS lắng nghe
khen ngợi, động viên HS.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
Không cần điều chỉnh.
----------------------------------------------------------------GIÁO DỤC THỂ CHẤT
ĐỘNG TÁC PHỐI HỢP, ĐỘNG TÁC ĐIỀU HÒA
I. YÊU CẦU BÀI HỌC
- Tự chủ và tự học: Tự xem lại các động tác đã học của bài TD trong sách giáo
khoa.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động
tác và trò chơi.
- NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh cá nhân, vệ sinh sân tập, để đảm bảo an
toàn trong tập luyện.
- NL vận động cơ bản: Biết hô nhịp, cách thực hiện các ĐT đúng nhịp và đúng
phương hướng. Biết quan sát tranh ảnh và động tác làm mẫu của GV để tập luyện.
- NL HĐTDTT: Biết được vai trò của bài Thể dục đối với cơ thể. Tích cực trong
tập luyện.
- Tích cực, chăm chỉ trong tập luyện và trong hoạt động tập thể.
- Tích cực tham gia trò chơi và có trách nhiệm trong khi chơi.
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN
1. Địa điểm: Nhà Đa năng Trường TH Hà Lầm.
2. Phương tiện:
+ GV: trang phục thể thao, còi, tranh ảnh minh họa bài tập thể dục, một số dụng cụ
phục vụ trò chơi vận động của giờ học.
https://youtu.be/gXjPTHWh9DA
+ HS: trang phục thể thao, đi giày.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Nội dung
Định
Phương pháp tổ chức và yêu cầu
Lượng
TG SL Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5I. HĐ Mở đầu
2lx - GV nhận lớp phổ Đội hình nhận lớp
7'
mmmmmm
1. Nhận lớp:
8n biến nội dung, yêu
mmmmmm
- Hoạt động của cán sự
cầu của giờ học.
mmmmmm
lớp.
6GV
12'
- Hoạt động của GV.
2. Khởi động:
- Xoay các khớp cổ
tay, cổ chân, vai, hông,
gối,...
- Kiểm tra sức khỏe
của HS và trang
phục tập luyện.
23'
- GV di chuyển và
quan sát, chỉ dẫn cho
HS thực hiện.
- Cán sự tập trung lớp,
điểm số, báo cáo sĩ số,
tình hình lớp học cho
GV.
- Cán sự điều khiển
lớp khởi động chung
Đội hình khởi động
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
* CSL
-HS tích cực, chủ
động tham gia khởi
động.
II. HĐ luyện tập
1. Ôn bài thể dục phát
triển chung.
https://youtu.be/
gXjPTHWh9DA
+ Tổ chức tập luyện
đồng loạt
+ Tổ chức tập theo tổ/
nhóm.
+ Tổ chức tập cặp đôi
+ Tập thi đua – trình
diễn giữa các tổ.
2022'
1012'
- GV hướng dẫn cả - Đội hình tập luyện
lớp tập đồng loạt.
đồng loạt
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
* CSL
- Đội hình tập luyện
- GV mời CSL điều theo tổ
khiển.
mmmmmm
mmmmmm
- GV quan sát, chỉ
dẫn cho HS thực
hiện nhằm đáp ứng
* Đội hình tập luyện
yêu cầu cần đạt.
- GV hướng dẫn HS theo cặp đôi
tập luyện theo tổ, + Yêu cầu: 1 HS tập;
1 HS quan sát và nhận
theo cặp.
- GV quan sát sửa xét bạn tập,… Sau đó
2 HS đổi vị trí cho
sai cho HS,...
nhau
m
m
m
m
- HS luyện tập nội
dung đã học theo yêu
cầu của GV.
- Đảm bảo lượng vận
động của bài tập.
* Thực hiện thi đua
- GV cho mỗi nhóm giữa các tổ (theo yêu
cử người đại diện lên cầu của GV).
thi đua - trình diễn.
- HS quan sát bạn
- GV nhận xét đánh trình diễn, đưa ra nhận
giá.
xét của cá nhân,…
*. Trò chơi vận động.
“Kéo cưa lừa xẻ”.
57'
III. HĐ vận dụng
IV. HĐ Kết thúc:
31. Hồi tĩnh:
5'
- Thả lỏng cơ toàn thân 12'
22. Củng cố, dặn dò
-Ưu điểm; Hạn chế cần 3'
khắc phục.
- Hướng dẫn tập
luyện ở nhà.
- GV nêu tên trò
chơi, hướng dẫn
cách
chơi,
nêu
những lỗi sai thường
mắc khi chơi.
