Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Thuyên
Ngày gửi: 14h:23' 10-12-2022
Dung lượng: 135.5 KB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích: 0 người
NS:
ND:

TIẾT 41: NÓI VÀ NGHE
TRÌNH BÀY Ý KIẾN VỀ MỘT VẤN ĐỀ ĐỜI SỐNG (ĐƯỢC GỢI RA TỪ
MỘT NHÂN VẬT VĂN HỌC)

I.MỤC TIÊU
1.Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS trình bày được ý kiến về một vấn đế đời sống (được gợi ra từ một nhân vật
văn học).
- HS biết trao đổi một cách xây dựng, tôn trọng các ý kiến khác biệt.
2.Năng lực
a/- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác, năng lực trình bày.
b/Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các
- Năng lực tiếp thu tri thức, kĩ ăng của kiểu bài để hoàn thành các yêu cầu của bài
tập.
3.Phẩm chất:
-   HS tham gia tích cực vào nội dung bài học.
- Bồi dưỡng các phẩm chất tốt đẹp.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- KHDH, SGK, SGV NV 7 T1;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Máy chiếu, máy tính;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a/Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ
học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b/Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ.
c/Sản phẩm: Hs hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.
d/Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS dành khoảng 5 phút để tự soát lại nội dung bài nói, những chuẩn
bị (tranh ảnh, đoạn phim) đã chuẩn bị ở nhà .
- Các nhân vật luôn đặt ra các vấn đề trong đời sống:
+ Nhân vật Mon: Con người cần biết yêu quý, cứu giúp loài vật (Lòng nhân hậu);
con người cần có lòng dũng cảm ;
+ Nhân vật An: Con người phải biết vượt lên hoàn cảnh, phải ham học hỏi…
+ Nhân vật cậu bé Dũng : cần sống gần gũi với thiên nhiên, mọi thứ xung quanh ta
đều là những món quà đẹp.
+ Nhân vật người bố: Cha mẹ sống gần gũi với con, cần dạy cho con lòng nhân
hậu.
+ Nhân vật thầy Đuy-sen: khiêm nhường, nhân hậu, hy sinh vì người khác…..
+ Nhân vật An-tư- nai: lòng biết ơn, ham học hỏi, tinh thần vượt khó
+ Nhân vật họa sĩ: lòng trăn trở, băn khoăn về trách nhiệm trước cuộc đời….
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập để trình bày trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, động viên, khen ngợi, khuyến khích các HS đã chia sẻ.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: một nhân vật văn học bao giờ
cũng chứa đựng một vấn đề đời sống. Đó là điều mà người đọc luôn quan tâm và
bày tỏ ý kiến.
B/HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Chuẩn bị bài nói
a/Mục tiêu: HS nắm được cách xây dựng bài nói đạt yêu cầu.
b/Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để chuẩn bị bài nói.
c/Sản phẩm học tập: Bài nói đã được chuẩn bị trước ở nhà.
d/ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV dành khoảng 5 phút cho HS tự soát lại nội
dung bài nói đã chuẩn bị ở nhà (dựa trên hướng
dẫn của SHS và những nhiệm vụ được GV giao
thực hiện trước đó).
- GV yêu cầu HS xem lại dàn ý bài nói của
mình (đánh dấu ý quan trọng, các từ khoá) và
kiểm tra các phương tiện hỗ trợ (nếu có).
- GV yêu cầu HS các nhóm luyện tập.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

1. Chuẩn bị bài nói
- Lựa chọn vấn đề đời sống có ý
nghĩa được gợi ra từ một nhân
vật văn học trong tác phẩm
- Thu thập tư liệu cho nội dung
trình bày.
- Dự kiến các nội dung người
nghe có trao đổi để chuẩn bị
phản hồi.

