Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn ngọc uyển
Ngày gửi: 23h:14' 24-11-2022
Dung lượng: 325.5 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: nguyễn ngọc uyển
Ngày gửi: 23h:14' 24-11-2022
Dung lượng: 325.5 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 1
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số .
- Rèn kĩ năng đọc và viết số, phân tích cấu tạo số
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng phụ
- H: sách, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: (5p)
H: chơi đọc nối tiếp ngược các số tròn
* Chơi trò chơi.
chục từ 90 đến 10. trò chơi "Chuyền điện"
2. Thực hành luyện tập: (30p)
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số .
Bài 1:
H: nêu yêu cầu.
a, Hướng dẫn tìm quy luật.
H: tự làm bài vào vở - Đổi chéo vở KT
b, Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
H: tự tìm quy luật và viết tiếp.
Bài 2:
Cá nhân – Lớp
H: phân tích mẫu.
H: làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp
H: Chốt cách viết số, đọc số và phân tích
cấu tạo số
Bài 3:
a, Viết mỗi số sau thành tổng.
H: phân tích mẫu.
H: làm cá nhân – Chia sẻ lớp
b, Viết theo mẫu:
Bài 4 : Tính chu vi các hình sau
H: Muốn tính chu vi.
Chu vi hình tứ giác ABCD là:
H: làm nhóm 2 – Chia sẻ kết quả:
6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm)
H: Đại diện lên bảng thực hiện
Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
H: nhận xét, chốt cách tính chu vi
(4 + 8) 2 = 24 (cm)
Chu vi hình vuông GHIK là:
5
4 = 20 (cm)
3. Vận dụng, trải nghiệm: (5p)
H: Ghi nhớ nội dung bài học
H: Về nhà luyện tập tính chu vi và diện
tích của các hình phức hợp
Điều chỉnh bổ sung:
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: cỏ xước, nhà trò, bự, thâm,...
- Hiểu ND bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa SGK.
- H: SGK, vở,..
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: (5p)
* Hát: Lớp chúng ta đoàn kế.
H: cùng hát
2. Hình thành kiến thức: (10p)
* Biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc
rành mạch, trôi chảy và giải nghĩa được
một số từ ngữ.
- Đọc bài.
H: đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Giọng đọc chậm rãi khi thể hiện sự đáng H: lắng nghe
thương của chị Nhà Trò, giọng dứt khoát, H: điều hành cách chia đoạn
mạnh mẽ khi thể hiện lời nói và hành
- Bài có 4 đoạn:
động của Dế Mèn
H: điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn
- Chia đoạn.
trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ
khó (cỏ xước, tỉ tê, nhà trò, tảng đá cuội,
lột, ngắn chùn chùn, nức nở),...
H: Luyện đọc từ khó, đọc chú giải.
H: đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển
của nhóm trưởng
H: Các nhóm báo cáo kết quả đọc
3. Luyện tập thực hành: (20p)
H: đọc cả bài
* H: hiểu được nội dung bài học, nêu
được nội dung đoạn, bài.
a. Tìm hiểu bài:
H: đọc các câu hỏi cuối bài
* Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng H: đọc lần lượt các đoạn rồi trả lời theo
nghĩa hiệp ,sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xoá yêu cầu của Gv.
bỏ những bất công
H: các nhóm thảo luận – trả lời.
H: nhóm khác nhận xét, bổ sung.
b. Luyện đọc:
H: nêu giọng đọc toàn bài.
H: điều khiển nhóm đọc diễn cảm đoạn 2
H: Luyện đọc trong nhóm
H: Thi đọc trước lớp.
H: nhận xét, bình chọn.
4. Vận dụng, trải nghiệm: (5p)
H: nêu bài học của mình (phải dũng cảm
bảo vệ lẽ phải, phải bênh vực người
yếu,...)
Điều chỉnh bổ sung:
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
CHÍNH TẢ
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả theo hình thức đoạn văn xuôi; không mắc
quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập chính tả 2a phân biệt l/n. BT 3a giải câu đố
- Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Giấy khổ to + bút dạ. Bài tập 2a, 3a viết sẵn. Bảng nhóm cho hs làm bài tập.
- H: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: (5p)
H: điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
* Hát bài: Lớp chúng mình...
2. Hình thành kiến thức: (10p)
* Hiểu được nội dung bài CT, viết được
các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính
tả, cách trình bày đoạn văn
a. Trao đổi về nội dung đoạn viết
H: đọc bài viết.
H: thảo luận và báo cáo trước lớp.
H: tìm các từ dễ viết sai.
H: viết bảng con từ khó.
H: đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần
3. Thực hành luyện tập: (15p)
* Nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày H: nhắc lại tư thế ngồi viết
đúng hình thức đoạn văn xuôi
H: nghe - viết bài vào vở.
H: xem lại bài của mình, dùng bút chì
gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối
vở bằng bút mực
H: Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n
H: Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi.
Đáp án : lẫn- nở-nang-lẳn-nịch-lông-lòaH: đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
làm
4. Vận dụng, trải nghiệm: ( 5p)
H: Viết 5 tiếng, từ chứa l/n
H: Chép lại đoạn văn ở BT 2 vào vở Tự
học cho đẹp.
Điều chỉnh bổ sung:
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến
năm chữ số với (cho) số có một chữ số.
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000.
- Củng cố kĩ năng tính toán, so sánh và sắp thứ tự các số tự nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ.
- H: VBT, PBT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu (5p)
H: chơi theo tổ
- Trò chơi: Sắp thứ tự
2. Luyện tập thực hành (30p)
* Mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng ,phép trừ các
số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến
năm chữ số với (cho) số có một chữ số .
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các
số đến 100 000.
Bài 1: Viết số.
H: chơi trò chơi Truyền điện
H: chơi theo tổ.
H: khác nhận xét kq đúng.
Bài 2a
H: làm bài cá nhân vào vở
H: đổi chéo vở kiểm tra.
H: nhận xét bài bạn.
Bài 3
H: Chia sẻ kết quả
H: nhận xét, chốt cách so sánh các số
nhiều chữ số
Bài 4a
H: đọc đề bài.
H: làm cá nhân.
H: Chia sẻ kết quả
Bài 5
H: nêu yêu cầu
H: làm cá nhân
H: Đổi chéo vở KT
H: Thống nhất đáp án:
H: làm cá nhân vào vở Tự học và báo cáo
kết quả
3. Vận dụng, trải nghiệm: (5p)
- Nắm lại kiến thức của tiết học
- VN lập bảng thống kê về số sách em có,
giá tiền mỗi quyển và tổng số tiền mua
sách
Điều chỉnh bổ sung:
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng
mẫu. Giải được câu đố trong SGK
- Rèn KN xác định cấu tạo của tiếng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ viết săn sơ đồ cấu tạo của tiếng, phiếu học tập, VBT,..
- H: vở BT, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Nội dung
1. Mở đầu: (5p)
2. Hình thành kiến thức:(13p)
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo ba phần
của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi
nhớ.
a. Phần nhận xét.
* Yêu cầu 1: Câu tục ngữ dưới đây gồm
bao nhiêu tiếng?
*Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu.
* Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng bầu.
* Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các
tiếng còn lại, rút ra nhận xét.
b. Ghi nhớ:
3. Luyện tập thực hành:(17p)
* Mục tiêu: HS thực hành phân tích được
cấu tạo của tiếng. Giải được câu đố trong
SGK
Bài 1: Phân tích các bộ phận của tiếng.....
Bài 2: Giảỉ câu đố sau:
4. Vận dụng trải nghiệm: ( 5p)
Điều chỉnh bổ sung:
Cách thức tiến hành
H: điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
H: nối tiếp đọc các yêu cầu.
H: làm việc nhóm 2 với các câu hỏi phần
nhận xét – Chia sẻ trước lớp
H: phân tích theo bảng trong VBT
H: chia sẻ trước lớp.
H: nhắc lại kết quả đúng.
H: đọc nội dung Ghi nhớ
H: lấy VD
H: Nêu yêu cầu bài tập.
H: làm cá nhân
H: đổi vở kiểm tra chéo -ghi vào phiếu
học tập.
H: trình bày phiếu học tập.
H: đọc yêu cầu bài.
H: chơi trò chơi giải câu đố bằng cách viết
vào bảng con để bí mật kết quả.
H: Ghi nhớ cấu tạo của tiếng
H: Tìm các câu đố chữ và viết lời giải đố
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
KỂ CHUYỆN
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nối tiếp được
toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những
con người giàu lòng nhân ái.
- Rèn kĩ năng nói, kĩ năng kể chuyện trước đám đông
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Tranh minh họa truyện trang 8 phóng to.
- H: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu:(5p)
Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận động
2. Hình thành kiến thức (10p)
tại chỗ
* Mục tiêu: Nghe kể nhớ được nội dung
câu chuyện
* Hướng dẫn kể chuyện.
H: theo dõi
+ Lần 1: Kể nội dung chuyện.
H: lắng nghe Gv kể chuyện.
+ Lần 2: Kể kèm tranh minh.
H: nêu một số từ ngữ khó hiểu trong
truyện.
+ Lần 2: Kể kèm tranh minh hoạ.
H: lắng nghe và quan sát tranh
3. Thực hành luyện tập: (25p)
* Mục tiêu: H kể được nội dung câu
H: điều khiển các bạn thảo luận theo
chuyện theo lời kể của mình.
nhóm 4
a. Kể chuyện.
H: làm việc cá nhân sau đó
H: chia sẻ phần kể chuyện của mình trong
lớp
H: Cả lớp theo dõi
H: Nhận xét, bình chọn bạn kể hay
b. Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu
H: thảo luận trong nhóm 4 về nội dung, ý
chuyện.
nghĩa câu chuyện
* Ý nghĩa: Giải thích sự hình thành hồ H: Chia sẻ nội dung trước lớp
Ba Bể, ca ngợi tấm lòng nhân hậu của con H: nối tiếp phát biểu
người.
H: Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
* Giáo dục bảo vệ môi trường:
Cần có ý thức BVMT, khắc phục hậu quả
do thiên nhiên gây r.
4. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
H: Tìm đọc các câu chuyện cùng chủ điểm
Điều chỉnh bổ sung:
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
KHOA HỌC
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ có con người mới cần trong
cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Các hình minh hoạ SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- H: SGK
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: (5p)
* Hát bài: Lớp chúng mình...
H: điều hành lớp hát, vận động tại chỗ.
2. Hình thành kiến thức: (13p)
- Biết được con người cần thức ăn, nước
uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để
sống.
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh
thần mà chỉ có con người mới cần trong
cuộc sống.
* HĐ 1: Các điều kiện cần để con người Nhóm 2 – Lớp
duy trì sự sống
H: thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ kết quả:
+ Con người cần không khí để thở
+ Cần thức ăn, nước uống
* HĐ2: Các điều kiện đủ để con người
Nhóm 4 – Lớp
phát triển.
H: thảo luận, chia sẻ trước lớp
+ Con người cần: vui chơi, giải trí, học
tập, thuốc, lao động, quần áo, phương tiện
giao thông,...
+ Cuộc sống của con người sẽ trở nên
3. Thực hành luyện tập: (15p)
buồn tẻ, con người sẽ ngu dốt,....
* Trò chơi: Cuộc hành trình đến hành
H: theo dõi gv hướng dẫn cách chơi.
tinh khác
H: thảo luận, thống nhất ý kiến
H: sẽ tưởng tượng mình được di chuyển
tới các hành tinh khác, nêu các thứ mình
cần phải mang theo khi đến hành tinh đó
và giải thích tại sao
H: nêu đúng và giải thích chính xác được
tính 1 điểm
4. Vận dụng, trải nghiệm: (2p)
-Con người cần thức ăn, nước uống, H: nối tiếp trả lời
không khí từ môi trường. Vậy cần làm gì
để bảo vệ môi trường?
Điều chỉnh bổ sung:
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC (Chiều)
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập. Biết được trung thực trong
học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.. Hiểu được trung thực
trong học tập là trách nhiệm của học sinh.
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung
thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ
- H: Vở BT Đạo đức, thẻ bày tỏ ý kiến
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Nội dung
1.Mở đầu: (5p)
2. Thực hành luyện tập: (25p)
* Mục tiêu: Nêu được một số biểu hiện
của trung thực trong học tập. Biết được
trung thực trong học tập giúp em học tập
tiến bộ, được mọi người yêu mến
HĐ 1: Xử lí tình huống (SGK ).
Bước 1:
Bước 2:
+ Tại sao cần trung thực trong học tập?
+ Hãy nêu một vài biểu hiện khác của
trung thực trong học tập
* Kết luận: Trung thực trong học tập
chính là thực hiện theo năm điều Bác
Hồ dạy.
Hoạt động 2: Chọn lựa hành vi đúng
Bước 1:
Bước 2:
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
Bước 1:
Bước 2:.
3. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
Điều chỉnh bổ sung:
Cách thức tiến hành
Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ.
H: cùng xem tranh và đọc nội dung tình
huống, thảo luận nhóm 2 và đưa ra ý kiến
H: Chia sẻ lớp về cách giải quyết
H: đặt tình huống là Long để đưa ra ý
kiến
+ Trung thực giúp em mau tiến bộ, được
bạn bè quý mến,....
H: nối tiếp nêu.
H: đọc nội dung bài học
H: nêu lại 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên,
nhi đồng.
H: nêu yêu cầu bài tập.
H: tự làm vào VBT.
H: báo cáo kết quả đã lựa chọn.
H: nêu yêu cầu bài tập.
H: tự làm vào VBT.
H: chỉ chọn tán thành hoặc không tán
thành
H: báo cáo kết quả đã lựa chọn
H: bày tỏ ý kiến cá nhân bằng cách giơ thẻ
tán thành hoặc không tán thành và giải
thích tại sao
H: Thực hiện trung thực trong học tập
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
ĐỊA LÍ (Chiều)
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
H: nắm được định nghĩa đơn giản về bản đồ, một số yếu tố của bản đồ: tên, phương
hướng, tỉ lệ bản đồ
- Nắm được các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ.