- GV tổ chức chơi
thử.
- GV tổ chức chơi
thật.
- Kết thúc trò chơi
GV có hình thức
khen ngợi các bạn
chơi tốt và nhắc nhở
các bạn chơi chưa
tốt.
- GV hướng dẫn HS
vận dụng
- HS tích cực tham gia
trò chơi vận động theo
chỉ dẫn của GV.
- GV điều hành lớp
thả lỏng cơ toàn
thân.
Đội hình hồi tĩnh
- HS lắng nghe
m m m m m m
m m m m m m
m m m m m m
* CSL
- HS tập trung thực
- GV nhận xét kết hiện được theo chỉ dẫn
quả, ý thức, thái độ của GV; nhằm đưa cơ
học của HS.
thể về trạng thái bình
thường một cách hợp
lí.
- Đội hình nhận xét và
kết thúc giờ học.
mmmmmm
mmmmmm
mmmmmm
6GV
IV. Rút kinh nghiệm
Không
--------------------------------------------------------------------
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
BÀI 15 : SẮP XẾP NHÀ CỬA GỌN GÀNG ĐỂ ĐÓN TẾT
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS nhận biết được những việc nên làm và những việc không nên làm để nhà cửa
luôn gọn gàng.
- Xác định và thực hiện được những việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng phù hợp với
lứa tuổi và khả năng của bản thân.
- Rèn luyện tính tự giác, chăm chỉ lao động và thói quen gọn gàng, ngăn nắp.
- Hứng thú tham gia việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng, nhận thức được trách nhiệm
của bản thân trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên
- Sách điện tử: https://hanhtrangso.nxbgd.vn/ebook/read/tieng-viet-1-tap-mot-174175
- Tranh ảnh minh hoạ: nhà cửa gọn gàng/ nhà cửa bừa bộn.
- Video bài hát “Một sợi rơm vàng”, một số công việc gia đình.
- Máy tính, máy chiếu.
- Phần thưởng cho các đội thi.
2. Học sinh:
- Ôn lại kiến thức đã học về “Gọn gàng, ngăn nắp” trong môn Đạo đức.
- Mỗi tổ chuẩn bị 1-2 bộ trang phục trẻ em.
- Thẻ ý kiến (hai mặt xanh/ đỏ).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Hoạt động khởi động: (5 phút)
- GV cho HS múa hát theo bài “Một sợi - HS múa hát theo video.
rơm vàng”
https://youtu.be/8svnESxlcAY
+ HS trả lời: Bạn nhỏ quét nhà giúp bà..
- Bạn nhỏ trong bài hát đã giúp bà làm gì?
- GV dẫn dắt, giới thiệu vào bài mới.
Hoạt động 1: Nhận xét việc sắp xếp đồ
đạc để nhà cửa gọn gàng.
- GV chiếu tranh minh hoạ lên bảng thông - HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 2
minh, cho HS thảo luận nhóm 2 với nội
dung:
- Đại diện 3-4 nhóm trình bày kết quả
+ Nhận xét cách sắp xếp nhà cửa trong hai thảo luận từng tranh và giải thích ý kiến
căn phòng?
của mình.
+ Em không thích cách sắp xếp đồ đạc
+ Em thích cách sắp xếp đồ đạc ở tranh ở tranh Phòng 1 đồ đạc lộn xộn rơi vãi
nào? Vì sao?
trên sàn nhà, Chăn màn không gấp…
+ Em thích cách sắp xếp đồ đạc ở tranh
- GV cho HS trình bày ý kiến
- GV nhận xét, khái quát:
+ Nhà cửa gọn gàng, sạch sẽ giúp ngôi nhà
thoáng mát, đẹp, đảm bảo an toàn khi đi
lại.
+ Mọi người không mất thời gian tìm đồ
đạc khi cần dùng
+ Liên hệ: GV mời 1 số HS liên hệ bản
thân với nội dung:
- Kể lại việc em đã làm để giữ nhà cửa gọn
gàng, sạch sẽ?
- Em cảm thấy thế nào khi tham gia sắp
xếp nhà cửa gọn gàng?
- GV kết luận: Các em còn nhỏ nhưng có
thể làm được những việc để nhà cửa gọn
gàng, ngăn nắp. Đây là việc tốt mà các em
cần phát huy và thực hiện thường xuyên.
3. Hoạt động luyện tập (10 phút)
Hoạt động 2: Xác định những việc nên
làm để nhà cửa luôn gọn gàng.
