Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Đức Thọ
Ngày gửi: 10h:29' 14-11-2022
Dung lượng: 191.4 KB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích: 0 người
DƯƠNG SATHET Trường TH Vĩnh Hải 3

TUẦN 1

Thứ ba ngày 6 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
TỪ ĐỒNG NGHĨA

I- MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp học sinh:
- Bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau,
hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn(ND ghi nhớ).
- Học sinh tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3 từ), đặt câu
được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3).
* Học sinh (M3, 4) đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3.
- Rèn HS kĩ năng tìm từ, đặt câu.
- Biết vận dụng vào cuộc sống.
2. Phẩm chất: Tích cực tham gia hoạt động học tập.Yêu thích môn học.
3. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
II- CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: Bảng phụ
- HS: SGK, bảng con, vở
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- GV giới thiệu chương trình LTVC.
- HS nghe
- GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
- HS nghe
- Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS bước đầu hiểu từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau, hiểu thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn
toàn(ND ghi nhớ).
(Lưu ý nhóm học sinh (M1,2) nắm được nội dung bài)
* Cách tiến hành:

DƯƠNG SATHET Trường TH Vĩnh Hải 3

a. Phần nhận xét
Bài 1: HĐ nhóm
- GV đưa bảng phụ có ghi các từ: xây
dựng - kiến thiết; vàng xuộm - vàng
hoe - vàng lịm.
- Cho HS thảo luận nhóm 4

- 1 HS đọc yêu cầu, nội dung bài. Cả lớp
theo dõi, đọc thầm theo
- HS đọc chú giải SGK
-HS hoạt động nhóm, đại diện nhóm báo
cáo kết quả.
- Yêu cầu HS so sánh nghĩa của các từ - Giống nhau: XD và kiến thiết cùng chỉ
trên.
một hoạt động, các từ còn lại cùng chỉ
màu vàng.
- Thế nào là từ đồng nghĩa?
- Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa
giống nhau hoặc gần giống nhau
- GV nhận xét, chốt ý 1 phần ghi nhớ
-HS đọc ý 1 ghi nhớ.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu BT
- HS đọc yêu cầu
-Tổ chức hoạt động nhóm 4 theo yêu - HS thảo luận nhóm
cầu sau:
+ Thay đổi vị trí các từ in đậm .
+ Đọc lại đoạn văn sau khi đã thay
đổi các từ đồng nghĩa.
+ So sánh ý nghĩa của từng câu trong + xây dựng- kiến thiết nghĩa của chúng
đoạn văn trước & sau khi thay đổi vị giống nhau có thể thay thế được cho
trí các từ đồng nghĩa.
nhau
+ Vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm nghĩa
của chúng không giống nhau hoàn toàn
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn, - HS nêu
từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Rút ra KL 2, 3 phần ghi nhớ
- HS nêu lại
- 2 HS đọc ND ghi nhớ SGK
b. Phần ghi nhớ
- Em hãy lấy VD về từ đồng nghĩa & - HS nối tiếp lấy VD.
từ đồng nghĩa không hoàn toàn
2. Hoạt động thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS tìm được từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, BT2 ( 2 trong số 3
từ), đặt câu được với một cặp từ đồng nghĩa, theo mẫu ( BT3). Học sinh (M3, 4)
đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được BT3.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu và các từ in đậm
- Yêu cầu HS làm bài
- HS làm cá nhân, chia sẻ
- GV chốt lời giải đúng:
nước nhà- non sông
hoàn cầu- năm châu
- Yêu cầu HS (M3,4) tìm thêm từ đồng - HS tìm

DƯƠNG SATHET Trường TH Vĩnh Hải 3

nghĩa với những cặp từ trên.
Bài 2: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV phát bảng nhóm cho 4 h/s làm bài - HS làm bài, chia sẻ
- GV nhận xét chữa bài
+ Đẹp: đẹp đẽ, tươi đẹp, xinh xắn….
+To lớn: to, lớn, to đùng, vĩ đại...
+ Học tập: học hành, học…
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu mỗi HS đặt 1 câu theo - HS nghe
mẫu.
- GV nhận xét
- HS làm vở , báo cáo
+ Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ.
+ Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp
- Yêu cầu thêm cho học sinh đặt câu - HS thực hiện
được với 2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm
được BT3
3. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Tại sao chúng ta phải cân nhắc khi - HS nêu
sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn
toàn?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………
Thứ năm ngày 8 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I- MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Nắm được kiến thức về từ đồng nghĩa
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc ( 3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1) và đặt
câu với 1 từ tìm được ở BT1 ( BT2).
- Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học.- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh
bài văn ( BT3)
- Học sinh (M3,4) đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1
2. Phẩm chất: Yêu thích môn học, vận dụng vào cuộc sống
4. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.

