Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Xuyên
Ngày gửi: 13h:06' 10-12-2022
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích: 0 người
1

2

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…

BÀI: PHÉP TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 100
(3 TIẾT)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thực hiện được phép trừ có nhớ trong phạm vi 100.
- Nhận biết mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường hợp cụ thể.
- Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả, thành phần trong phép cộng, phép trừ.
- Vận dụng giải quyết vấn đề đơn giản dẫn đến phép trừ.
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (-).
- Bước đầu làm quen cách tính nhanh.
- Ôn tập nhận dạng hình tam giác.
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học.
3

BÀI: EM LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ
(2 TIẾT)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Tính nhẩm: cộng, trừ nhẩm các số trong phạm vi 20 và các số tròn chục.
- Thực hiện các phép cộng, trừ (không nhớ, có nhớ trong phạm vi 100).
- Tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính (+, -).
- Vận dụng sơ đồ tách - gộp số để tìm kết quả và tìm thành phần trong phép cộng, phép trừ.
- Giải quyết các vấn đề đơn giản liên quan đến độ dài và thời gian (đo độ dài, cộng trừ các
số đo độ dài với đơn vị đo xăng-ti-mét; xem lịch, xem đồng hồ).
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, giải quyết vấn đề toán học, giao tiếp toán
học.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
4

- Hình vẽ cho bài Vui học
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:

- HS cả lớp tham gia

- GV tổ chức cho HS cả lớp hát múa
B. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại các kiến
thức đã học
Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành - HS thực hiện theo nhóm đôi
BT1
- HS hệ thống lại cách cộng trừ qua
- GV cho HS thực hiện theo nhóm đôi: đọc phép 10 trong phạm vi 20
tính và nói kết quả cho bạn nghe

+ Làm cho đủ chục rồi cộng với số

- GV sửa bài, khuyến khích HS nhìn vào phép còn lại:
tính nêu cách cộng/ trừ nhẩm (qua 10 trong phạm
9+7=9+1+6
vi 20).
6+5=6+4+1
4+8=4+6+2

Trừ để được 10 rồi trừ số còn lại:
5

12 – 6 = 12 – 2 – 4
11 – 7 = 11 – 1 – 6
Cách cộng, trừ nhẩm các số tròn chục
(coi chục là đơn vị đếm)
- GV mở rộng: Giúp HS nhận biết cách xác định - HS lắng nghe
các phép tính có nhớ, dựa vào dấu hiệu (cộng,
trừ qua 10 và vẫn còn phải cộng, trừ tiếp)
Nhiệm vụ 2: Hoạt độngnhóm bốn, hoàn thành
BT2
- GV cho HS (nhóm bốn) tìm hiểu bài, nhận biết
yêu cầu của bài:

- HS nhận biết:
a) Chưa thực hienj phép tính, xác
định các phép tính có nhớ
b) Đặt tính rồi tính vào bảng con

- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân, rồi chia sẻ với - HS thực hiện
bạn
- GV sửa bài, gọi HS lên bảng trình bày và giải - HS trình bày
thích cách làm
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương HS trình bày đúng
Nhiệm vụ 3: Hoạt động cá nhân, hoàn thành
BT3

- HS nhận biết: vận dụng sơ đồ tách –

- GV cho HS quan sát mẫu, tìm hiểu và nhận biết gộp để tìm thành phần của phép cộng,
phép trừ
cách thực hiện

6

- HS làm bài cá nhân

- GV yêu cầu HS làm cá nhân điền số thích hợp
và dấu ?

- HS trình bày và giải thích
- HS lắng nghe

- GV sửa bài, gọi HS trình bày và giải thích cách - HS tìm hiểu, nhận biết: xác định số
làm
trên mỗi cái túi (dựa vào tia số), mỗi
- GV nhận xét, tuyên dương HS tính đúng và bạn nhỏ cầm một bài toán, kết quả
của bài toán chính là số trên túi
nhanh nhất
Nhiệm vụ 4: Hoạt động cá nhân, hoàn thành - HS thực hiện cá nhân, tìm túi cho
các bạn nhỏ còn lại
BT4
- GV cho HS quan sát hình ảnh, tìm hiểu bài và
nhận biết yêu cầu, cách thực hiện

- HS đọc kết quả

- GV yêu cầu HS làm cá nhân thực hiện bài toán. - HS lắng nghe
Nên thực hiện phép tính trước, khi có kết quả sẽ
tìm túi.
- HS thảo luận xác định yêu cầu: đo,

Ví dụ: 50 - 2 – 30 = 18
18 ở vị trí bên trái của 20 nên là túi màu vàng
7

tính, so sánh.

- GV sửa bài, gọi HS đọc kết quả và giải thích + Xác định cái đã cho (bằng cách đo
cách làm

rồi tính đoạn đường đi của từng bạn

- GV nhận xét, tuyên dương HS tính đúng và sên) và câu hỏi của bài toán, xác định
việc cần làm: giải bài toán
nhanh nhất
- HS làm bài cá nhân

* Vui học
- GV cho HS thảo luận để xác định yêu cầu

- HS trình bày bài giải:
a) Quãng đường Sên Xanh đi dải 10
cm.
Sên Đỏ đi được 14 cm (vi Sên Đỏ đi
được hai quãng đường dài 8 cm và 6

- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, thực hiện cm, HS có thể đo nối tiếp hai đoạn
giải bài toán

đường, cũng có thể đo từng đoạn rồi

- GV sửa bài, gọi HS trình bày lời giải, khuyến cộng).
khích HS giải thích cách làm

b) Quãng đường Sên Xanh đi ngắn
hơn quãng đường Sên Đỏ đi là:
14 - 10 = 4 (cm)
Đáp số: 4 cm.
Hoặc: 14 - 10 = 4
Trả lời: Quãng đường Sên Xanh đi
ngắn hơn quãng đường Sên Đỏ đi 4
cm.
- HS nhận biết yêu cầu: xem lịch,
xem đồng hồ

Nhiệm vụ 5: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành
8

- HS quan sát và đọc

BT5
- GV cho HS (nhóm đôi) tìm hiểu bài và nhận
biết các yêu cầu
- GV yêu cầu HS quan sát hình: đọc ngày, tháng;
đọc giờ và nói kết quả cho bạn nghe.
- HS đọc kết quả:
a) Tàu lửa khởi hành tại ga Sài Gòn
lúc 8 giờ tối thứ sáu ngày 31
b) Tàu lửa đến ga Quảng Ngãi lúc 12
giờ trưa thứ bảy ngày 1
- HS lắng nghe và đọc ngày, tháng

- GV sửa bài, gọi một số HS đọc kết quả

trên tờ lịch của ngày hôm nay
- HS quan sát bản đồ SGK trang 30,
xác định vị trí Thành phố Hồ Chí
- Sau khi sửa bài, GV khuyến khích HS đọc Minh và Quảng Ngãi
ngày, tháng trên tờ lịch của ngày hôm nay
* Đất nước em
GV giúp HS xác định vị trí Thành phố Hồ Chí
Minh và tỉnh Quảng Ngãi trên bản đồ (SGK
trang 30)

9

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…

BÀI: THU THẬP, PHÂN LOẠI, KIỂM ĐIỂM
(1 TIẾT)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thu thập được dữ liệu, phân loại và kiểm đếm các đối tượng thống kê trong một số tình
huống quen thuộc
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hóa toán học.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Nam châm lá dán vòa mỗi hình HS chọn
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con

10

- Mỗi HS chọn một hình mà mình yêu thích trong ba hình: hình vuông, hình tròn, hình tam
giác (bộ đồ dùng học tập).
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS
và từng bước cho HS làm quen với bài
học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS cả lớp hát múa bài
“Em yêu trường em”
B.BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH

- HS cả lớp cùng hát múa
- HS quan sát và trả lời
+ Xô lớn

Mục tiêu: HS có thể thu thập, phân loại
và kiểm đếm các đối tượng thống kê
Cách tiến hành:
Bước 1: Thu thập, phân loại và kiểm
đếm các đối tượng thống kê
* Thu thập

- HS lần lượt gắn các hình đã chọn trên bảng
lớp.VD:

- GV yêu cầu mỗi HS cầm trên tay hình
mà mình đã chọn (trong ba hình: hình
vuông, hình tròn, hình tam giác), lần lượt
gắn các hình đã chọn lên bảng lớp
- HS lắng nghe
* Phân loại
- GV giới thiệu: Các hình lớp mình đã thu

11

thập theo hình dạng, được phân thành 3
loại: hình vuông, hình tròn, hình tam giác

- HS thảo luận nhận biết nhiệm vụ: đếm số

* Kiểm đếm

hình mỗi loại

- GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo + Xác định cách đếm: nhanh không bỏ sót
hoặc không đếm lặp lại hình nào
luận nhận biết nhiệm vụ.
- HS đếm và viết vào bảng con
- HS thông báo kết quả đếm, GV viết lên
- GV yêu cầu HS đếm và viết vào bảng bảng lớp.
con

+ Hình vuông: 6

- GV gọi HS thông báo kết quả đếm

+ Hình tròn: 11
+ Hình tam giác: 10
- HS lắng nghe và ghi nhớ kiến thức

- GV hệ thống lại các việc:
- Tìm hiểu về các hình mà các em yêu
thích, ta thu thập được như trên.
- Với các hình đã thu thập, ta có thể phân
thành ba loại (theo hình dạng).
- Ta đã kiểm đếm số hình mỗi loại.
Bước 2: Thực hành

- HS làm việc theo nhóm theo các bước:

Bài 1: Thu thập, phân loại, kiểm đếm các + Phân loại
dụng cụ thể thao của lớp

+ Kiểm đếm và ghi chép

- GV tổ chức cho HS thực hành theo + Thông báo kết quả
nhóm và theo trình tự công việc :

- Các nhóm báo cáo kết quả

+ Xác định nhiệm vụ, phân công việc làm - HS lắng nghe
12

trong nhóm.
+ Thu thập: quan sát hình ảnh trong SGK
- GV gọi các nhóm thông báo kết quả
- GV nhận xét, mở rộng: Ích lợi của việc - HS:thổi gì? Thổi gì?
tập luyện thể dục, thể thao.
C. CỦNG CỐ

- HS đếm

Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức đã
học qua trò chơi “Bão thổi”
Cách tiến hành:
- GV: Bão thổi, bão thổi
- GV: Thổi các bạn nữ đứng lên trước lớp

- HS lắng nghe

- GV cho HS đếm số nữa sinh và số nam
sinh
(các bạn cột tóc, hay các bạn đeo kính,..)
……
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ
học tập của HS.

Ngày soạn: …/…/…
13

Ngày dạy: …/…/…

BÀI: BIỂU ĐỒ TRANH
(3 TIẾT)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Thu thập được dữ liệu, phân loại và kiểm đếm các đối tượng thống kê trong một số tình
huống quen thuộc.
- Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng biểu đồ tranh.
- Nêu được một số nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh.
- Thể hiện kết quả kiểm đếm trên một biểu đồ tranh cụ thể.
- Ổn tập: các ngày trong tuần.
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
14

- 20 khối lập phương, bức tranh cho nội dung bài học
2. Đối với học sinh
- SGK.vở ghi, bút viết, bảng con…
- 10 khối lập phương
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:

- HS cả lớp tham gia trò chơi

- GV cho HS chơi trò chơi “Bão thổi”
B. BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH
Mục tiêu: HS nhận biết được biểu đồ tranh và
nắm được cáchđọc biểu đồ
Cách tiến hành:
Bước 1: Giới thiệu biểu đồ tranh. Cách đọc biểu
đồ
a) Biểu đồ tranh
- Thu thập, phân loại, kiểm đếm

- HS lắng nghe

 Thu thập
- GV giới thiệu: Tìm hiểu về diễn viên thú ở một
rạp xiếc, người ta thu thập và thể hiện qua hình
ảnh.
15

- HS phân loại và trả lời

 Phân loại

- HS đếm và ghi chép

- GV yêu cầu HS phân loại các diễn viên thú và trả
lời câu hỏi:

- HS thông báo kết quả

+ Tại sao em phân loại như vậy?

+ Khỉ: 9 con

 Kiểm đếm

+ Gấu: 4 con

- GV cho HS đếm số con vật mỗi loại và ghi chép
kết quả

+ Chó: 5 con

- GV gọi HS đọc kết quả. GV viết lên bảng lớp
- HS lắng nghe

b) Cách đọc và nêu nhận xét đơn giản từ biểu
đồ tranh
- GV giới thiệu: Biểu đồ tranh là một bảng, có thể - Trả lời câu hỏi:
trình bày theo các hàng ngang hay cột dọc.
+ 3 hàng
+ Ta phân thành 3 hàng
- HS sử dụng SGK, cùng đếm với
GV để thể hiện số lượng mỗi vật đã
16

đếm ở trên

- HS xem biểu đồ và nhận xét:
+ Khỉ nhiều nhất
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Gấu ít nhất

+ Biểu đồ tranh này gồm mấy hàng?
+ Tại sao là 3 hàng?
- GV hướng dẫn HS đọc và mô tả các dữ liệu:
+ Hàng đầu thể hiện loại nào?

- HS lắng nghe

+ Mỗi con khỉ được thể hiện như thế nào?
+ Có bao nhiêu con khỉ?
- GV cho HS (nhóm đôi) xem biểu đồ và trả lời
câu hỏi:
+ Diễn viên thú nào nhiều nhất?
+ Diễn viên thú nào ít nhất?

- HS lắng nghe

GV giúp HS: chỉ nhìn vào biểu đồ, trả lời ngay các
câu hỏi (không cầ đếm lại)
- GV hướng dẫn HS nêu một sô nhận xét đơn giản - HS trả lời:
khác

+ Biểu đồ gồm 4 cột

Ví dụ: Số gấu ít hơn khỉ là 5 con

+ Các môn thể thao: bóng đá, bóng

Số chó nhiều hơn số gấu là 1 con

rổ, cầu lông, bơi lội

…..

+ Mỗi hình ảnh
HS
17

thể hiện một

Bước 2: Thực hành
Bài 1: Đọc và nhận xét đơn giản biểu đồ tranh

+ Có 10 HS thích môn bóng rổ

- GV giới thiệu: Tìm hiểu về các môn thể thao mà - HS thảo luận trả lời
các bạn học sinh lớp 2A yêu thích, người ta thu b) 1 bạn

c) bóng đá (12 bạn)

thập, phân loại, kiểm đếm và thể hiện qua biểu đồ
tranh trong SGK trang 100.
- GV hướng dẫn HS đọc và mô tả các số liệu.
- HS tìm hiểu và nhận biết

+ Biểu đồ này gồm mấy cột?
+ Mỗi cột thể hiện số bạn HS thích một môn thể
thao, hãy kể tên các môn thể thao đó.
+ Mỗi bạn HS được thể hiện như thế nào?
+ Đếm số HS thích từng môn thể thao.
a) Có bao nhiêu HS thích môn bóng rổ?
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) xem biểu đồ và trả
lời các câu hỏi b) và c).
Bài 2:Thu thập phân loại dữ liệu, kiểm đếm, thể
hiện kết quả kiểm đếm trên một bảngcho sẵn
a) Thu thập, phân loại, kiểm đếm
- GV cho HS tìm hiểu bài, nhận biết:
• Phân loại: Sở thích của HS về mấy loại trái cây,
tên từng loại trái cây.

- HS hoạt động theo tổ, thực hiện
yêu cầu

• Thu thập: Phỏng vấn các bạn để biết bạn thích
loại trái cây nào trong bốn loại: chuối, thanh long,
đu đủ, dưa hấu.

- HS quan sát biểu đồ tranh và trả

• Kiểm đếm: HS đếm số bạn thích từng loại trái lời câu hỏi
18

cây và ghi chép.
Có .?. bạn thích chuối.

- HS lắng nghe

Có .?. bạn thích thanh long.
Có .?. bạn thích đu đủ.
Có .?. bạn thích dua hấu.
b) Thể hiện kết quả kiểm đếm trên một bảng
cho sẵn
• Đặt

vào khung: 1

/ HS.

- GV cho HS hoạt động theo tổ. Các tổ có thể phân
việc: một bạn phỏng vấn, các bạn còn lại ghi chép - HS lắng nghe, quan sát biểu đồ
và đặt khối lập phương vào bảng riêng của mình tranh
(SGK).
• Dựa vào biểu đồ tranh, trả lời các câu hỏi.
- GV yêu cầu HS dựa vào biểu đồ tranh đã lập để - HS thực hiện
trả lời câu hỏi:
+ Loại trái cây nào được nhiều bạn yêu thích?
+ Loại trái cây nào được ít bạn thích nhất?

- HS trả lời câu hỏi:

- GV mở rộng: ích lợi của việc ăn trái cây.

+ Biểu đồ gồm 3 hàng
+ Hình con hổ, hình con mèo, hình

C. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại cách đọc
và nêu nhận xét đơn giản từ biểu đồ tranh

con khỉ
+ Hình vẽ cái cốc
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi

Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành
BT1
19

- HS trình bày:

- GV giới thiệu: Tìm hiểu về các hình vẽ trang trí Dựa vào biểu đồ:
cốc, người ta thu thập, phân loại, kiểm đếm và thể a) 8 hồ, 10 mèo, 5 khỉ (đếm)
hiện qua biểu đồ tranh trong SGK trang 102.
b) Hổ ít hơn mèo 2 cái
c) Có 23 cái cốc được trang trí
(Đếm hoặc tính)

- HS lắng nghevà ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS đọc và mô tả các số liệu:
+ Biểu đồ này gồm mấy hàng?
+ Mỗi hàng thể hiện số cốc được trang trí theo - HS lắng nghe, quan sát biểu đồ
hình vẽ, hãy kể tên các hình đỏ.
tranh
+ Mỗi cái cốc được thể hiện như thế nào?
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) xem biểu đồ và trả
lời các câu hỏi.

- HS thực hiện

- GV sửa bài, gọi một số HS trình bày và giải thích
các câu trả lời.
GV hướng dẫn HS nêu một số nhận xét đơn giản
khác.

- HS trả lời câu hỏi:
+ Biểu đồ gồm 3 hàng
+ Hình vẽ cái cốc
+ Linh: 6 cốc; Nam: 8 cốc; Mai: 10

- GV giáo dục HS giữ vệ sinh các vật dụng cá cốc
nhân, vệ sinh môi trường (sử dụng cốc giấy dùng
- HS thảo luận, trả lời câu hỏi
một lần thay cho cốc nhựa), vệ sinh trong ăn uống
(ăn chín, uổng sôi) ,...
20

Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành - HS trình bày:
BT2

Dựa vào biểu đồ, ta thấy ngay

- GV giới thiệu: Tìm hiểu về lượng nước uống của a) Bạn Nam uống nhiều nước hơn
các bạn Linh, bạn Nam và bạn Mai, người ta thu bạn Linh, nhưng lại nống ít nước
thập, phân loại, kiểm đếm và thể hiện qua biểu đồ hơn bạn Mai.
tranh trong SGK trang 102.
Bạn Linh uống ít nước nhất.

Bạn Mai uống nhiều nước nhất.
b) Bạn Nam uống đủ 2l /1 ngày.
Bạn Linh uống chưa đủ 2 l /1 ngày.
Bạn Mai uống nhiều hơn 2 l /1 ngày.
- GV hướng dẫn HS đọc và mô tả các số liệu:
+ Biểu đồ này gồm mấy hàng?
+ Mỗi hàng thể hiện số cốc nước của một bạn

(Vì 2l chỉ có 8 cốc mà bạn Mai uống
10 cốc,....)
- HS lắng nghevà ghi nhớ

+ Mỗi cái cốc được thể hiện như thế nào?
- HS lắng nghe, quan sát biểu đồ

+ Đếm số cốc nước của từng bạn

- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) xem biểu đồ và trả tranh
lời các câu hỏi.
- GV sửa bài, gọi một số HS trình bày và giải thích
các câu trả lời.

- HS trả lời:
21

+ 4 cột
+ Mỗi HS được thể hiện bằng
- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi
- GV giáo dục HS uống đủ nước trong một ngày
Nhiệm vụ 3: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành - HS trình bày:
BT3

Ví dụ: Dựa vào biểu đồ:

- GV giới thiệu: Tìm hiểu về những nơi mà các a) Các bạn HS lớp 2B chọn 4 nơi
bạn HS lớp 2B muốn đến, người ta thu thập, phân yêu thích để đến. (đếm)
loại, kiểm đếm và thể hiện qua biểu đồ tranh trong
SGK trang 103.

b) Đếm: Có 12 bạn thích đến công
viên.
Có 14 bạn thích đến nhà sách.
Có 7 bạn thích đến vườn bách thú.
Có 5 bạn thí ch về vùng quê.
c) Đếm: Nhà sách có nhiều bạn
thích đến nhất.
Vùng quê có ít bạn thích đến nhất.
- HS lắng nghe và ghi nhớ

- GV hướng dẫn HS đọc và mô tả các số liệu:
+ Biểu đồ này gồm mấy cột? (4 cột)
+ Mỗi cột thể hiện số bạn HS muốn đến nơi đó.
+ Mỗi HS được thể hiện như thế nào?
- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) xem biểu đồ và trả
lời các câu hỏi.

- HS lắng nghe, quan sát biểu đồ
tranh

22

- GV sửa bài, gọi HS trình bày và giải thích các
câu trả lời.

- HS trả lời:
+ 4 loại: ngày nắng, ngày gió, ngày
nhiều mây, ngày mưa
- HS thông báo kết quả, GV viết
- GV giáo dục HS về phép lịch sự khi đến nơi
công cộng.
Ví dụ: không ồn ào, xếp hàng (nếu cần), để sách

trên bảng lớp.
Ngày nắng: 5 ngày.
Ngày nhiều gió: 2 ngày.
Ngày nhiều mây: 3 ngày.

vở/ đồ đạc đúng chỗ sau khi xem ,...

Nhiệm vụ 4: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành Ngày mưa: 4 ngày.
BT4
- HS lắng nghe, hoàn thiện biểu đồ

a) Thu thập, phân loại, kiểm đếm

tranh

• Thu thập
GV giới thiệu: Tìm hiểu về thời tiết trong hai tuần
qua, người ta thu thập và thể hiện qua bảng thời
tiết hằng ngày (SGK trang 104).

- HS thảo luận trả lời câu hỏi, nói
cho nhau nghe
- HS trình bày:
+ 2 tuần = 14 ngày (có thể đếm số
ngày trục tiếp trên biểu đồ tranh,
đếm trên lịch, cũng có thể tính để

23

biết).
+ Chỉ cần nhìn vào sơ đồ, ta thấy
ngay: Số ngày nắng nhiều nhất, số
ngày nhiều gió ít nhất
- HS lắng nghe và ghi nhớ
• Phân loại
- GV đặt câu hỏi
+ Người ta phân loại thời tiết thành mấy loại? Kể
tên.
• Kiểm đếm
- GV yêu cầu HS đếm số ngày của mỗi loại thời
tiết và ghi chép kết quả đếm.

- HS lắng nghe
b) Thể hiện kết quả kiểm đếm trên một bảng cho
sẵn
- GV hướng dẫn HS đặt

vào khung: 1

ngày

/ + HS: Bảo gì? Bảo gì?
+ Những em HS thích màu trắng

• Đọc và nêu nhận xét đon giản từ biểu đồ tranh

đứng lên.

- GV yêu cầu HS (nhóm đôi) xem biểu đồ và trả HS phụ trách màu trắng đếm nhẩm,
lời các câu hỏi.
không nói số lượng và thể hiện vào
- GV sửa bài, Gọi một số HS trình bày và giải bảng (có thể đánh dấu x, hay dấu ,
hoặc vẽ hình ... tuỳ GV quy định).
thích các câu trả lời.
+ HS: Bảo gì? Bảo gì?
24

+ HS ngồi xuống

- Sau khi sửa bài, GV giáo dục HS về trang phục + HS: Bảo gì? Bảo gì?
ra đường thích hợp cho mỗi loại thời tiết.
+ HS trả lời
Ví dụ: đội mũ (nón) khi trời nắng, mặc áo mưa
(che dù) khi trời mưa,...
- HS lắng nghe

D. CỦNG CỐ
Mục tiêu: HS củng cố lại một lần nữa kiến thức
đã học
Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi “Tôi bảo”
- GV đưa ra bảng phụ:
EM THÍCH MÀU GÌ?

Màu đỏ

Màu trắng

Màu vàng

- GV chọn 3 HS, mỗi HS phụ trách 1 màu.
+ GV: Tôi bảo, tôi bảo.
+ GV: Tôi bảo ai thích màu trắng đứng lên.

25

+ GV: Tôi bảo, tôi bảo.
+ GV: Tôi bảo các em ngồi xuống.
- Tương tự với các màu còn lại.
Lưu ý, 1 HS có thể thích nhiều màu và cũng có thể
không thích màu nào.
+ GV: Tôi bảo, tôi bảo.
+ GV: Tôi bảo các em cho biết màu nào có nhiều
bạn thích nhất.
………
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập
của HS.

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…

BÀI: CÓ THỂ, CHẮC CHẮN, KHÔNG THỂ
(1 TIẾT)

I. MỤC TIÊU
26

1. Kiến thức
- Làm quen với các khả năng xảy ra (có tính ngẫu nhiên) của một sự kiện.
- Làm quen với việc mô tả những hiện tượng liê quan đến các thuật ngữ: có thể, chắc chắn,
không thể thông qua vài thí nghiệm, trò chơi hoặc xuất phát từ thực tiễn.
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: yêu nước
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Hình vẽ bài học (nếu cần)
2. Đối với học sinh
- SGK, vở ghi, bút viết, bảng con
- 1 khối lập phương
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
27

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

từng bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS cả lớp hát múa

- HS cả lớp cùng hát múa

B.BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH
Mục tiêu: HS làm quen với các khả năng xảy
ra: có thể, chắc chắn, không thể và áp dụng vào
thực hành
Cách tiến hành:
Bước 1: Các khả năng có thể xảy ra: có thể,
chắc chắn, không thể

- HS quan sát tranh và thảo luận

a) Tình huống xảy ra
- GV vẽ tranh yêu cầu HS quan sát hình vẽ, thảo
luận nhóm đôi để giới thiệu các khả năng có thể
xảy ra.

- HS trình bày:
- GV gọi HS trình bày, GV ghi chú trên bảng • Tinh huống 1: không thể
lớp

Vinh không thể lấy đuợc một khối lập
phương màu đỏ, vì trong khay chỉ có
các khối lập phương màu xanh.
+ Khi biết rõ là chắc chắn không xảy

+ Khi nào dùng từkhông thể để mô tả khả năng
28

ra

xảy ra?
• Tình huống 2: có thể
Bích cỏ thể lấy được một khối lập
phương màu đỏ.
+ Khi nào dùng từ có thểđể mô tả khả năng xảy + Khi biết có thể xảy ra nhưng không
ra?
chắc chắn.
• Tình huống 3: chắc chắn
+ Khi nào dùng từ chắc chắn để mô tả khả năng
xảy ra?
- GV cho HS (thảo luận nhóm bốn) nêu một vài

Hùng chắc chắn lấy được khối lập
phương màu đỏ.
+ Khi biết rõ chắc chắn xảy ra.

ví dụ có sử dụng các từ: có thể, chắc chắn,
- HS nêu ví dụ

không thể.

Ví dụ: Hôm nay, chắc chắn là thứ .......
Chiều nay trời có thểmưa, con nhớ
mang áo mưa.
Chim cánh cụt không thểbay.

Bước 2: Thực hành

……

Bài 1: Có thể, chắc chắn hay không thể?
- GV cho HS nhóm hai tìm hiểu và nhận biết
yêu cầu của bài

- HS tìm hiểu và nhận biết yêu cầu:

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận điền từ thích
hớp vào chỗ trống

+ Chọn từ thích hợp điền vào chỗ
trống.

- GV sửa bài, gọi HS đọc kết quả và khuyến
khích HS giải thích tại sao điền như vậy.

- HS thảo luận điền từ
- HS đọc kết quả và giải thích:

29

a) chắc chắn (vì tất cả các thẻ số đều
là số tròn chục).
- GV nhận xét, tổng kết

b) không thể(vì không có số 70).

Bài 2: Trò chơi Tập tầm vông

c) có thể(vì trong ba thẻ, có một thẻ là

- GV dạy HS bài đồng dao, nói luật chơi, tổ số 50).
chức cho HS chơi theo nhóm đôi.

-HS lắng nghe

- Sau khi chơi, GV giúp HS nhận biết:

- HS học thuộc bài đồng dao, lắng

• Khi dự đoán, em không biết chắc chắn tay nào nghe GV giới thiệu luật chơi và tiến
của bạn có khối lập phương.

hành chơi theo nhóm đôi.

• Cỏ thể tay trái, cũng có thể tay phải.

- HS lắng nghe

C. CỦNG CỐ
Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức đã học
Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ: mô tả
khả năng xây ra (có sử dụng các từ: có thể, chắc
chắn, không thể).

- HS các tổ thi đua và chọn ra tổ chiến

Ví dụ: mô tả thời tiết, thời gian, thời khóa biểu thắng
học tập,...
* Hoạt động thực tế
Em tập dùng các từ có thể, chắc chắn, không
thểkhi nói chuyện với người thân.
- GV nhận xét, đánh giá kết quả, thái độ học tập
30

- HS về nhà tập cùng người thân

của HS.

- HS lắng nghe

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…

BÀI: NGÀY, GIỜ
(2 TIẾT)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được 1 ngày có 24 giờ.
+ Cảm nhận được khoảng thời gian 1 giờ và 1 ngày.
+ Làm quen với khoảng thời gian, bước đầu phân biệt thời điểm và khoảng thời gian.
- Nhận biết một ngày có các buổi: sáng, trưa, chiều, tối, đêm và hai cách đọc giờ vào buổi
chiều, tối, đêm.
- Biết xem giờ trên đồng hồ điện tử.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
31

2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
toán học, giao tiếp toán học, sử dụng công cụ và phương tiện toán học.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất: Chăm chỉ (quý trọng thời gian), trách nhiệm
- Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội, Tiếng Việt
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV.
- Mô hình đồng hồ 2 kim, đồng hồ điện tử
2. Đối với học sinh
- SGK.vở ghi, bút viết, bảng con…
- Mô hình đồng hồ 2 kim
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước cho HS làm quen với bài học mới.
Cách tiến hành:
32

- GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”

- HS quay kim đồng hồ

- GV đọc giờ

- HS chơi theo nhóm đôi

- GV tiếp tục cho HS chơi theo nhóm dôi

- HS nghe GV giới thiệu bài mới

- GV cùng cả lớp nhận xét, đánh giá, dẫn HS vào
bài học mới
B. BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH
Mục tiêu: HS nắm được các đơn vị ngày, giờ và
biêt được cách đọc giờ theo buổi
Cách tiến hành:
- HS lắng nghe tình huống

Bước 1: Giới thiệu đơn vị ngày, giờ
a) Giới thiệu đơn vị giờ
- GV đưa ra một tình huống: Bây giờ là 8 giờ, từ
lúc 7 giờ đến bây giờ chúng ta đã làm những việc

- HS kể một số công việc đã trải
qua:
• 7 giờ chúng em tới trường.

gì?

+ GV dẫn dắt để HS kể một số công việc chính đã • Xếp hàng vào lớp.
trải qua trong khoảng thời gian 1 giờ

• Chúng em chào cô giáo rồi báo
cáo các bạn vắng mặt.
• Cô cho chơi trò “Đố bạn”.
• Chúng em học môn Tiếng Việt.
……
• Đến bây giờ là 8 giờ.

- GV giới thiệu:
• Từ 7 giờ đến 8 giờ là 1 giờ, giờ là một đơn vị đo - HS lắng nghe và ghi nhớ
33

thời gian.
• 1 ngày có 24 giờ.
24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm
hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau.
b) Giới thiệu cách đọc giờ theo buổi

- HS: xoay kim đồng hồ chỉ 6 giờ

- GV và HS sử dụng mô hình đồng hồ 2 kim.

rồi nói: 6 giờ chiều.

+ GV nói: 18 giờ.
- GV cho HS mở SGK (nhóm bốn) lần lượt đọc
giờ và xoay kim đồng hồ theo hình vẽ.

- HS mở SGK, theo nhóm 4 lần lượt
đọc giờ và xoay kim đồng hồ theo
hình vẽ

HS: Đố gì, đố gì?
HS: Đó là buổi sáng, buổi sáng.
- Trò choi: Đố bạn

- HS chơi theo nhóm

GV: Đố bạn, đố bạn.

- HS lắng nghe, ghi nhớ

GV: 8 giờ là buổi gì trong ngày?
- GV cho HS tiếp tục chơi theo nhóm
34

- GV chốt: Sáng từ 1 giò đến hết 10 giờ;
Trưa từ 11 giờ đến hết 12 giờ;
Chiều từ 13 giờ đến hết 18 giờ;
Tối từ 19 giờ đến hết 21 giờ;
- HS nhóm hai thực hiện:

Đêm từ 22 giờ đến hết 24 giờ.

+ Một HS xoay kim đồng hồ và nói
Bước 2: Thực hành

giờ

Bài 1:

+ Một HS viết giờ buổi chiều (tối,

- GV tổ chức cho HS nhóm hai thay nhau làm theo

đêm) vào bảng con.

SGK
- HS lắng nghe GV
- HS quan sát tranh và lắng nghe
GV giới thiệu
- HS quan sát nói theo mẫu
- GV nhận xét, tổng kết

+ Lúc 7 giờ sáng, Minh đi học

Bài 2:

……

- GV giới thiệu: Đây là bức tranh nói về các hoạt
động của bạn Minh trong một ngày (24 giờ)
- GV yêu cầu HS nhóm hai quan sát từng hoạt
động gắn với từng cái đồng hồ thay nhau nói theo
mẫu:
Lúc 6 giờ sáng, Minh thức dậy.

- HS quan sát và đọc giờ

35

C. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS làm bài tập để củng cố lại cách đọc
giờ theo buổi
Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành - HS lắng nghe
BT1
- GV giới thiệu một đồng hồ điện tử (loại để bàn
hay treo tường), nếu không có thì viết giờ lên bảng - HS nói theo mẫu:
để HS đọc:
+ Lúc 5 giờ chiều, Hà giúp mẹ nấu
17 : 00
5 giờ chiều
ăn
7 : 00

7 giờ sáng

20 : 00

8 giờ tối

- HS nói theo mẫu

……
- GV giới thiệu: Đây là các hoạt động của bạn Hà
trong một ngày Chủ nhật, các hoạt động diễn ra

- HS trả lời

theo thứ tự thời gian, từ hình a đến hình g.
- GV gọi HS nói theo mẫu:

- HS lắng nghe
- GV cho HS nhóm hai tập nói theo mẫu các tranh - HS thảo luận nhận biết:
còn lại

Hình vẽ các thành viên trong gia

- GV sửa bài, hỏi HS dưới nhiều hình thức:

đình với công việc quen thuộc. Xác
định khoảng thời gian cần để thực
36

+ Nói theo tiến trình thời gian (lần lượt từ hình a hiện công việc
đến hình g)

- HS thảo luận, thực hiện

+ Hà chơi thả diều lúc mấy giờ? (hình d)
+ Lúc 8 giờ tối (20 giờ), Hà làm gì?
……
Nhiệm vụ 2: Hoạt động nhóm bốn, hoàn thành
BT2
- GV giúp HS xác định khoảng thời gian 1 giờ hay

- HS đọc kết quả và giải thích
- HS lắng nghe

1 ngày
- GV cho HS nhóm 4 tìm hiểu bài và nhận biết
yêu cầu.

- HS quan sát tranh và nói theo mẫu

- GV yêu cầu HS thảo luận, thực hiện điền giờ hay
ngày vào các bức tranh

- HS các nhóm nói các bức tranh
còn lại theo 2 cách
- HS lắng nghe

- GV sửa bài, gọi HS đọc két quả và khuyến khích
HS giải thích cách làm

- HS về nhà trao đổi cùng với người

- GV nhận xét, tổng kết

thân

Nhiệm vụ 3: Hoạt động nhóm đôi, hoàn thành
BT3
- GV yêu cầu HS nhóm hai quan sát từng hoạt
động gắn với từng cái đồng hồ thay nhau nói theo
37

mẫu:
Hà thức dậy lúc 6 giờ sáng.
- GV sửa bài, gọi một số nhóm nói các bức tranh
còn lại, khuyến khích HS nói theo 2 cách
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm nói chính
xác
* Hoạt động thực tế
- GV yêu cầu HS về nhà trao đổi với người thân:
Trong các việc sau, em nên giành nhiều hời gian
cho việc nào?

38

Ngày soạn: …/…/…
Ngày dạy: …/…/…

BÀI: NGÀY, THÁNG
(2 TIẾT)

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được số ngày trong tháng.
- Biết xem lịch tháng.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến thời gian.
- Nhận biết được một số ngày lễ quan trọng gần gũi với HS.
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế.
* Năng lực riêng: Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, giải quyết vấn đề
toá...
 
Gửi ý kiến