Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 14h:31' 05-12-2022
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 25
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Lương Thành
Ngày gửi: 14h:31' 05-12-2022
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích:
0 người
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài 2. SỐNG CÙNG KÍ ỨC CỦA CỘNG ĐỒNG
(SỬ THI)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp: 10
Thời gian thực hiện: (9 tiết)
Tuần 4:
Tiết PPCT: 11,12
TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
VĂN BẢN: ĐĂM SĂN CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
(Trích Đăm Săn, Sử thi Ê Đê)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm của sử thi.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài,…và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh
thể của tác phẩm; phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo và giá trị
đạo đức, văn hóa từ VB.
- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử- văn hóa được thể hiện trong VB văn học.
2. Phẩm chất: Trân trọng những đóng góp của cá nhân đối với đất nước, quê hương và có ý
thức trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, ...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Cách 1
Cách 2
Quang Trung
Ngô Quyền
2
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
Lí Bí
Võ Nguyên Giáp
Lê Đại Hành
Phạm Ngũ Lão
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
C1: GV trình chiếu hình ảnh và hỏi: Những hình ảnh này gợi đến vùng đất nào? Chia sẻ
cho bạn bè hiểu biết của em về vùng đất ấy thông qua những bức ảnh?
C3: Hãy nhớ lại một vài nhân vật lịch sử hoặc nhân vật văn học thường được mọi người gọi
là anh hùng và cho biết: do đâu mà họ được tôn xưng như thế?
C2: Tổ chức trò chơi đuổi hình bắt chữ. Theo em những nhân vật vừa tìm được có đặc điểm
chung là gì? (dẫn dắt) Quan niệm về người anh hùng trong tác phẩm sử thi liệu có khác với
những người anh hùng này hay không? Cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu ….
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
3
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
Gợi ý:
C1: Hình ảnh nhà dài truyền thống, đua voi, đồi cà phê, cồng chiêng…gợi ra vùng đất Tây
Nguyên => Nhắc đến Tây Nguyên còn phải nhắc đến những bộ sử thi mang đậm dấu ấn
cộng đồng ở nơi đây. Tiêu biểu nhất là sử thi Đăm Săn
C2. - Nhân vật lịch sử:
+ Đinh Tiên Hoàng (924 – 979): ông có công dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất giang sơn à
Đại Cồ Việt là nhà nước mở đầu cho thời đại độc lập, tự chủ.
+ Hồ Chí Minh (1890 – 1969):
+ Lê Thái Tổ (1385 – 1433): là vị hoàng đế đầu tiên của nhà Hậu Lê – triều đại lâu dài nhất
trong lịch sử Việt Nam; dưới sự lãnh đạo của ông, nghĩa quân sau 10 năm chiến đấu gian
khổ đã đánh bại quân Minh và giành lại độc lập cho người Việt.
- Nhân vật văn học:
+ Hình tượng người tráng sĩ thời Trần thuộc thời đại Đông A trong thi phẩm Thuật
hoài (Phạm Ngũ Lão) hiện lên với vẻ đẹp hùng tráng, hào sảng với những khát vọng cháy
bỏng và nhân cách cao đẹp; mang hoài bão, ước mơ muốn giúp chúa xoay chuyển tình thế,
khôi phục đất nước.
=> Dù trong văn học hay ngoài đời thường thì những người anh hùng có điểm chung là
người có sức mạnh, ý chí, nghị lực, khát vọng và sẵn sàng đấu tranh vì cộng đồng. Đăm Săn
trong sử thi Đăm Săn, đặc biệt là ở trích đoạn Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây cũng là một
nhân vật như thế.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm của sử thi.
b. Nội dung: HS sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
4
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
d. Tổ chức thực hiện:
NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ GV phát PHT số 1, học sinh làm việc cá nhân dựa vào phần tri thức ngữ văn trang 35-36
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Hs thảo luận nhóm
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
I. Khám phá Tri thức ngữ văn
* Sử thi là một thể loại tự sự dân gian ra đời từ thời cổ đại, thường kết hợp lời thơ và văn
xuôi, kể lại những sự kiện quan trọng trong đời sống của cộng đồng, thông qua việc tôn
vinh, ca ngợi chiến công, kì tích của người anh hùng.
* Thời gian - không gian sử thi: Thời gian sử thi thuộc về quá khứ “một đi không trở lại”
của cộng đồng”, thường gắn với xã hội cổ đại hoặc xã hội phong kiến. Không gian sử thi
thường mở ra theo những cuộc phiêu lưu gắn với các kì tích của người anh hùng.
* Nhân vật anh hùng sử thi: Nhân vật anh hùng sử thi hiện thân cho cộng đồng, thường hội
tụ những đặc điểm nổi bật như: a. Sở hữu sức mạnh, tài năng, lòng dũng cảm phi thường; b.
Luôn sẵn sàng đối mặt với thách thức, hiểm nguy; c. Lập nên những kì tích, uy danh lẫy
lừng.
* Cốt truyện sử thi được tổ chức theo quan hệ xung đột giữa con người với thần quyền, giữa
cộng đồng này với cộng đồng khác. Các sự kiện xoay quanh cuộc phiêu lưu và những kì tích
của nhân vật chính. Yếu tố kì ảo có tác dụng tạo ra tình huống, vừa thử thách vừa tô đậm
phẩm chất của người anh hùng.
5
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
* Lời của người kể chuyện và lời của nhân vật sử thi: Trong văn bản sử thi, lời của người kế
chuyện thường ở ngôi thứ ba, thể hiện thái độ tôn vinh, ngợi ca người anh hùng có công với
cộng đồng. Lời của nhân vật người anh hùng thể hiện hành động, tính cách anh hùng,
thường là lời đối thoại (với thần linh hoặc với nhân vật khác). Cả lời kể và lời thoại trong sử
thi đều giàu chất thơ.
* Thái độ, cảm xúc của người kể chuyện: Người kể chuyện sử thi thể hiện sự trang nghiêm,
thành kính đối với sự kiện, nhân vật. Sự trang nghiêm, thành kính bộc lộ cụ thể qua cách sử
dụng ngôn từ, giọng điệu, hình ảnh trong văn bản sử thi.
* Cảm hứng chủ đạo của sử thi: Trạng thái tình cảm mãnh liệt, say đắm xuyên suốt tác
phẩm văn học gọi là cảm hứng chủ đạo. Cảm hứng chủ đạo của sử thi gắn liền với tư tưởng
chống thần quyền trong cuộc đấu tranh chinh phục tự nhiên và chống các thế lực đe dọa sự
sống của cộng đồng. Lập trường của người kế đứng hẳn về phía nhân vật anh hùng để ngợi
ca sức mạnh của cộng đồng mà sử thi tôn vinh.
* Bối cảnh lịch sử - văn hóa: Một văn bản luôn gắn liền với một bối cảnh lịch sử - văn hóa
nhất định. Sử thi ra đời chủ yếu trong giai đoạn xung đột giữa con người với thần quyền,
giữa các cộng đồng với nhau, giữa tinh thần tự do của con người và các trật tự của luân lí xã
hội. Những vấn đề về thể chế, tập tục, nghi lễ trong kiến tạo văn hóa của các cộng đồng xưa
được thể hiện khá sâu sắc trong sử thi.
Hoạt động II: Đọc văn bản và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản sử thi, giới thiệu khái quát đoạn trích
b. Nội dung: HS sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
NV: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Hướng dẫn cách đọc văn bản, chú ý các hộp chỉ dẫn
+ Giới thiệu đoạn trích
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
6
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
- GV quan sát, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
II. Đọc văn bản và tìm hiểu chung
1. Đọc: HS biết cách đọc thầm, trả lời được các câu hỏi trong hộp chỉ dẫn
2. Tìm hiểu chung về đoạn trích
- Thể loại: Sử thi
- Xuất xứ: Đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxay nằm ở phần giữa của sử thi Đăm Săn của
dân tộc Ê-đê.
- Phương thức biểu đạt: Tự sự
- Ngôi kể: Ngôi thứ 3
- Tóm tắt: “Chiến thắng Mtao Mxay” kể về cuộc chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxay.
Mtao Mxay lợi dụng lúc tù trưởng Đăm Săn đi vắng đã mang quân sang định cướp vợ Hơ
Nhị và đánh phá buôn làng của của Đăm Săn. Cả hai lần Mtao Mxay mang quân sang xâm
chiếm, Đăm Săn đều chiến thắng trở về và thu lại rất nhiều đất đai, nô lệ.