- Bước đầu có kĩ năng sử dụng bản đồ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, Bản đồ hành chính
- H: Vở, sách GK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
1.Mở đầu:(5p)
* Hát:
2. Thực hành luyện tập: (25p)
* Mục tiêu: Nắm được định nghĩa đơn
giản về bản đồ, một số yếu tố của bản đồ:
tên, phương hướng, tỉ lệ bản đồ
- Nắm được các kí hiệu của một số đối
tượng địa lí thể hiện trên bản đồ.
- Bước đầu có kĩ năng sử dụng bản đồ
HĐ 1: Tìm hiểu về bản đồ.
+ Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ 1 khu vực hay
toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ nhất
định.
+ Chụp ảnh bằng máy bay hay vệ tinh –
Nghiên cứu vị trí các đối tượng cần thể
hiện – Tính toán khoảng cách thự tế, thu
nhỏ lại chính xác theo tỉ lệ - Lựa chọn kí
hiệu và thể hiện trên bản đồ
HĐ 2: Một số yếu tố của bản đồ.
+ Tên bản đồ
+ Phương hướng
+ Tỉ lệ
+ Kí hiệu
4. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
Điều chỉnh bổ sung:
Cách thức tiến hành
H: hát kết hợp vận động tại chỗ
H: Quan sát và nêu tên bản đồ
H: đọc thông tin SGK
H: làm việc nhóm 2
H: chia sẻ lớp
H: nhận xét, bổ sung.
H: quan sát chỉ vị trí Hồ Hoàn Kiếm, đền
Ngọc Sơn.
H: làm việc nhóm 4
H: tìm hiểu về các yếu tố của bản đồ
H: nêu ý nghĩa của từng yếu tố.
H: thực hành và chia sẻ lớp:
H: thực hành nêu các yếu tố của bản đồ
trên bản đồ này
H: lắng nghe
H: thực hành xác định các yếu tố của bản
đồ
H: Tìm hiểu thêm về lược đồ và so sánh
xem bản đồ và lược đồ có gì giống và
khác nhau
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2022
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân
(chia) số có đến năm chữ số với số có một chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức
- Củng cố kĩ năng tính toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ
- H: Bút, SGK, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: (5p)
H: Trò chơi: Truyền điện
Lớp trưởng điều hành chơi
2. Thực hành luyện tập: (30p)
* Mục tiêu: HS thực hiện được phép
cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số;
nhân (chia) số có đến năm chữ số với số
có một chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức
Bài 2b: Đặt tính rồi tính
H: làm cá nhân
H: Chia sẻ nhóm 2
H: Thống nhất và chia sẻ lớp
H: chốt cách thực hiện các phép tính
Bài 3a,b: Tính giá trị biểu thức
H: nêu cách tính.
a) 3257 + 4659 – 1300 = 7916 – 1300
H: làm cá nhân
= 6616
H: Chia sẻ kết quả
b) 6000 – 1300 x 2 = 6000 – 2600
= 3400
Bài 4 + Bài 5
H: trình bày bài giải vào vở Tự học
H: đại diện báo cáo kết quả trước lớp.
3. Vận dụng trải nghiệm (5p)
Điều chỉnh bổ sung:
H: Ghi nhớ các KT trong tiết học
H: Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
MẸ ỐM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với
người mẹ bị ốm. (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài).
- Đọc rành mạch, trôi chảy: bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm,
nhẹ nhàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- H: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu:(5p)
H: đọc
+ Đọc bài Dế mèn bênh vực kẻ yếu
H: nêu nội dung
2. Hình thành kiến thức: (10p)
* Mục tiêu: H đọc rành mạch, trôi chảy
thể hiện đúng nhịp điệu của câu thơ, đoạn
thơ, giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm.
* Luyện đọc:
H: đọc bài, cả lớp đọc thầm
H: thảo luận nhóm, chia đoạn bài tập đọc
và chia sẻ trước lớp
H: đọc nối tiếp đoạn lần 1.
H: Luyện đọc từ (cơi trầu, khép lỏng,
nóng ran, quản, sắm, nếp nhăn,...).
- Đọc đoạn lần 2 giải nghĩa từ khó: (đọc
chú giải)
H: Báo cáo việc đọc trong nhóm
3. Thực hành luyện tập: (20p)
H: đọc toàn bài
a. Tìm hiểu nội dung bài.
H: đọc to các câu hỏi
Mục tiêu: Hs hiểu được nội dung bài thơ, H: điều hành nhóm trả lời các câu hỏi (5p)
từ đó có Phẩm chất, tình cảm hiểu thảo
theo kĩ thuật Khăn trải bàn
với ông bà, cha mẹ
* Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm
H: tìm nội dung bài học
yêu thương sâu sắc, lòng hiếu thảo của
H: ghi vào vở – nhắc lại
người con đối với mẹ.
b. Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng. H: đọc mẫu toàn bài.
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm, nhấn
H: điều khiển nhóm đọc diễn cảm 2 đoạn
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể
bất kì
hiện đúng nhịp điệu của thơ. Học thuộc
H: đại diện nhóm đọc trước lớp
long bài thơ
H: Nhận xét, bình chọn
H: Thi học thuộc lòng ngay tại lớp
H: Tìm đọc các bài thơ khác của nhà thơ
Trần Đăng Khoa
Điều chỉnh bổ sung:
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
TẬP LÀM VĂN
THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhớ).
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật
và nói lên một điều có ý nghĩa (mục III).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- H: Vở BT, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Nội dung
1. Mở đầu: (5p)
2. Hình thành kiến thức: (15p)
* Mục tiêu: HS hiểu đươc cấu tạo của cốt
truyện gồm 3 phần cơ bản.
a. Nhận xét
Bài 1:
+ Nêu tên các nhân vật ?
+ Các sự việc chính?
+ Ý nghĩa của chuyện ?
Bài 2:
Cách thức tiến hành
Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
H: đọc đề bài.
H: kể chuyện " Sự tích Hồ Ba Bể ".
H: Nhóm 4 hs làm bài.
H: Đại diện nhóm chia sẻ kết quả.
H: đọc đề bài.
H: thảo luận nhóm 2
H: Đại diện trả lời trước lớp.
H: trả lời
H: nêu ghi nhớ.
Bài 3: Thế nào là văn kể chuyện ?
b. Ghi nhớ:
3. Thực hành luyện tập:(15p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết kể lại một câu
chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến
1, 2 nhân vật và nói lên một điều có ý
nghĩa (mục III).
Bài tập 1:
H: đọc đề bài.
+ Xác định các nhân vật trong chuyện?
H: nói trước lớp về nội dung câu chuyện
H: viết vào vở
H: thi kể trước lớp.
Bài tập 2:
H: đọc đề bài.
+ Nêu những nhân vật trong câu chuyện + Em và 2 mẹ con người phụ nữ.
của em ?
+ Quan tâm giúp đỡ nhau là một nếp sống
+ Nêu ý nghĩa của chuyện?
đẹp.
4. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
H: Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
H: Sáng tạo thêm chi tiết cho câu chuyện
thêm sinh động
Điều chỉnh bổ sung:
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
Thứ sáu ngày 9 tháng 9 năm 2022
TOÁN
BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ .
- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số.
- Tính được giá trị của biểu thức có chứa một chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ
- H: Sgk, bảng con, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
1. Mở đầu:(5p)
2. Hình thành kiến thức: (10p)
* Mục tiêu: Nhận biết được biểu thức có
chứa 1 chữ.
Biết cách tính giá trị của BT có chứa 1
chữ.
a. Biểu thức có chứa 1 chữ:
3 + a là biểu thức có chứa 1 chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa 1 chữ:
+ Nếu a = 1 thì 3 + a = ?
3. Luyện tập thực hành:(20p)
* Mục tiêu: HS tính được giá trị của BT
có chứa 1 chữ
Bài 1: Bài 1: Tính giá trị biểu thức:
- Yêu cầu HS làm cá nhân
Bài 2a:
Bài 3b:
+ Với n = 10 thì 873 – 10 = 863
+ Với n = 300 thì 873 – 300 = 573
4. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
Điều chỉnh bổ sung:
Cách thức tiến hành
Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ.
H: đọc bài toán.
H: thực hành cá nhân – Chia sẻ lớp
H: nhắc lại
H: lắng nghe, nhắc lại
H: Cá nhân - Lớp
H: Nêu yêu cầu của bài.
H: làm cá nhân – Chia sẻ lớp
H: Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
H: làm cá nhân – Trao đổi KT chéo
H: Thống nhất đáp án:
H: Cá nhân –Lớp
H: làm vào vở
H: chia sẻ bài làm
H: thực hành tính giá trị BT có chứa 1
chữ
H: Tìm các bài toán cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 để làm
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Điền được cấu tạo của tiếng theo ba phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu
ở BT1.
- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3.
H: NK nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4) ; giải được câu
đố ở (BT 5).
- Rèn KN xác định cấu tạo của tiếng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- H: Vở BT, bút, ..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
1. Mở đầu (5p)
* Hát.
2. Thực hành luyện tập: (30p)
* Mục tiêu: Nhận biết được từ ghép, từ
láy trong câu, đoạn văn, xác định được mô
hình cấu tạo của từ ghép, từ láy...
Bài 1: Phân tích cấu tạo tiếng....
H: đọc đề bài.
H: làm cá nhân – Đổi chéo
H: Thống nhất đáp án.
Bài 2: Tìm những tiếng bắt vần với nhau H: Nêu yêu cầu bài tập và
trong câu tục ngữ trên
H: trả lời: ngoài – hoài (vần giống nhau là
oai)
Bài 3: Ghi lại những cặp tiếng bắt vần với H: Đọc yêu cầu.
nhau .So sánh các cặp tiếng ấy....
H: lên bảng làm bài tập.
choắt – thoắt
H: làm vào vở bài tập.
xinh – nghênh
H: tìm các cặp tiếng bắt vần với nhau:
choắt – thoắt
H: tìm cặp có vần giống nhau hoàn toàn:
xinh – nghênh
H: tìm cặp có vần giống nhau không hoàn
toàn:
Bài 4: Vậy thế nào là tiếng bắt vần với H: thảo luận nhóm 2.
nhau?
H: nêu ý kiến.
+ Hai tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng có H: Nhận xét, bổ sung.
vần giống nhau: giống nhau hoàn toàn
hoặc không hoàn toàn.
Bài 5:
H: suy nghĩ, nêu lời giải đố: út – ú - bút
H: Nắm vững cấu tạo của tiếng
3. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
H: Lấy thêm VD về các câu thơ có tiếng
bắt vần với nhau
Điều chỉnh bổ sung:
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
LỊCH SỬ
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt
Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng
Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.
H: nắm được hình dáng, vị trí của đất nước ta. Nắm được trên đất nước ta có nhiều dân
tộc sinh sống, có chung một lịch sử, một Tổ quốc. Nắm được một số yêu cầu khi học
môn Lịch sử- Địa lí
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bản đồ VN, tranh ảnh
- H: SGK, vở ghi, bút,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1.Mở đầu: (5p)
Lớp trưởng cho lớp hát, vận động tại chỗ
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu:
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp
HS hiểu biết về thiên nhiên và con người
Việt Nam, biết công lao của ông cha ta
trong thời kì dựng nước và giữ nước từ
thời Hùng Vương đến buổi đầu thời
Nguyễn.
HĐ1: Khái quát về con người, đất nước H: nêu những hiểu biết của mình về đất
Việt Nam
nước
+ Con người
H: chia sẻ các hiểu biết cá nhân của mình
+ Thiên nhiên
+ Lịch sử
H: quan sát tranh ảnh liên quan
* Kết luận: Đất nước ta vô cùng xinh H: quan sát tranh, lắng nghe
đẹp với những con người thân thiện, dễ H: đọc thông tin SGK, trao đổi nhóm 2 về
mến. Để có được Tổ quốc đẹp như hôm chương trình Lịch sử - Địa lí
nay, ông cha ta đã trải quan hàng ngàn H: quan sát bản đồ, nhận xét về hình dạng
năm đấu tranh, lao động và sản xuất.
đất nước, chỉ vị trí các đảo và quần đảo
H: nêu và chỉ trên bản đồ
H: lắng nghe
3. Thực hành Luyện tập: (10p)
H: làm việc nhóm 2
HĐ 2: Tìm hiểu về nội dung môn học và H: Chia sẻ trước lớp
cách thức học tập
H: lắng nghe
+ Môn Địa lí giúp tìm hiểu về con người,
đất nước VN
+ Môn Lị...
Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số .
- Rèn kĩ năng đọc và viết số, phân tích cấu tạo số
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV : Bảng phụ
- H: sách, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: (5p)
H: chơi đọc nối tiếp ngược các số tròn
* Chơi trò chơi.
chục từ 90 đến 10. trò chơi "Chuyền điện"
2. Thực hành luyện tập: (30p)
- Đọc, viết được các số đến 100 000.
- Biết phân tích cấu tạo số .
Bài 1:
H: nêu yêu cầu.
a, Hướng dẫn tìm quy luật.
H: tự làm bài vào vở - Đổi chéo vở KT
b, Viết số thích hợp vào chỗ chấm :
H: tự tìm quy luật và viết tiếp.
Bài 2:
Cá nhân – Lớp
H: phân tích mẫu.
H: làm bài cá nhân – Chia sẻ lớp
H: Chốt cách viết số, đọc số và phân tích
cấu tạo số
Bài 3:
a, Viết mỗi số sau thành tổng.
H: phân tích mẫu.
H: làm cá nhân – Chia sẻ lớp
b, Viết theo mẫu:
Bài 4 : Tính chu vi các hình sau
H: Muốn tính chu vi.
Chu vi hình tứ giác ABCD là:
H: làm nhóm 2 – Chia sẻ kết quả:
6 + 4 + 3 + 4 = 17 (cm)
H: Đại diện lên bảng thực hiện
Chu vi hình chữ nhật MNPQ là:
H: nhận xét, chốt cách tính chu vi
(4 + 8) 2 = 24 (cm)
Chu vi hình vuông GHIK là:
5
4 = 20 (cm)
3. Vận dụng, trải nghiệm: (5p)
H: Ghi nhớ nội dung bài học
H: Về nhà luyện tập tính chu vi và diện
tích của các hình phức hợp
Điều chỉnh bổ sung:
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu được nghĩa một số từ ngữ khó trong bài: cỏ xước, nhà trò, bự, thâm,...
- Hiểu ND bài : Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp - bênh vực người yếu.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh họa SGK.
- H: SGK, vở,..
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: (5p)
* Hát: Lớp chúng ta đoàn kế.
H: cùng hát
2. Hình thành kiến thức: (10p)
* Biết nhận diện đoạn văn, đọc đúng, đọc
rành mạch, trôi chảy và giải nghĩa được
một số từ ngữ.
- Đọc bài.
H: đọc bài, cả lớp đọc thầm
- Giọng đọc chậm rãi khi thể hiện sự đáng H: lắng nghe
thương của chị Nhà Trò, giọng dứt khoát, H: điều hành cách chia đoạn
mạnh mẽ khi thể hiện lời nói và hành
- Bài có 4 đoạn:
động của Dế Mèn
H: điều hành nhóm đọc nối tiếp đoạn
- Chia đoạn.
trong nhóm lần 1 và phát hiện các từ ngữ
khó (cỏ xước, tỉ tê, nhà trò, tảng đá cuội,
lột, ngắn chùn chùn, nức nở),...
H: Luyện đọc từ khó, đọc chú giải.
H: đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều khiển
của nhóm trưởng
H: Các nhóm báo cáo kết quả đọc
3. Luyện tập thực hành: (20p)
H: đọc cả bài
* H: hiểu được nội dung bài học, nêu
được nội dung đoạn, bài.
a. Tìm hiểu bài:
H: đọc các câu hỏi cuối bài
* Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng H: đọc lần lượt các đoạn rồi trả lời theo
nghĩa hiệp ,sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xoá yêu cầu của Gv.
bỏ những bất công
H: các nhóm thảo luận – trả lời.
H: nhóm khác nhận xét, bổ sung.
b. Luyện đọc:
H: nêu giọng đọc toàn bài.
H: điều khiển nhóm đọc diễn cảm đoạn 2
H: Luyện đọc trong nhóm
H: Thi đọc trước lớp.
H: nhận xét, bình chọn.
4. Vận dụng, trải nghiệm: (5p)
H: nêu bài học của mình (phải dũng cảm
bảo vệ lẽ phải, phải bênh vực người
yếu,...)
Điều chỉnh bổ sung:
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
CHÍNH TẢ
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - viết và trình bày đúng bài chính tả theo hình thức đoạn văn xuôi; không mắc
quá 5 lỗi trong bài.
- Làm đúng bài tập chính tả 2a phân biệt l/n. BT 3a giải câu đố
- Rèn kỹ năng viết đẹp và đúng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Giấy khổ to + bút dạ. Bài tập 2a, 3a viết sẵn. Bảng nhóm cho hs làm bài tập.
- H: Vở, bút,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: (5p)
H: điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
* Hát bài: Lớp chúng mình...
2. Hình thành kiến thức: (10p)
* Hiểu được nội dung bài CT, viết được
các từ khó, dễ lẫn và các hiện tượng chính
tả, cách trình bày đoạn văn
a. Trao đổi về nội dung đoạn viết
H: đọc bài viết.
H: thảo luận và báo cáo trước lớp.
H: tìm các từ dễ viết sai.
H: viết bảng con từ khó.
H: đọc lại bài viết. Cả lớp đọc 1 lần
3. Thực hành luyện tập: (15p)
* Nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày H: nhắc lại tư thế ngồi viết
đúng hình thức đoạn văn xuôi
H: nghe - viết bài vào vở.
H: xem lại bài của mình, dùng bút chì
gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối
vở bằng bút mực
H: Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
Bài 2a: Điền vào chỗ trống l/n
H: Làm bài cá nhân – Chia sẻ cặp đôi.
Đáp án : lẫn- nở-nang-lẳn-nịch-lông-lòaH: đọc to đoạn văn đã điền hoàn chỉnh.
làm
4. Vận dụng, trải nghiệm: ( 5p)
H: Viết 5 tiếng, từ chứa l/n
H: Chép lại đoạn văn ở BT 2 vào vở Tự
học cho đẹp.
Điều chỉnh bổ sung:
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 7 tháng 9 năm 2022
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp theo)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến
năm chữ số với (cho) số có một chữ số.
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các số đến 100 000.
- Củng cố kĩ năng tính toán, so sánh và sắp thứ tự các số tự nhiên
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ.
- H: VBT, PBT, bảng con.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu (5p)
H: chơi theo tổ
- Trò chơi: Sắp thứ tự
2. Luyện tập thực hành (30p)
* Mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng ,phép trừ các
số có đến 5 chữ số; nhân (chia) số có đến
năm chữ số với (cho) số có một chữ số .
- Biết so sánh, xếp thứ tự (đến 4 số) các
số đến 100 000.
Bài 1: Viết số.
H: chơi trò chơi Truyền điện
H: chơi theo tổ.
H: khác nhận xét kq đúng.
Bài 2a
H: làm bài cá nhân vào vở
H: đổi chéo vở kiểm tra.
H: nhận xét bài bạn.
Bài 3
H: Chia sẻ kết quả
H: nhận xét, chốt cách so sánh các số
nhiều chữ số
Bài 4a
H: đọc đề bài.
H: làm cá nhân.
H: Chia sẻ kết quả
Bài 5
H: nêu yêu cầu
H: làm cá nhân
H: Đổi chéo vở KT
H: Thống nhất đáp án:
H: làm cá nhân vào vở Tự học và báo cáo
kết quả
3. Vận dụng, trải nghiệm: (5p)
- Nắm lại kiến thức của tiết học
- VN lập bảng thống kê về số sách em có,
giá tiền mỗi quyển và tổng số tiền mua
sách
Điều chỉnh bổ sung:
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi nhớ.
- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào bảng
mẫu. Giải được câu đố trong SGK
- Rèn KN xác định cấu tạo của tiếng
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bảng phụ viết săn sơ đồ cấu tạo của tiếng, phiếu học tập, VBT,..
- H: vở BT, bút, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Nội dung
1. Mở đầu: (5p)
2. Hình thành kiến thức:(13p)
* Mục tiêu: Nắm được cấu tạo ba phần
của tiếng (âm đầu, vần, thanh) – ND ghi
nhớ.
a. Phần nhận xét.
* Yêu cầu 1: Câu tục ngữ dưới đây gồm
bao nhiêu tiếng?
*Yêu cầu 2: Đánh vần tiếng bầu.
* Yêu cầu 3: Phân tích cấu tạo tiếng bầu.
* Yêu cầu 4: Phân tích cấu tạo của các
tiếng còn lại, rút ra nhận xét.
b. Ghi nhớ:
3. Luyện tập thực hành:(17p)
* Mục tiêu: HS thực hành phân tích được
cấu tạo của tiếng. Giải được câu đố trong
SGK
Bài 1: Phân tích các bộ phận của tiếng.....
Bài 2: Giảỉ câu đố sau:
4. Vận dụng trải nghiệm: ( 5p)
Điều chỉnh bổ sung:
Cách thức tiến hành
H: điều hành lớp hát, vận động tại chỗ
H: nối tiếp đọc các yêu cầu.
H: làm việc nhóm 2 với các câu hỏi phần
nhận xét – Chia sẻ trước lớp
H: phân tích theo bảng trong VBT
H: chia sẻ trước lớp.
H: nhắc lại kết quả đúng.
H: đọc nội dung Ghi nhớ
H: lấy VD
H: Nêu yêu cầu bài tập.
H: làm cá nhân
H: đổi vở kiểm tra chéo -ghi vào phiếu
học tập.
H: trình bày phiếu học tập.
H: đọc yêu cầu bài.
H: chơi trò chơi giải câu đố bằng cách viết
vào bảng con để bí mật kết quả.
H: Ghi nhớ cấu tạo của tiếng
H: Tìm các câu đố chữ và viết lời giải đố
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
KỂ CHUYỆN
SỰ TÍCH HỒ BA BỂ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Nghe - kể lại được từng đoạn câu chuyện theo câu hỏi gợi ý (SGK); kể nối tiếp được
toàn bộ câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể và ca ngợi những
con người giàu lòng nhân ái.
- Rèn kĩ năng nói, kĩ năng kể chuyện trước đám đông
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Tranh minh họa truyện trang 8 phóng to.
- H: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu:(5p)
Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận động
2. Hình thành kiến thức (10p)
tại chỗ
* Mục tiêu: Nghe kể nhớ được nội dung
câu chuyện
* Hướng dẫn kể chuyện.
H: theo dõi
+ Lần 1: Kể nội dung chuyện.
H: lắng nghe Gv kể chuyện.
+ Lần 2: Kể kèm tranh minh.
H: nêu một số từ ngữ khó hiểu trong
truyện.
+ Lần 2: Kể kèm tranh minh hoạ.
H: lắng nghe và quan sát tranh
3. Thực hành luyện tập: (25p)
* Mục tiêu: H kể được nội dung câu
H: điều khiển các bạn thảo luận theo
chuyện theo lời kể của mình.
nhóm 4
a. Kể chuyện.
H: làm việc cá nhân sau đó
H: chia sẻ phần kể chuyện của mình trong
lớp
H: Cả lớp theo dõi
H: Nhận xét, bình chọn bạn kể hay
b. Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu
H: thảo luận trong nhóm 4 về nội dung, ý
chuyện.
nghĩa câu chuyện
* Ý nghĩa: Giải thích sự hình thành hồ H: Chia sẻ nội dung trước lớp
Ba Bể, ca ngợi tấm lòng nhân hậu của con H: nối tiếp phát biểu
người.
H: Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
* Giáo dục bảo vệ môi trường:
Cần có ý thức BVMT, khắc phục hậu quả
do thiên nhiên gây r.
4. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
H: Tìm đọc các câu chuyện cùng chủ điểm
Điều chỉnh bổ sung:
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
KHOA HỌC
CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết được con người cần thức ăn, nước uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để sống.
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ có con người mới cần trong
cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: + Các hình minh hoạ SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- H: SGK
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: (5p)
* Hát bài: Lớp chúng mình...
H: điều hành lớp hát, vận động tại chỗ.
2. Hình thành kiến thức: (13p)
- Biết được con người cần thức ăn, nước
uống, không khí, ánh sáng, nhiệt độ để
sống.
- Kể ra một số điều kiện vật chất và tinh
thần mà chỉ có con người mới cần trong
cuộc sống.
* HĐ 1: Các điều kiện cần để con người Nhóm 2 – Lớp
duy trì sự sống
H: thảo luận nhóm 2 – Chia sẻ kết quả:
+ Con người cần không khí để thở
+ Cần thức ăn, nước uống
* HĐ2: Các điều kiện đủ để con người
Nhóm 4 – Lớp
phát triển.
H: thảo luận, chia sẻ trước lớp
+ Con người cần: vui chơi, giải trí, học
tập, thuốc, lao động, quần áo, phương tiện
giao thông,...
+ Cuộc sống của con người sẽ trở nên
3. Thực hành luyện tập: (15p)
buồn tẻ, con người sẽ ngu dốt,....
* Trò chơi: Cuộc hành trình đến hành
H: theo dõi gv hướng dẫn cách chơi.
tinh khác
H: thảo luận, thống nhất ý kiến
H: sẽ tưởng tượng mình được di chuyển
tới các hành tinh khác, nêu các thứ mình
cần phải mang theo khi đến hành tinh đó
và giải thích tại sao
H: nêu đúng và giải thích chính xác được
tính 1 điểm
4. Vận dụng, trải nghiệm: (2p)
-Con người cần thức ăn, nước uống, H: nối tiếp trả lời
không khí từ môi trường. Vậy cần làm gì
để bảo vệ môi trường?
Điều chỉnh bổ sung:
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC (Chiều)
TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nêu được một số biểu hiện của trung thực trong học tập. Biết được trung thực trong
học tập giúp em học tập tiến bộ, được mọi người yêu mến.. Hiểu được trung thực
trong học tập là trách nhiệm của học sinh.
- Đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung
thực trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ
- H: Vở BT Đạo đức, thẻ bày tỏ ý kiến
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Nội dung
1.Mở đầu: (5p)
2. Thực hành luyện tập: (25p)
* Mục tiêu: Nêu được một số biểu hiện
của trung thực trong học tập. Biết được
trung thực trong học tập giúp em học tập
tiến bộ, được mọi người yêu mến
HĐ 1: Xử lí tình huống (SGK ).
Bước 1:
Bước 2:
+ Tại sao cần trung thực trong học tập?
+ Hãy nêu một vài biểu hiện khác của
trung thực trong học tập
* Kết luận: Trung thực trong học tập
chính là thực hiện theo năm điều Bác
Hồ dạy.
Hoạt động 2: Chọn lựa hành vi đúng
Bước 1:
Bước 2:
Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến
Bước 1:
Bước 2:.
3. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
Điều chỉnh bổ sung:
Cách thức tiến hành
Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ.
H: cùng xem tranh và đọc nội dung tình
huống, thảo luận nhóm 2 và đưa ra ý kiến
H: Chia sẻ lớp về cách giải quyết
H: đặt tình huống là Long để đưa ra ý
kiến
+ Trung thực giúp em mau tiến bộ, được
bạn bè quý mến,....
H: nối tiếp nêu.
H: đọc nội dung bài học
H: nêu lại 5 điều Bác Hồ dạy thiếu niên,
nhi đồng.
H: nêu yêu cầu bài tập.
H: tự làm vào VBT.
H: báo cáo kết quả đã lựa chọn.
H: nêu yêu cầu bài tập.
H: tự làm vào VBT.
H: chỉ chọn tán thành hoặc không tán
thành
H: báo cáo kết quả đã lựa chọn
H: bày tỏ ý kiến cá nhân bằng cách giơ thẻ
tán thành hoặc không tán thành và giải
thích tại sao
H: Thực hiện trung thực trong học tập
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
ĐỊA LÍ (Chiều)
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
H: nắm được định nghĩa đơn giản về bản đồ, một số yếu tố của bản đồ: tên, phương
hướng, tỉ lệ bản đồ
- Nắm được các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ.
- Bước đầu có kĩ năng sử dụng bản đồ
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, Bản đồ hành chính
- H: Vở, sách GK,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
1.Mở đầu:(5p)
* Hát:
2. Thực hành luyện tập: (25p)
* Mục tiêu: Nắm được định nghĩa đơn
giản về bản đồ, một số yếu tố của bản đồ:
tên, phương hướng, tỉ lệ bản đồ
- Nắm được các kí hiệu của một số đối
tượng địa lí thể hiện trên bản đồ.
- Bước đầu có kĩ năng sử dụng bản đồ
HĐ 1: Tìm hiểu về bản đồ.
+ Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ 1 khu vực hay
toàn bộ bề mặt trái đất theo một tỉ lệ nhất
định.
+ Chụp ảnh bằng máy bay hay vệ tinh –
Nghiên cứu vị trí các đối tượng cần thể
hiện – Tính toán khoảng cách thự tế, thu
nhỏ lại chính xác theo tỉ lệ - Lựa chọn kí
hiệu và thể hiện trên bản đồ
HĐ 2: Một số yếu tố của bản đồ.
+ Tên bản đồ
+ Phương hướng
+ Tỉ lệ
+ Kí hiệu
4. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
Điều chỉnh bổ sung:
Cách thức tiến hành
H: hát kết hợp vận động tại chỗ
H: Quan sát và nêu tên bản đồ
H: đọc thông tin SGK
H: làm việc nhóm 2
H: chia sẻ lớp
H: nhận xét, bổ sung.
H: quan sát chỉ vị trí Hồ Hoàn Kiếm, đền
Ngọc Sơn.
H: làm việc nhóm 4
H: tìm hiểu về các yếu tố của bản đồ
H: nêu ý nghĩa của từng yếu tố.
H: thực hành và chia sẻ lớp:
H: thực hành nêu các yếu tố của bản đồ
trên bản đồ này
H: lắng nghe
H: thực hành xác định các yếu tố của bản
đồ
H: Tìm hiểu thêm về lược đồ và so sánh
xem bản đồ và lược đồ có gì giống và
khác nhau
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2022
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tính nhẩm, thực hiện được phép cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số; nhân
(chia) số có đến năm chữ số với số có một chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức
- Củng cố kĩ năng tính toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ
- H: Bút, SGK, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu: (5p)
H: Trò chơi: Truyền điện
Lớp trưởng điều hành chơi
2. Thực hành luyện tập: (30p)
* Mục tiêu: HS thực hiện được phép
cộng, phép trừ các số có đến năm chữ số;
nhân (chia) số có đến năm chữ số với số
có một chữ số.
- Tính được giá trị của biểu thức
Bài 2b: Đặt tính rồi tính
H: làm cá nhân
H: Chia sẻ nhóm 2
H: Thống nhất và chia sẻ lớp
H: chốt cách thực hiện các phép tính
Bài 3a,b: Tính giá trị biểu thức
H: nêu cách tính.
a) 3257 + 4659 – 1300 = 7916 – 1300
H: làm cá nhân
= 6616
H: Chia sẻ kết quả
b) 6000 – 1300 x 2 = 6000 – 2600
= 3400
Bài 4 + Bài 5
H: trình bày bài giải vào vở Tự học
H: đại diện báo cáo kết quả trước lớp.
3. Vận dụng trải nghiệm (5p)
Điều chỉnh bổ sung:
H: Ghi nhớ các KT trong tiết học
H: Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
TẬP ĐỌC
MẸ ỐM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ND: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ với
người mẹ bị ốm. (trả lời được câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 1 khổ thơ trong bài).
- Đọc rành mạch, trôi chảy: bước đầu biết đọc một đoạn thơ lục bát với giọng tình cảm,
nhẹ nhàng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Tranh minh hoạ bài tập SGK (phóng to nếu có điều kiện).
- H: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1. Mở đầu:(5p)
H: đọc
+ Đọc bài Dế mèn bênh vực kẻ yếu
H: nêu nội dung
2. Hình thành kiến thức: (10p)
* Mục tiêu: H đọc rành mạch, trôi chảy
thể hiện đúng nhịp điệu của câu thơ, đoạn
thơ, giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm.
* Luyện đọc:
H: đọc bài, cả lớp đọc thầm
H: thảo luận nhóm, chia đoạn bài tập đọc
và chia sẻ trước lớp
H: đọc nối tiếp đoạn lần 1.
H: Luyện đọc từ (cơi trầu, khép lỏng,
nóng ran, quản, sắm, nếp nhăn,...).
- Đọc đoạn lần 2 giải nghĩa từ khó: (đọc
chú giải)
H: Báo cáo việc đọc trong nhóm
3. Thực hành luyện tập: (20p)
H: đọc toàn bài
a. Tìm hiểu nội dung bài.
H: đọc to các câu hỏi
Mục tiêu: Hs hiểu được nội dung bài thơ, H: điều hành nhóm trả lời các câu hỏi (5p)
từ đó có Phẩm chất, tình cảm hiểu thảo
theo kĩ thuật Khăn trải bàn
với ông bà, cha mẹ
* Nội dung: Bài thơ thể hiện tình cảm
H: tìm nội dung bài học
yêu thương sâu sắc, lòng hiếu thảo của
H: ghi vào vở – nhắc lại
người con đối với mẹ.
b. Luyện đọc diễn cảm – Học thuộc lòng. H: đọc mẫu toàn bài.
* Mục tiêu: HS biết đọc diễn cảm, nhấn
H: điều khiển nhóm đọc diễn cảm 2 đoạn
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, thể
bất kì
hiện đúng nhịp điệu của thơ. Học thuộc
H: đại diện nhóm đọc trước lớp
long bài thơ
H: Nhận xét, bình chọn
H: Thi học thuộc lòng ngay tại lớp
H: Tìm đọc các bài thơ khác của nhà thơ
Trần Đăng Khoa
Điều chỉnh bổ sung:
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
TẬP LÀM VĂN
THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ?
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện (ND ghi nhớ).
- Bước đầu biết kể lại một câu chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến 1, 2 nhân vật
và nói lên một điều có ý nghĩa (mục III).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: bảng phụ
- H: Vở BT, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Nội dung
1. Mở đầu: (5p)
2. Hình thành kiến thức: (15p)
* Mục tiêu: HS hiểu đươc cấu tạo của cốt
truyện gồm 3 phần cơ bản.
a. Nhận xét
Bài 1:
+ Nêu tên các nhân vật ?
+ Các sự việc chính?
+ Ý nghĩa của chuyện ?
Bài 2:
Cách thức tiến hành
Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
H: đọc đề bài.
H: kể chuyện " Sự tích Hồ Ba Bể ".
H: Nhóm 4 hs làm bài.
H: Đại diện nhóm chia sẻ kết quả.
H: đọc đề bài.
H: thảo luận nhóm 2
H: Đại diện trả lời trước lớp.
H: trả lời
H: nêu ghi nhớ.
Bài 3: Thế nào là văn kể chuyện ?
b. Ghi nhớ:
3. Thực hành luyện tập:(15p)
* Mục tiêu: Bước đầu biết kể lại một câu
chuyện ngắn có đầu có cuối, liên quan đến
1, 2 nhân vật và nói lên một điều có ý
nghĩa (mục III).
Bài tập 1:
H: đọc đề bài.
+ Xác định các nhân vật trong chuyện?
H: nói trước lớp về nội dung câu chuyện
H: viết vào vở
H: thi kể trước lớp.
Bài tập 2:
H: đọc đề bài.
+ Nêu những nhân vật trong câu chuyện + Em và 2 mẹ con người phụ nữ.
của em ?
+ Quan tâm giúp đỡ nhau là một nếp sống
+ Nêu ý nghĩa của chuyện?
đẹp.
4. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
H: Kể lại câu chuyện cho người thân nghe
H: Sáng tạo thêm chi tiết cho câu chuyện
thêm sinh động
Điều chỉnh bổ sung:
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
Thứ sáu ngày 9 tháng 9 năm 2022
TOÁN
BIỂU THỨC CÓ CHỨA MỘT CHỮ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Bước đầu nhận biết được biểu thức có chứa một chữ .
- Biết tính giá trị của biểu thức chứa một chữ khi thay chữ bằng số.
- Tính được giá trị của biểu thức có chứa một chữ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: bảng phụ
- H: Sgk, bảng con, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
1. Mở đầu:(5p)
2. Hình thành kiến thức: (10p)
* Mục tiêu: Nhận biết được biểu thức có
chứa 1 chữ.
Biết cách tính giá trị của BT có chứa 1
chữ.
a. Biểu thức có chứa 1 chữ:
3 + a là biểu thức có chứa 1 chữ.
b. Giá trị của biểu thức chứa 1 chữ:
+ Nếu a = 1 thì 3 + a = ?
3. Luyện tập thực hành:(20p)
* Mục tiêu: HS tính được giá trị của BT
có chứa 1 chữ
Bài 1: Bài 1: Tính giá trị biểu thức:
- Yêu cầu HS làm cá nhân
Bài 2a:
Bài 3b:
+ Với n = 10 thì 873 – 10 = 863
+ Với n = 300 thì 873 – 300 = 573
4. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
Điều chỉnh bổ sung:
Cách thức tiến hành
Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ.
H: đọc bài toán.
H: thực hành cá nhân – Chia sẻ lớp
H: nhắc lại
H: lắng nghe, nhắc lại
H: Cá nhân - Lớp
H: Nêu yêu cầu của bài.
H: làm cá nhân – Chia sẻ lớp
H: Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
H: làm cá nhân – Trao đổi KT chéo
H: Thống nhất đáp án:
H: Cá nhân –Lớp
H: làm vào vở
H: chia sẻ bài làm
H: thực hành tính giá trị BT có chứa 1
chữ
H: Tìm các bài toán cùng dạng trong sách
Toán buổi 2 để làm
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Điền được cấu tạo của tiếng theo ba phần đã học (âm đầu, vần, thanh) theo bảng mẫu
ở BT1.
- Nhận biết được các tiếng có vần giống nhau ở BT2, BT3.
H: NK nhận biết được các cặp tiếng bắt vần với nhau trong thơ (BT4) ; giải được câu
đố ở (BT 5).
- Rèn KN xác định cấu tạo của tiếng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- H: Vở BT, bút, ..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
Lớp trưởng điều hành lớp hát, vận động
tại chỗ
1. Mở đầu (5p)
* Hát.
2. Thực hành luyện tập: (30p)
* Mục tiêu: Nhận biết được từ ghép, từ
láy trong câu, đoạn văn, xác định được mô
hình cấu tạo của từ ghép, từ láy...
Bài 1: Phân tích cấu tạo tiếng....
H: đọc đề bài.
H: làm cá nhân – Đổi chéo
H: Thống nhất đáp án.
Bài 2: Tìm những tiếng bắt vần với nhau H: Nêu yêu cầu bài tập và
trong câu tục ngữ trên
H: trả lời: ngoài – hoài (vần giống nhau là
oai)
Bài 3: Ghi lại những cặp tiếng bắt vần với H: Đọc yêu cầu.
nhau .So sánh các cặp tiếng ấy....
H: lên bảng làm bài tập.
choắt – thoắt
H: làm vào vở bài tập.
xinh – nghênh
H: tìm các cặp tiếng bắt vần với nhau:
choắt – thoắt
H: tìm cặp có vần giống nhau hoàn toàn:
xinh – nghênh
H: tìm cặp có vần giống nhau không hoàn
toàn:
Bài 4: Vậy thế nào là tiếng bắt vần với H: thảo luận nhóm 2.
nhau?
H: nêu ý kiến.
+ Hai tiếng bắt vần với nhau là 2 tiếng có H: Nhận xét, bổ sung.
vần giống nhau: giống nhau hoàn toàn
hoặc không hoàn toàn.
Bài 5:
H: suy nghĩ, nêu lời giải đố: út – ú - bút
H: Nắm vững cấu tạo của tiếng
3. Vận dụng trải nghiệm: (5p)
H: Lấy thêm VD về các câu thơ có tiếng
bắt vần với nhau
Điều chỉnh bổ sung:
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
LỊCH SỬ
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt
Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước từ thời Hùng
Vương đến buổi đầu thời Nguyễn.
H: nắm được hình dáng, vị trí của đất nước ta. Nắm được trên đất nước ta có nhiều dân
tộc sinh sống, có chung một lịch sử, một Tổ quốc. Nắm được một số yêu cầu khi học
môn Lịch sử- Địa lí
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Bản đồ VN, tranh ảnh
- H: SGK, vở ghi, bút,..
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Nội dung
Cách thức tiến hành
1.Mở đầu: (5p)
Lớp trưởng cho lớp hát, vận động tại chỗ
2. Hình thành kiến thức (15p)
* Mục tiêu:
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp
HS hiểu biết về thiên nhiên và con người
Việt Nam, biết công lao của ông cha ta
trong thời kì dựng nước và giữ nước từ
thời Hùng Vương đến buổi đầu thời
Nguyễn.
HĐ1: Khái quát về con người, đất nước H: nêu những hiểu biết của mình về đất
Việt Nam
nước
+ Con người
H: chia sẻ các hiểu biết cá nhân của mình
+ Thiên nhiên
+ Lịch sử
H: quan sát tranh ảnh liên quan
* Kết luận: Đất nước ta vô cùng xinh H: quan sát tranh, lắng nghe
đẹp với những con người thân thiện, dễ H: đọc thông tin SGK, trao đổi nhóm 2 về
mến. Để có được Tổ quốc đẹp như hôm chương trình Lịch sử - Địa lí
nay, ông cha ta đã trải quan hàng ngàn H: quan sát bản đồ, nhận xét về hình dạng
năm đấu tranh, lao động và sản xuất.
đất nước, chỉ vị trí các đảo và quần đảo
H: nêu và chỉ trên bản đồ
H: lắng nghe
3. Thực hành Luyện tập: (10p)
H: làm việc nhóm 2
HĐ 2: Tìm hiểu về nội dung môn học và H: Chia sẻ trước lớp
cách thức học tập
H: lắng nghe
+ Môn Địa lí giúp tìm hiểu về con người,
đất nước VN
+ Môn Lị...
 








Các ý kiến mới nhất