- GV đưa tranh lên bảng thông minh,, cho
HS thảo luận nhóm 4 với nội dung:
- Nêu những việc nên làm và những việc
không nên làm để nhà cửa luôn gọn gàng?
- GV gọi HS trình bày ý kiến, đưa hình
ảnh vào bảng cột.
Phòng 2 đồ đạc gọn gàng, ngăn nắp,
sạch sẽ…
- HS lắng nghe, bổ sung.
- HS lắng nghe
- HS liên hệ bản thân. Cả lớp lắng nghe,
nhận xét.
+ Quét nhà, lau nhà, gấp chăn màn, gấp
quần áo, săp xếp sách vở….
+ Em thấy rất vui và thoải mái…
- HS lắng nghe.
- HS quan sát tranh, thảo luận theo
nhóm.
- Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo
luận và lí do lựa chọn.
Những việc nên làm Những việc
không nên làm
- Để đúng chỗ ngay - Đồ dùng cá
ngắn các đồ dùng cá nhân để bừa
nhân như: khăn mặt, bãi không đúng
bàn trải, giày, dép,
quy định
mũ, cặp sách…
- Gấp quần áo, chăn - Quần áo,
màn gọn gàng
chăn màn để
khắp
nơi,
không chịu gấp
- Sắp xếp ngay ngắn - Để sách vở,
lại sách vở, truyện,
đồ dùng học
đồ dùng học tập
tập bừa bãi, lộn
xộn
- GV nhận xét kết quả thảo luận, đưa video
về một số việc nên/ không nên làm để giữ
nhà cửa luôn gọn gàng.
+ GV kết luận: Các em cần rèn luyện tính
tự giác, chăm chỉ lao động và thói quen
gọn gàng, ngăn nắp.
4. Hoạt động vận dụng (10 phút)
- GV yêu cầu HS chia sẻ những điều thu
hoạch/ học được/ rút ra được bài học kinh
nghiệm sau khi tham gia các hoạt động
- Tự xếp đồ chơi gọn - Không dọn
gàng
đồ chơi sau khi
chơi xong
- HS lắng nghe, theo dõi video
- HS lắng nghe
- HS chia sẻ theo kinh nghiệm mình thu
hoạch được:
+ Cần nhận biết được những việc nên
làm và những việc không nên làm để
nhà cửa luôn gọn gàng.
+ Cần xác định và thực hiện được
những việc sắp xếp nhà cửa gọn gàng
phù hợp với lứa tuổi và khả năng của
bản thân.
+ Rèn luyện tính tự giác, chăm chỉ lao
động và thói quen gọn gàng, ngăn nắp.
+ Hứng thú tham gia việc sắp xếp nhà
- GV đưa ra thông điệp và chốt những việc cửa gọn gàng, nhận thức được trách
HS có thể làm để sắp xếp nhà cửa gọn nhiệm của bản thân trong gia đình.
gàng như:
- HS lắng nghe
+ Sắp xếp sách vở, đồ dùng ngay ngắn
+ Gấp, xếp gọn chăn, màn, gối
+ Gấp, xếp quần áo, đồ dùng của từng
- HS ghi nhớ, thực hiện
người…
- Hướng dẫn HS về nhà tham gia cùng gia
đình sắp xếp nhà cửa ngăn nắp gọn gàng
để đón mùa xuân mới.
- GV dặn HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Không.
-------------------------------------------------------------TIẾNG VIỆT
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Nhận biết và đọc dúng các vần ang, ăng, âng; đọc dúng các tiếng, từ ngữ, câu,
- Viết đúng các vần ang, ăng, âng (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có các
vần ang, ăng, âng
- Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần ang, ăng, âng có trong bài
học.
- Phát triển kỹ năng quan sát tranh.
- HS yêu thích môn học.
I. CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh, ảnh, bảng thông minh.
- HS: VBT, bảng con, màu.
II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I.Khởi động( 7')
1. Khởi động: HS hát bài Chú ếch con - HS hát
https://youtu.be/VLmDPFiJ2GE
2. Bài cũ:
- HS viết bảng con
- GV đọc cho HS viết đầu cặp sách, - HS đọc
con ếch.
- HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương
II. Luyện tập ( 25')
GV chiếu bài tập lên bảng thông minh
Bài 1
Bài 1: Nối
- GV đọc yêu cầu
- HS lắng nghe và thực hiện
GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS nối
và nối cho phù hợp.
- GV gợi ý: Em thấy gì ở các tranh?
- Hình 1- Nối từ cá vàng
- GV yêu cầu HS Làm việc cá nhân.
- Hình 2- măng tre
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Hình 3- nhà tầng
Bài 2
- Hình 4- xe nâng
- GV đọc yêu cầu
- HS nhận xét bài bạn
GV gợi ý: Em thấy gì trong tranh?
Bài 2: điền ang, ăng hoặc âng.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
đôi.
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS trả lời:
Hình 1: làng
Hình 2: trăng
Hình 3: tầng
- GV cho HS đọc lại từ
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 3
- GV đọc yêu cầu
- GV cho HS đọc viết lại cho phù
hợp
- HS làm việc cá nhân
- GV nhận xét HS, tuyên dương.
Hình 4: càng
- HS điền và đọc lại từ
- HS nhận xét
Bài 3: Sắp xếp từ ngữ thành câu và
viết lại câu.
- HS lắng nghe và thực hiện
a. Bằng lăng nở tím góc phố.
b. Bể có cá vàng.
-HS nhận xét
III. Vận dụng (3')
4. Củng cố, dặn dò:
- HS cho HS đọc, viết lại vần ang, ăng,
âng vào bảng con và đọc lại.
- Dặn HS về nhà học bài, hoàn thiện
các BT chưa hoàn thành vào VBT,
chuẩn bị bài tiếp theo.
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- HS lắng nghe và thực hiện
-------------------------------------------------------TOÁN
CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TỪ 21 ĐẾN 40)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đếm, đọc các số từ 21 đến 40.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển NL toán học
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Sách điện tử: https://hoc10.vn/doc-sach/SGK-Toan-1/1/3/80
- Giáo viên: PHTM, các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và
các khối lập phương rời hoặc các thẻ chục que tính và các que tính rời để đếm. Các
thẻ số từ 21 đến 40 và các thẻ chữ: hai mươi mốt, hai mươi hai, ..., I bốn mươi.
- Học sinh: SGK, VBT toán, Bộ đồ dùng dạy học toán. Mốt số que tính, thanh khối
lập phương.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1. Khởi động 3-5 phút
Tiết 1
- GV yêu cầu HS quan sát tranh khởi - HS thực hiện theo yêu cầu theo cặp.
động, đếm số lượng đồ chơi có trong
tranh và nói cho bạn cùng cặp, chẳng
hạn: “Có 23 búp bê”, …
- GV mời đại diện các cặp chia sẻ trước - Đại diện các cặp đôi chia sẻ
lớp.
- GV nhận xét, đặt câu hỏi để HS nói - HS nghe, thực hiện.
cách đế: Có thể đếm từ 1 đến 23 và đếm
như sau: mười, hai mươi, hai mươi mốt,
hai mươi hai, hai mươi ba. Có hai mươi
ba búp bê.
2. Hình thành kiến thức mới ( khám phá)
* Mục tiêu: - Đếm, đọc các số từ 21 đến 40.
* Phương pháp sử dụng chủ yếu: Quan sát, hỏi đáp, thực hành, giải quyết vấn đề, kĩ
thuật động não.
* Thời gian: 15 phút
* Cách tiến hành:
1. Hình thành các số từ 21 đến 40
- GV lấy 23 khối lập phương rời (hoặc
que tính) yêu cầu HS đếm và nói số - HS đếm và nói kết quả: “Có 23 khối
lượng.
lập phương”.
- GV thực hiện thao tác xếp 10 khối lập
phương thành 1 “thanh mười”. Đếm các - HS quan sát, nghe, nói và giơ thẻ chữ,
thanh mười và khối lập phương rời: số.
mười, hai mươi, hai mươi mốt, hai mươi
hai, hai mươi ba. Có tất cả hai mươi ba
khối lập phương, hai mươi ba viết là “23”
- GV cho HS thực hiện thao tác tương tự
theo cặp đôi với các số 21, 32, 37.
- GV cho HS thực hiện theo nhóm 4 với - HS thực hiện theo cặp đôi.
yêu cầu đếm số khối lập phương, đọc số,
viết số (mỗi nhóm thực hiện với 5 số)
- GV mời đại diện các nhóm lên báo cáo - HS thực hiện theo nhóm 4
kết quả.
- Đại diện các nhóm lên báo cáo kết
- GV cho cả lớp đọc các số từ 21 đến 40. quả.
- Cả lớp đọc
2. Trò chơi “Lấy đủ số lượng”
- GV yêu cầu HS lấy ra đủ số khối lập - HS chơi trò chơi.
phương (hoặc số que tính). Chẳng hạn:
Lấy ra đủ 23 khối lập phương (que tính),
lấy thẻ số 23 đặt cạnh những khối lập
phương vừa lấy.
3. Thực hành luyện tập
* Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế. Đếm, đọc, viết các số từ 21 đến 40. Nhận biết thứ tự các số
từ 21 đến 40.
* Phương pháp sử dụng chủ yếu: Quan sát, thực hành, vấn đáp, thảo luận nhóm.
* Thời gian: 15P
* Cách tiến hành
Bài 1. (Hoạt động cá nhân)
https://hoc10.vn/doc-sach/SGK-Toan- HS thực hiện.
1/1/3/80
- GV yêu cầu HS thực hiện các thao tác:
Đếm số lượng khối lập phương, đặt các
thẻ số tương ứng vào ô ?
- GV yêu cầu HS nói cho bạn cùng bàn
nghe các số vừa đặt.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ nói kết
quả.
- GV nhận xét, chốt.
Bài 2. (Hoạt động cá nhân)
https://hoc10.vn/doc-sach/SGK-Toan1/1/3/80
- HS chia sẻ với bạn kết quả
- HS nói kết quả
- HS nghe
- HS thực hiện theo yêu cầu
- GV yêu cầu HS thực hiện thao tác sau: - HS đổi vở để kiểm tra.
Viết các số vào vở rồi đọc các số vừa
viết.
- GV yêu cầu HS đổi vở để kiểm tra, tìm - HS nghe
lỗi sai và cùng nhau sửa lại nếu có.
- GV nhận xét, chốt.
Bài 3. (Hoạt động cặp đôi)
https://hoc10.vn/doc-sach/SGK-Toan- HS thực hiện theo yêu cầu
1/1/3/80
- GV yêu cầu cá nhân HS đếm, tìm số
còn thiếu trong tổ ong rồi nói cho bạn
cùng cặp nghe kết quả.
- GV gọi HS đọc các số từ 1 đến 40.
- GV đánh dấu một số bất kì trong các số
từ 1 đến 40, yêu cầu HS đếm từ 1 đến số
đó hoặc từ một số bất kì đến số đó.
- GV che đi một vài só rồi yêu cầu HS
chỉ đọc các số đã bị che
- GV nhận xét, chốt.
- HS đếm
- HS đếm theo yêu cầu
- HS đọc theo yêu cầu
- HS nghe
4. Vận dụng
* Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
* Phương pháp sử dụng chủ yếu: Quan sát, thực hành, trình bày, trò chơi.
* Thời gian: 5 phút
* Cách tiến hành
Bài 4. (Hoạt động nhóm)
https://hoc10.vn/doc-sach/SGK-Toan- HS thực hiện
1/1/3/80
- GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
với nội dung: Quan sát tranh, đếm và nói
cho các bạn trong nhóm xem trên sân có - Đại diện các nhóm lên chia sẻ
bao nhiêu cầu thủ, mỗi đội bóng có bao
nhiêu cầu thủ.
-HS lắng nghe.
- GV mời đại diện các nhóm lên chia sẻ
kết quả trước lớp
- GV nhận xét, gọi 1HS đứng tại chỗ kể
chuyện theo tình huống bức tranh.
5. Củng cố, dặn dò ( 3-4 phút)
- Bài học hôm nay, em biết thêm được - HS trả lời
điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho - HS lắng nghe
em trong cuộc sống hằng ngày?
- Để đếm chính xác em nhắn bạn điều gì?
- Về nhà, em hãy quan sát xem trong cuộc
sống các số đã học được sử dụng trong
các tình huống nào.
IV. Điều chỉnh sau tiết dạy:
Không
-------------------------------------------------------------------------------------
ĐẠO ĐỨC
BÀI 18: TỰ GIÁC LÀM VIỆC NHÀ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
+ Nhận thức chuẩn mực hành vi: Nêu được những việc cần tự giác tham gia ở
trường; Biết được vì sao phải tự giác tham gia các hoạt động ở trường.
+ Điều chỉnh hành vi: Thực hiện được các hành động tự giác tham gia các hoạt
động ở trường.
- Có ý tự giác tham gia các hoạt động ở trường.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh ảnh,máy tính, bảng thông minh
https://hanhtrangso.nxbgd.vn/sach-dien-tu/dao-duc-1-412
- Hs: sách Đạo đức
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1. Khởi động: (3 – 4 phút)
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
-GV tổ chức cho HS hát và vận động
theo lời bài hát “ Em làm kế hoạch
- HS hát
nhỏ”
https://youtu.be/Tz4xFCouPfg
+ Trong bài hát, niềm vui của bạn nhỏ
được thể hiện như thế nào?
+ Em đã tham gia các hoạt động tập thể
nào ở trường?
Kết luận: Nếu mỗi HS đều tự giác
tham gia: quét dọn trường lớp; chăm
sóc vườn trường, hoạt động từ thiện;
sinh hoạt sao nhi đồng… thì các em
sẽ hiểu sâu sắc hơn về trách nhiệm
với bản thân, chăm sóc người thân và
việc chia sẻ trách nhiệm với cộng
đồng.
-GV dẫn dắt và ghi tên bài.
2. Khám phá
* Mục tiêu: Nêu được những việc cần tự giác tham gia ở trường; Biết được vì sao
phải tự giác tham gia các hoạt động ở trường.
* Phương pháp: quan sát, vấn đáp, thảo luận nhóm.
* Thời gian: 10 – 12 phút
* Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chiếu tranh lên bảng thông minh.
- Nêu nội dung tranh?
- Thảo luận nhóm bàn trong thời gian 2 phút
trả lời câu hỏi sau:
+ Các bạn nhỏ trong tranh đã tham gia
những hoạt động nào ở trường?
+ Vì sao cần tự giác tham gia các hoạt động
ở trường?
- Báo cáo:
+ Đại diện nhóm báo cáo.
+ Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Kết luận: ở trường, ngoài các giờ học trên
lớp, em cần tự giác tham gia đầy đủ các
hoạt động: quét dọn lớp học, sân trường;
chăm sóc, bảo vệ cây; hoạt động từ thiện;
hoạt động kỷ niệm những ngày lễ lớn…
3. Luyện tập:
* Mục tiêu: Biết đồng tình với việc nên làm và không đồng tình với việc không nên
làm trong việc thực hiện tự giác tham gia các hoạt động ở trường.
* Phương pháp: tương tác thảo luận nhóm, quan sát.
* Thời gian: 6 – 8 phút
* Cách tiến hành
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chiếu tranh lên bảng thông
minh.
- Nêu nội dung từng tranh?
- HS làm việc nhóm bàn. Thời gian 2
phút, chỉ vào từng tranh trong sgk và
nêu bạn nào tự giác, bạn nào chưa tự
giác tham gia các hoạt động ở
trường? Vì sao?
- Báo cáo
+ HS lên chỉ tranh nói những bạn tự
giác và những bạn chưa tự giác tham
gia hoạt động ở trường.
-Em đã biết tự giác tham gia các hoạt
động ở trường chưa? Em hãy chia sẻ
với bạn cùng bàn nhé (1 phút)
- HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
GV: HS cần tự giác tham gia đầy
đủ các công việc ở trường theo sự
phân công của thầy cô giáo để đạt
kết quả học tập tốt và điều chỉnh
được hành vi, thói quen của bản
thân.
4. Vận dụng:
* Mục tiêu: Thực hiện được các hành động tự giác tham gia các hoạt động ở
trường.
* Phương pháp: Xử lý tình huống, giải quyết vấn đề.
* Thời gian: 6 – 7 phút
* Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- GV chiếu tranh lên bảng thông minh.
- Nêu nội dung tranh
+ Em hãy đưa ra lời khuyên cho bạn đang
ngồi đọc truyện?
+ GV nhận xét, khen ngợi những bạn đưa
ra các giải quyết hay.
GV:em nên tự giác tham gia dọn vệ sinh
lớp học cùng các bạn, không nên ngồi
đọc truyện hay chơi đùa trong khi các
bạn đang tích cực làm việc.
- GV chiếu lên bảng: 2 câu thơ và HD hS
đọc. Đây cũng chính là thông điệp của bài
học ngày hôm nay.
5: Củng cố - Dặn dò (3-4 phút)
-Hôm nay cô dạy các em bài gì?
- GV nhận xét và nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
- Không.
-------------------------------------------------------Thứ tư ngày 8 tháng 2 năm 2023
TIẾNG VIỆT
NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY
Đã soạn Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2023
------------------------------------------------------------------TOÁN
CÁC SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (TỪ 41 ĐẾN 70)
I. Yêu cầu cần đạt
- Đếm, đọc các số từ 41 đến 70.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Phát triển NL toán học
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên: Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và các
khối ...
 









Các ý kiến mới nhất