Hoạt động 3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm của sử thi.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài,…và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh
thể của tác phẩm; phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo và giá trị
đạo đức, văn hóa từ VB.
- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử- văn hóa được thể hiện trong VB văn học.
- Trân trọng những đóng góp của cá nhân đối với đất nước, quê hương và có ý thức trách
nhiệm với cộng đồng.
7
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
b. Nội dung: HS sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cốt truyện, sự kiện sử thi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ GV phát PHT số 2, Hs thảo luận nhóm đôi để tìm hiểu sự kiện chính (hs có thể làm 5
hoặc 7 sự kiện)
+ Đăm Săn đã gặp khó khăn gì vào thời điểm cuối cuộc giao chiến với Mtao Mxây? Nhờ
đâu mà chàng vượt qua được khó khăn ấy để giành chiến thắng?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Cốt truyện, sự kiện sử thi
* Sự kiện
Các sự kiện chính trong văn bản bao gồm:
- Biết tin Hơ Nhị bị từ trưởng Mtao Mxây bắt cóc, Đăm Sặn cùng tôi tớ đến tận nhà Mtao
Mxây tuyên chiến với hắn để cứu vợ mình
- Đăm Săn múa khiên, dũng mãnh giao chiến với Mtao Mxây. Chàng tỏ ra là một tù trưởng
có tài múa khiên, sức mạnh phi thường, làm chủ tình thế
- Nhờ ông Trời trợ giúp, Đăm Săn hạ gục Mtao Mxây và giết chết hắn
- Dân làng và tôi tớ của Mtao Mxây đi theo Đăm Săn rất đông
8
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
- Đăm Săn mở tiệc ăn mừng chiến thắng rất lớn. Các tù trưởng, khách khứa các nơi và dân
làng đến dự rất đông, Uy danh của chàng càng thêm lẫy lừng
* Chi tiết tiêu biểu
- Khó khăn mà Đăm Săn gặp phải vào thời điểm cuối cuộc giao chiến với Mtao Mxây là:
+ Không thể triệt hạ Mtao Mxây. Chàng dùng cây giáo thần của mình nhằm vào đùi và
người của Mtao Mxây nhưng kết quả không thủng.
+ Đồng thời lúc này, Đăm Săn cũng đã thấm mệt, vừa chạy vừa ngủ
- Chàng vượt qua được khó khăn ấy để giành chiến thắng nhờ vào sự giúp đỡ của ông Trời:
+ Khi chàng vừa chạy vừa ngủ, đã nằm mộng thấy ông Trời mách rằng hãy lấy một cái chày
mòn ném vào vành tai kẻ địch.
+ Đăm Săn bừng tỉnh, thực hiện đúng theo lời dặn của ông Trời và giành chiến thắng.
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nhân vật, lời nhân vật sử thi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV phát PHT số 3 để Hs tìm hiểu về nhân vật sử thi, Hs làm việc nhóm 4-6 em (nên kẻ
bảng và ghi trên giấy A0)
+ GV phát PHT số 4 để Hs tìm hiểu về lời nhân vật sử thi, Hs làm việc nhóm 4-6 em (nên kẻ
bảng và ghi trên giấy A0)
Lưu ý: Dãy 1-3 làm phiếu số 3; dãy 2-4 làm phiếu số 4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
2. Nhân vật, lời nhân vật sử thi
9
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
a. Nhân vật sử thi
PHT số 3
Nội dung
Đăm Săn
Mtao Mxây
Nhận xét
Thái độ của
người
kể
chuyện
Nguyên nhân dẫn
tới giao chiến
Lời nói, phong thái
Cuộc giao chiến
(hành động)
Gợi ý PHT số 3
Nội dung
Đăm Săn
Mtao-Mxây
Nguyên nhân Đòi vợ
dẫn tới giao
chiến
Cướp vợ
Lời
nói, “Ta thách nhà
phong thái
ngươi đọ dao
với ta”, “ngươi
không xuống ta
sẽ lấy cái sàn
hiên nhà ngươi
ta bổ đôi”, “đến
cả con lợn nái
nhà ngươi ta
không
thèm
đâm”...
Đăm Săn không
nhúc nhích
“Ta đang còn bận
ôm vợ hai chúng
ta”, “ngươi không
được đâm ta khi ta
đang đi xuống”,
“ta sợ ngươi đâm
ta khi ta đang đi
lắm”, “ngươi múa
trước đi”...
Nhận xét
Đăm Săn đường
đường
chính
chính,
Mtao
Mxây tiểu nhân
hèn hạ
Đăm Săm quyết
liệt, tự tin, chủ
động ; Mtao
Mxây đầu ngạo
mạn, trêu tức
Đăm Săn. Lúc
sau thì hèn nhát,
run sợ.
Mtao Mxây rung Đăm
khiên múa vậy. nghệ
Săn
Thái độ của
người kể
chuyện
Không
mấy
thiện cảm với
Mtao Mxây
Thiện cảm với
Đăm Săn và
giễu cợt, coi
thường Mtao
Mxây
tài Ca ngợi, tôn
phi vinh tài năng
10
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
Cuộc
giao Đăm Săn rung
khiên múa. Một
chiến
(hành động) lần xốc tới,
chàng vượt một
đồi tranh. Một
lần xốc tới nữa,
chàng vượt một
đồi lồ ô. Chàng
chạy vun vút qua
phía đông, vun
vút qua phía
Tây".
Đăm Săn tiếp
tục múa khiên
càng
nhanh,
càng mạnh, đẹp,
hào hùng và
đuổi theo Mtao
Mxây, đâm Mtao
Mxây
nhưng
không
đâm
thủng.
Với sự giúp đỡ
của thần linh,
Đăm Săn đã giết
chết kẻ thù.
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
Khiên hắn “kêu thưởng,
bản
lạch cạch như quả lĩnh, nhận được
mướp khô”
sự giúp đỡ của
thần linh và dân
Chạy bước cao làng;
bước thấp, chạy Mtao Mxây hèn
hết từ bãi tây sang nhát,
tầm
bãi đông bước cao thường, kém cỏi
chỉ chém trúng cái nhưng luôn khoe
cọc cột trâu
mẽ
của Đăm Săn,
giễu cợt, coi
thường Mtao
Mxây
Mtao Mxây hoàn
toàn ở thế thụ
động, trốn chạy.
Mtao Mxây tháo
chạy, tránh quanh
chuồng lợn, chuồng
trâu, cuối cùng ngã
lăn ra đất và bị
Đăm Săn giết
b. Lời nhân vật sử thi
PHT số 4
11
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
Đối tượng giao tiếp
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
Những câu nói của Đăm Săn
Sự thể hiện tính
cách, vị thế xã hội
Với
Trước
Mtao
chiến
Mxây
Trong
khi
giao
khi
giao
chiến
Với Ông Trời lúc gặp khó
khăn
Với dân làng và tôi tớ trong
tiệc mừng chiến thắng
Gợi ý PHT số 4
Đối tượng giao
Những câu nói của Đăm Săn
tiếp
Sự thể hiện tính
cách, vị thế xã
hội
Với
Trước
- “Ơ diêng, ơ diêng, xuống đây! Ta thách ngươi
Sự bản lĩnh, tự
Mtao
khi giao đọ đao với ta đấy!” hay “Xuống, diêng! Xuống, tin,
Mxây
chiến
dứt
khoát
diêng! Ngươi không xuống ư? Ta sẽ lấy cái sàn trước kẻ thù
hiên của nhà ngươi ta bổ đôi, ta sẽ lấy cái càu
Người quân tử
thang của nhà người chẻ ra kéo lửa, ta hun cái trọng lời hứa
nhà của ngươi cho mà xem!”
- “Sao ta lại đâm ngươi khi đang đi xuống nhỉ?
Ngươi xem, đến cả con lợn nái của nhà ngươi
dưới đất, ta cũng không thèm đâm nữa là!”
Trong
- “Sao ngươi lại chém cái chão cột trâu? Còn Thái độ giễu cợt,
khi giao khoeo chân ta, ngươi dành làm gì?”
coi thường Mtao
chiến
Mxây
Với Ông Trời lúc “Ối chao! Chết mất thôi, ông ơi. Cháu đâm mãi Sự chân thành,
gặp khó khăn
mà không thủng”
thân mật và gần
12
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
gũi với thần linh
Với dân làng và tôi - “Ơ các con, ơ các con, hãy đi lấy rượu bắt
Vừa thể hiện sự
tớ trong tiệc mừng trâu! (...) Hỡi anh em trong nhà, hỡi bà con trọng nghĩa trọng
chiến thắng
trong làng, xin mời tất cả đến với ta ... chậu tình vừa thể hiện
thau âu đồng nhiều không còn chỗ để”
sự
uy
nghiêm,
quyền uy của vị tù
trưởng
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu lời của người kể, bối cảnh văn hóa xã hội sử thi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV phát PHT số 5 để học sinh tìm hiểu lời của người kể
+ Sau đó chiếu video mô tả về một buổi kể sử thi để tìm hiểu phần bối cảnh văn hóa xã hội
sử thi
https://www.youtube.com/watch?v=kHT7elsJbms
+ Cụm từ “bà con xem...” trong văn bản trên là lời của ai hướng đến ai? Theo bạn, việc sử
dụng những cụm từ như thế trong văn bản sử thi có tác dụng gì?
+ Tìm những hình ảnh miêu tả cảnh tiệc tùng và hình ảnh Đăm Săn ở nửa sau của văn bản.
Hình ảnh đó gợi cho bạn suy nghĩ gì về phong tục và không khí hội hè của người Ê-đê?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
3. Lời của người kể, bối cảnh văn hóa xã hội sử thi
a. Lời của người kể
13
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
- Lối nói quá được sử dụng trong văn bản:
+ “Một lần xốc tới, chàng vượt một đồi tranh. Một lần xốc tới nữa, chàng vượt một đồi lồ ô”
+ “Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây”
+ “Khi chàng múa chạy nước kiệu, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung”
- Cách ví von được sử dụng trong văn bản:
+ “Khiên hắn kêu lạch xạch như quả mướp khô”. à tài múa khiên thấp kém của Mtao Mxây
+ Múa trên cao, gió như bão; múa dưới thấp, gió như lốc à nhấn mạnh, làm nổi bật tài năng
phi thường, sức mạnh như vũ bão của tù trưởng Đăm Săn
- Ngôn ngữ sử thi trong văn bản trên khá giản dị, hàm súc, bộc lộ rõ tính hào hùng; đôi khi
có vần, có nhịp như những bài thơ (“Chàng múa trên cao, gió như bão. Chàng múa dưới
thấp, gió như lốc”); sử dụng những từ ngữ địa phương mang đậm không gian sử thi Tây
Nguyên (ché rượu, khiên, diêng, cồng hlong, ...)
b. Bối cảnh văn hóa xã hội sử thi
- Cụm từ “bà con xem...” cho thấy kể sử thi là diễn xướng trước người nghe, người xem,
một hình thức giao tiếp trực tiếp trong sinh hoạt văn hóa
- Cách nói “bà con xem...” láy lại nhiều lần (lần đầu giới thiệu bộ dạng của Mtao Mxây; ba
lần sau ngợi ca Đăm Săn chiến thắng hùng cường) cho thấy nét đặc thù của sáng tác, tiếp
nhận sử thi: người kể sử thi luôn luôn có ý thức giao tiếp với người nghe sử thi. Hình ảnh
người ngươi hiện diện trong lời kể tạo nên một cộng đồng kể, hát và thưởng thức sử sử thi,
giao tiếp tự sự trong sử thi. Tác dụng của lời kể hướng đến người xem, người nghe là tạo
không khí chia sẻ giữa người trình diễn và người thưởng thức sử thi, chia sẻ tình cảm yêu
quý, ngưỡng mộ người anh hùng của cộng đồng
- Cảnh tiệc tùng:
+ Nhà Đăm Săn đông nghịt khách, tôi tớ đầy nhà.
+ Thịt lợn, thịt trâu ăn không ngớt, ăn đến cháy đen hết ống le, ống lồ ô.
- Hình ảnh Đăm Săn:
+ Nằm trên võng, tóc thả trên sàn.
+ Đăm Săn chiêng lắm la nhiều, đầu đội khăn nhiễu vai mang nải hoa, đánh đâu đập tan đó.
+ Danh tiếng vang lừng.
14
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
+ Ngực quấn chéo một tấm mền chiến, mình khoác một tấm áo chiến, tai đeo nụ, sát bên
mình nghênh ngang đủ giáo gươm, ...
- Suy nghĩ về phong tục và lễ hội của người Ê-đê qua cảnh tiệc tùng và hình ảnh Đăm Săn
+ Góp phần tô đậm sự vẻ vang của chiến công, sự giàu có, thịnh vượng vang đến thần linh
của người anh hùng Đăm Săn
+ Cho thấy một cuộc sống đủ đầy, thịnh vượng của cộng đồng Ê-đê trong thời đại sử thi. Đó
cũng là mong ước của người trình diễn và thưởng thức sử thi ở các thời đại sau
+ Cho thấy sự kết nối cộng đồng đông đảo, thân thiện giữa chủ và tớ, giữa tù trưởng và chủ
nhà và các tù trưởng lân bang, giữa con người và loài vật, thiên nhiên nơi núi rừng xanh
thẳm
NV4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu sự kết hợp các yếu tố của nhiều thể loại
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Có người cho rằng văn bản Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây có đủ yếu tố của truyện, kịch
và thơ. Cho biết ý kiến của bạn về nhận định trên. Hs trả lời câu hỏi bằng cách thực hiện
PHT số 6 theo hình thức nhóm 4-6 em
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
4. Sự kết hợp các yếu tố của nhiều thể loại
Cách hiểu của bạn Biểu hiện trong văn
Kết luận
bản
15
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
Yếu tố truyện
Yếu tố thơ
Yếu tố kịch
Gợi ý PHT số 6
Cách hiểu của bạn
Yếu
Biểu hiện trong văn bản
tố Có người kể chuyện, câu văn bản kể về cuộc giao chiến giữa Văn
truyện
chuyện, nhân vật, sự Đăm Săn và Mtao Mxây cùng những bản Đăm
kiện
kì tích mà người anh hùng Đăm Săn Săn
đã có được.
Yếu
Kết luận
chiến
thắng Mtao
tố Có lời văn thể hiện cảm trong bài có những câu văn khá Mxây hội tụ
thơ
xúc, miêu tả thiên nhiên ngắn, chất chứa vần và nhịp điệu đầy đủ yếu
giàu hình ảnh gợi cảm; trong đó (“Chàng múa trên cao, gió tố
giàu vần nhịp
của
như bão. Chàng múa dưới thấp, gió truyện, kịch
như lốc”).
Yếu
tố Có xung đột, mâu thuẫn Văn bản chủ yếu là sự xung đột,
kịch
gay cấn giữa các bên mâu thuẫn, cuộc hội thoại giữa hai
và thơ
buộc phải giải quyết, có nhân vật chính là Đăm Săn và Mtao
đối thoại và hành động Mxây; các lời thoại cũng được phân
chống đối nhau
chia rõ ràng theo tên nhân vật.
Hoạt động 4: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của
học sinh
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
16
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hướng dẫn
- HS suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo cáo sản phẩm
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
IV. Tổng kết
1. Nội dung
Đoạn trích khẳng định sức mạnh và ca ngợi vẻ đẹp của người anh hùng Đăm Săn - một
người trọng danh dự, gắn bó hạnh phúc gia đình và thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn
vinh của thị tộc, xứng đáng là anh hùng mang tầm vóc sử thi của dân tộc Ê-đê.
2. Nghệ thuật
- Giọng văn hào hùng
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh
- Biện pháp so sánh, phóng đại
Cách tổng kết 2
Những điều em nhận biết và làm được
Những điều em còn băn khoăn
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Cùng Đăm Săn xây dựng cộng đồng” để hướng dẫn học
sinh củng cố kiến thức đã học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức trò chơi “Cùng Đăm Săn xây dựng cộng đồng”
17
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
Mỗi câu trả lời đúng sẽ giúp Đăm Săn nhận được: Chiêng, voi, trâu, bò….
Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng
A. Thời gian trong sử thi thuộc về quá khứ một đi không trở lại của cộng đồng, thường gắn
với xã hội cổ đại hoặc xã hội phong kiến
B. Không gian trong sử thi thường mở ra theo những cuộc phiêu lưu gắn với kì tích của
người anh hùng
C. Sử thi là một loại trữ tình dân gian ra đời từ thời cổ đại, thường kết hợp lời thơ với văn
xuôi
D. Yếu tố kì ảo được sử dụng nhằm tô đậm tính phiêu lưu cùng với những kì tích của người
anh hùng
Câu 2: Nhân vật anh hùng sử thi có đặc điểm nào nổi bật
A. Sở hữu sức mạnh, tài năng, lòng dũng cảm phi thường
B. Luôn sẵn sàng đối mặt với thách thức, nguy hiểm
C. Lập nên những kì tích, uy danh lừng lẫy
D. Cả A,B,C
Câu 3: Sử thi Đăm San là của dân tộc?
A. Thái.
B. Mường
C. Êđê
D. M'nông
Câu 4: Mtao Mxây rung khiên múa. Tiếng khiên hắn kêu lạch xạch như:
A. Gió thổi
B. Quả mướp khô
C. Đẽo cây
D. Chiêng bằng
Câu 5: Sau khi ăn miếng trầu của Hơ-Nhị quăng cho thì Đăm Săn như thế nào?
A. Chàng múa khiên đẹp hơn
B. Chàng trở nên nhanh nhẹn hơn
C. Sức chàng tăng lên gấp bội
D. Chàng càng mạnh mẽ hơn
Câu 6: Hành động nào trong những câu sau không nói về Đăm Săn?
A. Bước cao bước thấp chạy hết bãi tây sang bãi đông.
B. Chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây.
C. Một lần xốc tới vượt một đồi tranh.
D. Múa trên cao như gió bão, múa dưới thấp như gió lốc.
Câu 7: Hành động nào trong những câu sau không nói về Mtao Mxây?
A. Dáng tần ngần do dự, mỗi bước mỗi đắn đo.
18
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
B. Vung dao chém phập một cái nhưng chỉ vừa trúng một cái chão cột trâu.
C. Bước cao bước thấp chạy hết bãi tây sang bãi đông.
D. Chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây.
Câu 8: Trong trận đánh với Mtao Mxây, Đăm săn đã làm gì mới hạ được hắn?
A. Dùng cây giáo thần, cây giáo dính đầy oan hồn của chàng đâm hắn.
B. Dùng một cái chày mòn ném vào vành tai hắn.
C. Dùng một cái chày mòn ném vào cánh tay hắn.
D. Dùng cái cối xay ném vào vành tay hắn.
Câu 9: Trong sử thi Đăm Săn, Đăm Săn chiến đấu với Mtao Mxây vì mục đích:
A. Trả thù cho người thân.
B. Giành lại vợ vì hạnh phúc cá nhân.
C. Giành lại vợ, và bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng
D. Vì sự cường thịnh của buôn làng.
Câu 10: Biện pháp nghệ thuật tiêu biểu được dùng trong sử thi Đăm săn là:
A. So sánh, phóng đại.
B. Miêu tả, so sánh.
C. Ẩn dụ, miêu tả.
D. So sánh, ẩn dụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
Gợi ý: Câu 1: C, Câu 2: D, Câu 3: C, Câu 4: B, Câu 5: C, Câu 6: A, Câu 7: D, Câu 8: B,
Câu 9: C, Câu 10: A
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Có thể giao về nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
19
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi
Nhà Mtao Mxây đầu sàn hiên đẽo hình mặt trăng, đầu cầu thang đẽo hình chim ngói.
Ngôi nhà của lão tù trưởng nhà giàu này trông quả thật là đẹp. Cầu thang rộng một lá
chiếu, người nối đuôi nhau lên xuống mà khiêng một ché đuê vẫn không sợ chật.
Đăm Săn – Ơ diêng, ơ diêng, xuống đây! Ta thách nhà ngươi đọ dao với ta đấy!
Mtao Mxây – Ta không xuống đâu, diêng ơi. Tay ta còn bận ôm vợ hai chúng ta ở
trên nhà này cơ mà.
Đăm Săn – Xuống, diêng! Xuống, diêng! Ngươi không xuống ư? Ta sẽ lấy cái sàn
hiên của nhà ngươi ta bổ đôi, ta sẽ lấy cái cầu thang của nhà người ta chẻ ra kéo lửa, ta
hun cái nhà của nhà ngươi cho mà xem!
– Khoan, diêng, khoan! Để ta xuống. Ngươi không được đâm ta khi ta đang đi xuống
đó, nghe!
Đăm Săn – Sao ta lại đâm ngươi khi ngươi đang đi xuống nhỉ? Ngươi xem, đến con
lợn nái của nhà ngươi dưới đất, ta cũng không thèm đâm nữa là!
Mtao Mxây – Ta sợ ngươi đâm ta khi ta đang đi lắm.
Đăm Săn – Sao ta lại đâm ngươi khi ngươi đang đi nhỉ? Ngươi xem, đến con trâu
của nhà ngươi trong chuồng, ta cũng không thèm đâm nữa là!
Thế là Mtao Mxây phải đi ra. Bà con xem, khiên hắn tròn như đầu cú, gươm hắn óng
ánh như cái cầu vồng. Trông hắn dữ tợn như một vị thần. Hắn đóng một cái khố sọc gấp bỏ
múi, mặc một cái áo dày nút, đi từ trong nhà ra ngoài, dáng tần ngần do dự, mỗi bước mỗi
đắn đo, giữa một đám đông mịt mù như trong sương sớm.
a. Đăm Săn có thái độ như thế nào trước lời chọc tức và mặc cả của kẻ thù?
b. Lời nói và hành động của Đăm Săn đã được miêu tả như thế nào?
c. Phẩm chất của người anh hùng sử thi thể hiện như thế nào trong đoạn trích?
20
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
d. Từ đoạn trích, hãy trình bày sự khác biệt giữa anh hùng thời sử thi và anh hùng thời hiện
đại?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày ản phẩm
- HS khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
Gợi ý:
a. Trước lời chọc tức của kẻ thù, Đăm Săn tỏ thái độ không hài lòng, căm giận. Khi kẻ thù
mặc cả, chống chế giãn binh, Đăm Săn thể hiện rõ tính cách đàng hoàng, khí phách anh
hùng, dũng sĩ.
b. Lời nói và hành động cụ thể: múa khiên, đáp trả bình tĩnh, hợp lí, thuyết phục.
c. Phẩm chất anh hùng cao quý, tài giỏi, chính trực: trọng danh dự, có tinh thần cộng đồng,
ngay thẳng, dũng cảm. Đăm Săn là anh hùng có ý thức cộng đồng, uy dũng và khí phách.
d. Anh hùng sử thi gắn liền với xã hội thời tiền hiện đại, với những ước mơ cộng đồng, điểm
nhìn sử thi mang ính chất ngưỡng vọng, khoảng cách.
Anh hùng thời hiện đại gắn với xã hội hiện đại và lí tưởng thời đại mới, thường được nhìn
nhận gần gũi, xuất hiện ngay trong đời thường.
IV. Phụ lục
21
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
PHT số 1
22
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
PHT ...
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Bài 2. SỐNG CÙNG KÍ ỨC CỦA CỘNG ĐỒNG
(SỬ THI)
Môn học/Hoạt động giáo dục: Ngữ văn; Lớp: 10
Thời gian thực hiện: (9 tiết)
Tuần 4:
Tiết PPCT: 11,12
TÌM HIỂU TRI THỨC NGỮ VĂN
VĂN BẢN: ĐĂM SĂN CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
(Trích Đăm Săn, Sử thi Ê Đê)
I. MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao
tiếp, năng lực hợp tác...
b. Năng lực riêng biệt:
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm của sử thi.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài,…và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh
thể của tác phẩm; phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo và giá trị
đạo đức, văn hóa từ VB.
- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử- văn hóa được thể hiện trong VB văn học.
2. Phẩm chất: Trân trọng những đóng góp của cá nhân đối với đất nước, quê hương và có ý
thức trách nhiệm với cộng đồng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- KHBD, SGK, SGV, SBT
- PHT
- Máy tính, máy chiếu, bảng phụ, ...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học tập của
mình. HS khắc sâu kiến thức nội dung bài học.
b. Nội dung: GV đặt cho HS những câu hỏi gợi mở vấn đề.
c. Sản phẩm: Nhận thức và thái độ học tập của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Cách 1
Cách 2
Quang Trung
Ngô Quyền
2
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
Lí Bí
Võ Nguyên Giáp
Lê Đại Hành
Phạm Ngũ Lão
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
C1: GV trình chiếu hình ảnh và hỏi: Những hình ảnh này gợi đến vùng đất nào? Chia sẻ
cho bạn bè hiểu biết của em về vùng đất ấy thông qua những bức ảnh?