- HS nghe yêu cầu, chuẩn bị bài nói.
- Các nhóm luyện tập, tự điều chỉnh ngôn ngữ
cơ thể, giọng nói, ngữ điệu và trao đổi cùng các
bạn trong nhóm.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả chuẩn
bị của các nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức è Ghi
lên bảng.
Hoạt động 2: Trình bày bài nói
a. Mục tiêu: Biết được các kĩ năng khi trình bày bài nói.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NV: Hướng dẫn Hs trình bày bài nói
2. Trình bày bài nói
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
a. Người nói
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- Tự tin, thoải mái. Chú ý chào hỏi
+ Nhắc học sinh một số lưu ý
khi bắt đầu và cảm ơn khi kết thúc
+ Gv gọi một số học sinh trình bày trước bài nói.
lớp
- Bám sát vào mục đích nói
+ Phát phiếu đánh giá theo tiêu chí để học - Lần lượt trình bày các ý theo nội
sinh đánh giá bài nói của bạn (có thể dùng dung đã chuẩn bị
nhiều màu mực khác nhau để đánh giá được - Nhấn mạnh ý kiến riêng của mình
nhiều bạn)
về vấn đề đời sống
- HS thực hiện nhiệm vụ
- Điều chỉnh giọng nói, tốc độ nói;
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện sử dụng cử chỉ, điệu bộ phù hợp với
nhiệm vụ
nội dung trình bày và thể hiện sự
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài tương tác với người nghe
học.
b. Người nghe
- Các nhóm luyện nói
- Tập trung lắng nghe để nắm được
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và nội dung trình bày của bạn
thảo luận
- Chú ý cách trình bày và thái độ của
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
người nói
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời - Ghi lại một số nội dung dự kiến sẽ
của bạn.
thảo luận với người nói

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Hoạt động 3: Trao đổi về bài nói
a. Mục tiêu: Nắm được cách đánh giá bài nói/trình bày
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NV: Hướng dẫn HS trao đổi về bài nói
3. Trao đổi về bài
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
nói
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ Yêu cầu học sinh hoàn thiện phiếu đánh giá theo bảng
kiểm và nhận xét bài nói của bạn
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
- Gv quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trao đổi
- Gv tổ chức hoạt động
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
Người nghe
Kiểm tra lại các thông tin đã nghe
được, trao đổi với người nói trên tinh
thần xây dựng và tôn trọng. Có thể
trao đổi bằng cách:
- Đặt câu hỏi để thu thập thêm thông
tin về vấn đề thảo luận
- Đưa ra lí do thể hiện sự đồng tình
hay không đồng tình với ý kiến của
người nói
- Nhận xét về lí lẽ và bằng chứng mà
người nói sử dụng.

Người nói
Lắng nghe, phản hồi ý kiến của người
nghe với tinh thần cầu thị:
- Trả lời câu hỏi, bổ sung thông tin cho
những nội dung mà người nghe chưa rõ
- Bổ sung lí lẽ, bằng chứng để bảo vệ ý
kiến của mình nếu nhận thấy ý kiến đó
đúng
- Tiếp thu những ý kiến góp ý mà em
cho là xác đáng

Bảng kiểm
Bảng kiểm bài nói trình bày ý kiến về một vấn đề đời sống
Nội dung kiểm tra
Đạt/ Chưa đạt
Bài nói có đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.
Bài nói có thể hiện được tính hấp dẫn, đầy đủ, chính xác của vấn
đề được chọn.
Bài nói có làm rõ những vấn đề được gợi ra từ một nhân vật
văn học.
Các sự việc được trình bày theo trình tự hợp lí.
Giọng to, rõ, mạch lạc, thể hiện cảm xúc phù hợp với nội dung
vấn đề được đề cập.
Người nói tự tin, nhìn vào người nghe khi nói, sử dụng giọng
nói, nét mặt, cử chỉ hợp lí.
Sử dụng các phương tiện hỗ trợ như tranh ảnh, video…

NS:

ND:

TIẾT 42: CỦNG CỐ, MỞ RỘNG

I.MỤC TIÊU
1.Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS củng cố tri thức về các chi tiết trong tác phẩm văn học và kĩ năng đọc hiểu
văn bản.
- HS liệt kê một số chi tiết miêu tả nhân vật , từ đó chỉ ra và cảm nhận được đặc
điểm nhân vật.
2.Năng lực
a/- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác, năng lực trình bày.
b/Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến bài học.
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận, hoàn thành các
- Năng lực tiếp thu tri thức, kĩ ăng của kiểu bài để hoàn thành các yêu cầu của bài
tập.
3.Phẩm chất:
-   HS tham gia tích cực vào nội dung bài học.
- Bồi dưỡng các phẩm chất tốt đẹp.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- KHDH, SGK, SGV NV 7 T1;
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Máy chiếu, máy tính;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2.Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a/Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ
học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b/Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ.
c/Sản phẩm: Hs hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.
d/Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Nhân vật Mon, Mên; Nhân
- GV yêu cầu HS kể tên một số nhân vật trong các
vật An; Nhân vật cậu bé
văn bản đã học trong chương trình Ngữ văn 7. Các Dũng; Nhân vật người bố
nhân vật có nét gì giống nhau?
+ Nhân vật thầy Đuy-

Bước 2: HS thảo luận
sen;Nhân vật An-tư- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập để
nai;Nhân vật họa sĩ;
trình bày trước lớp.
- Họ là những con người có
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận tâm hồn trong sáng, có
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ.
những phẩm chất đáng quý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, động viên, khen ngợi, khuyến khích
các HS đã chia sẻ.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
B/HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức về nhân vật
a/Mục tiêu: HS cảm nhận được về nhân vật trong các văn bản Vừa nhắm mắt vừa
mở cửa sổ, Người thầy đầu tiên. Giải thích ngắn gọn lí do lựa chọn.
b/Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để trả lời câu hỏi
c/Sản phẩm học tập: Cảm nhận về đặc điểm nhân vật
d/ Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Củng cố kiến thức về
- GV yêu cầu HS cảm nhận về các nhân vật trong
nhân vật
hai văn bản “Vừa nhắm mắt vừa mở cửa sổ, Người + Nhân vật cậu bé Dũng;
thầy đầu tiên.”
Nhân vật người bố
- HS nhận nhiệm vụ
+ Nhân vật thầy ĐuyBước 2: HS thảo luận
sen;Nhân vật An-tư- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập để
nai;Nhân vật họa sĩ;
trình bày trước lớp.
- Họ là những con người có
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận tâm hồn trong sáng, có
- HS báo cáo kết quả
những phẩm chất đáng quý.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, động viên, khen ngợi, khuyến khích
các HS đã chia sẻ.
Văn bản
Vừa
nhắm
mắt vừa
mở cửa
sổ

Nhân
vật
Nhân
vật
“tôi”

Chi tiết tiêu biểu

Lí do lựa chọn

Nhân vật tôi chia sẻ một bí mật
cho mọi người.

Đây là bài học đúc kết
được từ nhân vật sau một
thời gian được chỉ dạy từ
các trò chơi, bài học của
bố, nó thể hiện được tình

yêu thiên nhiên và tài năng
của nhân vật.

Người
thầy đầu
tiên

Nhân
vật
người
bố

Đây là bài học, là lời dạy ý
nghĩa của người bố và là
tình yêu thương con của
người bố.

Bố đã tặng và giải thích cho
con về ý nghĩa của món quà

Nhân
vật thầy
Đuysen

Thầy đã không quản khó khăn
cõng các em nhỏ qua suối, đi
chân không giày, tay làm liên
tục ở khúc suối lạnh buốt;
chăm sóc chu đáo khi học trò
gặp nạn, ước mơ cho học trò ra
thành phố lớn để học tập…

Nhân
vật Antư-nai

Cô bé đã căm tức thay thầy
giáo về những tên nhà giàu cỡi
Chi tiết đã nhấn mạnh được
ngựa, chế giễu thầy ; giúp thầy
tình yêu thương, kính trọng
công việc ở con suối, muốn
người thầy của mình.
thầy chính là anh của mình và
học tập rất chăm chỉ.