DƯƠNG SATHET Trường TH Vĩnh Hải 3

- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ
II- CHUẨN BỊ:
1. Đồ dùng
- GV: - Bảng phụ ghi nội dung bài 1, 3
- HS: Vở, SGK,...
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi
điện" với các câu hỏi sau:
+ Thế nào là từ đồng nghĩa ?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn,
cho ví dụ ?
+ Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn
toàn, cho ví dụ ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài: Nêu mục đích y/c của - HS mở vở, ghi đầu bài
tiết học
2. Hoạt động thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc ( 3 trong số 4 màu nêu ở bài tập 1) và
đặt câu với 1 từ tìm được ở BT1 ( BT2).
- Hiểu được nghĩa các từ ngữ trong bài học.
- Chọn được từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn ( BT3)
- Học sinh (M3,4) đặt câu được với 2,3 từ tìm được ở BT1
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ nhóm
- Gọi HS đọc yêu cầu. Xác định yêu - HS đọc yêu cầu BT1.
cầu của bài
- Tổ chức hoạt động nhóm (HS có thể - Các nhóm thảo luận
dùng từ điển)
- Trình bày kết quả
- Các nhóm báo cáo. Nhóm khác NX, bổ
sung
- GV nhận xét chữa bài
+ Xanh : xanh biếc, xanh bóng….
+Đỏ au, đỏ bừng, đỏ thắm…
+ Trắng tinh/ trắng toát, trắng nõn…
+ Đen sì. đen kịt, đen đúa…
Bài 2: HĐ cá nhân
- Đặt câu với những từ vừa tìm được.

DƯƠNG SATHET Trường TH Vĩnh Hải 3

- HS đọc yêu cầu của BT2
- Yêu cầu HS đặt câu
- HS nối tiếp đọc câu văn của mình.
- GV nhận xét chữa bài
Bài 3: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc đề bài, xác định yêu cầu
của đề bài.
- GV đưa bảng phụ có chép đoạn văn
- GV nhận xét chữa bài.

- HS nghe và thực hiện
+ Luống rau xanh biếc một màu
+ Lá cờ đỏ thắm tung bay trong gió
- HS nhận xét về ngữ pháp, về nghĩa.
- Đọc ND bài Cá hồi vượt thác….
- HS lên điền vào bảng phụ.
+ Điên cuồng, nhô lên, sáng rực, gầm
vang, hối hả.
- Dùng từ điên cuồng là phù hợp nhất.

- Vì sao em lại chọn từ điên cuồng mà
không dùng từ dữ dằn hay điên đảo ?
- 2 HS đọc
- HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh.
-KL: Vậy khi dùng các từ đồng nghĩa
không hoàn toàn, cần phải lưu ý dùng
từ cho phù hợp với văn cảnh.
3. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
-Thế nào là từ đồng nghĩa ? Thế nào là - HS nêu
từ đồng nghĩa hoàn toàn, không hoàn
toàn ?
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
……..

TUẦN 2

Thứ ba ngày 13 tháng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỔ QUỐC

I- MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
+ Tìm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc trong bài tập đọc hoặc chính tả đã
học( Bài tập 1); tìm thêm được một số từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc ( Bài tập 2), tìm
được một số từ chứa tiếng quốc ( Bài tập 3).
+ Đặt câu được với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương(BT4).
* HS M3,4 có vốn từ phong phú, biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở bài tập 4.

DƯƠNG SATHET Trường TH Vĩnh Hải 3

Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ vào đặt câu, viết văn.
2.Phẩm chất: HS thể hiện được tình yêu của mình với Tổ quốc.
3. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Bảng phụ , Từ điển TV
- Học sinh: Vở , SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi - HS chơi trò chơi
thuyền" với nội dung là: Tìm từ đồng
nghĩa với xanh, đỏ, trắng...Đặt câu với
từ em vừa tìm được.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (26 phút)
* Mục tiêu: HS hiểu được nghĩa của từ Tổ quốc và vận dụng làm được cácbài
tập theo yêu cầu.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1,
- HS đọc yêu cầu BT1, dựa vào 2 bài
xác định yêu cầu của bài 1 ? yêu cầu tập đọc đã học để tìm từ đồng nghĩa với
HS giải nghĩa từ Tổ quốc.
từ Tổ quốc
- Tổ chức làm việc cá nhân.
- HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả
- GV Nhận xét , chốt lời giải đúng
+ nước nhà, non sông
+ đất nước, quê hương
Bài 2: Trò chơi
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 2,
- HS đọc bài 2
- Xác định yêu cầu của bài 2 ?
- GV tổ chức chơi trò chơi tiếp sức: - HS các nhóm nối tiếp lên tìm từ đồng
Tìm thêm những từ đồng nghĩa với từ nghĩa.
Tổ quốc.
- VD: nước nhà, non sông, đất nước,
quê hương, quốc gia, giang sơn…
- GV công bố nhóm thắng cuộc

DƯƠNG SATHET Trường TH Vĩnh Hải 3

Bài 3: HĐ nhóm 4
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Cả lớp theo dõi
- Thảo luận nhóm 4. GV phát bảng phụ - HS thảo luận tìm từ chứa tiếng quốc(có
nhóm cho HS, HS có thể dùng từ điển nghĩa là nước)VD: vệ quốc, ái quốc,
để làm.
quốc gia,…
* HSM3,4 đặt câu với từ vừa tìm được. - Nhóm khác bổ sung
Bài 4: HĐ cá nhân
- HS đọc yêu cầu
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- GV giải thích các từ đồng nghĩa trong
bài.
- Tổ chức làm việc cá nhân. Đặt 1 câu - HS làm vào vở, báo cáo kết quả
với 1 từ ngữ trong bài. HS M3,4 đặt
câu với tất cả các từ ngữ trong bài.
- Lớp nhận xét
- GV nhận xét chữa bài
3. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Cho HS ghi nhớ các từ đồng nghĩa - HS đọc lại các từ đồng nghĩa với từ Tổ
với từ Tổ quốc.
quốc vừa tìm được
- Tìm thêm các từ chứa tiếng "tổ"
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
........................................................................................................................

Thứ năm ngày 15 tháng 9 năm 20202
Luyện từ và câu
LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA

I- MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: + HS tìm được các từ đồng nghĩa trong đoạn văn (bài tập 1), xếp được
các từ vào các nhóm từ đồng nghĩa (BT2).
+ Viết một đoạn văn tả cảnh gồm 5 câu có sử dụng 1 số từ đồng nghĩa (BT 3).
Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ cho chính xác khi dùng từ đặt câu, viết văn.
2.Phẩm chất: HS yêu thích Tiếng Viêt, biết giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.
3. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

DƯƠNG SATHET Trường TH Vĩnh Hải 3

II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng phụ viết những từ ngữ bài 2.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
1. Hoạt động khởi động:(5 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền - HS tổ chức chơi trò chơi: Một bạn nêu
điện" với nội dung là tìm các từ đồng 1 từ sau đó truyền điện cho bạn khác tìm
nghĩa từ một từ cho trước.
từ đồng nghĩa với từ vừa nêu. Nếu bạn
đó tìm đúng thì bại được đưa ra một từ
mới và truyền cho bạn khác tìm. Đến khi
hết thời gian thì dừng lại
- GV nhận xét.
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành: (27 phút)
* Mục tiêu:HS nắm được kiến thức làm đúng các bài tập trong SGK.
(Lưu ý nhóm học sinh (M1,2) nắm được nội dung bài)
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập số 1 - Lớp đọc thầm theo
xác định yêu cầu của bài 1
- HS làm việc cá nhân, chia sẻ trước lớp
- Yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét chữa bài yêu cầu HS - Đọc các từ đồng nghĩa trong đoạn văn:
nêu nhận xét đó là từ đồng nghĩa nào? mẹ, má, u, bu, bầm, mạ.
- Kết luận: Từ đồng nghĩa hoàn toàn - Từ đồng nghĩa hoàn toàn
là từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau.
Bài 2: HĐ trò chơi
- HS đọc
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - VD: Nhóm 1: bao la, bát ngát…
tiếp sức theo 3 nhóm, các nhóm lên Các nhóm kiểm tra kết quả, chữa bài.
xếp các từ cho sẵn thành những nhóm Bình chọn nhóm thắng cuộc.
từ đồng nghĩa.
- GV nhận xét chữa bài và hỏi:
+ Các từ ở trong cùng 1 nhóm có +Nhóm 1: Chỉ 1 không gian rộng lớn
+ Nhóm 2: Gợi tả vẻ lay động rung rinh
nghĩa chung là gì?
của vật có ánh sáng phản chiếu vào.
+ Nhóm 3: Gợi tả sự vắng vẻ không có
người, không có biểu hiện hoạt động của