C3: Hãy nhớ lại một vài nhân vật lịch sử hoặc nhân vật văn học thường được mọi người gọi
là anh hùng và cho biết: do đâu mà họ được tôn xưng như thế?
C2: Tổ chức trò chơi đuổi hình bắt chữ. Theo em những nhân vật vừa tìm được có đặc điểm
chung là gì? (dẫn dắt) Quan niệm về người anh hùng trong tác phẩm sử thi liệu có khác với
những người anh hùng này hay không? Cô trò chúng ta sẽ tìm hiểu ….
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát, lắng nghe
- GV quan sát
3
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, dẫn dắt vào bài
Gợi ý:
C1: Hình ảnh nhà dài truyền thống, đua voi, đồi cà phê, cồng chiêng…gợi ra vùng đất Tây
Nguyên => Nhắc đến Tây Nguyên còn phải nhắc đến những bộ sử thi mang đậm dấu ấn
cộng đồng ở nơi đây. Tiêu biểu nhất là sử thi Đăm Săn
C2. - Nhân vật lịch sử:
+ Đinh Tiên Hoàng (924 – 979): ông có công dẹp loạn 12 sứ quân, thống nhất giang sơn à
Đại Cồ Việt là nhà nước mở đầu cho thời đại độc lập, tự chủ.
+ Hồ Chí Minh (1890 – 1969):
+ Lê Thái Tổ (1385 – 1433): là vị hoàng đế đầu tiên của nhà Hậu Lê – triều đại lâu dài nhất
trong lịch sử Việt Nam; dưới sự lãnh đạo của ông, nghĩa quân sau 10 năm chiến đấu gian
khổ đã đánh bại quân Minh và giành lại độc lập cho người Việt.
- Nhân vật văn học:
+ Hình tượng người tráng sĩ thời Trần thuộc thời đại Đông A trong thi phẩm Thuật
hoài (Phạm Ngũ Lão) hiện lên với vẻ đẹp hùng tráng, hào sảng với những khát vọng cháy
bỏng và nhân cách cao đẹp; mang hoài bão, ước mơ muốn giúp chúa xoay chuyển tình thế,
khôi phục đất nước.
=> Dù trong văn học hay ngoài đời thường thì những người anh hùng có điểm chung là
người có sức mạnh, ý chí, nghị lực, khát vọng và sẵn sàng đấu tranh vì cộng đồng. Đăm Săn
trong sử thi Đăm Săn, đặc biệt là ở trích đoạn Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây cũng là một
nhân vật như thế.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khám phá Tri thức ngữ văn
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm của sử thi.
b. Nội dung: HS sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
4
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
d. Tổ chức thực hiện:
NV1: Hướng dẫn Hs tìm hiểu
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ GV phát PHT số 1, học sinh làm việc cá nhân dựa vào phần tri thức ngữ văn trang 35-36
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- Hs thảo luận nhóm
- GV quan sát
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trình bày sản phẩm
- GV gọi hs nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt kiến thức
I. Khám phá Tri thức ngữ văn
* Sử thi là một thể loại tự sự dân gian ra đời từ thời cổ đại, thường kết hợp lời thơ và văn
xuôi, kể lại những sự kiện quan trọng trong đời sống của cộng đồng, thông qua việc tôn
vinh, ca ngợi chiến công, kì tích của người anh hùng.
* Thời gian - không gian sử thi: Thời gian sử thi thuộc về quá khứ “một đi không trở lại”
của cộng đồng”, thường gắn với xã hội cổ đại hoặc xã hội phong kiến. Không gian sử thi
thường mở ra theo những cuộc phiêu lưu gắn với các kì tích của người anh hùng.
* Nhân vật anh hùng sử thi: Nhân vật anh hùng sử thi hiện thân cho cộng đồng, thường hội
tụ những đặc điểm nổi bật như: a. Sở hữu sức mạnh, tài năng, lòng dũng cảm phi thường; b.
Luôn sẵn sàng đối mặt với thách thức, hiểm nguy; c. Lập nên những kì tích, uy danh lẫy
lừng.
* Cốt truyện sử thi được tổ chức theo quan hệ xung đột giữa con người với thần quyền, giữa
cộng đồng này với cộng đồng khác. Các sự kiện xoay quanh cuộc phiêu lưu và những kì tích
của nhân vật chính. Yếu tố kì ảo có tác dụng tạo ra tình huống, vừa thử thách vừa tô đậm
phẩm chất của người anh hùng.
5
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
* Lời của người kể chuyện và lời của nhân vật sử thi: Trong văn bản sử thi, lời của người kế
chuyện thường ở ngôi thứ ba, thể hiện thái độ tôn vinh, ngợi ca người anh hùng có công với
cộng đồng. Lời của nhân vật người anh hùng thể hiện hành động, tính cách anh hùng,
thường là lời đối thoại (với thần linh hoặc với nhân vật khác). Cả lời kể và lời thoại trong sử
thi đều giàu chất thơ.
* Thái độ, cảm xúc của người kể chuyện: Người kể chuyện sử thi thể hiện sự trang nghiêm,
thành kính đối với sự kiện, nhân vật. Sự trang nghiêm, thành kính bộc lộ cụ thể qua cách sử
dụng ngôn từ, giọng điệu, hình ảnh trong văn bản sử thi.
* Cảm hứng chủ đạo của sử thi: Trạng thái tình cảm mãnh liệt, say đắm xuyên suốt tác
phẩm văn học gọi là cảm hứng chủ đạo. Cảm hứng chủ đạo của sử thi gắn liền với tư tưởng
chống thần quyền trong cuộc đấu tranh chinh phục tự nhiên và chống các thế lực đe dọa sự
sống của cộng đồng. Lập trường của người kế đứng hẳn về phía nhân vật anh hùng để ngợi
ca sức mạnh của cộng đồng mà sử thi tôn vinh.
* Bối cảnh lịch sử - văn hóa: Một văn bản luôn gắn liền với một bối cảnh lịch sử - văn hóa
nhất định. Sử thi ra đời chủ yếu trong giai đoạn xung đột giữa con người với thần quyền,
giữa các cộng đồng với nhau, giữa tinh thần tự do của con người và các trật tự của luân lí xã
hội. Những vấn đề về thể chế, tập tục, nghi lễ trong kiến tạo văn hóa của các cộng đồng xưa
được thể hiện khá sâu sắc trong sử thi.
Hoạt động II: Đọc văn bản và tìm hiểu chung
a. Mục tiêu: Biết cách đọc văn bản sử thi, giới thiệu khái quát đoạn trích
b. Nội dung: HS sử dụng sgk, đọc văn bản theo sự hướng dẫn của GV
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
NV: Hướng dẫn học sinh đọc văn bản
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ Hướng dẫn cách đọc văn bản, chú ý các hộp chỉ dẫn
+ Giới thiệu đoạn trích
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
6
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- HS nghe và đặt câu hỏi liên quan đến bài học.
- GV quan sát, gợi mở
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS quan sát, theo dõi, suy ngẫm
- GV quan sát, hỗ trợ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
II. Đọc văn bản và tìm hiểu chung
1. Đọc: HS biết cách đọc thầm, trả lời được các câu hỏi trong hộp chỉ dẫn
2. Tìm hiểu chung về đoạn trích
- Thể loại: Sử thi
- Xuất xứ: Đoạn trích Chiến thắng Mtao Mxay nằm ở phần giữa của sử thi Đăm Săn của
dân tộc Ê-đê.
- Phương thức biểu đạt: Tự sự
- Ngôi kể: Ngôi thứ 3
- Tóm tắt: “Chiến thắng Mtao Mxay” kể về cuộc chiến giữa Đăm Săn và Mtao Mxay.
Mtao Mxay lợi dụng lúc tù trưởng Đăm Săn đi vắng đã mang quân sang định cướp vợ Hơ
Nhị và đánh phá buôn làng của của Đăm Săn. Cả hai lần Mtao Mxay mang quân sang xâm
chiếm, Đăm Săn đều chiến thắng trở về và thu lại rất nhiều đất đai, nô lệ.
Hoạt động 3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và phân tích được một số đặc điểm của sử thi.
- Phân tích được các chi tiết tiêu biểu, đề tài,…và mối quan hệ của chúng trong tính chỉnh
thể của tác phẩm; phân tích, đánh giá được tình cảm, cảm xúc, cảm hứng chủ đạo và giá trị
đạo đức, văn hóa từ VB.
- Nhận biết và phân tích được bối cảnh lịch sử- văn hóa được thể hiện trong VB văn học.
- Trân trọng những đóng góp của cá nhân đối với đất nước, quê hương và có ý thức trách
nhiệm với cộng đồng.
7
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
b. Nội dung: HS sử dụng sgk, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
NV1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu cốt truyện, sự kiện sử thi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
+ GV phát PHT số 2, Hs thảo luận nhóm đôi để tìm hiểu sự kiện chính (hs có thể làm 5
hoặc 7 sự kiện)
+ Đăm Săn đã gặp khó khăn gì vào thời điểm cuối cuộc giao chiến với Mtao Mxây? Nhờ
đâu mà chàng vượt qua được khó khăn ấy để giành chiến thắng?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
III. Suy ngẫm và phản hồi
1. Cốt truyện, sự kiện sử thi
* Sự kiện
Các sự kiện chính trong văn bản bao gồm:
- Biết tin Hơ Nhị bị từ trưởng Mtao Mxây bắt cóc, Đăm Sặn cùng tôi tớ đến tận nhà Mtao
Mxây tuyên chiến với hắn để cứu vợ mình
- Đăm Săn múa khiên, dũng mãnh giao chiến với Mtao Mxây. Chàng tỏ ra là một tù trưởng
có tài múa khiên, sức mạnh phi thường, làm chủ tình thế
- Nhờ ông Trời trợ giúp, Đăm Săn hạ gục Mtao Mxây và giết chết hắn
- Dân làng và tôi tớ của Mtao Mxây đi theo Đăm Săn rất đông
8
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
- Đăm Săn mở tiệc ăn mừng chiến thắng rất lớn. Các tù trưởng, khách khứa các nơi và dân
làng đến dự rất đông, Uy danh của chàng càng thêm lẫy lừng
* Chi tiết tiêu biểu
- Khó khăn mà Đăm Săn gặp phải vào thời điểm cuối cuộc giao chiến với Mtao Mxây là:
+ Không thể triệt hạ Mtao Mxây. Chàng dùng cây giáo thần của mình nhằm vào đùi và
người của Mtao Mxây nhưng kết quả không thủng.
+ Đồng thời lúc này, Đăm Săn cũng đã thấm mệt, vừa chạy vừa ngủ
- Chàng vượt qua được khó khăn ấy để giành chiến thắng nhờ vào sự giúp đỡ của ông Trời:
+ Khi chàng vừa chạy vừa ngủ, đã nằm mộng thấy ông Trời mách rằng hãy lấy một cái chày
mòn ném vào vành tai kẻ địch.
+ Đăm Săn bừng tỉnh, thực hiện đúng theo lời dặn của ông Trời và giành chiến thắng.
NV2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nhân vật, lời nhân vật sử thi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV phát PHT số 3 để Hs tìm hiểu về nhân vật sử thi, Hs làm việc nhóm 4-6 em (nên kẻ
bảng và ghi trên giấy A0)
+ GV phát PHT số 4 để Hs tìm hiểu về lời nhân vật sử thi, Hs làm việc nhóm 4-6 em (nên kẻ
bảng và ghi trên giấy A0)
Lưu ý: Dãy 1-3 làm phiếu số 3; dãy 2-4 làm phiếu số 4
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
2. Nhân vật, lời nhân vật sử thi
9
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
a. Nhân vật sử thi
PHT số 3
Nội dung
Đăm Săn
Mtao Mxây
Nhận xét
Thái độ của
người
kể
chuyện
Nguyên nhân dẫn
tới giao chiến
Lời nói, phong thái
Cuộc giao chiến
(hành động)
Gợi ý PHT số 3
Nội dung
Đăm Săn
Mtao-Mxây
Nguyên nhân Đòi vợ
dẫn tới giao
chiến
Cướp vợ
Lời
nói, “Ta thách nhà
phong thái
ngươi đọ dao
với ta”, “ngươi
không xuống ta
sẽ lấy cái sàn
hiên nhà ngươi
ta bổ đôi”, “đến
cả con lợn nái
nhà ngươi ta
không
thèm
đâm”...
Đăm Săn không
nhúc nhích
“Ta đang còn bận
ôm vợ hai chúng
ta”, “ngươi không
được đâm ta khi ta
đang đi xuống”,
“ta sợ ngươi đâm
ta khi ta đang đi
lắm”, “ngươi múa
trước đi”...
Nhận xét
Đăm Săn đường
đường
chính
chính,
Mtao
Mxây tiểu nhân
hèn hạ
Đăm Săm quyết
liệt, tự tin, chủ
động ; Mtao
Mxây đầu ngạo
mạn, trêu tức
Đăm Săn. Lúc
sau thì hèn nhát,
run sợ.
Mtao Mxây rung Đăm
khiên múa vậy. nghệ
Săn
Thái độ của
người kể
chuyện
Không
mấy
thiện cảm với
Mtao Mxây
Thiện cảm với
Đăm Săn và
giễu cợt, coi
thường Mtao
Mxây
tài Ca ngợi, tôn
phi vinh tài năng
10
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
Cuộc
giao Đăm Săn rung
khiên múa. Một
chiến
(hành động) lần xốc tới,
chàng vượt một
đồi tranh. Một
lần xốc tới nữa,
chàng vượt một
đồi lồ ô. Chàng
chạy vun vút qua
phía đông, vun
vút qua phía
Tây".
Đăm Săn tiếp
tục múa khiên
càng
nhanh,
càng mạnh, đẹp,
hào hùng và
đuổi theo Mtao
Mxây, đâm Mtao
Mxây
nhưng
không
đâm
thủng.
Với sự giúp đỡ
của thần linh,
Đăm Săn đã giết
chết kẻ thù.
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
Khiên hắn “kêu thưởng,
bản
lạch cạch như quả lĩnh, nhận được
mướp khô”
sự giúp đỡ của
thần linh và dân
Chạy bước cao làng;
bước thấp, chạy Mtao Mxây hèn
hết từ bãi tây sang nhát,
tầm
bãi đông bước cao thường, kém cỏi
chỉ chém trúng cái nhưng luôn khoe
cọc cột trâu
mẽ
của Đăm Săn,
giễu cợt, coi
thường Mtao
Mxây
Mtao Mxây hoàn
toàn ở thế thụ
động, trốn chạy.
Mtao Mxây tháo
chạy, tránh quanh
chuồng lợn, chuồng
trâu, cuối cùng ngã
lăn ra đất và bị
Đăm Săn giết
b. Lời nhân vật sử thi
PHT số 4
11
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
Đối tượng giao tiếp
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
Những câu nói của Đăm Săn
Sự thể hiện tính
cách, vị thế xã hội
Với
Trước
Mtao
chiến
Mxây
Trong
khi
giao
khi
giao
chiến
Với Ông Trời lúc gặp khó
khăn
Với dân làng và tôi tớ trong
tiệc mừng chiến thắng
Gợi ý PHT số 4
Đối tượng giao
Những câu nói của Đăm Săn
tiếp
Sự thể hiện tính
cách, vị thế xã
hội
Với
Trước
- “Ơ diêng, ơ diêng, xuống đây! Ta thách ngươi
Sự bản lĩnh, tự
Mtao
khi giao đọ đao với ta đấy!” hay “Xuống, diêng! Xuống, tin,
Mxây
chiến
dứt
khoát
diêng! Ngươi không xuống ư? Ta sẽ lấy cái sàn trước kẻ thù
hiên của nhà ngươi ta bổ đôi, ta sẽ lấy cái càu
Người quân tử
thang của nhà người chẻ ra kéo lửa, ta hun cái trọng lời hứa
nhà của ngươi cho mà xem!”
- “Sao ta lại đâm ngươi khi đang đi xuống nhỉ?
Ngươi xem, đến cả con lợn nái của nhà ngươi
dưới đất, ta cũng không thèm đâm nữa là!”