Chi tiết này đã chứng tỏ
được tấm lòng yêu thương
học trò và hết mình với
các em của người thầy.

Hoạt động 2: Xây dựng hồ sơ về nhân vật
a/Mục tiêu: HS liệt kê một số chi tiết tiêu biểu được tác giả sử dụng để miêu tả
nhân vật (kẻ bảng vào vở theo mẫu sau và điền thông tin như gợi ý) . Từ bảng đã
hoàn thành, hãy chỉ ra đặc điểm của nhân vật.
b/Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để trả lời câu hỏi
c/Sản phẩm học tập: Cảm nhận về đặc điểm nhân vật
d/ Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Dự kiến sản phẩm
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Xây dựng hồ sơ và đặc
- GV yêu cầu HS xây dựng hồ sơ nhận xét đặc
điểm nhân vật
điểm về nhân vật trong văn bản “Người thầy đầu
tiên.”
- HS nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS thảo luận
- HS nghe GV nêu yêu cầu, hoàn thành bài tập để
trình bày trước lớp.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS báo cáo kết quả.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, động viên, khen ngợi, khuyến khích
các HS đã chia sẻ.
Hồ sơ và đặc điểm nhân vật
1. Nhân vật thầy Đuy-sen
- Là người có tấm lòng nhân ái, trái tim tràn đầy yêu thương và luôn nhiệt
huyết, tận tình:
+ Lời nói: nhẹ nhàng, âu yếm, chan chứa sự quan tâm "Đi đâu về thế các em gái?",
"Những cái bao kia to hơn cả người các em đấy",...
+ Hành động: tự tay cải tạo trường học, chất củi dự trữ cho mùa đông, bế các em
qua suối.
+ Thường xuyên nghĩ tới tương lai của học trò.
+ Mong ước học trò được tới thành phố lớn để học tập.
2. Nhân vật An-tư-nai
- Là cô bé có tâm hồn trong sáng, nhân ái, lương thiện:
+ Trút lại ki-giắc ở trường để thầy Đuy-sen không cần vất vả đi kiếm củi.
+ Bất bình trước những lời lẽ xúc phạm thô lỗ của bọn nhà giàu sống trên núi.
+ Cùng thầy Đuy-sen xếp đá ở lòng suối.
- Là người học trò giàu tình cảm, trọng tình nghĩa:
+ Xúc động trước những ý nghĩ tốt lành của thầy Đuy-sen.
+ Luôn yêu mến, ngưỡng mộ người thầy của mình.
+ Khi trở thành bà viện trưởng, An-tư-nai vẫn không quên công ơn to lớn của thầy
-> nhờ người họa sĩ tìm cách lan tỏa câu chuyện về thầy Đuy-sen.
- Là người kiên cường, mạnh mẽ, biết vượt lên số phận:
+ Không muốn người khác thương hại bản thân.
+ Luôn cố gắng học tập, trau dồi tri thức -> trở thành một viện sĩ.
3. Nhân vật họa sĩ:
a/ Người họa sĩ đã rất xúc động trước bức thư và lời nhờ cậy của viện sĩ An-tư-nai
và đã nhận lời kể câu chuyện về thầy Đuy-sen mà bà nhờ.
b/Người họa sĩ băn khoăn, trăn trở về: bức tranh đang dở dành tặng người thầy đầu
tiên của làng. Ông có ý tưởng:
- Vẽ hai cây phong của Đuy-sen và An-tư-nai.
- Vẽ một đứa bé đi chân không, da rám nắng.
- Vẽ thầy Đuy-sen bế trẻ con qua con suối và cạnh đấy, trên những con ngựa
no nê hung dữ, những con người đần độn, mũ lông cáo đỏ đi qua đang chế giễu
ông.
- Vẽ người thầy giáo tiễn An-tư-nai lên tỉnh.
Nhưng không biết vẽ hình ảnh nào vì hình ảnh nào cũng đẹp, hình ảnh nào cũng có
ý nghĩa, ông khó lựa chọn quá.

c/ Họa sĩ là một con người giàu tình nghĩa, hiểu đời, hiểu người , là một họa sĩ tài
năng, có lương tâm và đầy trách nhiệm.
Hoạt động 3: Nghệ thuật xây dựng nhân vật
a/Mục tiêu: HS liệt kê một số nét nghệ thuật tiêu biểu được tác giả sử dụng để thể
hiện nhân vật trong văn bản “Người thầy đầu tiên”
b/Nội dung: HS sử dụng SGK, kết hợp hướng dẫn của GV để trả lời câu hỏi
c/Sản phẩm học tập: Cảm nhận về đặc điểm nhân vật
d/ Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
3.Đặc sắc nghệ thuật
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- Lựa chọn ngôi kể, người kể tạo
+ Hãy chỉ ra nghệ thuật xây dựng nhân vật?
nên hai mạch kể lồng ghép độc
- HS thực hiện nhiệm vụ
đáo.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện - Sự kết hợp giữa miêu tả, biểu
nhiệm vụ
cảm với ngòi bút đậm chất hội
- HS nghe và thảo luận
họa, truyền sự rung cảm đến
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo người đọc.
luận
- Nghệ thuật nhân hóa với những
- HS trình bày sản phẩm thảo luận
liên tưởng đầy chất thơ tạo nên
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của sức hấp đẫn cho văn bản.
bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
C/HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP/VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS trình bày cảm nhận của em về nhân vật bằng một đoạn văn
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN
PHẨM
NV: Hướng dẫn HS trao đổi về bài nói
4. Luyện tập
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ Viết đoạn văn (7-10 dòng) nêu cảm nhận về nhân vật.
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và thực hiện
- Gv quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS báo cáo kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá Phương pháp đánh Công cụ đánh giá
Ghi chú
giá
Thu hút được sự
Sự đa dạng, đáp
Phiếu học tập
tham gia tích cực
ứng các phong cách - Hệ thống câu hỏi
của người học
học khác nhau của và bài tập
Gắn với thực tế
người học
- Trao đổi, thảo
Tạo cơ hội thực
Hấp dẫn, sinh động - Báo cáo thực hiện
hành cho người
Phù hợp với mục
công việc
học
tiêu, nội dung
NS:
ND:

BÀI 4: GIAI ĐIỆU ĐẤT NƯỚC
TIẾT 43: TRI THỨC NGỮ VĂN

I. MỤC TIÊU
1. Mức độ/yêu cầu cần đạt
- HS khái quát chủ đề Giai điệu đất nước và nêu thể loại của văn bản đọc chính
(thơ).
- Giới thiệu văn bản đọc kết nối chủ đề.
- Tình cảm, cảm xúc trong thơ .
- Hình ảnh trong thơ đóng vai trò quan trọng trong việc biểu lộ tình cảm của tác
giả .
- Ngữ cảnh trng văn bản.
- Nghĩa của từ trong ngữ cảnh .
2. Năng lực
a. Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Nêu được ấn tượng chung về chủ đề và những trải nghiệm giúp bản thân .
- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài trong thơ.
- Hiểu được tác dụng của việc dùng cụm từ để mở rộng thành phần chính và mở
rộng trạng ngữ trong câu.
- Biết tóm tắt một văn bản theo những yêu cầu khác nhau về độ dài.
- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống, tóm tắt được các ý chính do người
khác trình bày.

3. Phẩm chất:
- Biết yêu quý tuổi thơ và trân trọng giá trị của cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, SBT Ngữ văn 7 - Tập 1
- PHT số 1,2
- Bảng giao nhiệm vụ cho HS
- Máy tính, máy chiếu.
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi
hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình. Dẫn dắt vào bài mới
b) Nội dung: Giáo viên cho học sinh tham gia trò chơi
c) Sản phẩm: Câu trả lời và thái độ khi tham gia trò chơi
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
+ Tên gọi: Nước CHXHCN Việt Nam
- Gv chuyển giao nhiệm vụ:
+ Vị trí địa lí: Thuộc khu vực Đông Nam
Gv tổ chức trò chơi: HĐ nhóm 5 Á, giáp với Lào,
phút
Campuchia, Trung Quốc, biển
Giới thiệu khái quát về Việt Nam:
Đông và vịnh Thái Lan.
Nhóm 1:
+ Khí hậu:  có khí hậu nhiệt đới gió
+ Tên gọi:
mùa, thời tiết có sự biến động.
+ Vị trí địa lí
+ Cấu tạo địa hình: hình chữ S, có diện
+ Khí hậu
tích 331.212 km²; hơn 4.000 hòn đảo, bãi
+ Cấu tạo địa hình
đá ngầm và cả hai quần đảo trên Biển
+ Tài nguyên thiên nhiên hiện nay
Đông là Trường Sa và Hoàng Sa ; ¾ đồi
Nhóm 2:
núi, ¼ đồng bằng, dốc theo hướng Tây
+ Đơn vị hành chính
Bắc – Đông Nam.
+ Thủ đô
+ Tài nguyên thiên nhiên hiện nay núi
+ Dân số
rừng, sông, hồ, đồng bằng châu thổ …
+ Ngôn ngữ chính thống
+ Đơn vị hành chính: 63 đơn vị hành
Nhóm 3:
chính (58 tỉnh và 5 thành phố trực thuộc
+ Ngày quốc khánh
trung ương)
+ 4 thành phố lớn
+ thủ đô là Hà Nội
+ 4 danh thắng nổi tiếng
+ Dân số: 0h ngày 01/4/2019 là
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
96.208.984 người
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, + Ngôn ngữ chính thống: tiếng Việt

thực hiện nhiệm vụ
+ Ngày quốc khánh: 02/9/1945
- HS quan sát, lắng nghe, thực hiện + 4 thành phố lớn : Hà Nội, TP Hồ CHí
nhiệm vụ
Minh, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ
- GV quan sát
+ 4 danh thắng nổi tiếng như cảnh quan
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt Vịnh Hạ Long, Bãi biển Sầm Sơn, Nha
động và thảo luận
Trang, vùng núi Đã Lạt, Đảo Phú Quốc.
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả tham gia trò chơi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào
bài
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu:
- Nhận biết được chủ đề. Thể loại chính.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Giới thiệu bài học
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
- Chủ đề bài học: Giai điệu đất
Gv yêu cầu học sinh đọc đoạn giới thiệu bài học nước
cùng với câu hỏi:
- Thể loại chính: Văn bản thơ
Phần giới thiệu bài học muốn nói với chúng ta
điều gì?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe, suy nghĩ, trao đổi
- GV lắng nghe, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- Gv tổ chức hoạt động
- Hs trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Gv định hướng về mục tiêu cần đạt qua bài học
cho học sinh
Hoạt động 2: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu:

- Nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, tính cách nhân vật , văn bản tóm tắt
và mở rộng thành phần chính và trạng ngữ của câu bằng một cụm từ.
b. Nội dung: Hs sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ II. Khám phá Tri thức ngữ văn
- Gv chuyển giao nhiệm vụ
+ GV yêu cầu HS đọc ND 1, 2,3
trong phần Tri thức ngữ văn
trong SGK/. GV yêu cầu HS thảo
luận nhóm:
1. Tình cảm, cảm xúc trong thơ
+ Nhóm 1: Tình cảm, cảm xúc - Tình cảm, cảm xúc chính là cội nguồn làm nên
trong thơ là gì?
sức hấp dẫn đặc biệt của thơ trữ tình. Gốc của
thơ là tình cảm, cảm xúc, nội dung chủ yếu của
thơ là tình cảm, cảm xúc của thơ trước cuộc
đời.
- Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc đời
thuộc thế giới tình cảm riêng, nhưng lại có
những điểm đồng điệu với tình cảm, cảm xúc
chung của nhiều người. Chính vì thế, người đọc
đến với thơ để tìm sự đồng cảm, chia sẻ. Người
đọc có thể cảm nhận như nhà thơ đang nói hộ
nỗi lòng của mình.
+ Nhóm 2: Hình ảnh trong thơ? 2.Hình ảnh trong thơ
Nhịp thơ?
Hình ảnh là một yếu tố quan trọng trong thơ trữ
tình, là phương tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm,
tư tưởng. Hình ảnh trong thơ có nguồn gốc từ
đời sống nhưng luôn mang những dấu ấn của sự
hư cấu, tưởng tượng, in đậm tình cảm, cảm xúc
chủ quan của nhà thơ.
+ Nhóm 3: Ngữ cảnh trong thơ? 3.Nhịp thơ
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Nhịp thơ là phương tiện quan trọng để cấu tạo
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, hình thức nghệ thuật đặc thù của văn bản thơ.
thực hiện nhiệm vụ
Người đọc có thể nhận biết nhịp thơ qua hệ
- Hs làm việc theo nhóm, thảo thống những điểm ngắt, dừng được phân bố trên
luận
dòng thơ hoặc giữa các dòng thơ, theo sự phân
- GV quan sát
phối của nội dung cảm xúc.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt 4.Ngữ cảnh
động và thảo luận
Ngữ cảnh là bối cảnh của ngôn ngữ trong đó

- Đại diện HS trình bày sản một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng. Đó có thể
phẩm
là bối cảnh trong văn bản, gồm những đơn vị
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung ngôn ngưc, hoặc là bối cảnh ngoài văn bản gồm
câu trả lời của nhóm bạn.
người nói, người nghe, địa điểm, thời gian…mà
Bước 4: Đánh giá kết quả thực đơn vị ngôn ngữ được sử dụng.
hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt
kiến thức
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh luyện tập
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Câu 1: Văn bản Gặp lá cơm nếp Câu 1: Gặp lá cơm nếp là thơ. Viết về tình
thuộc thể loại nào? Nội dung chính?
yêu nước, yêu gia đình, lòng hiếu thảo.
Câu 2: Bài thơ “Đồng dao mùa xuân” Câu 2: Đồng dao mùa xuân – thơ 4 chữ
gợi cho em hiểu điều gì?
Người lính trẻ vô tư, hiền lành , giản dị, anh
đã cống hiến tuổi thanh xuân cho nước nhà,
anh đã hy sinh trên đường làm nhiệm vụ. Sự
ra đi của anh khiến cho mọi người thương
nhớ khôn nguôi.
Câu 3: Bài thơ “Quê hương” của Tế Câu 3: Bài thơ “Quê hương” thuộc thể thơ
Hanh thuộc thể thơ nào? Đã thể hiện 8 chữ thể hiện tình yêu quê hương tha thiết
tình cảm gì của nhà thơ? Cách thể của nhà thơ. Cách thể hiện: gợi về quê
hiện tình cảm ấy như thế nào?
hương thật đẹp và bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực quê hương.
hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ,thảo luận
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
và thảo luận
- HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực
hiện nhiệm vụ
- Gv nhận xét, bổ sung
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.

b. Nội dung: Gv hướng dẫn học sinh làm thẻ thông tin
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, sản phẩm của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Hs làm thẻ thông tin
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Em hãy làm thẻ thông tin ghi lại các từ khóa
liên quan đến nội dung tiết học.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện
nhiệm vụ
- HS suy nghĩ
- Gv quan sát, hỗ trợ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
- Gv nhận xét, bổ sung
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá Phương pháp đánh Công cụ đánh giá
Ghi chú
giá
Thu hút được sự
Sự đa dạng, đáp
Phiếu học tập
tham gia tích cực
ứng các phong cách - Hệ thống câu hỏi
của người học
học khác nhau của và bài tập
Gắn với thực tế
người học
- Trao đổi, thảo
Tạo cơ hội thực
Hấp dẫn, sinh động - Báo cáo thực hiện
hành cho người
Phù hợp với mục
công việc
học
tiêu, nội dung

NS:
ND:

Tiết 44, 45 MÙA XUÂN NHO NHỎ
I.MỤC TIÊU
1. Mức độ/ yêu cầu cần đạt:
- HS nhận xét, đánh giá được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, vần, nhịp và các biện pháp tu từ.
- HS càm nhận được tình cảm, cảm xúc, sự rung động của tác giả trước vẻ đẹp của
mùa xuân, qua đó thấy được tình yêu đất nước, lòng yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của
đất nước mà nhà thơ Thanh Hải thể hiện qua toàn bộ cấu trúc hình tượng và ngôn
từ của VB.
2. Năng lực
a.Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Mùa xuân nho
nhỏ .
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản;
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của bài thơ với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
3. Phẩm chất:
- Yêu mến, tự hào về vẻ đẹp của quê hương, đất nước.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- KHDH (G.A), SGK, SGV, SBT NV7 –T1.
- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;
- Máy chiếu, máy tính;
- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;
- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;
2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, SBT Ngữ văn 7, soạn bài theo hệ thống câu
hỏi hướng dẫn học bài, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a/Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ
học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Mùa xuân
nho nhỏ .
b/Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về một trải
nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân.

c/Sản phẩm: Chia sẻ của HS về một trải nghiệm vui, hạnh phúc của bản thân.
d/Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt câu hỏi, huy động kiến thức đã có của HS:
1. Em có ấn tượng gì về mùa xuân? Điều gì em thích nhất khi mùa xuân đến?
2. Hãy đọc một đoạn thơ mà em yêu thích viết về mùa xuân.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập                       
- HS nghe GV nêu yêu cầu và trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã tích cực trả lời câu hỏi
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới:
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
Đất nước Việt Nam với non sông tươi đẹp, truyền thống lịch sử hào hùng, con
người thân thiện, nghĩa tình,... luôn là niềm yêu mến, tự hào cùa mỗi chúng ta.
B.HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung
a.Mục tiêu: HS đọc sau đó nắm được các kiến thức chung về VB.
b.Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài học.
c.Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - DỰ KIẾN SẢN PHẨM
HS
NV1: Hướng dẫn học sinh I. Đọc và tìm hiểu chung
đọc văn bản
1. Đọc – Hiểu từ khó
Bước 1: Chuyển giao nhiệm a. Đọc văn bản
vụ
b. Từ khó – SGK
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Hướng dẫn cách đọc văn
bản
+ GV hướng dẫn HS chú ý về
các câu hỏi suy luận, theo dõi
+ Giải nghĩa từ khó
+ Trình bày vài thông tin về
tác giả, tác phẩm và tóm tắt
nội dung chính của văn bản
3. Tác giả
- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS trao đổi thảo
luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và trả lời câu hỏi
liên quan đến bài học.
- GV quan sát, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả
hoạt động và thảo luận
- HS quan sát, theo dõi, trình
bày
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả
thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, bổ sung, chốt
lại kiến thức

- Thanh Hải (1930-1980) tên thật là Phạm Bá
Ngoãn.
- Quê quán: Phong Điền - Thừa Thiên Huế.
- Nhà thơ tiêu biểu của thơ ca cách mạng Việt Nam,
bắt đầu sáng tác từ cuối những năm kháng chiến
chống Pháp, trưởng thành trong k/c chống Mỹ, là
người mở đường cho văn học miền Nam.
- Thanh Hải thường viết về thiên nhiên và lòng yêu
cuộc sống.Thơ ông bình dị, nhẹ nhàng nhưng đậm
chất triết lí về cuộc đời,...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác