Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: lớp 5
Người gửi: bùi đức toàn
Ngày gửi: 22h:44' 01-11-2022
Dung lượng: 70.5 KB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 8
Thứ hai ngày 23 tháng 10 năm 2017
Tập đọc:
KÌ DIỆU RỪNG XANH

I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến,
ngưỡng mộ của tác giả
đối với vẻ đẹp của rừng. (Trả lời được các câu hỏi 1,2,4)
2. Kỹ năng: Biết đọc diễn cảm bài văn với cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đ ẹp
của rừng.
3. Thái độ: Cảm nhận được vẻ đẹp kì thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng
mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng. Biết yêu thiên nhiên.
II/ Đồ dùng dạy học: Ảnh minh họa trong sách; tranh, ảnh về vẻ đẹp của rừng;
ảnh những cây nấm rừng, những muôn thú có tên trong bài: v ượn b ạc má, chồn
sóc, hoẵng; bảng phụ.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động : Trò chơi Thi đọc thuộc -HS lên đọc thuộc lòng bài Tiếng đàn
lòng
ba-la-lai-ca trên sông Đà.
2. Bài mới:
 
a. Giới thiệu bài: Treo tranh và giới  
thiệu
- 1HS đọc cả bài.
b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu + Đoạn 1: Loanh quanh … dưới chân
bài:
+ Đoạn 2: Nắng trưa … nhìn theo
* Luyện đọc:
+ Đoạn 3: Sau một hồi … thần bí
- Bài này chia làm mấy  đoạn? .
- 3 HS đọc nối tiếp
 
- HS nêu câu dài khó đọc và luyện đọc
- Sửa cách đọc,cách phát âm và giải câu
nghĩa từ.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn, 1 HS đọc chú
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài và tìm giải
câu khó đọc
- Phát hiện thêm từ khó hiểu
- Hướng dẫn giải nghĩa
- Luyện đọc theo cặp. 1 nhóm đọc
 
trước lớp
 
- HS lắng nghe.
- GV đọc mẫu.
* HS đọc câu hỏi, trao đổi theo nhóm
*. Tìm hiểu bài:
rồi trả lời, nhận xét
  + Những cây nấm rừng đã khiến tác + Tác giả thấy vạt nấm rừng như một
giả có những liên tưởng thú vị gì? Nhờ thành phố; Mỗi chiếc nấm như một
những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp lâu đài. Cảnh vật trở nên lãng mạn,
thêm như thế nào?
thần bí....
 
+ Những con vượn bạc má ôm con gọn
+ Những muôn thú trong rừng được ghẽ chuyền nhanh như tia chớp, những
miêu tả như thế nào? Sự có mặt của con chồn sóc với chùm lông đuôi .....
chúng mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh + Vì có rất nhiều màu vàng

rừng?
 
+ Vì sao rừng khộp được xem là "giang + Vẻ đẹp của khu rừng được tác giả
sơn vàng rợi"?
miêu tả thật kì diệu.
+ Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc * HS nêu nội dung bài
đoạn văn trên.
- 3 HS đọc nối tiếp đoạn.
* Hướng dẫn HS nêu nội dung bài
- Chú ý nhấn giọng, ngắt giọng
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- 3 HS đọc diễn cảm
- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn: - Luyện đọc theo cặp.
Nắng trưa ... mùa thu.
- 3 HS thi đọc diễn cảm, lớp nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc  
diễn cảm tốt nhất.
 
3. Củng cố, dặn dò: (3 phút)
- Nhận xét giờ học
TOÁN:
SỐ THẬP PHÂN BẰNG NHAU
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: Biết viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc b ỏ chữ
số 0 vào tận cùng bên phải phần thập phân của một số thập phân thì giá tr ị c ủa
số thâp phân không thay đổi.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng nhận biết và thêm bớt những chữ số không và bên phải
phần thập phân để được những số thập phân bằng số thập phân đã cho.
3. Thái độ: Rèn luyện đức tính chăm học; phát triển năng lực khái quát hóa, c ụ
thể hóa.
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Quản trò điều hành cả lớp lên chơi trò
1.  Khởi động : Trò chơi Thi giải toán
nhanh
chơi.
2 HS lên bảng làm bài tập 4 tiết trước. -Lớp nhận xét bổ sung.
2. Bài mới: (30 phút)
- HS theo dõi và trả lời
a. Giới thiệu bài:
 
b. Tìm hiểu bài:  * GV nêu ví dụ:
 
Ta có 9dm = 90cm.
 
Mà 9dm = 0,9m   ;    90cm = 0,90m
- Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên phải
Nên: 0,9m = 0,90m
phần thập phân của một số thập phân
Vậy: 0,9 = 0,90      hoặc 0,90 = 0,9
thì được một số thập phân bằng nó.
* Từ ví dụ trên em nào có thể nêu cách - Nếu một số thập phân  có chữ số 0 tận
chuyển đổi để được những số thập cùng bên phải phần thập phân thì  khi
phân bằng số thập phân đã cho ?
bỏ chữ số 0 đó đi, ta được một số thập
* GV kêt luận và ghi bảng.
phân bằng nó.
* GV yêu cầu HS nêu ví dụ.
 
 
- HS nêu yêu cầu của bài.

c. Luyện tập:
- HS làm bài bằng cách thi đua giữa các
 Bài 1: GV treo bảng phụ có ghi bài tập nhóm
trên bảng, yêu cầu HS  nêu yêu cầu a. 7,8 ; 64,9 ; 3,04.
của bài và thực hiện.
b.2001,3 ; 35,02 ; 100,01.
 
-  HS nêu yêu cầu của bài.
 
- HS làm bài trên phiếu
Bài 2: Phát phiếu học tập cho HS
a. 5,612; 17,200 ; 480,590.
   
b. 24,500 ; 80,010; 14,678.
 
 
 
- HS nêu yêu cầu của bài.
* Bài tập bổ sung:
- HS trả lời nhanh
 + Bài 3: GV treo bảng phụ có bài tập  
chuẩn bị sẵn trên bảng, Yêu cầu HS
đọc đè bài, nêu yêu cầu của bài và thực
hiện.
   GV hướng dẫn:
 Ta có:    0,100 =  =  =
Vậy bạn Lan, bạn Mỹ viết đúng, bạn
Hùng viết sai.
3. Củng cố, dặn dò : (2 phút)
- Nhận xét giờ học
Chính tả ( Nghe-viết ):
KÌ DIỆU RỪNG XANH
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức:  HS biết: Viết đúng bài chính tả ,Trình bày đúng hình thức đoạn
văn xuôi.       
2. Kỹ năng:  Tìm được các tiếng có chứa ye/ya trong đoạn văn; tìm các ti ếng có
vần uyên thích hợp để điền vào chỗ trống .
3. Thái độ: Kết hợp giáo dục tình yêu thiên nhiên, đất nước.
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, tranh ở sách giáo khoa
III/ Các hoạt động dạy học:
 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra kiến thức: Yêu cầu HS viết - Lớp viết vào bảng con
những tiếng chứa ia/ iê và nêu quy tắc  
đánh dấu thanh trong những tiếng ấy:  
2. Bài mới: (30 phút)
 
a. Giới thiệu bài:
- HS lắng nghe.
  GV nêu mục đích, yêu cầu của bài học.  
b. Hướng dẫn HS nghe - viết:
- HS lắng nghe.
- GV đọc một lượt bài: Kì diệu rừng  
xanh.
- Chú ý những từ ngữ dễ viết sai: ẩm
- Hướng dẫn HS hiểu nội dung bài.
lạnh, rào rào, gọn ghẽ, len lách, mải
- Nhắc HS - Tổ chức cho HS tập viết miết,...

những từ dễ viết sai nêu trên.
- HS viết trên bảng con. Một số HS viết
 
trên bảng để chữa bài.
 
- HS viết vào vở.
- Đọc chính tả.
 
- Đọc toàn bài cho HS dò lại bài.
 
- Nhận xét bài chính tả của HS
- HS tự chữa lỗi theo hướng dẫn của
- Hướng dẫn HS tự kiểm tra bài và GV.
chữa lỗi.
 
c. Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
 
Bài tập 2:
- HS trao đổi theo cặp và lên bảng gạch
- GV treo bảng phụ
dưới những tiếng chứa yê hoặc ya.
 
 
Bài tập 3:
- HS quan sát tranh
- Treo tranh minh họa.
- HS đọc nối tiếp các câu thơ
- Yêu cầu HS đọc câu thơ, khổ thơ có  
tiếng chứa vần uyên.
- 1 HS đưa tranh và gọi bạn nêu đúng
Bài tập 4:
tên các loài chim
 
3. Củng cố, dặn dò:  
- GV nhận xét  tiết học.
- Nhắc HS nhớ những hiện tượng
chính tả đã luyện tập để không viết
sai chính tả.
 
BUỔI CHIỀU
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : THIÊN NHIÊN
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: Hiểu được nghĩa của từ thiên nhiên (bài 1); nắm được một số từ
ngữ chỉ sự vật, hiện tượng thiên nhiên trong một số thành ngữ (bài 2), tục ngữ;
tìm được những từ ngữ tả không gian, tả sông nước và đặt câu với 1 từ ngữ tìm
được ở mỗi ý a,b,c của bài 3, bài 4
2. Kỹ năng:  Tích cực hóa vốn từ.
3. Thái độ: Bồi dưỡng thói quen dùng từ nhiều nghĩa, ý thức nói và viết thành
câu.
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Quản trò điều hành cả lớp lên chơi trò
1.Khởi động : Trò chơi Tung bóng
Đặt câu với từ răng để phân biệt từ chơi.
nhiều nghĩa
-Lớp nhận xét bổ sung.
2. Bài mới: (30 phút)
 
a. Giới thiệu bài:
- HS trao đổi theo cặp rồi nêu: ý b
- GV nêu yêu cầu của tiết học.

b. Phần luyện tập:
- HS trao đổi và làm trên bảng nhóm
Bài tập 1:
theo nhóm 4:
Bài tập 2: GV treo bảng phụ
a) thác, ghềnh
 
b) gió, bão
 
c) nước, đá
 
d) đất
 
- HS thi đọc thuộc lòng các thành ngữ,
 
tục ngữ.
 
* HS hiểu ý nghĩa của các thành ngữ,
 
tục ngữ
 
- HS làm bài trên phiếu theo nhóm đôi
Bài tập 3:
- Các nhóm thi đua làm nhanh và tìm
- GV phát phiếu cho các nhóm làm việc được nhiều từ, đặt câu đúng.
 
 
 
 
- Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm  
thắng cuộc là nhóm thực hiện tốt cả 2  
yêu cầu: tìm từ và đặt câu.
 
GV lưu ý HS: Có những từ tả được - HS làm bài trên phiếu
nhiều chiều như: (xa) vời vợi, (cao)
vời vợi,...
Bài tập 4: Cách thực hiện như bài 3
* GV nhấn mạnh: Thiên nhiên đất
nước  ta rất đa dạng và phong phú,
cảnh thiên nhiên làm cho đất nước ta
đẹp hơn, các em phải biết yêu quý vẻ
đẹp của thiên nhiên, phải gắn bó với
môi trường sống, phải biết bảo vệ môi
trường.
3. Củng cố, dặn dò: (2 phút)
- Nhận xét tiết học.
 
Khoa học:
PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS biết cách phòng bệnh viêm gan A.
2. Kỹ năng:  - Nêu tác nhân, đường lây bệnh viêm gan A.
                      - Nêu cách phòng bệnh viêm gan A.
3. Thái độ: Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A.
* Kĩ năng sống: Kĩ năng phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viêm gan A ;
kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh
nơi ở.
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh ở sách giáo khoa; phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:

 

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động : Trò chơi Phóng viên
 - Quản trò điều hành cả lớp lên chơi trò
- Tác nhân gây ra bệnh viêm não là gì? chơi.
Bệnh viêm não nguy hiểm như thế
-Lớp nhận xét bổ sung.
nào?
- Chúng ta cần làm gì để phòng bệnh  
 
viêm não?
- HS trao đổi theo nhóm 4 rồi trình bày
2. Bài mới: (30 phút)
+ Do vi-rút gây ra.
* Hoạt động 1:
-  GV treo tranh hình 1, phát phiếu câu + Lây qua đường tiêu hóa
 
hỏi:
+ Tác nhân gây ra bệnh viêm gan A là  
 
gì ?
+ Bệnh viêm gan A lây truyền qua - HS quan sát tranh
 
đường nào?
+ Nêu một số dấu hiệu bệnh viêm gan - Trao đổi theo cặp về nội dung từng
tranh và giải thích việc làm của người
A?.
trong tranh
-  GV nhận xét, kết luận.
 
* Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 2, 3,  
4, 5 trang 33 sách giáo khoa và trả lời - Để phòng bệnh viêm gan A cần ăn
chín, uống sôi; rửa sạch tay trước khi
các câu hỏi:
- Chỉ và nói về nội dung của từng hình. ăn và sau khi đi đại tiện.
- Hãy giải thích tác dụng của việc làm - Người bệnh cần nghỉ ngơi; ăn thức
trong từng hình đối với việc phòng ăn lỏng chứa nhiều chất đạm, vi-tatránh bệnh viêm gan A và trả lời các min; không ăn mỡ...
- HS trình bày trong nhóm
câu hỏi sau: .
- Nêu cách phòng bệnh viêm gan A.?
- Người mắc bệnh viêm gan A cần lưu
ý điều gì ?
- Bạn có thể làm gì để phòng bệnh
viêm gan A?
* Hoạt động 3: Liên hệ bản thân
- Hằng ngày, em đã thực hiện vệ sinh
cá nhân như thế nào?
* GV nhấn mạnh : Chúng ta phải biết
giữ gìn môi trường, vì chúng ta cần
đến không khí, thức ăn, nước uống từ
môi trường.
3. Củng cố, dặn dò: (2 phút)
- Nhận xét tiết học.
 
Kĩ thuật:

NẤU CƠM
(Tiết 2)

I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS biết cách nấu cơm và biết liên hệ với việc nấu cơm ở gia đình.
2. Kỹ năng:  Rèn kĩ năng quan sát cho HS và thực hành nấu cơm ở nhà
3. Thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức đã học để nấu cơm giúp gia đình.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Gạo tẻ, nồi nấu cơm thường và nấu cơm điện.
- Bếp dầu và bếp gia du lịch, dụng cụ đong gạo (lon sữa bò, bát ăn c ơm, ống
nhựa,...).
- Rá ,chậu để vo gạo, đũa dùng để nấu cơm, xô chứa nước sạch.
- Phiếu học tập.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra kiến thức: Nhắc lại cách - Quản trò điều hành cả lớp.
nấu cơm
-Lớp nhận xét bổ sung.
2. Bài mới: 
- HS đọc nội dung mục 2, quan sát hình
* Hoạt động 1: 
4
-Yêu cầu HS so sánh những nguyên
- HS trao đổi theo nhóm 4
liệu và dụng cụ cần chuẩn bị để nấu
+ Giống nhau: cùng phải chuẩn bị gạo,
cơm bằng nồi cơm điện với nấu cơm
nước sạch, rá và chậu để vo gạo.
bằng bếp đun
+ Khác nhau về dụng cụ nấu và nguồn
 
cung cấp nhiệt khi nấu cơm).
 
- HS lần lượt nêu các thao tác chuẩn bị
-  Ngoài cách tổ chức giờ học như trên,
nấu cơm bằng nồi cơm điện
GV có thể sử dụng phiếu học tập để tổ
 
chức cho HS thảo luận nhóm về cách
 
nấu cơm bằng nồi cơm điện . Sau đó,
 
tóm tắt cách nấu cơm bằng nồi cơm
 
điện và lưu ý HS cách xác định lượng
 
nước để cho vào nồi nấu cơm; cách
 
san đều mặt gạo trong nồi; cách lau
 
khô đáy nồi trước khi nấu.
 
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong
 
mục 2 (sách giáo khoa) và hướng dẫn
 
HS về nhà giúp gia đình nấu cơm bằng
 
nồi cơm điện.
 
* Hoạt động 2: 
 
- Sử dụng câu hỏi cuối bài để đánh giá
- HS liên hệ việc thực hiện nấu cơm ở
kết quả học tập của HS.
gia đình
- GV dựa vào mục tiêu, nội dung chính
 
của bài để thiết kế một số câu hỏi trắc
 
nghiệm kết hợp sử dụng câu hỏi cuối
 
bài để đánh giá kết quả học tập của

HS.
 
3. Củng cố, dặn dò: (2 phút)
 
- GV nhận xét, đánh giá kết quả học  
tập của HS.
- Dặn dò
Thứ ba ngày 24 tháng 10 năm 2017
Kể chuyện:
KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC.
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức:  Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về quan hệ giữa con
người với thiên   nhiên. Hiểu được ý nghĩa câu chuyện vừa kể.
2. Kỹ năng:
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện.
- Biết trao đổi về trách nhiệm của con người đôie với thiên nhiên; biết nghe và
nhận xét lờ kể của bạn
3. Thái độ: Tăng cường ý thức bảo vệ môi trường, thiên nhiên.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số truyện nói về con người với thiên nhiên.
- Bảng lớp viết đề bài.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra kiến thức: (5 phút)
 HS lần lượt lên kể chuyện
- Yêu cầu HS kể chuyện Cây cỏ nước  
Nam.
 
- Nhận xét
- HS lắng nghe.
2. Bài mới: (28 phút)
 
a. Giới thiệu bài:GV yêu cầu của tiết  
học.
- 1HS đọc đề bài.
b . Hướng dẫn HS kể:
 
*) Tìm hiểu đề bài:
 
  - GV gạch dưới những chữ quan trọng - 2HS đọc gợi ý 1,2,3 trong sách giáo
trong đề bài: dược nghe, được đọc, khoa
giữa con người với thiên nhiên
- HS giới thiệu chuyện sẽ kể.
  - GV lưu ý HS nên kể chuyện ngoài  
sách giáo khoa.
- HS kể chuyện theo nhóm 4
  - Yêu cầu HS nêu chuyện sẽ kể cho - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
bạn nghe
- Nhận xét từng bạn kể chuyện trong
* ) Kể trong nhóm:
nhóm.
 
- HS trao đổi trong nhóm:
 
+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn
- GV theo dõi, yêu cầu HS chú ý lắng nhớ nhất?
nghe bạn kể và nhận xét.
+ Hành động nào của nhân vật làm
 
bạn nhớ nhất?
 
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta

 
điều gì?
 
- 5 đến 7 HS thi kể chuyện
 
- Lớp theo dõi, nhận xét
 
 
* ) Kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa  
câu chuyện:
- HS nối tiếp nhau phát biểu.
- GV nhận xét.
 
3. Củng cố, dặn dò: (2 phút)
 
- Con người cần làm gì để thiên nhiên  
mãi tươi đẹp?
- Nhận xét tiết học
Tập đọc:
TRƯỚC CỔNG TRỜI
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS biết nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp thơ mộng của thiên nhiên
vùng núi cao và cuộc sống thanh bình trong lao động   của  đồng  bào các dân
tộc. (Trả lời được các câu hỏi ở sách giáo khoa ; thuộc lòng những câu thơ em
thích).
2. Kỹ năng:  Biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ
đẹp của thiên nhiên vùng cao nước ta.
3. Thái độ: Ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên miền núi cao cùng những con
người chịu thương chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương.
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh , bảng phụ
III/ Các hoạt đông dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động : Trò chơi Thi đọc diễn  - Quản trò điều hành cả lớp lên chơi trò
cảm Bài Kì diệu rừng xanh
chơi.
- Đọc đoạn 1 và trả lời cầu hỏi: Em
-Lớp nhận xét bổ sung.
thích nhất cảnh vật nào trong rừng
 
khộp?
- 1HS đọc cả bài.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: Treo tranh và giới + Đoạn 1: Giữa hai bên … mặt đất
+ Đoạn 2: Nhìn ra … hơi khói
thiệu bài
b. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu + Đoạn 3: Những vạt nương … sương
giá
bài:
- 3 HS đọc nối tiếp
* Luyện đọc:
- HS nêu câu khó đọc và luyện đọc câu
- Bài này chia làm mấy  đoạn? .
- GV nêu yêu cầu đọc: giọng nhẹ - 3 HS đọc nối tiếp đoạn, 1 HS đọc chú
giải
nhàng, thể hiện niềm xúc động
- Sửa cách đọc,cách phát âm và giải - Luyện đọc theo cặp. 1 nhóm đọc
trước lớp
nghĩa từ.
- Yêu cầu HS đọc lướt toàn bài và tìm - HS lắng nghe.
- HS đọc thầm bài và các câu hỏi rồi
câu khó đọc
trao đổi, trả lời.  
- GV đọc mẫu.

* Tìm hiểu bài:
 
- Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được  
gọi là "cổng trời" ?
 
- Tả lại vẻ đẹp của bức tranh thiên  
nhiên trong bài thơ.
 
- Trong những cảnh vật được miêu tả,  
em thích nhất cảnh vật nào ? Vì sao ?
 
- Điều gì đã khiến cảnh rừng sương giá - HS nêu nội dung bài
ấy như ấm lên ? Bức tranh trong bài - 3 HS đọc nối tiếp bài thơ
thơ nếu vắng hình ảnh con người sẽ - Luyện đọc diễn cảm
thế nào ?
- Học thuộc lòng
* Hướng dẫn HS nêu nội dung bài
- Đọc diễn cảm và thuộc lòng.
c. Luyện đọc diễn cảm:
 
- GV hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 2  
- Hướng dẫn học thuộc câu thơ em yêu
thích
3. Củng cố, dặn dò: (2 phút)
- GV nhấn mạnh: Chúng ta phải biết
yêu quý cảnh đẹp thiên nhiên, phải
luôn giữ cho môi trường tự nhiên luôn
xanh tươi, giàu đep.
- Dặn dò, nhận xét tiết học
Toán:
SO SÁNH HAI SỐ THẬP PHÂN
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Biết  so sánh hai số thập phân.
                      - Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và nhược lại
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng so sánh hai số thập phân, sắp xếp các số thập phân.
3. Thái độ: Rèn luyện đức tính chăm học; phát triển năng lực khái quát hóa, c ụ
thể hóa.
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập
III/ Các hoạt đông dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Quản trò điều hành cả lớp lên chơi trò
1 Khởi động : Trò chơi Tìm đường về
nhà
chơi.
Ví dụ 4,12m nhà của nó là 412 cm
-Lớp nhận xét bổ sung.
2. Bài mới:
- 81cm > 79cm.
a. Ví dụ 1:
- Phần nguyên khác nhau và 8 > 7
* So sánh 8,1m và 7,9m.
- Trong hai số thập phân có phần
- 8,1m = 81cm
nguyên khác nhau, số thập phân nào
- 7,9m = 79cm
có phần nguyên lớn hơn thì số đó lớn
 
hơn.
b. Ví dụ 2:
 

* So sánh 35,7m và 35,698m.
 
- Yêu cầu HS nhận xét về phần nguyên Phần nguyên của hai số thập phân
của hai số thập phân.
bằng nhau và bằng 35.
- Phần thập phân của 35,7m là:  = 7dm - 700mm > 698mm. Vậy: 35,7m =
= 700mm.
35,698m.
- Phần thập phân của 35,698m là: m = - Hàng phần mười của hai số thập
698mm.
phân khác nhau: 7 > 6.
 
- Trong hai số thập phân có phần
c)  Luyện tập:
nguyên giống nhau, số thập phân nào
 Bài 1: GV treo bảng phụ
có hàng phần mười lớn hơn thì số đó
  
lớn hơn.
 
- HS thi đua làm nhanh
 
- 2 em lên bảng làm và giải thích cách
 
so sánh
 
a. 48,97 < 51,02
Bài 2: GV phát phiếu học tập cho HS
b. 96,4 > 96,38
    
c. 0,7 > 0,65
* Bài tập bổ sung :
- HS thi làm nhanh trên phiếu
+ Bài 3: GV treo bảng phụ
  + 6,375 ; 6,735 ; 7,19 ; 8,72 ; 9,01.
  
 
 3. Củng cố, dặn dò : (2 phút)
.- HS thi trả lời nhanh và giải thích
 - Yêu cầu HS đoc lại bài học.
+ 0,4 ; 0,321 ; 0,32 ; 0,197 ; 0,187.
  - Nhận xét giờ học
 
 
Địa lí:
DÂN SỐ NƯỚC TA
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Biết sơ lược về dân số, sự gia tăng dân số của việt Nam.
- Biết tác động của dân số đông và tăng nhanh: gây nhiều khó khăn đối v ới vi ệc
đảm bảo với nhu cầu học hành, chăm sóc y tế với người dân v ề ăn, mặc, ở, h ọc
hành, chăm sóc y tế.
2. Kỹ năng: Biết sử dụng bảng số liệu, biểu đồ để nhận biết một số đặc điểm
về dân số và sự gia tăng dân số.
3. Thái độ: Thấy được sự cần thiết của việc sinh ít con trong một gia đình.
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng số liệu về dân số của nước đông Nam Á năm 2004.
Biểu đồ tăng dân số Việt Nam. Tranh ảnh thể hiện hậu quả của tăng dân số
nhanh (nếu có)
III/ Các hoạt động dạy học:
 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Quản trò điều hành cả lớp lên chơi trò chơi.
1.  Khởi động : Trò chơi Phóng viên
Nêu một số đặc điểm chính về địa -Lớp nhận xét bổ sung.
hình, khí hậu của nước ta?

2. Bài mới: 
a. Dân số:
- Năm 2004, nước ta có số dân là bao
nhiêu?
- Nước ta có số dân đứng thứ mấy
trong số các nước ở Đông Nam Á?
b. Gia tăng dân số:
- GV treo biểu đồ dân số Việt Nam qua
các năm
- Cho biết số dân từng năm của nước
ta. Nêu nhận xét về sự gia tăng dân số
của nước ta?
 
 
 
 
 
  
- Theo em, dân số tăng dẫn tới những
hậu quả gì?
  
 
 
* GV: Việc gia tăng dân số ảnh hưởng
lớn đến việc khai thác môi trường, do
đó cần thực hiện tốt công tác kế hoạch
hóa gia đình
 3. Củng cố, dặn dò: (2 phút)
- Nhận xét tiết học.
-  Dặn dò

 

- HS quan sát bảng số liệu dân số các
nước Đông Nam Á năm 2004
- Trao đổi theo cặp
 
 
- HS quan sát
 
- HS trao đổi theo nhóm 4:
- Số dân tăng qua các năm
 + Năm 1979: 52,7 triệu người.
 + năm 1979 : 64,4 triệu người
 + Năm 1999 : 76,3 triệu người
+Dân số 2017 : 95.797.295 người
- Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân
mỗi năm tăng thêm hơn một triệu người.
- HS liên hệ với số dân địa phương mình
đang sống
- HS trao đổi theo cặp: Gia đình đông con
sẽ có nhu cầu về lương thực thực phẩm,
nhu cầu về nhà ở, may mặc, học hành lớn
hơn nhà ít con. Nếu thu nhập của bố mẹ
thấp sẽ dẫn đến thiếu ăn, không đủ chất
dinh dưỡng, nhà ở chật chội, thiếu tiện
nghi,...
- HS dựa vào tranh ảnh và vốn hiểu biết,
nêu một số hậu quả do dân số tăng nhanh
-.

Thứ tư ngày 25 tháng 10 năm 2017
Toán:
LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: so sánh hai số thập phân. Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự từ
bé đến lớn.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng so sánh hai số thập phân.
3. Thái độ: Rèn luyện đức tính chăm học; phát triển năng lực khái quát hóa, c ụ
thể hóa.
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động : Trò chơi Kết bạn
 - Quản trò điều hành cả lớp lên chơi trò

- Yêu cầu HS so sánh các số thập phân: chơi.
 
-Lớp nhận xét bổ sung.
 
 
  
- HS làm trên bảng nhóm theo nhóm 4
2. Bài mới:
- Các nhóm thi đua làm nhanh
Bài 1: GV treo bài tập chuẩn bị sẵn
84,2 > 84,19 ; 47,5 = 47,500 ; 6,843 <
trên bảng, Yêu cầu HS  nêu yêu cầu
6,85 ; 90,6 > 89,6.
của bài và thực hiện.
- HS làm bài trên phiếu
 
+ 4,23 ; 4,32 ; 5,3 ; 5,7 ; 6,02.
 
- HS nêu yêu cầu của bài.
Bài 2: GV treo bảng phụ và  nêu yêu
- HS thi trả lời nhanh.
cầu của bài tập
 
Bài 3: GV ghi bài tập trên bảng, yêu
- HS nêu yêu cầu của bài.
cầu HS  nêu yêu cầu của bài và thực
- HS thi trả lời nhanh
hiện.
 
 
Bài 4: GV ghi bài tập trên bảng, yêu
cầu HS  nêu yêu cầu của bài và thực
hiện.
 Hướng dẫn HS:
            a. 0,9 < 1,0 < 1,2
Vậy số tự nhiên x cần tìm là: x = 1.
* Bài tập bổ sung:
+ Bài 4b:
        64,97 < 65,00 < 65,14
Vậy số tự nhiên x cần tìm là: x = 65.
3. Củng cố, dặn dò: (2 phút)
- Nhận xét giờ học
Tập làm văn:
LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS biết: lập dàn ý cho bài văn miêu tả một cảnh đẹp ở địa phương
đủ 3 phần:  mở bài, thân bài, kết bài
2. Kỹ năng: Dựa vào dàn ý (thân bài), viết được một đoạn văn miêu tả c ảnh đẹp
ở địa phương.
3. Thái độ: Bồi dưỡng cho HS tình yêu thiên nhiên
II/ Đồ dùng dạy học: Một số tranh, ảnh về  cảnh đẹp các miền đất nước; bảng
phụ, bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra kiến thức: (3 phút) Yêu - HS đọc bài
cầu HS đọc đoạn văn tả cảnh sông - 2 HS nhận xét.
nước
 
2. Bài mới: (30 phút)
 

a.Hướng dẫn HS luyện tập:
 
Bài tập 1:
- Lắng nghe.
  + Dựa trên những kết quả quan sát đã - Một HS đọc yêu cầu của BT.
có, lập dàn ý chi tiết cho bài văn đủ 3  
phần mở bài- thân bài- kết bài.
- Dựa trên kết quả quan sát, mỗi HS tự
  + Nếu muốn xây dựng dàn ý tả từng lập dàn ý cho bài văn tả cảnh đẹp ở
phần của cảnh, có thể tham khảo bài địa phương.
Quang cảnh làng mạc ngày mùa; nếu - Một số HS tiếp nối nhau trình bày.
muốn xây dựng dàn ý tả sự biến đổi - Lớp theo dõi, nhận xét.
của cảnh theo thời gian, tham khảo bài  
Hoàng hôn trên sông Hương
 
Bài tập 2:
 
  + Nên chọn một đoạn trong phần  
thân bài để chuyển thành đoạn văn.
 
  + Mỗi đoạn có một câu mở đầu nêu ý - HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
bao trùm của đoạn. các câu trong đoạn  
cùng làm nổi bật ý đó.
 
 + Đoạn văn phải có hình ảnh. Chú ý áp  
dụng các biện pháp so sánh, nhân hóa  
cho hình ảnh thêm sinh động.
 
 + Đoạn văn cần thể hiện được cảm  
xúc người viết.
 
- Cả lớp và GV nhận xét. GV chấm điểm - Sau khi nghe các bạn trình bày và
đoạn viết của một số HS, đánh giá cao đóng góp ý kiến, mỗi HS tự chữa bài
những đoạn tả chân thực, có ý riêng, của mình.
không sáo rỗng.
 
b. Củng cố, dặn dò: (2 phút)
- GV nhận xét tiết học; khen ngợi
những HS có tiến bộ, những HS lập
dàn ý tốt, viết được những đoạn văn
hay.
 
Lịch sử:
XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Kể lại được cuộc biểu tình ngày 12/ 9/ 1930 ở Nghệ An.
                       - Ngày 12/ 9/ 1930 hàng vạn nông dân các huyện Hưng Nguyên,
Nam Đàn với cờ
đỏ búa liềm và các khẩu hiệu cách  mạng kéo về thành phố Vinh. Thực dân
Pháp cho binh lính đàn áp,chúng cho binh lính ném bom đoàn bi ểu tình.Phong
trào tiếp tục lan rộng ở Nghệ -Tĩnh.
                       - Biết một số biểu hiện về xây dựng cuộc sống mới ở thôn xã.
2. Kỹ năng: Có kĩ năng quan sát bản đồ, lược đồ.
3. Thái độ:  Hình thành cho HS nhân cách yêu nước.

II/ Đồ dùng dạy học:  Hình trong sách; lược đồ 2 tỉnh Nghệ An- Hà Tĩnh hoặc
bản đồ Việt Nam; phiếu học tập; tư liệu lịch sử liên quan tới thời kì 1930-1931
ở Nghệ-Tĩnh.
III/ Các hoạt động dạy học:
 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Quản trò điều hành cả lớp lên chơi trò
1. Khởi động : Trò chơi Thông thái
-Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản chơi.
Việt Nam diễn ra ở đâu? Do ai chủ trì?
-Lớp nhận xét bổ sung.
2. Bài mới: 
 
* Hoạt động 1:
- GV có thể giới thiệu bài, kết hợp với  
 
sử dụng bản đồ:
   Sau khi ra đời, Đảng Cộng sản Việt  
Nam đã lãnh đạo một phong trào đấu  
tranh cách mạng mạnh mẽ, nổ ra trong  
cả nước (1930-1931). Nghệ-Tĩnh  
(Nghệ An và Hà Tĩnh) là nơi phong - HS đọc sách sau đó ghi kết quả vào
trào phát triển mạnh nhất, mà đỉnh phiếu học tập.
 
cao là Xô viết Nghệ Tĩnh.
 
 * Hoạt động 2:  
  - Trình bày lại cuộc biểu tình ngày - HS kể lại cuộc biểu tình 12/ 9/ 1930
12-9-1930, ngày 12-9 là ngày kỉ niệm ở Nghệ An.
- HS trao đổi theo nhóm 4
Xô viết Nghệ-Tĩnh.
 - GV nêu những sự kiện tiếp theo diễn - Các nhóm trình bày cuộc biểu tình
ngày 12-9-1930
ra trong năm 1930.
 
* Hoạt động 3: 
- Những năm 1930-1931, trong các + Không hề xảy ra trộm cướp...
thôn xã ở Nghệ -Tĩnh có chính quyền + Chính quyền cách mạng bãi bỏ
những tập tục lạc hậu, mê tín dị đoan,
Xô viết đã diễn ra điều gì mới ?
* Bọn đế quốc, phong kiến hoảng sợ, đả phá nạn rượu chè, cờ bạc,...
đàn áp phong trào Xô viết Nghệ -Tĩnh  
hết sức dã man. Chúng điều thêm về  
đàn áp, triệt hạ làng xóm. Hàng nghìn  
Đảng viên cộng sản và chiến sĩ yêu  
nước bị tù đày hoặc bị giết. Đến giữa + Chứng tỏ tinh thần dũng cảm, khả
năng cách mạng của nhân dân lao
1931, phong trào lắng xuống.
* Phong trào Xô viết Nghệ -Tĩnh có ý động.
+ Cổ vũ tinh thần yêu nước của nhân
nghĩa gì?
dân ta.
    .
 
3. Củng cố, dặn dò: (2 phút)
- Nhận xét tiết học
Đạo đức:
NHỚ ƠN TỔ TIÊN

(Tiết 2)

I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS biết: Con người ai cũng có tổ tiên và mỗi người đều phải nhớ
ơn tổ tiên.
2. Kỹ năng:  Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để thể hiện
lòng biết ơn tổ tiên.
3. Thái độ: Biết làm những việc cụ thể để tỏ lòng biết ơn tổ tiên..
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về gia đình, dòng họ
-  Bài báo nói về ngày giỗ tổ Hùng Vương.
III/ Các hoạt động dạy học:
 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
* Giới thiệu bài: (2 phút)
 
   GV nêu mục đích, yêu cầu tiết học.
 
* Hoạt động 1:  (10 phút)
 
 - Tìm hiểu về ngày giỗ tổ Hùng Vương - Đại diện các nhóm HS lên giới thiệu
(bài tập 4).
các tranh, ảnh thông tin mà các em thu
- Yêu cầu HS thảo luận cả lớp theo các thập được về ngày giỗ tổ Hùng Vương.
gợi ý sau:
- HS thảo luận theo nhóm 4, đại diện
  + Em nghĩ gì khi xem, đọc và nghe các nhóm trình bày, lớp theo dõi và bổ
thông tin trên ?
sung.
  + Việc nhân dân ta tổ chức giỗ tổ  
Hùng Vương vào ngày mồng mười  
tháng ba hằng năm thể hiện diều gì ?
 
* Hoạt động 2: (10 phút) Giới thiệu  
truyền thống tốt đẹp của gia đình,  
dòng họ
 
- GV mời một số HS lên giới thiệu - - HS tự giới thiệu về gia đình, dòng họ
GVchúc mừng các HS đó và hỏi thêm:
 
- Em có tự hào về các truyền thống đó  
không ?
 
- Em cần làm gì để xứng đáng với các  
truyền thống tốt đẹp đó ?
 
* Hoạt động 3: (8 phút) HS đọc ca dao, - Một số HS hoặc nhóm HS trình bày.
tục ngữ, kể chuyên, đọc thơ về chủ đề  
biết ơn tổ tiên.
- Cả lớp trao đổi, nhận xét.
- GV khen các em  đã chuẩn bị tốt phần
sưu tầm.
* Hoạt động nối tiếp:  (2 phút)
- Nhận xét tiết học.
 
Thứ năm ngày 26 tháng 10 năm 2017
ĐỌC SÁCH THƯ VIỆN

ĐỌC CÁ NHÂN
--------------------*******-----------------Toán:
LUYỆN TẬP CHUNG.

I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: Biết : Đọc, viết, sắp xếp thứ tự các số thập phân. Tính b ằng cách
thuận tiện nhất.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc, sắp xếp thứ tự các viết, thập phân.
3. Thái độ: Rèn luyện đức tính chăm học; phát triển năng lực khái quát hóa, c ụ
thể hóa
II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phiếu học tập.
III/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Quản trò điều hành cả lớp lên chơi trò
1. Khởi động : Trò chơi Thi giải toán
So sánh các số thập phân:
chơi.
- 101,92 và 101,9;  55,87 và 55,78.;
-Lớp nhận xét bổ sung.
14,1982 và 105,36.
 
- Chữa bài, nhận xét
 
2. Bài mới: (30 phút)
 
a. Giới thiệu bài:
- HS lắng nghe.
b. Luyện tập:
 
Bài 1: GV treo bảng phụ
- HS nêu yêu cầu của bài.
 
- HS lần lượt đọc số
Bài 2:
- HS đọc theo yêu cầu của GV.
- GV phát phiếu
- HS làm bài trên phiếu
- Chữa bài lên bảng       
a. 57 ; b. 32,85 ; c. 0,01 ; d. 0,304.
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu của bài.
  
- 2 HS lên bảng làm bài
  
+ 41,538 ;41,835 ; 42,358 ; 42,538.
* Bài tập bổ sung:
 
+ Bài 4:
   GV ghi bài tập trên bảng, yêu cầu HS    
- HS nêu yêu cầu của bài.
nêu yêu cầu của bài và thực hiện.
- HS làm bài vào vở, 2 HS làm trên bảng
   Hướng dẫn HS
để sửa chữa.
           
b.  =  = 49
 
 
3. Củng cố, dặn dò: (2 phút)
- 2 HS nêu lại
- Cách so sánh hai số thập phân
- Nhận xét tiết học
 
Khoa học:
PHÒNG TRÁNH HIV/AIDS
I/ Mục tiêu:
1. Kiến thức: HS biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/AIDS.

2. Kỹ năng: - Giải thích một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì.
                    - Nêu các đường lây truyền và cách phòng tránh HIV/AIDS.
3. Thái độ: HS có ý thức tuyên truyền, vận động mọi người cùng phòng tránh
HIV/AIDS.
* Kĩ năng sống:  Kĩ năng tìm kiếm, xử lí thông tin, trình bày hiểu biết về bệnh
HIV / AIDS và cách phòng bệnh ; kĩ năng hợp tác.
II/ Đồ dùng dạy học: Tranh ở sách và tranh sưu tầm, bảng phụ, phiếu học tập
III/ Các hoạt động dạy học:
 
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
- Quản trò điều hành cả lớp lên chơi trò
1. Khởi động : Trò chơi Truyền điện
- Nêu nguyên nhân và cách phòng chơi.
bệnh viêm não?
-Lớp nhận xét bổ sung.
2. Bài mới:
 
* Giới thiệu bài: 
 
* Hoạt động 1:  
- GV phát cho mỗi nhóm một bảng có - Thảo luận nhóm 4 và trình bày trên
nội dung như trong sách, một tờ giấy bảng nhóm.
khổ to và băng keo. Yêu cầu các nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm m...
 
Gửi ý kiến