Trong
- “Sao ngươi lại chém cái chão cột trâu? Còn Thái độ giễu cợt,
khi giao khoeo chân ta, ngươi dành làm gì?”
coi thường Mtao
chiến
Mxây
Với Ông Trời lúc “Ối chao! Chết mất thôi, ông ơi. Cháu đâm mãi Sự chân thành,
gặp khó khăn
mà không thủng”
thân mật và gần
12
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
gũi với thần linh
Với dân làng và tôi - “Ơ các con, ơ các con, hãy đi lấy rượu bắt
Vừa thể hiện sự
tớ trong tiệc mừng trâu! (...) Hỡi anh em trong nhà, hỡi bà con trọng nghĩa trọng
chiến thắng
trong làng, xin mời tất cả đến với ta ... chậu tình vừa thể hiện
thau âu đồng nhiều không còn chỗ để”
sự
uy
nghiêm,
quyền uy của vị tù
trưởng
NV3: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu lời của người kể, bối cảnh văn hóa xã hội sử thi
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV phát PHT số 5 để học sinh tìm hiểu lời của người kể
+ Sau đó chiếu video mô tả về một buổi kể sử thi để tìm hiểu phần bối cảnh văn hóa xã hội
sử thi
https://www.youtube.com/watch?v=kHT7elsJbms
+ Cụm từ “bà con xem...” trong văn bản trên là lời của ai hướng đến ai? Theo bạn, việc sử
dụng những cụm từ như thế trong văn bản sử thi có tác dụng gì?
+ Tìm những hình ảnh miêu tả cảnh tiệc tùng và hình ảnh Đăm Săn ở nửa sau của văn bản.
Hình ảnh đó gợi cho bạn suy nghĩ gì về phong tục và không khí hội hè của người Ê-đê?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
3. Lời của người kể, bối cảnh văn hóa xã hội sử thi
a. Lời của người kể
13
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
- Lối nói quá được sử dụng trong văn bản:
+ “Một lần xốc tới, chàng vượt một đồi tranh. Một lần xốc tới nữa, chàng vượt một đồi lồ ô”
+ “Chàng chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây”
+ “Khi chàng múa chạy nước kiệu, quả núi ba lần rạn nứt, ba đồi tranh bật rễ bay tung”
- Cách ví von được sử dụng trong văn bản:
+ “Khiên hắn kêu lạch xạch như quả mướp khô”. à tài múa khiên thấp kém của Mtao Mxây
+ Múa trên cao, gió như bão; múa dưới thấp, gió như lốc à nhấn mạnh, làm nổi bật tài năng
phi thường, sức mạnh như vũ bão của tù trưởng Đăm Săn
- Ngôn ngữ sử thi trong văn bản trên khá giản dị, hàm súc, bộc lộ rõ tính hào hùng; đôi khi
có vần, có nhịp như những bài thơ (“Chàng múa trên cao, gió như bão. Chàng múa dưới
thấp, gió như lốc”); sử dụng những từ ngữ địa phương mang đậm không gian sử thi Tây
Nguyên (ché rượu, khiên, diêng, cồng hlong, ...)
b. Bối cảnh văn hóa xã hội sử thi
- Cụm từ “bà con xem...” cho thấy kể sử thi là diễn xướng trước người nghe, người xem,
một hình thức giao tiếp trực tiếp trong sinh hoạt văn hóa
- Cách nói “bà con xem...” láy lại nhiều lần (lần đầu giới thiệu bộ dạng của Mtao Mxây; ba
lần sau ngợi ca Đăm Săn chiến thắng hùng cường) cho thấy nét đặc thù của sáng tác, tiếp
nhận sử thi: người kể sử thi luôn luôn có ý thức giao tiếp với người nghe sử thi. Hình ảnh
người ngươi hiện diện trong lời kể tạo nên một cộng đồng kể, hát và thưởng thức sử sử thi,
giao tiếp tự sự trong sử thi. Tác dụng của lời kể hướng đến người xem, người nghe là tạo
không khí chia sẻ giữa người trình diễn và người thưởng thức sử thi, chia sẻ tình cảm yêu
quý, ngưỡng mộ người anh hùng của cộng đồng
- Cảnh tiệc tùng:
+ Nhà Đăm Săn đông nghịt khách, tôi tớ đầy nhà.
+ Thịt lợn, thịt trâu ăn không ngớt, ăn đến cháy đen hết ống le, ống lồ ô.
- Hình ảnh Đăm Săn:
+ Nằm trên võng, tóc thả trên sàn.
+ Đăm Săn chiêng lắm la nhiều, đầu đội khăn nhiễu vai mang nải hoa, đánh đâu đập tan đó.
+ Danh tiếng vang lừng.
14
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
+ Ngực quấn chéo một tấm mền chiến, mình khoác một tấm áo chiến, tai đeo nụ, sát bên
mình nghênh ngang đủ giáo gươm, ...
- Suy nghĩ về phong tục và lễ hội của người Ê-đê qua cảnh tiệc tùng và hình ảnh Đăm Săn
+ Góp phần tô đậm sự vẻ vang của chiến công, sự giàu có, thịnh vượng vang đến thần linh
của người anh hùng Đăm Săn
+ Cho thấy một cuộc sống đủ đầy, thịnh vượng của cộng đồng Ê-đê trong thời đại sử thi. Đó
cũng là mong ước của người trình diễn và thưởng thức sử thi ở các thời đại sau
+ Cho thấy sự kết nối cộng đồng đông đảo, thân thiện giữa chủ và tớ, giữa tù trưởng và chủ
nhà và các tù trưởng lân bang, giữa con người và loài vật, thiên nhiên nơi núi rừng xanh
thẳm
NV4: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu sự kết hợp các yếu tố của nhiều thể loại
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Có người cho rằng văn bản Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây có đủ yếu tố của truyện, kịch
và thơ. Cho biết ý kiến của bạn về nhận định trên. Hs trả lời câu hỏi bằng cách thực hiện
PHT số 6 theo hình thức nhóm 4-6 em
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, gợi mở
- HS đọc thảo luận
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi các nhóm báo cáo sản phẩm
- HS cử đại diện báo cáo, HS còn lại lắng nghe, bổ sung, phản biện
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến thức
4. Sự kết hợp các yếu tố của nhiều thể loại
Cách hiểu của bạn Biểu hiện trong văn
Kết luận
bản
15
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
Yếu tố truyện
Yếu tố thơ
Yếu tố kịch
Gợi ý PHT số 6
Cách hiểu của bạn
Yếu
Biểu hiện trong văn bản
tố Có người kể chuyện, câu văn bản kể về cuộc giao chiến giữa Văn
truyện
chuyện, nhân vật, sự Đăm Săn và Mtao Mxây cùng những bản Đăm
kiện
kì tích mà người anh hùng Đăm Săn Săn
đã có được.
Yếu
Kết luận
chiến
thắng Mtao
tố Có lời văn thể hiện cảm trong bài có những câu văn khá Mxây hội tụ
thơ
xúc, miêu tả thiên nhiên ngắn, chất chứa vần và nhịp điệu đầy đủ yếu
giàu hình ảnh gợi cảm; trong đó (“Chàng múa trên cao, gió tố
giàu vần nhịp
của
như bão. Chàng múa dưới thấp, gió truyện, kịch
như lốc”).
Yếu
tố Có xung đột, mâu thuẫn Văn bản chủ yếu là sự xung đột,
kịch
gay cấn giữa các bên mâu thuẫn, cuộc hội thoại giữa hai
và thơ
buộc phải giải quyết, có nhân vật chính là Đăm Săn và Mtao
đối thoại và hành động Mxây; các lời thoại cũng được phân
chống đối nhau
chia rõ ràng theo tên nhân vật.
Hoạt động 4: Tổng kết
a. Mục tiêu: Khái quát lại nội dung nghệ thuật của văn bản/ Đánh giá quá trình học tập của
học sinh
b. Nội dung: Giáo viên phát PHT, học sinh làm việc cá nhân
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS bằng ngôn ngữ nói, PHT
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Nhận xét về nội dung, nghệ thuật của văn bản?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
16
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, hướng dẫn
- HS suy nghĩ
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Gv tổ chức hoạt động, gọi 4-5 học sinh báo cáo sản phẩm
- HS báo cáo sản phẩm, nhận xét, bổ sung câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
IV. Tổng kết
1. Nội dung
Đoạn trích khẳng định sức mạnh và ca ngợi vẻ đẹp của người anh hùng Đăm Săn - một
người trọng danh dự, gắn bó hạnh phúc gia đình và thiết tha với cuộc sống bình yên, phồn
vinh của thị tộc, xứng đáng là anh hùng mang tầm vóc sử thi của dân tộc Ê-đê.
2. Nghệ thuật
- Giọng văn hào hùng
- Ngôn ngữ giàu hình ảnh
- Biện pháp so sánh, phóng đại
Cách tổng kết 2
Những điều em nhận biết và làm được
Những điều em còn băn khoăn
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học.
b. Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Cùng Đăm Săn xây dựng cộng đồng” để hướng dẫn học
sinh củng cố kiến thức đã học
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, thái độ khi tham gia trò chơi
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ: GV tổ chức trò chơi “Cùng Đăm Săn xây dựng cộng đồng”
17
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
Mỗi câu trả lời đúng sẽ giúp Đăm Săn nhận được: Chiêng, voi, trâu, bò….
Câu 1: Nhận định nào sau đây không đúng
A. Thời gian trong sử thi thuộc về quá khứ một đi không trở lại của cộng đồng, thường gắn
với xã hội cổ đại hoặc xã hội phong kiến
B. Không gian trong sử thi thường mở ra theo những cuộc phiêu lưu gắn với kì tích của
người anh hùng
C. Sử thi là một loại trữ tình dân gian ra đời từ thời cổ đại, thường kết hợp lời thơ với văn
xuôi
D. Yếu tố kì ảo được sử dụng nhằm tô đậm tính phiêu lưu cùng với những kì tích của người
anh hùng
Câu 2: Nhân vật anh hùng sử thi có đặc điểm nào nổi bật
A. Sở hữu sức mạnh, tài năng, lòng dũng cảm phi thường
B. Luôn sẵn sàng đối mặt với thách thức, nguy hiểm
C. Lập nên những kì tích, uy danh lừng lẫy
D. Cả A,B,C
Câu 3: Sử thi Đăm San là của dân tộc?
A. Thái.
B. Mường
C. Êđê
D. M'nông
Câu 4: Mtao Mxây rung khiên múa. Tiếng khiên hắn kêu lạch xạch như:
A. Gió thổi
B. Quả mướp khô
C. Đẽo cây
D. Chiêng bằng
Câu 5: Sau khi ăn miếng trầu của Hơ-Nhị quăng cho thì Đăm Săn như thế nào?
A. Chàng múa khiên đẹp hơn
B. Chàng trở nên nhanh nhẹn hơn
C. Sức chàng tăng lên gấp bội
D. Chàng càng mạnh mẽ hơn
Câu 6: Hành động nào trong những câu sau không nói về Đăm Săn?
A. Bước cao bước thấp chạy hết bãi tây sang bãi đông.
B. Chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây.
C. Một lần xốc tới vượt một đồi tranh.
D. Múa trên cao như gió bão, múa dưới thấp như gió lốc.
Câu 7: Hành động nào trong những câu sau không nói về Mtao Mxây?
A. Dáng tần ngần do dự, mỗi bước mỗi đắn đo.
18
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
B. Vung dao chém phập một cái nhưng chỉ vừa trúng một cái chão cột trâu.
C. Bước cao bước thấp chạy hết bãi tây sang bãi đông.
D. Chạy vun vút qua phía đông, vun vút qua phía tây.
Câu 8: Trong trận đánh với Mtao Mxây, Đăm săn đã làm gì mới hạ được hắn?
A. Dùng cây giáo thần, cây giáo dính đầy oan hồn của chàng đâm hắn.
B. Dùng một cái chày mòn ném vào vành tai hắn.
C. Dùng một cái chày mòn ném vào cánh tay hắn.
D. Dùng cái cối xay ném vào vành tay hắn.
Câu 9: Trong sử thi Đăm Săn, Đăm Săn chiến đấu với Mtao Mxây vì mục đích:
A. Trả thù cho người thân.
B. Giành lại vợ vì hạnh phúc cá nhân.
C. Giành lại vợ, và bảo vệ cuộc sống yên lành của buôn làng
D. Vì sự cường thịnh của buôn làng.
Câu 10: Biện pháp nghệ thuật tiêu biểu được dùng trong sử thi Đăm săn là:
A. So sánh, phóng đại.
B. Miêu tả, so sánh.
C. Ẩn dụ, miêu tả.
D. So sánh, ẩn dụ
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động
- HS tham gia trò chơi, trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
Gợi ý: Câu 1: C, Câu 2: D, Câu 3: C, Câu 4: B, Câu 5: C, Câu 6: A, Câu 7: D, Câu 8: B,
Câu 9: C, Câu 10: A
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
(Có thể giao về nhà)
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức.
b. Nội dung: Sử dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn
19
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
c. Sản phẩm học tập: Đoạn văn của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Bước1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chuyển giao nhiệm vụ
Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi
Nhà Mtao Mxây đầu sàn hiên đẽo hình mặt trăng, đầu cầu thang đẽo hình chim ngói.
Ngôi nhà của lão tù trưởng nhà giàu này trông quả thật là đẹp. Cầu thang rộng một lá
chiếu, người nối đuôi nhau lên xuống mà khiêng một ché đuê vẫn không sợ chật.
Đăm Săn – Ơ diêng, ơ diêng, xuống đây! Ta thách nhà ngươi đọ dao với ta đấy!
Mtao Mxây – Ta không xuống đâu, diêng ơi. Tay ta còn bận ôm vợ hai chúng ta ở
trên nhà này cơ mà.
Đăm Săn – Xuống, diêng! Xuống, diêng! Ngươi không xuống ư? Ta sẽ lấy cái sàn
hiên của nhà ngươi ta bổ đôi, ta sẽ lấy cái cầu thang của nhà người ta chẻ ra kéo lửa, ta
hun cái nhà của nhà ngươi cho mà xem!
– Khoan, diêng, khoan! Để ta xuống. Ngươi không được đâm ta khi ta đang đi xuống
đó, nghe!
Đăm Săn – Sao ta lại đâm ngươi khi ngươi đang đi xuống nhỉ? Ngươi xem, đến con
lợn nái của nhà ngươi dưới đất, ta cũng không thèm đâm nữa là!
Mtao Mxây – Ta sợ ngươi đâm ta khi ta đang đi lắm.
Đăm Săn – Sao ta lại đâm ngươi khi ngươi đang đi nhỉ? Ngươi xem, đến con trâu
của nhà ngươi trong chuồng, ta cũng không thèm đâm nữa là!
Thế là Mtao Mxây phải đi ra. Bà con xem, khiên hắn tròn như đầu cú, gươm hắn óng
ánh như cái cầu vồng. Trông hắn dữ tợn như một vị thần. Hắn đóng một cái khố sọc gấp bỏ
múi, mặc một cái áo dày nút, đi từ trong nhà ra ngoài, dáng tần ngần do dự, mỗi bước mỗi
đắn đo, giữa một đám đông mịt mù như trong sương sớm.
a. Đăm Săn có thái độ như thế nào trước lời chọc tức và mặc cả của kẻ thù?
b. Lời nói và hành động của Đăm Săn đã được miêu tả như thế nào?
c. Phẩm chất của người anh hùng sử thi thể hiện như thế nào trong đoạn trích?
20
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
d. Từ đoạn trích, hãy trình bày sự khác biệt giữa anh hùng thời sử thi và anh hùng thời hiện
đại?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: HS trao đổi thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
- GV quan sát, lắng nghe gợi mở
- HS thực hiện nhiệm vụ;
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV tổ chức hoạt động, gọi 4-5 hs trình bày ản phẩm
- HS khác nhận xét, bổ sung, phản biện câu trả lời của bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, đánh giá, bổ sung, chốt lại kiến thức
Gợi ý:
a. Trước lời chọc tức của kẻ thù, Đăm Săn tỏ thái độ không hài lòng, căm giận. Khi kẻ thù
mặc cả, chống chế giãn binh, Đăm Săn thể hiện rõ tính cách đàng hoàng, khí phách anh
hùng, dũng sĩ.
b. Lời nói và hành động cụ thể: múa khiên, đáp trả bình tĩnh, hợp lí, thuyết phục.
c. Phẩm chất anh hùng cao quý, tài giỏi, chính trực: trọng danh dự, có tinh thần cộng đồng,
ngay thẳng, dũng cảm. Đăm Săn là anh hùng có ý thức cộng đồng, uy dũng và khí phách.
d. Anh hùng sử thi gắn liền với xã hội thời tiền hiện đại, với những ước mơ cộng đồng, điểm
nhìn sử thi mang ính chất ngưỡng vọng, khoảng cách.
Anh hùng thời hiện đại gắn với xã hội hiện đại và lí tưởng thời đại mới, thường được nhìn
nhận gần gũi, xuất hiện ngay trong đời thường.
IV. Phụ lục
21
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
PHT số 1
22
Trường THPT Lịch Hội Thượng
Tổ: Ngữ văn – GDCD
KHBD Ngữ văn 10
GV: Phùng Thị Thanh Thúy
PHT ...
 








Các ý kiến mới nhất