DƯƠNG SATHET Trường TH Vĩnh Hải 3

con người

Bài 3: HĐ cá nhân
- Cả lớp theo dõi
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- HS viết đoạn văn
- Sau khi XĐ yêu cầu đề bài GV cho
HS làm việc cá nhân.
- HS tiếp nối đọc đoạn văn miêu tả
- Yêu cầu từng HS nối tiếp nhau đọc
đoạn văn đã viết, cả lớp theo dõi, n/x.
- Bình chọn bạn viết đoạn văn hay
- GV nhận xét.
3. Hoạt động ứng dụng:(2 phút)
- Tìm một số từ đồng nghĩa hoàn toàn - HS nêu
chỉ những vật dụng cần thiết trong gia
đình.
- Về nhà hoàn thành tiếp đoạn văn.
- HS nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
.............................................................................................................................

TUẦN 3

Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2022

Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích
hợp(BT1), nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người
Việt Nam (BT2), hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng
đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3).
* HS M3,4 thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm
được ở bài 3.
Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu.
2. Phẩm chất: Thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm.

DƯƠNG SATHET Trường TH Vĩnh Hải 3

3. Năng lực:

- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng - HS nối tiếp nhau đọc
những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh.
- GV nhận xét
- Giới thiệu bài - Ghi bảng

- HS nghe
- HS ghi vở

2. HĐ thực hành (27 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh biết xếp từ vào nhóm thích hợp, tìm đúng các thành ngữ theo yêu cầu.
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

DƯƠNG SATHET Trường TH Vĩnh Hải 3

buôn bán nhỏ)

- HS theo dõi.

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét

- Học sinh thảo luận nhóm 2
cùng làm bài.
- Đại diện một vài cặp trình bày
bài.
a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ
khí.
b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ
tiệm.
d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ.
e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ
sư.

- Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ.
- Chủ tiệm là những người như thế nào?
- Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm
công nhân?

g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung
học

-Người chủ cửa hàng kinh doanh

- Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông
- Người lao động chân tay, làm
dân?
việc ăn lương
- Trí thức là những người như thế nào?

- Người làm việc trên đồng
ruộng, sống bằng nghề làm
ruộng

- Doanh nhân là gì?

- Là những người lao động trí óc,
có tri thức chuyên môn

Bài 2: HĐ nhóm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Những người làm nghề kinh
doanh

DƯƠNG SATHET Trường TH Vĩnh Hải 3

- Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu:

- Học sinh đọc

+ Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ.

- Các nhóm thảo luận theo nội
dung giáo viên hướng dẫn

+ Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN
+ Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng
nhiều từ đồng nghĩa để giải thích
+ Học thuộc các câu TN-TN
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét

- Đại diện mỗi nhóm, trình bày
một câu tục ngữ hoặc thành ngữ
+ Chịu thương chịu khó: phẩm
chất của người Việt Nam cần cù,
chăm chỉ, chịu đựng gian khổ
khó khăn, không ngại khó, ngại
khổ.
+ Dám nghĩ dám làm: phẩm
chất của người Việt Nam mạnh
dạn, táo bạo nhiều sáng kiến
trong công việc và dám thực hiện
sáng kiến đó.
+ Muôn người như một: đoàn
kết thống nhất trong ý chí và
hành động.
+ Trọng nghĩa khinh tài: luôn
coi trọng tình cảm và đạo lý, coi
nhẹ tiền bạc.

- Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành
ngữ, tục ngữ.

+ Uống nước nhó nguồn: biết ơn
người đem lại điều tốt lành cho
mình.

DƯƠNG SATHET Trường TH Vĩnh Hải 3

- Giáo viên nhận xét.

- Học sinh đọc (3 em)

Bài 3: HĐ cặp đôi

- 1 học sinh đọc nội dung bài tập

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Học sinh thảo luận nhóm đôi.

- Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời - Người Việt Nam ta gọi nhau là
câu hỏi:
đồng bào vì đều sinh ra từ bọc
1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
bào?

- Đồng chí, đồng bào, đồng ca,
đồng đội, đồng thanh, ….

2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng.

- Học sinh trao đổi với bạn bên
cạnh để cùng làm.

- Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm

- Viết vào vở từ 5 đến 6 từ.
-Học sinh nối tiếp nhau làm bài
tập phần 3
+ Cả lớp đồng thanh hát một bài.

3. Đặt câu với mỗi từ tìm được.

+ Cả lớp em hát đồng ca một bài.

3. HĐ Tiếp nối: (3 phút)
- Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài tập - HS nêu
2.
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói
về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam.

- Lắng nghe và thực hiện

4. HĐ sáng tạo: (2 phút)
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
......................................................................................................................
Thứ năm ngày 22 tháng 9 năm 2022

DƯƠNG SATHET Trường TH Vĩnh Hải 3

Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
+ Biết sử dụng đúng từ đồng nghĩa một cách thích hợp (BT1). Hiểu ý nghĩa chung của
một số tục ngữ (BT2).
+ Dựa theo ý 1 khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu, viết được đoạn văn miêu tả sự vật
có sử dụng 1, 2 từ đồng nghĩa (BT3)
+ Học sinh (M3,4) biết dùng nhiều từ đồng nghĩa trong đoạn văn viết theo BT3.
Viết được đoạn văn miêu tả sự vật có sử dụng 1, 2 từ đồng nghĩa.
2.Phẩm chất: Thích tìm nhiều từ đồng nghĩa.
3. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng:
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng phụ....
- Học sinh: Vở
2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy
1. HĐ khởi động: (3 phút)

Hoạt động của trò

DƯƠNG SATHET Trường TH Vĩnh Hải 3

- Gọi học sinh làm lại bài 2, 4

- HS nối tiếp nhau nói

2. HĐ thực hành (27 phút)
*Mục tiêu:
- Học sinh biết tìm từ đồng nghĩa phù hợp.
- Biết sử dụng từ để đặt câu, viết văn.
*Cách tiến hành:
Bài 1:
- Gọi HS đọc yêu cầu

- Học sinh đọc bài tập.

- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp, giáo -Học sinh thảo luận nhóm đôi làm
viên đánh số thứ tự vào các ô trống.
bài.
- Giáo viên nhận xét lời giải đúng

-3 học sinh làm bảng nhóm

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn

- 2 học sinh đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh

- Các từ: xách, đeo, khiêng, kẹp, vác cùng có - Mang một vật nào đó đến nơi
nghĩa chung là gì?
khác (vị trí khác).
- Tại sao không nói: Bạn Lệ vác trên vai - Vì: đeo là mang một vật nào đó
chiếc ba lô con cóc?
kiểu dễ tháo cởi, vác nghĩa là chuyển
vật nặng hoặc cồng kềnh bằng cách
đặt lên vai. Chiếc ba lô con cóc nhẹ
nên dùng từ đeo là phù hợp.
Bài 2:
- Học sinh đọc yêu cầu.

- Cả lớp theo dõi

- Chia nhóm 4 học sinh thảo luận và làm bài.

- Học sinh thảo luận chọn 1 ý giải thích
đúng ý nghĩa chung của cả 3 câu tục
ngữ.

( “cội” là “gốc” )
- Gọi nhóm trình bày.

- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng các câu tục - Nghĩa chung: gắn bó với quê
ngữ.
hương là tình cảm tự nhiên.

DƯƠNG SATHET Trường TH Vĩnh Hải 3

- Giáo viên nhận xét.

- Học sinh đọc thuộc cả 3 câu.

Bài 3:
- Gọi HS đọc yêu cầu

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu học sinh đọc thuộc lòng đoạn thơ - 8 học sinh đọc nối tiếp thuộc lòng.
“Sắc màu em yêu”.
- Em chọn khổ thơ nào để miêu tả khổ thơ có
- Em thích khổ thơ 2. Ở đây có rất
màu sắc và sự vật nào?
nhiều sự vật màu xanh: cánh đồng,
rừng núi, nước biển, bầu trời.
- Tìm từ đồng nghĩa của màu xanh?

- Xanh mượt, xanh non, xanh rì,
xanh mát, xanh thẫm.

- Chọn các sự vật ứng với mỗi màu sắc để
viết một đoạn văn miêu tả?
- Yêu cầu học sinh viết bài.
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét, sửa chữa lỗi câu từ.

- 2 HS viết vào bảng nhóm, cả lớp
viết vào vở
- Thiên nhiên có muôn màu, muôn
sắc nhưng em thích nhất là màu
xanh. Bởi màu xanh là màu của
hoà bình, màu của sự sống. Cánh
đồng lúa đang thì con gái xanh
mượt, luống rau mẹ trồng xanh non
trông thật ngon mắt. Con mương
dẫn dòng nước xanh mát vào tưới
cho đồng ruộng. Lũy tre xanh rì bao
bọc lấy làng xóm quê hương. Xa
xa, dãy núi xanh thẫm. Cảnh vật
quê hương thật thanh bình.

3. HĐ ứng dụng: (3 phút)
- Nhận xét giờ học.

- Lắng nghe và thực hiện

DƯƠNG SATHET Trường TH Vĩnh Hải 3

- Viết lại đoạn văn bài tập 3.
- Vận dụng kiến thức về từ đồng nghĩa để nói
và viết cho phù hợp.
- Lắng nghe và thực hiện
ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
....................................................................................................................

TUẦN 4

Thứ ba ngày 27 háng 9 năm 2022
Luyện từ và câu
TỪ TRÁI NGHĨA

I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa
khi đặt cạnh nhau
2. Kĩ năng: Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm
từ trái nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3). HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân
biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
2.Phẩm chất: Bồi dưỡng từ trái nghĩa.
3. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.

DƯƠNG SATHET Trường TH Vĩnh Hải 3

II. CHUẨN BỊ
1. Đồ dùng

- GV: Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập, Từ điển tiếng Việt.
- HS : SGK
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS tổ chức thi đọc đoạn văn đoạn văn - HS thi đọc, nêu các từ đồng
miêu tả có dùng từ đồng nghĩa.
nghĩa đã sử dụng trong đoạn văn
đó.
- Lớp nhận xét đoạn văn bạn
viết, nhận xét các từ đồng nghĩa
bạn đã dùng đúng đúng chưa.
- HS nhận xét, bình chọn bạn
viết hay nhất.
- Giáo viên nhận xét.

- HS ghi vở

- Giới thiệu bài - Ghi bảng
2. HĐ hình thành kiến thức mới (15 phút)
*Mục tiêu: Bước đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa
khi đặt cạnh nhau
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cặp đôi
- Cho HS đọc yêu cầu

- Học sinh đọc yêu cầu của bài.

DƯƠNG SATHET Trường TH Vĩnh Hải 3

- Nêu các từ in đậm ?

- Phi nghĩa, chính nghĩa

- Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp so sánh - Học sinh thảo luận tìm nghĩa
nghĩa của 2 từ phi nghĩa, chính nghĩa.
của từ phi nghĩa, chính nghĩa
- Em hiểu chính nghĩa là gì?

- Phi nghĩa là gì?

- Là đúng với đạo lý, điều chính
đáng cao cả.
- Phi nghĩa trái với đạo lý

- Em có nhận xét gì về nghĩa của 2 từ chính
nghĩa và phi nghĩa?
- Hai từ đó có nghĩa trái ngược
nhau
- Giáo viên kết luận: hai từ “chính nghĩa” và
“phi nghĩa” có nghĩa trái ngược nhau gọi là từ
trái nghĩa.
- Qua bài tập em biết: Thế nào là từ trái nghĩa?

Bài 2, 3: HĐ cặp đôi

- Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái
ngược nhau

- Gọi HS đọc yêu cầu
- Thảo luận nhóm đôi để tìm các từ trái nghĩa?

- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.

- Tìm các cặp từ trái nghĩa trong câu?

- Học sinh thảo luận nhóm, báo
cáo kết quả:

- Tại sao em cho đó là các cặp từ trái nghĩa?

- Chết / sống; vinh/ nhục
+ vinh: được kính trọng, đánh
giá cao;
- Từ trái nghĩa trong câu có tác dụng gì?

+ nhục: bị khinh bỉ
- Làm nổi bật quan niệm sống
của người Việt Nam ta. Thà chết
mà dược tiếng thơm còn hơn
sống mà bị người đời khinh bỉ.
- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng
làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt

DƯƠNG SATHET Trường TH Vĩnh Hải 3

- Dùng từ trái nghĩa có tác dụng gì?

động trạng thái đối lập nhau.
- 3 học sinh nối tiếp ghi nhớ

- Kết luận: Ghi nhớ SGK
3. HĐ Thực hành: (15 phút)
* Mục tiêu:
- Nhận biết được từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biết tìm từ trái
nghĩa với những từ cho trước (BT2, BT3).
- HS( M3,4) đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3 .
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu

- Học sinh đọc yêu cầu.

- Yêu cầu học sinh tự làm bài: giáo viên gợi ý - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết
quả:
chỉ gạch dưới những từ trái nghĩa.
- đục/ trong; đen/ sáng; rách/
lành; dở/ hay
- Giáo viên nhận xét.
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài

- Lớp nhận xét.

- Học sinh đọc yêu cầu.
- Lớp làm vở cá nhân, báo cáo
kết quả.
- HS nhận xét

- Giáo viên nhận xét
Bài 3: HĐ nhóm

- Nhóm trưởng điều khiển

- Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm làm bài - Học sinh trong nhóm thảo luận,
- Chia 4 nhóm: yêu cầu học sinh thảo luận từ tìm từ trái nghĩa.

DƯƠNG SATHET Trường TH Vĩnh Hải 3

trái nghĩa với các từ “hoà bình, thương yêu,
đoàn kết, giữ gìn”
- Giáo viên nhận xét

- Đại diện nhóm trình bày, lớp
nhận xét
- Hoà bình > < chiến tranh/ xung
đột
- Thương yêu > < căm giận/ căm
ghét/ căm thù
- Đoàn kết > < chia sẻ/ bè phái
- Giữ gìn > < phá hoại/ tàn phá
- Học sinh đọc yêu cầu

Bài 4: HĐ cá nhân

- HS đặt câu

- Gọi HS đọc yêu cầu

- 8 học sinh đọc nối tiếp câu mình
đặt

- Học sinh tự làm bài
- Trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét
4. Hoạt động ứng dụng :(2 phút)
- Tìm từ trái nghĩa trong câu thơ sau:

- Học sinh nêu

Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất
Nơi con tìm ra sức mạnh Việt Nam.
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn khoảng 5 - 7
câu kể về gia đình em trong đó có sử dụng các
- HS nghe và thực hiện
cặp từ trái nghĩa.
Điều chỉnh - Bổ sung:
..........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Thứ năm ngày 29 tháng 9 năm 2022

DƯƠNG SATHET Trường TH Vĩnh Hải 3

Luyện từ và câu

LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4 (chọn 2
hoặc 3 trong số 4 ý: a, b, c, d). HS( M3,4)thuộc được 4 thành ngữ tục ngữ ở BT1, làm
được toàn bộ bài BT4.
Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1, BT2 (3trong số 4 câu), BT3. Đặt
được câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT4 (BT5).
2.Phẩm chất: Thích tìm từ trái nghĩa để giải nghĩa một số từ cần thiết.
3. Năng lực:
- Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
- Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
II. CHUẨN BỊ
1.Đồ dùng
- GV: Bút dạ, bảng nhóm viết nội dung bài 1, 2, 3. Từ điển HS.
- HS: SGK, vở
2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm…
- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

1. HĐ khởi động: (3 phút)
- Cho HS tổ chức trò chơi "Truyền điện" với các
câu hỏi:
+ Thế nào là từ trái nghĩa ?

- Học sinh chơi trò chơi

DƯƠNG SATHET Trường TH Vĩnh Hải 3

+ Từ trái nghĩa có tác dụng gì ?
+ Đặt câu với một cặp từ trái nghĩa ?
- Giáo viên nhận xét

- HS nghe

- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài

- HS ghi vở

2. HĐ thực hành (...
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác