Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Huỳnh Văn Vui
Ngày gửi: 07h:56' 11-01-2023
Dung lượng: 23.0 MB
Số lượt tải: 46
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 1: EM YÊU MĨ THUẬT
(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết về một số hoạt động thực hành, sáng tạo mĩ thuật trong và ngoài nhà
trường.
- Biết đến một số sản phẩm mĩ thuật (SPMT) được thực hành trong môn học.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các
hoạt động mĩ thuật.
 Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
 Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực mĩ thuật:
 Biết được về một số dạng SPMT tạo hình và SPMT ứng dụng được thực
hành, sáng tạo trong nhà trường.
 Phân biệt được SPMT 2D và 3D.
3. Phẩm chất
- Biết đến những hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật để quan tâm đến môn
học hơn.
- Biết được vẻ đẹp của SPMT từ đó thêm yêu thích môn học.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, thực hành.
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
1

- Một số SPMT 2D và 3D và SPMT tạo hình, ứng dụng để phân tích trực tiếp
cho HS theo dõi, phân biệt.
- Một số video clip giới thiệu về hoạt động liên quan đến môn Mĩ thuật như:
thực hành ngoài trời, tham quan bảo tàng,…để chiếu cho HS quan sát.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS,
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV trình chiếu, cho HS quan sát:
+ Một số SPMT được thực hành trong môn
học Mĩ thuật.
+ Video clip về một số hoạt động liên quan
đến môn Mĩ thuật.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có cảm
nhận gì sau khi quan sát các SPMT và video
clip liên quan đến môn học Mĩ thuật?
- GV mời đai diện 1-2 HS trả lời. HS khác
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV dẫn dắt vào bài học: Để nắm rõ hơn về
một số hoạt động thực hành, sáng tạo mĩ
thuật trong và ngoài nhà trường và tìm hiểu
kĩ hơn một số sản phẩm mĩ thuật (SPMT)
được thực hành trong môn học, chúng ta
cũng vào bài học đầu tiên của môn Mĩ thuật 3
– Chủ đề 1: Em yêu mĩ thuật.

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- HS quan sát hình ảnh, video.

- HS trả lời: SPMT thực hành trong
môn Mĩ thuật rất đa dạng, phong phú
với, được tạo ra với nhiều hình thức
khác nhau.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

2

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Hoạt động mĩ thuật
a. Mục tiêu: HS nắm được một số hoạt động
đặc thù của môn Mĩ thuật mà các em đã tham
gia ở trong và ngoài trường học.
b. Cách thức tiến hành
Hoạt động trong giờ học Mĩ thuật
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh 1, 2 SGK
trang 5.

GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả
lời câu hỏi: Em hãy nêu những hiểu biết của
mình về một số hoạt động đặc thù của môn
Mĩ thuật mà các em đã tham gia ở trong
trường học.
- GV hướng dẫn, gợi ý cho HS:
+ Ở lớp em đã tham gia những hoạt động nào
liên quan đến môn Mĩ thuật?
+ Ở trường em đã tham gia những hoạt động
nào liên quan đến môn Mĩ thuật?
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời. HS khác
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.

- HS quan sát tranh.

- HS thảo luận theo cặp đôi.

- HS lắng nghe, thực hiện.

- HS trả lời:
+ Một số hoạt động liên quan đến môn
Mĩ thuật ở lớp:
3







Vẽ
Xé, dán
Nặn
Đắp nổi
Làm SPMT từ vật liệu sẵn có,
tái sử dụng
 Trưng bày SPMT.
+ Một số hoạt động liên quan đến môn
Mĩ thuật ở trường:
 Thực hành mĩ thuật ngoài sân
trường
 Tham gia triển lãm mĩ thuật
toàn trường nhân dịp 20/11,
năm mới,...
 Trang trí bảng tin,...

Hoạt động mĩ thuật ngoài lớp học
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh 3, 4 SGK
- HS quan sát tranh.
trang 5.
-

G
V yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi và trả lời
câu hỏi: Em hãy nêu những hiểu biết của - HS thảo luận theo cặp đôi.
mình về một số hoạt động đặc thù của môn
Mĩ thuật mà các em đã tham gia ở ngoài
trường học.
- GV hướng dẫn, gợi ý cho HS:
- HS lắng nghe, thực hiện.
+ Ngoài giờ học như cuối tuần, ngày nghỉ/
ngày lễ hay vào dịp hè, em có tham gia các
4

hoạt động nào liên quan đến môn Mĩ thuật
không?
+ Trong những hoạt động đó, em yêu thích
hoạt động mĩ thuật nào nhất?
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời. HS khác
- HS trả lời: Một số hoạt động liên
nhận xét, bổ sung.
quan đến môn Mĩ thuật ở ngoài
trường học:
+ Xem phòng tranh.
+ Tham quan khu trưng bày hiện vật ở
bảo tàng.
- GV nhận xét, đánh giá.
+ Tham gia câu lạc bộ mĩ thuật.
- GV cho HS: Xem thêm một số video clip - HS quan sát, tiếp thu.
giới thiệu về những trải nghiệm liên quan đến
môn Mĩ thuật như:
+ Thực hành pha hai màu cơ bản để có được
một màu thứ ba.
+ Thực hành sáng tạo SPMT từ vật liệu sẵn
có.
+ Trải nghiệm mĩ thuật ở ngoài sân trường,
khu vườn trường.
+ Tham quan bảo tàng mĩ thuật.
+ Tham quan các di tích lịch sử văn hóa.
+ Giới thiệu một số phù điêu, tượng,...
Hoạt động 2: Sản phẩm mĩ thuật
a. Mục tiêu: HS chia sẻ về những SPMT đã
thực hiện trong năm học trước và gọi tên
những SPMT này theo cách hiểu của mình.
b. Cách thức tiến hành
Sản phẩm mĩ thuật tạo hình 2D
- GV yêu cầu HS quan sát 2 bức tranh tạo - HS quan sát tranh.
hình 2D SGK tr.6 và trả lời câu hỏi:
+ SPMT 2D là gì?
5

+ Ở lớp 2, em đã vẽ nặn được bao nhiêu
SPMT 2D?
+ Ngoài vẽ, nặn em còn sử dụng cách nào để
tạo nên SPMT 2D?
- HS trả lời: Các sản phẩm mĩ thuật
2D được vẽ và thể hiện trên mặt
phẳng như giấy A4.
- HS quan sát tranh.

- GV mời 1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét,
bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
- GV cho HS quan sát thêm 1 số SPMT 2D:

- HS quan sát.

6

Sản phẩm mĩ thuật tạo hình 3D
- GV yêu cầu HS quan sát 3 bức tranh tạo
hình 3D SGK tr.6

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ SPMT 3D là gì?
+ Ở lớp 2, em đã vẽ nặn được bao nhiêu
SPMT 3D?
- GV mời 1-2 HS trả lời, HS khác nhận xét, - HS trả lời: Các sản phẩm mĩ thuật
bổ sung.
3D được trình bày nổi trên mặt phẳng
- GV nhận xét, kết luận.
từ nhiều nguyên liệu khác nhau để tạo
cảm giác sống động và chân thức hơn.
- HS quan sát tranh.

7

- GV cho HS quan sát thêm 1 số SPMT 3D:

- HS thảo luận theo cặp đôi.
- HS trả lời.
- GV yêu cầu HS thảo
luận theo cặp đôi và trả lời câu hỏi: Hãy cho - HS lắng nghe, tiếp thu.
biết sự khác nhau giữa SPMT 2D và SPMT
3D?
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời. HS khác
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận:
+ SPMT 3D được coi là một bước tiến so với
SPMT 2D.
+ SPMT 3D tái hiện lại hiện thực tốt hơn
SPMT 2D do hiển thị được đầy đủ 3 chiều
không gian của sự vật, giúp chúng ta định rõ
được khoảng cách về chiều sâu giữa các đối
tượng.
+ Khi xem SPMT 3D ở các góc quan sát hơi
khác nhau, ta còn cảm thấy vị trí tương đối
- HS quan sát.
giữa các đối tượng trong tranh thay đổi, hệt
như khi người quan sát đi vòng quanh sự vật
thật.
Sản phẩm mĩ thuật ứng dụng
- GV yêu cầu HS quan sát 3 bức tranh tạo
thuộc sản phẩm mĩ thuật ứng dụng SGK tr.7:
8

- HS trả lời.

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Thế nào là SPMT tạo hình, SPMT ứng
dụng?
- HS lắng nghe tiếp thu.
+ Hãy cho biết sự khác nhau giữa SPMT tạo
hình và SPMT ứng dụng?
- GV mời đại diện 3-4 HS trả lời. HS khác
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
+ SPMT tạo hình bao gồm:
 Các thể loại hội họa, đồ họa tranh in,
điêu khắc.
 Các thể loại này đều sử dụng yếu tố tạo
hình như: đường nét, màu sắc, hình
khối, không gian, bố cục để thể hiện ý
tưởng, quan điểm của người nghệ sĩ
9

trước thiên nhiên, cuộc sống.
+ SPMT ứng dụng:
 Gắn với sản xuất công nghiệp và cuộc
sống.
 Là nghệ thuật sử dụng các yếu tố mĩ
thuật trong thiết kế, tạo dáng sản phẩm
như: trang phục, bìa sách, đồ lưu niệm,
bao bì, đồ dùng,…
- GV cho HS quan sát thêm 1 số SPMT tạo
hình và SPMT ứng dụng đã chuẩn bị.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS nhận biết, phân biệt được
các SPMT đã học trong môn Mĩ thuật.
b. Cách tiến hành
- GV trình chiếu 1 số sản phẩm mĩ thuật lên
bảng lớp và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em
hãy cho biết đâu là SPMT 2D, SPMT 3D,
SPMT ứng dụng, SPMT tạo hình?
- GV mời đại diện 3-4 HS trả lời. HS khác
nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, kết luận.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vẽ, nặn một SPMT ở thể loại
mà em yêu thích.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS thực hiện hoạt động tại nhà:
Vẽ, nặn một SPMT thuộc thể loại mà em yêu
thích.

- HS quan sát.

- HS quan sát SPMT.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe, thực hiện.

IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những
HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
10

V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
 Ôn lại nội dung Chủ đề 1.
 Vẽ, nặn SPMT thuộc thể loại em yêu thích và báo cáo vào tiết học sau
 Đọc và chuẩn bị trước Chủ đề 2 – Hoa văn trên trang phục của một số
dân tộc.

11

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 2: HOA VĂN TRÊN TRANG PHỤC CỦA MỘT SỐ DÂN TỘC
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Biết được một số hoa văn được tạo nên từ nét.
- Hiểu về việc kết hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các
hoạt động mĩ thuật.
 Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
 Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực mĩ thuật:
 Có khả năng sử dụng các nét để biết chép một mẫu hoa văn trên trang
phục mình yêu thích.
 Sử dụng được mẫu hoa văn yêu thích trang trí một đồ vật bằng hình thức
vẽ, nặn, đắp nổi.
 Sử dụng hoa văn yêu thích trang trí một vật em yêu thích.
3. Phẩm chất
- Có ý thức gắn kết tri thức của môn học với việc trang trí, làm đẹp đồ vật
trong cuộc sống.
- Biết về vẻ đẹp trên trang phục của một số dân tộc, từ đó có thêm tình cảm
với đồng bảo ở các vùng, miền đất nước.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, thực hành.
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
12

2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về hoa văn trên trang phục của một số
dân tộc tại địa phương.
- Hình ảnh SPMT được trang trí từ một số hoa văn để làm minh họa, phân tích
về cách sử dụng hoa văn trong trang trí đồ vật để HS quan sát trực tiếp.
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS,
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV cho HS quan sát trang phục truyền - HS quan sát tranh.
thống của một số dân tộc và yêu cầu HS trả
lời câu hỏi:
- Theo em, đây là trang phục truyền thống
của những dân tộc nào?
- Em có nhận xét gì về những bộ trang phục
này?

13

- GV mời đai diện 1-2 HS trả lời. HS khác - HS trả lời câu hỏi:
nhận xét, bổ sung.
+ Đây là trang phục truyền thống của
- GV nhận xét, đánh giá.
dân tộc Tày, Nùng.
+ Những trang phục dân tộc này sử
dụng hoa văn trang trí, tạo nên bản
sắc riêng cho từng dân tộc.
- GV dẫn dắt vào bài học: Để nắm rõ hơn về - HS lắng nghe, tiếp thu.
cách sử dụng hoa văn trên trang phục của
đồng bào các dân tộc, cũng như biết được
một số hoa văn được tạo nên từ nét và kết
hợp của hoa văn trong trang trí đồ vật, chúng
ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay – Chủ đề 2: Hoa văn trên
trang phục của một số dân tộc.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Quan sát
a. Mục tiêu:
- HS nắm biết đến hoa văn trên trang phục
của một số dân tộc được tạo nên từ nét đơn
giản.
- Thông qua quan sát, HS biết được hoa văn
của một số dân tộc được kết hợp từ những nét
đã biết.
b. Cách thức tiến hành
Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân
tộc Mông
- HS quan sát tranh.
- GV hướng dẫn HS quan sát Hình 1-6 SGK
tr.8 và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Những hoa văn này có hình gì?
+ Hoa văn này được tạo nên từ những nét
nào?

14

- HS trả lời:
+ Hoa văn có hình: hình chữ nhật,
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời. HS khác hình quả trám,....
nhận xét, bổ sung.
+ Hoa văn này được tạo nên từ nét
thẳng, cong, dích dắc,...
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mở rộng kiến thức:
+ Trang phục không chỉ là quần, áo,
váy,....để mặc mà còn để đội như mũ, nón,
khăn,...
+ Trang phục còn có thể thêm thắt lưng, găng
tay,...
+ Mỗi dân tộc có những bộ trang phục truyền
- HS quan sát.
thống, sử dụng những hoa văn trang trí tạo
nên sự đa dạng, mang bản sắc riêng.
- GV cho HS quan sát thêm một số hoa văn
khác trên trang phục của đồng bào dân tộc
Mông.
Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân
15

tộc Ê-đê
- GV hướng dẫn HS quan sát một số hoa văn - HS quan sát tranh.
trên trang phục của đồng bào dân tộc Ê-đê
SGK tr.9 và trả lời câu hỏi:
+ Hoa văn này được kết hợp từ những hình
nào?
+ Các hình trong hoa văn được kết hợp như
thế nào?

- HS trả lời câu hỏi:
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời. HS khác
+ Hoa văn này được kết hợp từ những
nhận xét, bổ sung.
hình: hình tam giác, hình chữ nhật,
hình thoi,....
+ Các hình trong hoa văn được kết
hợp: đối xứng, lặp lại, xen kẽ,...
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- GV mở rộng kiến thức:
+ Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân
tộc rất phong phú, mô phỏng hình hoa lá con
vật,....trong cuộc sống.
+ Những hoa văn này được cách điệu từ các
hình vuông, hình tam giác, đường thẳng,
16

đường dích dắc,...
- GV cho HS quan sát thêm một số hoa văn - HS quan sát.
khác trên trang phục của đồng bào dân tộc Êđê.
Hoa văn trên trang phục của đồng bào dân
tộc Chăm
- GV cho HS quan sát một số hoa văn trên
- HS quan sát.
trang phục của đồng bào dân tộc Chăm SGK
tr.10 và trả lời câu hỏi:
+ Hoa văn này được kết hợp từ những hình
nào?
+ Màu sắc trong những hoa văn này được thể
hiện như thế nào?
-

GV mời đại diện 2-3 HS trả lời. HS khác - HS trả lời:
nhận xét, bổ sung.
+ Hoa văn này được kết hợp từ hình
tam giác, hình chữ nhật, hình thoi,....
+ Màu sắc trong những hoa văn này
được thể hiện: một màu, nhiều màu,....
- GV cho HS quan sát thêm một số hoa văn
khác trên trang phục của đồng bào dân tộc - HS quan sát.
Chăm.
Hoạt động 2: Thể hiện
17

a. Mục tiêu:
- HS chép được một mẫu hoa văn mình yêu
thích.
- Sử dụng mẫu hoa văn yêu thích trang trí một
đồ vật bằng hình thức yêu thích.
b. Cách thức tiến hành
- GV cho HS thực hành chép một mẫu hoa
văn yêu thích theo gợi ý:
+ Hình dạng của hoa văn: Hoa văn có hình
- HS lắng nghe, tiếp thu.
gì? Hoa văn gồm môt hình hay là sự kết hợp
của nhiều hình?
+ Chi tiết của hoa văn: Hoa văn được tạo
nên từ những nét nào?

- GV hướng dẫn và lưu ý HS: Nếu hoa văn
được kết hợp từ nhiều hình thì vẽ từng hình
theo chiều từ trái sang phải.
- GV cho HS thực hành sử dụng mẫu hoa văn
trang trí đồ vật theo gợi ý:
+ Đồ vật em định trang trí là gì?
+ Em sử dụng cách nào để trang trí?

- HS lắng nghe, trả lời:
+ Đồ vật em định trang trí là đồ vật
cũ, vẽ một đồ vật ra giấy,....
+ Em sử dụng cách vẽ đắp, nổi, ghép
vật liệu,...
+ Hình thức trang trí đồ vật theo một
18

+ Hình thức trang trí đồ vật là gì?
diện, theo hàng lối,...
Hoạt động 3: Thảo luận
a. Mục tiêu:
- Biết cách nhận xét, đánh giá SPMT của bạn,
nhóm theo kiến thức đã học về nét tạo nên
hoa văn và sử dụng hoa văn trong trang trí
SPMT.
- Trình bày cảm nhận trước nhóm, lớp.
b. Cách thức tiến hành
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS
- HS thảo luận theo nhóm.
thảo luận theo các nội dung sau:
+ Hoa văn trong trang trí sản phẩm gồm các
yếu tố tạo hình nào?
+ Các hình thức sắp xếp hoa văn trong sản
phẩm như thế nào?
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
- Sử dụng hoa văn để trang trí một chậu cây.
- Hình thành khả năng kết nối kiến thức đã
học để tạo SPMT gắn với cuộc sống.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS quan sát các bước trang trí chậu - HS quan sát.
cây theo gợi ý:
+ Sử dụng vật liệu có sẵn/tái sử dụng như:
bia, vỏ chai,...
+ Sử dụng cách tạo hoa văn theo hình thức
nhắc lại, xen kẽ, lặp lại, đối xứng (các chấm
tròn, hình vuông, hình chữ nhật,....).
+ Kết hợp màu trong tạo hoa văn (3 màu
xanh lá cây, đỏ, vàng).
+ Sử dụng kĩ thuật in đơn giản, bôi màu lên
vật cần in và đặt lên giấy để in.
19

+ Hoàn thiện sản phẩm.

- GV mời 1-2 HS nhắc lại cách thực hiện.
- GV yêu cầu HS: Căn cứ vào vật liệu chuẩn
bị, HS thực hiện SPMT của mình.
Trưng bày sản phẩm cuối chủ đề
- GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá
nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân và
giới thiệu theo gợi ý:
+ Hoa văn trang trí trên chậu cây của bạn

- HS trả lời.
- HS thực hành tạo SPMT của mình.

- HS trưng bày SPMT và chia sẻ cảm
nhận về SPMT của bạn.

20

được kết hợp từ những nét, hình, màu nào?
+ Phần trang trí trên chậu cây của bạn theo
hình thức nào?
+ Cách tạo hoa văn của bạn là gì?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT,
- GV khích lệ, động viên HS.
IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học.
- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những
HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
 Ôn lại nội dung Chủ đề 2.
 Đọc và chuẩn bị trước Chủ đề 3 – Màu sắc em yêu.

21

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 3: MÀU SẮC EM YÊU
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu về cách tạo ra màu thứ cấp, phân biệt màu thứ cấp và màu cơ bản.
- Biết cách tìm ý tưởng thể hiện SPMT sử dụng các màu sắc đã học.
- Biết sử dụng chất liệu phù hợp trong thực hành.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các
hoạt động mĩ thuật.
 Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
 Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực mĩ thuật:
 Tạo được SPMT có sự kết hợp những màu sắc đã học.
 Sử dụng được màu thứ cấp, màu cơ bản, màu đậm, màu nhạt trong thực
hành, sáng tạo SPMT.
 Nhận biết và thực hiện được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm
nên SPMT từ giấy màu và màu vẽ.
3. Phẩm chất
- Yêu thích màu sắc và biết cách khai thác vẻ đẹp của màu sắc trong thực
hành, sáng tạo SPMT.
- Giữ gìn vệ sinh chung khi sử dụng màu sắc để thực hành.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, thực hành.
- Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.
22

2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Một số tranh ảnh, đồ vật quen thuộc, TPMT, video clip (nếu có) giới thiệu
về các màu sắc trong chủ đề.
- Hình ảnh SPMT thể hiện các màu sắc và chất liệu khác nhau để làm minh
họa cho HS quan sát trực tiếp.
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN

HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS,
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Kể tên các màu sắc mà em biết.
+ Theo em, màu sắc có ở những đâu?
- GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi. HS khác - HS trả lời câu hỏi:
nhận xét, bổ sung.
+ Các màu sắc: xanh lam, đỏ, vàng,
- GV nhận xét, đánh giá.
da cam, trắng, tím, nâu, đen, hồng,
xám,...
+ Màu săc thường có ở trong thiên
nhiên, trong cuộc sống, trong tranh
- GV dẫn dắt vào bài học: Để phân biệt rõ của họa sĩ.
hơn về các màu sắc trong thiên nhiên, trong - HS lắng nghe, tiếp thu.
cuộc sống, cũng như phân biệt và tạo được
các màu từ các màu cơ bản, chúng ta sẽ cùng
đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay –
Chủ đề 3: Màu sắc em yêu.
23

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Quan sát
a. Mục tiêu
- Biết khai thác hình ảnh có sự kết hợp của
màu sắc trong thiên nhiên, trong cuộc sống và
trong tranh tranh vẽ của họa sĩ.
- Nhận biết được màu thứ cấp và cách tạo ra
màu thứ cấp từ ba màu cơ bản.
- Nhận biết được các màu thứ cấp có trong
thiên nhiên và trong cuộc sống.
b. Cách thức tiến hành
Màu sắc trong thiên nhiên
- GV hướng dẫn HS quan sát một số hình ảnh
về màu sắc trong thiên nhiên SGK tr.14 và - HS quan sát tranh.
yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Em nhận biết được màu sắc nào trong từng
bức ảnh trên?
+ Em hãy kể tên những màu sắc trong thiên
nhiên mà em biết.

24

-

GV mời 2-3 HS trả lời câu hỏi. HS khác nhận
xét, bổ sung.
- GV nhận xét, đánh giá.

- HS trả lời:
+ Màu sắc trong các bức tranh:
 Bức tranh 1: xanh lam, xanh
ngọc, xanh lá cây.
 Bức tranh 2: da cam, vàng,
xanh lá cây, xanh lam.
 Bức tranh 3: đỏ, hồng, da cam,
xanh lá cây.
+ Những màu sắc khác có trong thiên
nhiên: trắng, tím, hồng,....

- GV cho HS quan sát thêm một số hình ảnh - HS quan sát.

25

Màu sắc trong cuộc sống
- GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp đôi,
quan sát một số hình ảnh về màu sắc trong - HS quan sát hình ảnh theo cặp đôi.
cuộc sống SGK tr.15 và trả lời câu hỏi:
+ Em hãy nêu tên các
màu sắc có trong
những đồ vật trên và
chỉ ra các màu cơ bản
trong đó.
+ Kể tên đồ vật có
nhiều màu sắc mà em
yêu thích.

- GV mời đại
diện một số cặp đôi trả lời. HS khác nhận xét, - HS trả lời:
bổ sung.
+ Tên các màu sắc có trong những đồ
- GV nhận xét, đánh giá.
vật trên và chỉ ra các màu cơ bản
trong đó:
 Hình 1: xanh ngọc, vàng, hồng,
đỏ, xanh lá cây, đen, tím, xanh
lam, da cam. Trong đó, màu cơ
bản là màu vàng.
 Hình 2: xanh đậm, xanh lam,
xanh dương, xanh lá mạ, xanh
26

lá cây, vàng, da cam. Trong đó,
màu cơ bản là màu xanh lam.
 Hình 3: vàng, da cam, xanh
lam, xanh lá cây. Trong đó, màu
cơ bản là màu xanh.
+ Tên đồ vật có nhiều màu sắc: phao
Màu sắc trong tranh của họa sĩ
bơi, xúc xắc, xếp hình,...
- GV hướng dẫn HS quan sát 2 bức tranh - HS quan sát tranh.
SGK tr.16.

- GV hướng dẫn HS thảo luận theo nhóm và
- HS thảo luận theo nhóm.
trả lời câu hỏi:
+ Bức tranh có nội dung gì?
+ Em biết những màu nào trong hai bức
tranh trên?
+ Các màu đậm, màu nhạt trong mỗi bức
tranh trên được thể hiện như thế nào?
- GV mời đại diện một số nhóm trả lời. HS
27

khác nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời.
- GV tóm tắt, giới thiệu thêm về tác giả, tác - HS lắng nghe, tiếp thu.
phẩm:
+ Bức tranh 1:
 Hăng-ri Ma-ti-xơ (1869-1954) là một
họa sĩ người Pháp. Ông là họa sĩ tiên
phong của trường phái Dã thú, vào
thập niên 20 của thế kỉ XX. Ông nổi
tiếng với khả năng sử dụng ngôn ngữ
màu sắc biểu cảm.
 Màu sắc trong tranh ông luôn nguyên
sơ, nổi bật.
 Tác phẩm “Món ăn và trái cây trên
thảm đỏ và đen” được vẽ bằng chất
liệu sơn dầu và hoàn thành năm 1901.
Bức tranh thuộc thể loại tranh tĩnh vật.
Họa sĩ đã sử dụng những màu sắc nổi
bật kết hợp một cách uyển chuyển với
những đường nét mạnh mẽ, dứt khoát
để diễn tả những đồ vật, hoa quả quen
thuộc trong cuộc sống.
+ Bức tranh 2:
 Lương Xuân Nhị (1914-2006) là họa sĩ
sinh ra và lớn lên tại Hà Nội. Sự
nghiệp của ông được biết đến với
những bức tranh sơn dầu và tranh lụa
về các đề tài: chân dung, thiếu nữ,
phong cảnh, sinh hoạt bình dị của Việt
Nam. Ông làm một trong số những họa
sĩ thời kì đầu của trường Cao đẳng Mĩ
thuật Đông Dương, những tác phẩm
của ông là sự kết hợp nhuần nhuyễn
giữa nghệ thuật phương Tây qua cách
diễn tả hình khối, chi tiết, ánh sáng,
28

màu sắc và nghệ thuật phương Đông
trong việc diễn tả tập trung thần thái
của người và cảnh. Bên cạnh đó, có thể
thấy sự nhất quán trong quan điểm
sáng tác của họa sĩ bởi các ý tưởng và
cảm xúc luôn thể hiện được vẻ đẹp bình
dị, thanh nhã của con người Việt Nam.
 Tác phẩm “Bên bờ giếng” là bức tranh
sơn dầu được họa sĩ Lương Xuân Nhị
sáng tác năm 1984. Với gam màu chủ
đạo là màu xanh của những tán cây,
rêu phong kết hợp với màu cam đất của
tường nhà, đường làng,...Bức tranh đã
diễn tả không gian thanh bình đặc
trưng của làng quê Bắc Bộ. Hình ảnh
làng quê trong tranh được mô phỏng
cô đọng ở một góc làng, nơi đó có lũy
tre cạnh bờ giếng, những con trâu
nhởn nhơ gặm cỏ, xa xa là mái nhà
nhấp nhô đan xen với các tán cây và
thấp thoáng bóng một vài đứa trẻ đang
nô đùa. Tất cả đã gợi cho người xem
cảm giác thư thái, nhẹ nhàng, gần gũi,
thân thương.
- GV cho HS quan sát thêm một số TPMT có
màu sắc đẹp:

- HS quan sát.

29

"Bình minh trên nông trang" do hoạ sĩ
Nguyễn Đức Nùng (1914-1983) vẽ năm 1958,
chất liệu sơn mài. Kích thước 63 x 91,2 cm.
Sự kết hợp của ba màu cơ bản tạo nên màu
thứ cấp
- GV cho HS quan sát hình ảnh SGK tr.17 và
hướng dẫn cho HS:
- HS quan sát.
+
3

màu cơ bản: đỏ, vàng, xanh lam.
+ Tạo ra màu thứ cấp bằng cách kết hợp từ
- HS lắng nghe, tiếp thu.
hai màu cơ bản:
 Đỏ + vàng = cam.
 Vàng + xanh lam = xanh lá cây.
 Đỏ + xanh lam = tím.
+ Tên 3 màu thứ cấp: cam, tím, xanh lá cây.
- GV chuẩn bị màu và dụng cụ pha màu, thực
hiện thao tác tạo 3 màu thứ cấp từ 3 màu cơ
bản.
- HS quan sát.
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, quan
sát hình ảnh SGK tr.17 và trả lời câu hỏi:
+ Đọc tên các màu thứ cấp có ở cánh hoa dạ - HS thảo luận theo nhóm.
yến thảo, quả cam, bình tưới cây.
+ Kể tên màu sắc của cảnh vật, đồ vật khác
30

trong cuộc sống có các màu giống ba màu
thứ cấp: cam, tím, xanh lá cây.
- GV mời đại diện một số nhóm trả lời. HS
khác nhận xét, bổ sung.
- HS trả lời:
+ Màu thứ cấp ở:
 Cánh hóa dạ yến thảo: tím,
xanh lá cây.
 Quả cam: xanh lá cây, da cam.
 Bình tưới cây: xanh lá cây.
 + Màu sắc của cảnh vật, đồ vật
khác trong cuộc sống có các
màu giống ba màu thứ cấp:
cam, tím, xanh lá cây.
- GV kết luận:
 Màu cam: hoa hồng cam.
+ Màu sắc có ở trong thiên nhiên, trong cuộc
 Màu tím: hoa violet.
sống làm cảnh vật và mọi thứ xung quanh
 Màu xanh lá cây: xe taxi.
chúng ta thêm tươi đẹp.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
+ Ba màu cơ bản là (đỏ, vàng, xanh lam) khi
pha trộn với nhau có thể tạo ra ba màu thứ
cấp (cam, xanh lá cây, tím).
+ Có thể kết hợp các màu sắc khác nhau để
tạo SPMT.
Hoạt động 2: Thể hiện
a. Mục tiêu: HS thực hiện được SPMT có sử
dụng màu đã học.
b. Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS vẽ, xé, dán hoặc dùng đất
nặn, thể hiện một số sản phẩm có nội dung tự
chọn và sử dụng màu sắc đã học vào Vở bài
tập Mĩ thuật 3.
- GV hướng dẫn cho HS thực hành SPMT
theo gợi ý:
31

+ Ý tưởng: các chủ đề chân dung, sinh hoạt, - HS lắng nghe, thực hiện.
phong cảnh, con vật, đồ vật,....Ví dụ, thể hiện
SPMT về chân dung một người em yêu quý,
các hoạt động vui chơi ở trường, cảnh đẹp em
yêu thích, con vật em yêu thích.
+ Chất liệu: màu vẽ, xé, dán giấy; miết đất
nặn hoặc nặn tạo dáng SPMT theo nội dung
đã chọn.
+ Cách thực hiện: làm sản phẩm 2D hay 3D
phù hợp với năng lực của bản thân.
- GV cho HS quan sát một số SPMT của HS
SGK tr.18.
- HS quan sát.

Hoạt

động 3: Thảo luận
a. Mục tiêu: Biết cách nhận xét, đánh giá
SPMT của bạn, nhóm qua phần trả lời câu hỏi
gợi ý trong sách.
b. Cách tiến hành
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS
thảo luận và trả lời câu hỏi:
- HS thảo luận theo nhóm.
+ Sản phẩm của bạn có những màu sắc gì?
32

+ Chỉ ra các màu cơ bản và màu thứ cấp
trong sản phẩm?
+ Các màu sắc trong sản phẩm giúp bạn liên
tưởng đến màu của những đồ vật nào trong
gia đình?
+ Bạn thích sản phẩm nào nhất? Hay chia sẻ
về điều khiến bạn thích trong bài thực hành
đó.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. HS khác
- HS trả lời.
nhận xét, b
- GV đưa ra thêm gợi ý dựa theo SPMT thực
tế để HS nhận biết rõ hơn sự kết hợp của màu
sắc SPMT:
+ Em sẽ sử dụng màu sắc gì để thể hiện cho
nổi bật hơn SPMT của bạn?
+ Hãy chia sẻ về quá trình thực hiện SPMT
của nhóm em/em.
- GV mời 1-2 HS trả lời. HS khác nhận xét,
bổ sung.
- HS trả lời.
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
- Củng cố lại kiến thức, kĩ năng liên quan đến
cách tạo màu thức cấp và sự kết hợp của màu
sắc đã được học ở hai hoạt động trước.
- Hình thành khả năng kết nối kiến thức đã
học để tạo SPMT gắn với cuộc sống.
b. Cách thức tiến hành
- GV cho HS quan sát các bước thiết kế và
trang trí khung ảnh chung của nhóm SGK tr. - HS quan sát.
20.

33

- GV lưu ý HS một số bước thực hiện:
+ Lựa chọn vật liệu để tạo dáng sản phẩm
(giấy bìa màu, sợi dây, giấy màu, giấy trắng, - HS lắng nghe, tiếp thu.
giấy báo/tạp chí, bút màu, bút chì, keo dán
giấy, băng dính hai mặt).
+ Lựa chọn hình vẽ để trang trí (hình đám
mây và cầu vồng; hình khinh khí cầu hoặc có
thể chọn các hình khác nhau như hoa, mái
34

nhà, con chim, cái cây,....)
+ Lựa chọn chất liệu để cắt dán hình trang
trí.
- GV lưu ý HS về kĩ thuật thực hiện:
+ Chọn và vẽ hình trang trí cân đối với phần
giấy là khung (không to quá để có chỗ cho
phần dán ảnh, không nhỏ quá vì sẽ thành vụn
vặt).
+ Chọn các màu sắc kết hợp với nhau sao
cho nổi bật nội dung thể hiện.
+ Kĩ thuật cắt, đính, ghép các sản phẩm (hình
trái tim, hình con cánh cam). Khi luồn sợi dây
giữa bằng cách dán băng dính cho khung ảnh
được cân đối.
- GV mời 1-2 HS nhắc lại những lưu ý khi
thực hi
- GV chia HS thành các nhóm, yêu cầu HS
thực hành thiết kế và trang trí khung ảnh
chung của nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Trưng bày, nhận xét cuối chủ đề
- GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá
nhân, nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân
và giới thiệu theo gợi ý:
+ Nhóm em/em đã sử dụng những hình ảnh,
màu sắc nào để trang trí sản phẩm.
+ Trong các SPMT đã thực hiện, em thích
sản phẩm nào nhất? Vì sao?
- GV cùng HS nhận xét, đánh giá SPMT.
- GV động viên, khích lệ HS.

- HS lắng nghe, tiếp thu.

- HS trả lời.
- HS chia thành các nhóm, thực hiện
nhiệm vụ.

- HS trưng bày và giới thiệu SPMT
của em/nhóm em.

IV. CỦNG CỐ
- GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của tiết học.
35

- GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những
HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát.
V. DẶN DÒ
- GV nhắc nhở HS:
 Ôn lại nội dung Chủ đề 3.
 Đọc và chuẩn bị trước Chủ đề 4 – Vẻ đẹp của khối.

36

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

CHỦ ĐỀ 4: VẺ ĐẸP CỦA KHỐI
(3 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Hiểu về một số hình thức biểu hiện của khối.
- Biết về cách thực hiện một số SPMT tạo cảm giác chuyển động về khối.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, có sáng tạo khi tham gia các
hoạt động mĩ thuật.
● Biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
● Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực mĩ thuật:
● Tạo được SPMT cho cảm giác khác nhau về khối.
● Hiểu được một số thao tác, công đoạn cơ bản để làm nên SPMT từ nhiều
chất liệu.
● Biết sử dụng vật liệu sẵn có như giây thép, giấy, đất nặn trong thực hành,
sáng tạo SPMT 3D.
3. Phẩm chất

37

- Biết được vẻ đẹp của khối, cũng như có thêm vốn ngôn ngữ để diễn đạt
trong lĩnh vực thưởng thức TPMT, SPMT 3D qua đó thêm yêu thích môn
học.
- Biết được sự đa dạng trong một số biểu hiện của kh...
 
Gửi ý kiến