Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Luân
Ngày gửi: 20h:47' 13-10-2022
Dung lượng: 180.9 KB
Số lượt tải: 319
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thành Luân
Ngày gửi: 20h:47' 13-10-2022
Dung lượng: 180.9 KB
Số lượt tải: 319
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 04/9/2021
Ngày giảng: 07/9/2021 (9A1), 09/9/2021 (9A2), 10/9/2021 (9A3)
Tiết 1 - Bài 1: DÂN CƯ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Nêu được một số đặc điểm về các dân tộc và sự phân bố các dân tộc ở
việt Nam.
- Sử dụng bảng số liệu, lược đồ để phân tích được một số đặc điểm dân
số.
- Có được tinh thần, ý thức tôn trọng, đoàn kết giữa các dân tộc trong
cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
2. Kĩ năng:
- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về dân số phân theo thành phần dân tộc
để thấy được các dân tộc có số dân khác nhau, dân tộc kinh chiếm khoảng 4/5 số
dân cả nước.
- Thu thập thông tin về một số dân tộc (số dân, đặc điểm về phong tục, tập
quán, trang phục, nhà ở, kinh nghiệm sản xuất, địa bàn phân bố chủ yếu,. . . ).
3. Thái độ:
- Có được tinh thần, ý thức tôn trọng, đoàn kết giữa các dân tộc trong
cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
4. Năng lực cần hình thành:
- Có năng lực khai thác lược đồ, bảng số liệu rút ra được nhận xét về sự
phân bố các dân tộc Việt Nam.
- Tự tin trình bày sự hiểu biết của bản thân về nét văn hóa của chính dân
tộc các em và các dân tộc ở Việt Nam.
II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy.
- Sổ tay lên lớp.
- Phương tiện dạy học: Lược đồ các dân tộc Việt Nam
2. Trò.
- Đọc sách hướng dẫn học.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Em là người dân tộc nào? Hãy nêu những hiểu biết của em về dân tộc
mình.
- Dựa vào bảng số liệu SGK/tr3, hãy nhận xét về quy mô sân số nước ta
- HS: Trả lời
- GV nhận xét và kết nối vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản
1. Tìm hiểu các dân tộc ở việt
Nam
- GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin, kết
hợp với hiểu biết, hãy:
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+ Dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm
tỷ lệ bao nhiêu % dân số?
HS trả lời
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
- Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc
Việt (Kinh) đông nhất, chiếm
86, 2 % dân số.
+ Qua thực tế hiểu biết các em có nhận xét
gì về văn hoá của mỗi dân tộc trên đất nước
ta?
HS trả lời
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
- Mỗi dân tộc có nét văn hoá
riêng, thể hiện trong trang phục,
ngôn ngữ, phong tục tập quán,..
+ Hoạt động kinh tế chủ yếu của người kinh
là gì?
HS trả lời
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
- Người Việt là dân tộc có kinh
nghiệm trong thâm canh lúa
nước, có nhiều nghề thủ công
đạt được mức độ tinh xảo, là
lực lượng đông đảo nhất trong
các ngành kinh tế, khoa học kĩ
thuật.
+ Kể tên các sản phẩm thủ công tiêu biểu
của các dân tộc ít người mà em biết?
HS liên hệ, kể tên
+ Nhận xét về trình độ kinh tế của các dân
tộc ít người?
HS trả lời
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
- Các dân tộc ít người có trình
độ kinh tế khác nhau, mỗi dân
tộc có kinh nghiệm riêng trong
sản xuất và đời sống.
+ Ngoài ra cộng đồng các dân tộc Việt Nam
còn có bộ phận dân cư nào? Họ có đóng
góp gì cho sự phát triển của quê hương đất
nước?
HS trả lời
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
- Người Việt định cư ở nước
ngoài cũng là một bộ phận của
cộng đồng các dân tộc Việt
Nam.
+ Tại sao nói: các dân tộc đều có quyền
bình đẳng, đoàn kết cùng nhau xây dựng và
bảo vệ Tổ Quốc?
- HS: suy nghĩ, thảo luận trả lời
- GV: nhận xét và kết luận
- GV: Đọc thông tin, kết hợp quan sát H1
hoặc Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết:
+ Đặc điểm phân bố của dân tộc Kinh và
các dân tộc ít người ở nước ta.
- HS: Cá nhân nghiên cứu thông tin, thảo
luận nhóm hoàn thành câu hỏi.
Các nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- GV: Nhận xét, kết luận
Trung du và Trường
Duyên hải
miền
núi Sơn – Tây cực Nam
phía Bắc
Nguyên
Trung Bộ
và Nam
Bộ
- Là địa bàn - Có trên - Có các
cư trú của trên 20 dân tộc dân
tộc
30 dân tộc ít ít
người Chăm,
người.
các dân tộc Khơ-me
+ Vùng thấp cư
trú cư
trú
tả ngạn sông thành vùng thành từng
Hồng:
Tày, khá rõ rệt: dải hoặc
Nùng.
+ Ê-đê ở xen kẽ với
+ Hữu Ngạn Đắc Lắc.
người
sông
Hồng + Gia-rai ở kinh.
đến sông Cả: Gia Lai và Người
Thái, Mường. Kom Tum. Hoa
tập
+ Các sườn +
Người chung chủ
núi 700 – Cơ-Ho chủ yếu ở các
1000m
là yếu ở Lâm đô
thị,
người Dao.
Đồng.
nhất là ở
+ Trên các núi
Thành phố
cao là người
Hồ
Chí
H'Mông.
Minh.
+ So với trước cách mạng, sự phân bố các
dân tộc hiện nay có gì thay đổi không? Tại
sao?
Do chính sách phát triển kinh tế – xã hội của
Đảng và Nhà nước nên hiện nay sự phân bố
các dân tộc có nhiều thay đổi.
2. Tìm hiểu sự phân bố các
dân tộc
- Dân tộc Việt (Kinh) phân bố
rộng khắp trong cả nước. Tập
chung chủ yếu chủ yếu ở miền
đồng bằng, trung du và ven
biển.
- Các dân tộc ít người phân bố
chủ yếu ở vùng núi và trung du.
Sự phân bố các dân tộc có sự
khác nhau giữa các vùng, miền.
+ Các chính sách của Đảng và Nhà nước về
vấn đề nâng cao đời sống của đồng bào các
dân tộc vùng cao: chương trình 135 của
chính phủ,…
+ Nâng cao ý thức đề phòng của nhân dân
các dân tộc đối với âm mưu thâm độc của
bọn phản động lợi dụng sự nhẹ dạ cả tin của
đồng bào lôi kéo đồng bào chống phá cách
mạng nước ta….
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
* Củng cố:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Đặc điểm phân bố của các dân tộc ở nước
ta.
- Sự phân bố các dân tộc ở các vùng có gì khác nhau?
* Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Hoàn thiện nội dung bài tập 1 trong phần luyện tập
- Tìm hiểu về dân số, gia tăng dân số, cơ cấu và sự phân bố dân cư ở nước
ta
V. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn: 12/9/2021
Ngày giảng: 14/9 (9A1), 16/9 (9A2), 17/9/2021 (9A3)
Tiết 2 - Bài 1: DÂN CƯ
(Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Trình bày được một số đặc điểm dân cư và phân bố dân cư
- Sử dụng bảng số liệu, lược đồ để phân tích được một số đặc điểm dân
số.
*Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường: Hiểu dân số đông và tăng nhanh đã
gây sức ép đối với tài nguyên, môi trường; thấy được sự cần thiết phải phát triển
dân số có kế hoạch để tạo sự cân bằng giữa dân số và môi trường, tài nguyên
nhằm phát triển bền vững.
2. Kĩ năng:
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về dân số và dân số với môi trường.
* Kĩ năng sống:
- Tư duy:
+ Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ/ bản đồ, các bảng số liệu và bài
viết để tìm hiểu về đặc điểm dân số Việt Nam.
+ Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số và cơ cấu dân số với sự phát
triển kinh tế - xã hội
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực,
giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo cặp.
- Làm chủ bản thân: Trách nhiềm của bản thân trong việc góp phần giảm
tỉ lệ gia tăng dân số.
3. Thái độ:
- Có ý thức chấp hành các chính sách của Nhà nước về dân số và môi
trường. Không đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách của Nhà
nước về dân số, môi trường và lợi ích cộng đồng.
4. Năng lực cần hình thành:
- Có năng lực khai thác lược đồ, bảng số liệu rút ra được nhận xét về đặc
điểm dân số, sự phân bố dân cư Việt Nam.
- Đánh giá được tình hình gia tăng dân số ở nước ta.
II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy.
- Sổ tay lên lớp.
- Phương tiện dạy học: Lược đồ dân số Việt Nam
- Tranh ảmh về một số hậu quả của gia tăng dân số tới môi trường, chất
lượng cuộc sống.
2. Trò.
- Đọc sách hướng dẫn học.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Khởi động:
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của thầy và trò
- GV: Phân tích bảng số liệu, đọc thông tin,
kết hợp hiểu biết của em, hãy cho biết:
+ Số dân của nước ta? Dân số nước ta đứng
thứ bao nhiêu trên thế giới?
HS trả lời
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
GV mở rộng: Tính đến tháng 9/2020 dân số
nước ta là 97.491.715 người, đứng thứ 14
trên thế giới. Trong khu vực Đông Nam Á,
nước ta đứng thứ 3 sau In-đô-nê-xi-a và
Philippin. Đứng thứ 58 về diện tích
- GV: Dựa vào bảng số liệu:
+ Nhận xét về tình hình gia tăng dân số ở
nước ta
HS trả lời
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Nhận xét về tình hình tăng dân số của
nước ta?
- Từ năm 1954 – 2014, dân số nước ta tăng
nhanh liên tục (tăng 66,9 triệu người)
- Tỉ lệ tăng dân số có giảm nhưng không ổn
định giữa các thời kì:
+ giai đoạn 1954 – 1960: tỉ lệ tăng dân số
đạt mức cao nhất (từ 1,10% lên 3,93%)
+ giai đoạn 1960 – 2014: tỉ lệ tăng dân số
giảm dần (từ 3,93% xuống 1,03%)
+ Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số
giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?
- Nguyên nhân:
+ Nước ta có dân số đông, quy mô dân số
lớn.
+ Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, số phụ nữ
bước vào độ tuổi sinh đẻ cao.
+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm
nhưng vẫn thuộc loại cao trên thế giới, mỗi
năm dân số nước ta vẫn tăng thêm khoảng
một triệu người.
+ Cho biết hậu quả của dân số đông và tăng
nhanh.
Kiến thức cơ bản
3. Tìm hiểu về dân số và sự
gia tăng dân số
- Việt Nam là nước đông dân,
dân số nước ta năm 2014 là
90,7 triệu người, đứng thứ 14
trên thế giới.
- Dân số nước ta tăng nhanh,
mỗi năm dân số tăng khoảng 1
triệu người.
HS: Thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, tranh
luận, nhận xét, bổ sung.
GV chuẩn kiến thức
- Hậu quả:
+ Làm cho kinh tế không theo
kịp với mức tăng của dân số.
+ Gây khó khăn cho việc giải
quyết việc làm, cho việc phát
triển văn hóa, y tế, giáo dục,
gây ách tắc giao thông, vấn đề
nhà ở,..
+ Gây bất ổn về xã hội
+ Làm suy giảm tài nguyên và
gây ô nhiễm môi trường.
+ Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia
tăng tự nhiên của dân số nước ta?
HS liên hệ, trả lời
+ Dựa vào thông tin sách hướng dẫn, hãy
xác định các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên
của dân số cao nhất, thấp nhất; các vùng
lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân
số cao hơn trung bình cả nước.
HS: Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp
nhất là Đồng bằng sông Cửu Long, cao nhất
là Tây Bắc, Tây Nguyên, sau đó là Bắc
Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
4. Tìm hiểu về cơ cấu dân số
- Đọc thông tin, phân tích bảng 2, kết hợp
với hiểu biết của em, hãy:
+ Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và
theo giới tính ở nước ta giai đoạn 1979 –
2014.
HS: Thảo luận cặp đôi, nhận xét cơ cấu dân
số
GV nhận xét, bổ sung
- Theo độ tuổi :
- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi giai đoạn + Nước ta có cơ cấu dân số trẻ.
1979 – 2014 có sự thay đổi. Cụ thể là:
+ Đang có sự thay đổi: tỉ lệ trẻ
+ Nhóm tuổi 0 - 14 tuổi giảm 19%
em giảm xuống, tỉ lệ người
+ Nhóm tuổi 15 - 59 tuổi tăng 16%
trong độ tuổi lao động và trên
+ Nhóm tuổi 60 trở lên tăng 3%
độ tuổi lao động đang tăng lên.
- Cơ cấu dân số theo giới tính giai đoạn
1979 - 2014 cũng có sự thay đổi nhưng
không đáng kể:
+ Giới tính nữ giảm 0,8%
- Theo giới tính: tỉ lệ nữ > nam
+ Giới tính nam tăng 0,8%
và đang tiến tới sự cân bằng.
+ Tại sao lại có sự thay đổi về tỉ số giới tính
của dân số nước ta.
HS trả lời
GV giải thích thêm: Tỉ số giới tính (nam:
nữ) không bao giờ cân bằng và thường thay
đổi theo nhóm tuổi, theo thời gian và không
gian. Hiện nay trên thế giới tỉ số này là
khoảng 98,6 nam thì có 100 nữ.
Nguyên nhân:
+ Thứ nhất, nhiều nơi vẫn tồn tại quan niệm,
tư tưởng "trọng nam khinh nữ".
+ Thứ hai, con trai theo quan niệm là trụ cột
gia đình, thường đảm nhiệm những công
việc vất vả, nặng nhọc nên tuổi thọ trung
bình không cao bằng phụ nữ.
+ Ngoài ra: do hậu quả của chiến tranh, hiện
tượng chuyển cư,..
5. Tìm hiểu mật độ dân số và
phân bố dân cư
- Quan sát hình 2, đọc thông tin, kết hợp với
những hiểu biết:
+ Nhận xét về sự phân bố dân cư ở nước ta.
HS: Cá nhân quan sát, nhận xét
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
- Nước ta là nước có mật độ
dân số cao trên thế giới (274
người/km2 năm 2014)
- Dân cư phân bố không đồng
đều:
+ Đông đúc ở vùng đồng bằng,
ven biển và các đô thị.
+ Thưa thớt ở vùng núi và trung
du.
- Dân cư có sự chênh lệch giữa
thành thị và nông thôn.
+ Nêu nguyên nhân của sự phân bố dân cư
ở nước ta.
HS:
+ Những vùng đồng bằng, ven biển và thành
thị có nhiều điều kiện sống thuận lợi hơn: đi
lại dễ dàng, sản xuất phát triển, đời sống văn
hóa cao….
+ Vùng núi, nông thôn còn nhiều điểm yếu
kém: cơ sở hạ tầng thấp, giao thông kém,
đời sống khó khăn, ít có cơ hội phát triển.....
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
* Củng cố:
- Trình bày tình hình gia tăng dân số ở nước ta. Dân số tăng nhanh gây ra
những hậu quả gì? Nêu những biện pháp nhằm hạn chế sự gia tăng dân số ở
nước ta.
- Bài tập: Cho bảng số liệu sau (%o)
Năm
1979
1999
Tỉ suất
Tỉ suất sinh
32,5
19,9
Tỉ suất tử
7,2
5,6
Tính tỉ lệ (%) gia tăng tự nhiên của dân số qua các năm và nêu nhận xét.
* Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Tìm hiểu về quần cư thành thị, quần cư nông thôn và quá trình đô thị
hóa ở nước ta.
V. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn: 19/9/2021
Ngày giảng: 21/9 (9A1), 23/9 (9A3), 24/9 (9A2)
Tiết 3 - Bài 1: DÂN CƯ
(Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Phân biệt được hai loại quần cư thành thị và nông thôn.
- Trình bày được quá trình đô thị hóa ở nước ta.
- Sử dụng bảng số liệu, lược đồ để phân tích được một số đặc điểm đô thị
hóa ở nước ta.
2. Kĩ năng:
- Phân tích các bảng số liệu, lược đồ về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành
thị ở nước ta.
* Các kĩ năng sống cơ bản:
- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ/ bản đồ, các bảng số liệu
và bài viết để rút ra một số đặc điểm về mật độ dân số, sự phân bố dân cư, các
loại hình quần cư và quá trình đô thị hóa ở nước ta.
- Làm chủ bản thân
- Giải quyết vấn đề
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ / ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực,
giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
- Tự nhận thức: tự tin khi trình bày thông tin.
3. Thái độ:
- Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển kinh
tế - xã hội, bảo vệ môi trường đang sống.
4. Năng lực cần hình thành:
- Có năng lực tư duy tổng hợp kiến thức phân biệt được quần cư thành thị
và quần cư nông thôn.
- Có năng lực khai thác lược đồ, bảng số liệu rút ra được nhận xét về đặc
điểm đô thị hóa ở Việt Nam.
II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy.
- Sổ tay lên lớp.
- Phương tiện dạy học: Lược đồ dân số Việt Nam, tranh ảnh về thành thị
và nông thôn.
2. Trò.
- Đọc sách hướng dẫn học.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Khởi động:
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản
6. Tìm hiểu các loại hình quần
cư và đô thị hóa
- GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin, kết a) Quần cư nông thôn và thành
hợp hiểu biết, thảo luận nhóm và hoàn thị
thành phiếu học tập sau:
Đặc điểm
Quần cư Quần cư
nông thôn thành thị
Tên gọi
Mức độ tập
trung
của
dân cư
Đặc điểm
quần cư
Chức năng
kinh tế chủ
yếu
- HS: Cá nhân nghiên cứu thông tin, thảo
luận nhóm, hoàn thành nội dung phiếu học
tập.
Cử đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- GV: Nhận xét các nhóm và tổng kết
Đặc
Quần cư Quần cư
điểm
nông thôn thành thị
Tên
Tên gọi Đô
thị,
gọi
khác
thành
nhau tùy phố...
theo dân
tộc và địa
bà cư trú:
làng, ấp,
bản,
buôn,
plây,
phum,
sóc...
Mức
Mật độ Dân
cư
độ tập dân
số tập trung
trung khác
đông
của
nhau tùy
dân cư theo đặc
điểm cư
trú
của
+ Nêu những thay đổi của hình thức quần
cư nông thôn trong quá trình công nghiệp
hoá đất nước. Lấy ví dụ ở địa phương em.
(Quần cư nông thôn đang có nhiều thay
đổi cùng quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước).
+ Nhận xét và giải thích sự phân bố các đô
thị ở nước ta.
(Các đô thị tập trung ở đồng bằng và ven
biển)
dân tộc
Đặc
Nhà
ở Nhà ở san
điểm
cách xa sát nhau,
quần
nhau
kiểu nhà
cư
ống khá
phổ biến,
nhiều
chung cư,
biệt thự,
nhà
vườn....
Chức Nông
Trung tâm
năng
nghiệp
kinh
tế,
kinh tế
chính trị,
chủ
văn hóa,
yếu
khoa học
kĩ thuật
quan
trọng.
b. Đô thị hóa
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát lược đồ
H6, đọc thông tin, kết hợp hiểu biết của
bản thân:
+ Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân - Số dân đô thị tăng, quy mô đô
thành thị của nước ta.
thị được mở rộng, phổ biến lối
sống thành thị.
+ Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị - Tốc độ ngày càng cao nhưng
đã phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước trình độ đô thị còn thấp.
ta như thế nào?
- GV: Quan sát H2, kể tên các đô thị đặc
biệt, các đô thị có trên 1triệu dân ở nước
ta. Nhận xét về quy mô đô thị ở nước ta.
- HS: Quan sát, kể tên:
- Quy mô đô thị: vừa và nhỏ.
+ Đô thị đặc biệt: Hà Nội, TP. Hồ Chí
Minh
+ Đô thị trên 1 triệu dân: Hà Nội, Hải
Phòng, TP Hồ Chí Minh.
3. Hoạt động luyện tập
* Bài tập 1. Lập và hoàn thành sơ đồ theo gợi ý.
- GV: Hướng dẫn học sinh hoàn thiện sơ đồ
- HS: Cá nhân hoàn thiện vào vở bài tập
* Bài tập 2: Vẽ biểu đồ
- GV: Cho học sinh đọc bảng số liệu
Hướng dẫn học sinh cách vẽ biểu đồ miền và nhận biết khi nào thì vẽ biểu đồ
miền, cách nhận xét biểu đồ.
- HS: Vẽ biểu đồ, nhận xét
- GV: Quan sát, hướng dẫn
4. Hoạt động vận dụng:
- Vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, hãy nêu địa bàn cư
trú chủ yếu và kể một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc mình.
- Theo em, cần làm gì để góp phần hạn chế gia tăng dân số và mất cân
bằng tỉ số giới tính trẻ em mới sinh trong giai đoạn hiện nay?
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Sưu tầm thêm thông tin, hình ảnh, internet để tìm hiểu thêm về các dân
tộc ở Việt Nam và ở địa phương em.
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
* Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài dạy
- So sánh quần cư đô thị và quần cư nông thôn.
* Dặn dò:
- Về nhà học bài, hoàn thiện bài tập vẽ biểu đồ.
- Chuẩn bị trước nội dung bài mới.
V. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tủa Thàng, ngày .... tháng .... năm 2021
Ngày soạn: 26/9/2021
Ngày giảng: 28/9 (9A1), 30/9 (9A2), 01/10/2021 (9A3)
Tiết 4 - Bài 2: LAO ĐỘNG VIỆC LÀM VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm nguồn lao động và việc sử dụng nguồn lao
động.
2. Kĩ năng:
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị,
nông thôn, theo đào tạo; cơ cấu sử dụng lao động theo ngành; cơ cấu sử dụng
lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta.
3. Thái độ:
- Ý thức được việc cần thiết phải nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Định hướng chọn ngành nghề lao động trong tương lai.
4. Năng lực cần hình thành:
- Có năng lực khai thác biểu đồ rút ra được nhận xét về cơ cấu lao động ở
nước ta.
- Biết phân tích biểu đồ để nhận xét về cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta.
- Tự tin trình bày sự ý kiến.
II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy.
- Sổ tay lên lớp.
2. Trò.
- Đọc sách hướng dẫn học.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Em yêu thích nghề gì? Tại sao? Hãy nói về những dự định của em để
sau này được làm nghề mà mình yêu thích.
- HS: Trả lời
- GV nhận xét và kết nối vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản
1. Tìm hiểu nguồn lao động
GV: Yêu cầu học sinh phân tích lược đồ H1
và H2, đọc thông tin, kết hợp với hiểu biết,
thảo luận nhóm 10' trình bày những đặc điểm
cơ bản về nguồn lao động ở nước ta về:
+ Số lượng lao động
+ Chất lượng lao động
+ Cơ cấu lao động ở thành thị, nông thôn và
cơ cấu phân theo trình độ đào tạo.
- HS: suy nghĩ, thảo luận trả lời
Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- GV: nhận xét và kết luận
- Nước ta có nguồn lao động
dồi dào và tăng nhanh, mỗi
năm tăng khoảng 1 triệu lao
động.
- Mặt mạnh: có nhiều kinh
nghiệm trong sản xuất nông,
lâm, ngư nghiệp, thủ công
nghiệp, có khả năng tiếp thu
khoa học kĩ thuật.
- Hạn chế: Thể lực yếu, trình
độ chuyên môn thấp, chủ yếu
là lao động nông thôn,..
- GV: Mở rộng thêm về chất lượng lao động
Việt Nam hiện nay.
+ Để nâng cao chất lượng lực lượng lao
động cần có những giải pháp gì?
- HS: trả lời câu hỏi
2. Tìm hiểu việc sử dụng lao
động
- GV: Đọc thông tin, phân tích biểu đồ H3,
kết hợp những hiểu biết của bản thân, hãy
thảo luận cặp đôi:
+ Nhận xét về tình hình sử dụng lao động và
sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo ngành
kinh tế ở nước ta.
- HS: Hoạt động cặp đôi, phân tích biểu đồ,
đọc thông tin SGK để nhận xét được tình
hình sử dụng lao động và cơ cấu sử dụng lao
động nước ta.
- GV: Phân tích lại, nhận xét và kết luận.
- Cơ cấu nguồn lao động của
nước ta đang thay đổi theo
hướng tích cực: giảm lao động
nông - lâm - ngư nghiệp; lao
động công nghiệp xây dựng và
dịch vụ tăng.
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
* Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- Em hãy đề xuất các biện pháp để nâng cao chất lượng lao động của nước
ta hiện nay.
* Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Tìm hiểu về vấn đề việc làm và chất lượng cuộc sống của người dân
Việt Nam.
V. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn: 01/10/2022
Ngày giảng: 03/10 (9A1)
Tiết 5 - Bài 2: LAO ĐỘNG VIỆC LÀM VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
(Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm ở nước ta.
- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta.
- Giáo dục bảo vệ môi trường:
+ Hiểu môi trường sống cũng là một trong những tiêu chuẩn của chất
lượng cuộc sống. Chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam còn chưa cao,
một phần do môi trường sống còn có nhiều hạn chế.
+ Biết môi trường sống ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến
sức khỏe của người dân.
2. Kĩ năng:
- Phân tích mối quan hệ giữa môi trường sống với chất lượng cuộc sống.
3. Thái độ:
- Ý thức được việc cần thiết phải nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Định hướng chọn ngành nghề lao động.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nơi đang sống và các nơi công
cộng khác, tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường ở địa phương.
4. Năng lực cần hình thành:
- Phân tích được sự cần thiết phải giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta
- Đánh giá được chất lượng cuộc sống của nhân dân cả nước và của địa
phương.
- Tự tin trình bày sự ý kiến.
II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy.
- Sổ tay lên lớp.
2. Trò.
- Đọc sách hướng dẫn học.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Trình bày những đặc điểm cơ bản về nguồn lao động nước ta và cho biết
các giải pháp để nâng cao hiệu quả nguồn lao động.
- HS: Trả lời
- GV nhận xét và kết nối vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản
3. Tìm hiểu vấn đề việc làm
- GV: Đọc thông tin, kết hợp hiểu biết,
thảo luận nhóm 5':
+ Trình bày thực trạng vấn đề việc làm ở
nước ta hiện nay.
- HS: suy nghĩ, thảo luận trả lời
Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- GV: nhận xét và kết luận
- Nguồn lao động dồi dào trong
điều kiện nền kinh tế chưa phát
triển nên đã tạo sức ép rất lớn
đối với vấn đề giải quyết việc
làm ở nước ta:
+ Năm 2014: tỉ lệ thất nghiệp là
2,1%, tỉ lệ thiếu việc làm là gần
2,4%.
+ Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông
thôn là 2,9%, tỉ lệ thất nghiệp
của khu vực thành thị là 3,4%.
+ Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc
làm rất cao nhưng lại thiếu lao động có
tay nghề ở các khu vực cơ sở kinh doanh,
khu dự án công nghệ cao?
(Trình độ lao động có tay nghề cao ít
không đáp ứng được các yêu cầu kĩ thuật
cao).
+ Đề xuất các giải pháp để giải quyết vấn
đề việc làm.
(- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe
sinh sản.
- Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản
xuất (nghề truyền thống, thủ công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp…), chú ý thích đáng
đến hoạt động của các ngành dịch vụ.
- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút
vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất
hàng xuất khẩu.
- Mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào
tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất
lượng đội ngũ lao động để họ có thể tự tạo
những công việc hoặc tham gia vào các
đơn vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn.
- Tăng cường xuất khẩu lao động).
4. Tìm hiểu chất lượng cuộc
sống
- GV: Đọc thông tin, kết hợp những hiểu
biết của bản thân, hãy:
+ Nêu những thành tựu đáng kể và hạn chế
trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống
nhân dân ở nước ta trong những năm qua.
- HS: Dựa vào thông tin SGK và vốn hiểu
biết để trả lời
- GV: Phân tích lại, nhận xét và kết luận.
- Trong các năm qua, chất lượng
cuộc sống của dân cư nước ta
từng bước được cải thiện:
+ Mức thu nhập bình quân đầu
người tăng liên tục (từ 289 USD
năm 1995 lên 2028 USD năm
2014), tỉ lệ hộ nghèo giảm dần.
+ Người dân được hưởng các
dịch vụ xã hội (văn hóa, giáo
dục, y tế…) ngày càng tốt hơn.
+ Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt
trên 94,7% (2014)
.
+ Tuổi thọ trung bình của dân cư
được nâng cao (73 tuổi), tỉ lệ tử
vong, suy dinh dưỡng của trẻ em
ngày càng giảm.
- Hạn chế:
+ Chất lượng cuộc sống còn
chênh lệch giữa thành thị và
nông thôn, giữa các tầng lớp dân
+ Liên hệ thực tế những thay đổi về chất cư trong xã hội.
lượng cuộc sống ở địa phương mình.
- HS: Liên hệ
3. Hoạt động luyện tập:
* GV đặt câu hỏi:
- Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta? Giải
quyết tốt vấn đề việc làm sẽ có những tác động tích cực như thế nào tới phát
triển kinh tế - xã hội?
* Bài tập:
- GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 2 phần luyện tập SGK/tr 15:
+ Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế
nước ta dựa vào bảng số liệu đã cho.
+ Nêu ý nghĩa của việc thay đổi đó.
- HS: phân tích, rút ra nhận xét
4, 5: Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng:
Hiện nay ở nước ta số người thất nghiệp nhiều, thông qua kiến thức đã
học, em có định hướng gì cho tương lai, nghề nghiệp của mình?
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
* Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
* Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Thông qua kiến thức đã học, hãy định hướng nghề nghiệp cho tương lai
của bản thân các em.
V. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tủa Thàng, ngày .... tháng .... năm 2022
Ngày soạn: 08/10/2022
Ngày giảng: 10/10 (9A1)
Tiết 6 - Bài 3: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
mới.
- Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta trong thời kì Đổi
2. Kĩ năng:
- Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ở nước ta.
- Đọc bản đồ, lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm để
nhận biết vị trí các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của nước ta.
* Kĩ năng sống:
- Tư duy: thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ/ bản đồ, biểu đồ, bài viết
để rút ra đặc điểm phát triển nền kinh tế nước ta; phân tích những khó khăn
trong quá trình phát triển kinh tế của nước ta.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao
tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm.
- Tự nhận thức: thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân và trình bày thông
tin.
3. Thái độ:
- Có trách nhiệm, tích cực học tập và lao động xây dựng đất nước.
4. Năng lực cần hình thành:
- Phân tích được tranh ảnh, lược đồ, biểu đồ nhận thấy được sự chuyển
dịch kinh tế và xác định được các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm.
- Tự tin trình bày sự ý kiến.
II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy.
- Sổ tay lên lớp.
- Lược đồ kinh tế chung Việt Nam
2. Trò.
- Đọc sách hướng dẫn học.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV: Cho học sinh quan sát các hình ảnh của thời kì trước và sau Đổi
mới:
? Trình bày những thay đổi của nền kinh tế nước ta. Nêu nguyên nhân.
- HS: Thảo luận cặp đôi, đưa ra nhận xét:
+ Lương thực, thực phẩm ngày càng nhiều không những đáp ứng đủ cho thị
trường mà còn mang đi xuất khẩu sang các nước.
+ Hệ thống giao thông ngày càng được nâng cấp, các phương tiện giao thông
ngày càng hiện đại hơn (ô tô, xe máy).
+ Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển, các tòa nhà cao tầng mọc lên ngày càng
nhiều....
-> Nguyên nhân: Nước ta thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- GV nhận xét và kết nối vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản
1. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế
- GV đặt câu hỏi:
+ Công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước
bắt đầu từ năm nào?
HS: Chính sách Đổi mới được chính thức
thực hiện từ Đại hội đại biểu Đảng Cộng
sản Việt Nam lần VI, năm 1986.
+ Nét đặc trưng của công cuộc đổi mới
nền kinh tế là gì?
HS trả lời
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
- Nét đặc trưng của Đổi mới kinh
tế là sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế.
- GV: Đọc thông tin, kết hợp thông tin
SGK, thảo luận nhóm 10':
+ Cho biết xu hướng chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nước ta.
HS trả lời
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
- Biểu hiện:
+ Chuyển dịch cơ cấu ngành:
Giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm
- ngư nghiệp; tăng tỉ trọng khu
vực công nghiệp - xây dựng và
dịch vụ.
+ Chuyển dịch cơ cấu các thành
phần kinh tế: Phát triển kinh tế
nhiều thành phần.
+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ:
hình thành các vùng chuyên canh
nông nghiệp, các vùng tập trung
công nghiệp, dịch vụ tạo nên các
vùng kinh tế và vùng kinh tế
trọng điểm.
+ Nêu tên các vùng kinh tế, vùng kinh tế
trọng điểm của nước ta và cho biết vùng
nào giáp biển, vùng nào không giáp biển?
- HS: suy nghĩ, thảo luận trả lời
Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- GV: nhận xét và kế...
Ngày giảng: 07/9/2021 (9A1), 09/9/2021 (9A2), 10/9/2021 (9A3)
Tiết 1 - Bài 1: DÂN CƯ
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Nêu được một số đặc điểm về các dân tộc và sự phân bố các dân tộc ở
việt Nam.
- Sử dụng bảng số liệu, lược đồ để phân tích được một số đặc điểm dân
số.
- Có được tinh thần, ý thức tôn trọng, đoàn kết giữa các dân tộc trong
cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
2. Kĩ năng:
- Phân tích bảng số liệu, biểu đồ về dân số phân theo thành phần dân tộc
để thấy được các dân tộc có số dân khác nhau, dân tộc kinh chiếm khoảng 4/5 số
dân cả nước.
- Thu thập thông tin về một số dân tộc (số dân, đặc điểm về phong tục, tập
quán, trang phục, nhà ở, kinh nghiệm sản xuất, địa bàn phân bố chủ yếu,. . . ).
3. Thái độ:
- Có được tinh thần, ý thức tôn trọng, đoàn kết giữa các dân tộc trong
cộng đồng các dân tộc Việt Nam.
4. Năng lực cần hình thành:
- Có năng lực khai thác lược đồ, bảng số liệu rút ra được nhận xét về sự
phân bố các dân tộc Việt Nam.
- Tự tin trình bày sự hiểu biết của bản thân về nét văn hóa của chính dân
tộc các em và các dân tộc ở Việt Nam.
II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy.
- Sổ tay lên lớp.
- Phương tiện dạy học: Lược đồ các dân tộc Việt Nam
2. Trò.
- Đọc sách hướng dẫn học.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Em là người dân tộc nào? Hãy nêu những hiểu biết của em về dân tộc
mình.
- Dựa vào bảng số liệu SGK/tr3, hãy nhận xét về quy mô sân số nước ta
- HS: Trả lời
- GV nhận xét và kết nối vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản
1. Tìm hiểu các dân tộc ở việt
Nam
- GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin, kết
hợp với hiểu biết, hãy:
+ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+ Dân tộc nào có số dân đông nhất? Chiếm
tỷ lệ bao nhiêu % dân số?
HS trả lời
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
- Nước ta có 54 dân tộc, dân tộc
Việt (Kinh) đông nhất, chiếm
86, 2 % dân số.
+ Qua thực tế hiểu biết các em có nhận xét
gì về văn hoá của mỗi dân tộc trên đất nước
ta?
HS trả lời
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
- Mỗi dân tộc có nét văn hoá
riêng, thể hiện trong trang phục,
ngôn ngữ, phong tục tập quán,..
+ Hoạt động kinh tế chủ yếu của người kinh
là gì?
HS trả lời
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
- Người Việt là dân tộc có kinh
nghiệm trong thâm canh lúa
nước, có nhiều nghề thủ công
đạt được mức độ tinh xảo, là
lực lượng đông đảo nhất trong
các ngành kinh tế, khoa học kĩ
thuật.
+ Kể tên các sản phẩm thủ công tiêu biểu
của các dân tộc ít người mà em biết?
HS liên hệ, kể tên
+ Nhận xét về trình độ kinh tế của các dân
tộc ít người?
HS trả lời
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
- Các dân tộc ít người có trình
độ kinh tế khác nhau, mỗi dân
tộc có kinh nghiệm riêng trong
sản xuất và đời sống.
+ Ngoài ra cộng đồng các dân tộc Việt Nam
còn có bộ phận dân cư nào? Họ có đóng
góp gì cho sự phát triển của quê hương đất
nước?
HS trả lời
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
- Người Việt định cư ở nước
ngoài cũng là một bộ phận của
cộng đồng các dân tộc Việt
Nam.
+ Tại sao nói: các dân tộc đều có quyền
bình đẳng, đoàn kết cùng nhau xây dựng và
bảo vệ Tổ Quốc?
- HS: suy nghĩ, thảo luận trả lời
- GV: nhận xét và kết luận
- GV: Đọc thông tin, kết hợp quan sát H1
hoặc Atlat Địa lí Việt Nam, hãy cho biết:
+ Đặc điểm phân bố của dân tộc Kinh và
các dân tộc ít người ở nước ta.
- HS: Cá nhân nghiên cứu thông tin, thảo
luận nhóm hoàn thành câu hỏi.
Các nhóm cử đại diện trình bày, nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- GV: Nhận xét, kết luận
Trung du và Trường
Duyên hải
miền
núi Sơn – Tây cực Nam
phía Bắc
Nguyên
Trung Bộ
và Nam
Bộ
- Là địa bàn - Có trên - Có các
cư trú của trên 20 dân tộc dân
tộc
30 dân tộc ít ít
người Chăm,
người.
các dân tộc Khơ-me
+ Vùng thấp cư
trú cư
trú
tả ngạn sông thành vùng thành từng
Hồng:
Tày, khá rõ rệt: dải hoặc
Nùng.
+ Ê-đê ở xen kẽ với
+ Hữu Ngạn Đắc Lắc.
người
sông
Hồng + Gia-rai ở kinh.
đến sông Cả: Gia Lai và Người
Thái, Mường. Kom Tum. Hoa
tập
+ Các sườn +
Người chung chủ
núi 700 – Cơ-Ho chủ yếu ở các
1000m
là yếu ở Lâm đô
thị,
người Dao.
Đồng.
nhất là ở
+ Trên các núi
Thành phố
cao là người
Hồ
Chí
H'Mông.
Minh.
+ So với trước cách mạng, sự phân bố các
dân tộc hiện nay có gì thay đổi không? Tại
sao?
Do chính sách phát triển kinh tế – xã hội của
Đảng và Nhà nước nên hiện nay sự phân bố
các dân tộc có nhiều thay đổi.
2. Tìm hiểu sự phân bố các
dân tộc
- Dân tộc Việt (Kinh) phân bố
rộng khắp trong cả nước. Tập
chung chủ yếu chủ yếu ở miền
đồng bằng, trung du và ven
biển.
- Các dân tộc ít người phân bố
chủ yếu ở vùng núi và trung du.
Sự phân bố các dân tộc có sự
khác nhau giữa các vùng, miền.
+ Các chính sách của Đảng và Nhà nước về
vấn đề nâng cao đời sống của đồng bào các
dân tộc vùng cao: chương trình 135 của
chính phủ,…
+ Nâng cao ý thức đề phòng của nhân dân
các dân tộc đối với âm mưu thâm độc của
bọn phản động lợi dụng sự nhẹ dạ cả tin của
đồng bào lôi kéo đồng bào chống phá cách
mạng nước ta….
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
* Củng cố:
- Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Đặc điểm phân bố của các dân tộc ở nước
ta.
- Sự phân bố các dân tộc ở các vùng có gì khác nhau?
* Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Hoàn thiện nội dung bài tập 1 trong phần luyện tập
- Tìm hiểu về dân số, gia tăng dân số, cơ cấu và sự phân bố dân cư ở nước
ta
V. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn: 12/9/2021
Ngày giảng: 14/9 (9A1), 16/9 (9A2), 17/9/2021 (9A3)
Tiết 2 - Bài 1: DÂN CƯ
(Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Trình bày được một số đặc điểm dân cư và phân bố dân cư
- Sử dụng bảng số liệu, lược đồ để phân tích được một số đặc điểm dân
số.
*Lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường: Hiểu dân số đông và tăng nhanh đã
gây sức ép đối với tài nguyên, môi trường; thấy được sự cần thiết phải phát triển
dân số có kế hoạch để tạo sự cân bằng giữa dân số và môi trường, tài nguyên
nhằm phát triển bền vững.
2. Kĩ năng:
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về dân số và dân số với môi trường.
* Kĩ năng sống:
- Tư duy:
+ Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ/ bản đồ, các bảng số liệu và bài
viết để tìm hiểu về đặc điểm dân số Việt Nam.
+ Phân tích mối quan hệ giữa gia tăng dân số và cơ cấu dân số với sự phát
triển kinh tế - xã hội
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/ phản hồi tích cực,
giao tiếp và hợp tác khi làm việc theo cặp.
- Làm chủ bản thân: Trách nhiềm của bản thân trong việc góp phần giảm
tỉ lệ gia tăng dân số.
3. Thái độ:
- Có ý thức chấp hành các chính sách của Nhà nước về dân số và môi
trường. Không đồng tình với những hành vi đi ngược với chính sách của Nhà
nước về dân số, môi trường và lợi ích cộng đồng.
4. Năng lực cần hình thành:
- Có năng lực khai thác lược đồ, bảng số liệu rút ra được nhận xét về đặc
điểm dân số, sự phân bố dân cư Việt Nam.
- Đánh giá được tình hình gia tăng dân số ở nước ta.
II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy.
- Sổ tay lên lớp.
- Phương tiện dạy học: Lược đồ dân số Việt Nam
- Tranh ảmh về một số hậu quả của gia tăng dân số tới môi trường, chất
lượng cuộc sống.
2. Trò.
- Đọc sách hướng dẫn học.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Khởi động:
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của thầy và trò
- GV: Phân tích bảng số liệu, đọc thông tin,
kết hợp hiểu biết của em, hãy cho biết:
+ Số dân của nước ta? Dân số nước ta đứng
thứ bao nhiêu trên thế giới?
HS trả lời
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
GV mở rộng: Tính đến tháng 9/2020 dân số
nước ta là 97.491.715 người, đứng thứ 14
trên thế giới. Trong khu vực Đông Nam Á,
nước ta đứng thứ 3 sau In-đô-nê-xi-a và
Philippin. Đứng thứ 58 về diện tích
- GV: Dựa vào bảng số liệu:
+ Nhận xét về tình hình gia tăng dân số ở
nước ta
HS trả lời
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
+ Nhận xét về tình hình tăng dân số của
nước ta?
- Từ năm 1954 – 2014, dân số nước ta tăng
nhanh liên tục (tăng 66,9 triệu người)
- Tỉ lệ tăng dân số có giảm nhưng không ổn
định giữa các thời kì:
+ giai đoạn 1954 – 1960: tỉ lệ tăng dân số
đạt mức cao nhất (từ 1,10% lên 3,93%)
+ giai đoạn 1960 – 2014: tỉ lệ tăng dân số
giảm dần (từ 3,93% xuống 1,03%)
+ Vì sao tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số
giảm nhưng dân số vẫn tăng nhanh?
- Nguyên nhân:
+ Nước ta có dân số đông, quy mô dân số
lớn.
+ Nước ta có cơ cấu dân số trẻ, số phụ nữ
bước vào độ tuổi sinh đẻ cao.
+ Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số giảm
nhưng vẫn thuộc loại cao trên thế giới, mỗi
năm dân số nước ta vẫn tăng thêm khoảng
một triệu người.
+ Cho biết hậu quả của dân số đông và tăng
nhanh.
Kiến thức cơ bản
3. Tìm hiểu về dân số và sự
gia tăng dân số
- Việt Nam là nước đông dân,
dân số nước ta năm 2014 là
90,7 triệu người, đứng thứ 14
trên thế giới.
- Dân số nước ta tăng nhanh,
mỗi năm dân số tăng khoảng 1
triệu người.
HS: Thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, tranh
luận, nhận xét, bổ sung.
GV chuẩn kiến thức
- Hậu quả:
+ Làm cho kinh tế không theo
kịp với mức tăng của dân số.
+ Gây khó khăn cho việc giải
quyết việc làm, cho việc phát
triển văn hóa, y tế, giáo dục,
gây ách tắc giao thông, vấn đề
nhà ở,..
+ Gây bất ổn về xã hội
+ Làm suy giảm tài nguyên và
gây ô nhiễm môi trường.
+ Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia
tăng tự nhiên của dân số nước ta?
HS liên hệ, trả lời
+ Dựa vào thông tin sách hướng dẫn, hãy
xác định các vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên
của dân số cao nhất, thấp nhất; các vùng
lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân
số cao hơn trung bình cả nước.
HS: Vùng có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp
nhất là Đồng bằng sông Cửu Long, cao nhất
là Tây Bắc, Tây Nguyên, sau đó là Bắc
Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
4. Tìm hiểu về cơ cấu dân số
- Đọc thông tin, phân tích bảng 2, kết hợp
với hiểu biết của em, hãy:
+ Nhận xét cơ cấu dân số theo nhóm tuổi và
theo giới tính ở nước ta giai đoạn 1979 –
2014.
HS: Thảo luận cặp đôi, nhận xét cơ cấu dân
số
GV nhận xét, bổ sung
- Theo độ tuổi :
- Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi giai đoạn + Nước ta có cơ cấu dân số trẻ.
1979 – 2014 có sự thay đổi. Cụ thể là:
+ Đang có sự thay đổi: tỉ lệ trẻ
+ Nhóm tuổi 0 - 14 tuổi giảm 19%
em giảm xuống, tỉ lệ người
+ Nhóm tuổi 15 - 59 tuổi tăng 16%
trong độ tuổi lao động và trên
+ Nhóm tuổi 60 trở lên tăng 3%
độ tuổi lao động đang tăng lên.
- Cơ cấu dân số theo giới tính giai đoạn
1979 - 2014 cũng có sự thay đổi nhưng
không đáng kể:
+ Giới tính nữ giảm 0,8%
- Theo giới tính: tỉ lệ nữ > nam
+ Giới tính nam tăng 0,8%
và đang tiến tới sự cân bằng.
+ Tại sao lại có sự thay đổi về tỉ số giới tính
của dân số nước ta.
HS trả lời
GV giải thích thêm: Tỉ số giới tính (nam:
nữ) không bao giờ cân bằng và thường thay
đổi theo nhóm tuổi, theo thời gian và không
gian. Hiện nay trên thế giới tỉ số này là
khoảng 98,6 nam thì có 100 nữ.
Nguyên nhân:
+ Thứ nhất, nhiều nơi vẫn tồn tại quan niệm,
tư tưởng "trọng nam khinh nữ".
+ Thứ hai, con trai theo quan niệm là trụ cột
gia đình, thường đảm nhiệm những công
việc vất vả, nặng nhọc nên tuổi thọ trung
bình không cao bằng phụ nữ.
+ Ngoài ra: do hậu quả của chiến tranh, hiện
tượng chuyển cư,..
5. Tìm hiểu mật độ dân số và
phân bố dân cư
- Quan sát hình 2, đọc thông tin, kết hợp với
những hiểu biết:
+ Nhận xét về sự phân bố dân cư ở nước ta.
HS: Cá nhân quan sát, nhận xét
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
- Nước ta là nước có mật độ
dân số cao trên thế giới (274
người/km2 năm 2014)
- Dân cư phân bố không đồng
đều:
+ Đông đúc ở vùng đồng bằng,
ven biển và các đô thị.
+ Thưa thớt ở vùng núi và trung
du.
- Dân cư có sự chênh lệch giữa
thành thị và nông thôn.
+ Nêu nguyên nhân của sự phân bố dân cư
ở nước ta.
HS:
+ Những vùng đồng bằng, ven biển và thành
thị có nhiều điều kiện sống thuận lợi hơn: đi
lại dễ dàng, sản xuất phát triển, đời sống văn
hóa cao….
+ Vùng núi, nông thôn còn nhiều điểm yếu
kém: cơ sở hạ tầng thấp, giao thông kém,
đời sống khó khăn, ít có cơ hội phát triển.....
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
* Củng cố:
- Trình bày tình hình gia tăng dân số ở nước ta. Dân số tăng nhanh gây ra
những hậu quả gì? Nêu những biện pháp nhằm hạn chế sự gia tăng dân số ở
nước ta.
- Bài tập: Cho bảng số liệu sau (%o)
Năm
1979
1999
Tỉ suất
Tỉ suất sinh
32,5
19,9
Tỉ suất tử
7,2
5,6
Tính tỉ lệ (%) gia tăng tự nhiên của dân số qua các năm và nêu nhận xét.
* Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Tìm hiểu về quần cư thành thị, quần cư nông thôn và quá trình đô thị
hóa ở nước ta.
V. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn: 19/9/2021
Ngày giảng: 21/9 (9A1), 23/9 (9A3), 24/9 (9A2)
Tiết 3 - Bài 1: DÂN CƯ
(Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Phân biệt được hai loại quần cư thành thị và nông thôn.
- Trình bày được quá trình đô thị hóa ở nước ta.
- Sử dụng bảng số liệu, lược đồ để phân tích được một số đặc điểm đô thị
hóa ở nước ta.
2. Kĩ năng:
- Phân tích các bảng số liệu, lược đồ về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành
thị ở nước ta.
* Các kĩ năng sống cơ bản:
- Tư duy: Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ/ bản đồ, các bảng số liệu
và bài viết để rút ra một số đặc điểm về mật độ dân số, sự phân bố dân cư, các
loại hình quần cư và quá trình đô thị hóa ở nước ta.
- Làm chủ bản thân
- Giải quyết vấn đề
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ / ý tưởng, lắng nghe /phản hồi tích cực,
giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.
- Tự nhận thức: tự tin khi trình bày thông tin.
3. Thái độ:
- Ý thức được sự cần thiết phải phát triển đô thị trên cơ sở phát triển kinh
tế - xã hội, bảo vệ môi trường đang sống.
4. Năng lực cần hình thành:
- Có năng lực tư duy tổng hợp kiến thức phân biệt được quần cư thành thị
và quần cư nông thôn.
- Có năng lực khai thác lược đồ, bảng số liệu rút ra được nhận xét về đặc
điểm đô thị hóa ở Việt Nam.
II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy.
- Sổ tay lên lớp.
- Phương tiện dạy học: Lược đồ dân số Việt Nam, tranh ảnh về thành thị
và nông thôn.
2. Trò.
- Đọc sách hướng dẫn học.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Khởi động:
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản
6. Tìm hiểu các loại hình quần
cư và đô thị hóa
- GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin, kết a) Quần cư nông thôn và thành
hợp hiểu biết, thảo luận nhóm và hoàn thị
thành phiếu học tập sau:
Đặc điểm
Quần cư Quần cư
nông thôn thành thị
Tên gọi
Mức độ tập
trung
của
dân cư
Đặc điểm
quần cư
Chức năng
kinh tế chủ
yếu
- HS: Cá nhân nghiên cứu thông tin, thảo
luận nhóm, hoàn thành nội dung phiếu học
tập.
Cử đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét,
bổ sung.
- GV: Nhận xét các nhóm và tổng kết
Đặc
Quần cư Quần cư
điểm
nông thôn thành thị
Tên
Tên gọi Đô
thị,
gọi
khác
thành
nhau tùy phố...
theo dân
tộc và địa
bà cư trú:
làng, ấp,
bản,
buôn,
plây,
phum,
sóc...
Mức
Mật độ Dân
cư
độ tập dân
số tập trung
trung khác
đông
của
nhau tùy
dân cư theo đặc
điểm cư
trú
của
+ Nêu những thay đổi của hình thức quần
cư nông thôn trong quá trình công nghiệp
hoá đất nước. Lấy ví dụ ở địa phương em.
(Quần cư nông thôn đang có nhiều thay
đổi cùng quá trình công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nước).
+ Nhận xét và giải thích sự phân bố các đô
thị ở nước ta.
(Các đô thị tập trung ở đồng bằng và ven
biển)
dân tộc
Đặc
Nhà
ở Nhà ở san
điểm
cách xa sát nhau,
quần
nhau
kiểu nhà
cư
ống khá
phổ biến,
nhiều
chung cư,
biệt thự,
nhà
vườn....
Chức Nông
Trung tâm
năng
nghiệp
kinh
tế,
kinh tế
chính trị,
chủ
văn hóa,
yếu
khoa học
kĩ thuật
quan
trọng.
b. Đô thị hóa
- GV: Yêu cầu học sinh quan sát lược đồ
H6, đọc thông tin, kết hợp hiểu biết của
bản thân:
+ Nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân - Số dân đô thị tăng, quy mô đô
thành thị của nước ta.
thị được mở rộng, phổ biến lối
sống thành thị.
+ Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị - Tốc độ ngày càng cao nhưng
đã phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước trình độ đô thị còn thấp.
ta như thế nào?
- GV: Quan sát H2, kể tên các đô thị đặc
biệt, các đô thị có trên 1triệu dân ở nước
ta. Nhận xét về quy mô đô thị ở nước ta.
- HS: Quan sát, kể tên:
- Quy mô đô thị: vừa và nhỏ.
+ Đô thị đặc biệt: Hà Nội, TP. Hồ Chí
Minh
+ Đô thị trên 1 triệu dân: Hà Nội, Hải
Phòng, TP Hồ Chí Minh.
3. Hoạt động luyện tập
* Bài tập 1. Lập và hoàn thành sơ đồ theo gợi ý.
- GV: Hướng dẫn học sinh hoàn thiện sơ đồ
- HS: Cá nhân hoàn thiện vào vở bài tập
* Bài tập 2: Vẽ biểu đồ
- GV: Cho học sinh đọc bảng số liệu
Hướng dẫn học sinh cách vẽ biểu đồ miền và nhận biết khi nào thì vẽ biểu đồ
miền, cách nhận xét biểu đồ.
- HS: Vẽ biểu đồ, nhận xét
- GV: Quan sát, hướng dẫn
4. Hoạt động vận dụng:
- Vận dụng kiến thức đã học và hiểu biết của bản thân, hãy nêu địa bàn cư
trú chủ yếu và kể một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc mình.
- Theo em, cần làm gì để góp phần hạn chế gia tăng dân số và mất cân
bằng tỉ số giới tính trẻ em mới sinh trong giai đoạn hiện nay?
5. Hoạt động tìm tòi mở rộng
- Sưu tầm thêm thông tin, hình ảnh, internet để tìm hiểu thêm về các dân
tộc ở Việt Nam và ở địa phương em.
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
* Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài dạy
- So sánh quần cư đô thị và quần cư nông thôn.
* Dặn dò:
- Về nhà học bài, hoàn thiện bài tập vẽ biểu đồ.
- Chuẩn bị trước nội dung bài mới.
V. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tủa Thàng, ngày .... tháng .... năm 2021
Ngày soạn: 26/9/2021
Ngày giảng: 28/9 (9A1), 30/9 (9A2), 01/10/2021 (9A3)
Tiết 4 - Bài 2: LAO ĐỘNG VIỆC LÀM VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm nguồn lao động và việc sử dụng nguồn lao
động.
2. Kĩ năng:
- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu về cơ cấu lao động phân theo thành thị,
nông thôn, theo đào tạo; cơ cấu sử dụng lao động theo ngành; cơ cấu sử dụng
lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta.
3. Thái độ:
- Ý thức được việc cần thiết phải nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Định hướng chọn ngành nghề lao động trong tương lai.
4. Năng lực cần hình thành:
- Có năng lực khai thác biểu đồ rút ra được nhận xét về cơ cấu lao động ở
nước ta.
- Biết phân tích biểu đồ để nhận xét về cơ cấu sử dụng lao động ở nước ta.
- Tự tin trình bày sự ý kiến.
II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy.
- Sổ tay lên lớp.
2. Trò.
- Đọc sách hướng dẫn học.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Em yêu thích nghề gì? Tại sao? Hãy nói về những dự định của em để
sau này được làm nghề mà mình yêu thích.
- HS: Trả lời
- GV nhận xét và kết nối vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản
1. Tìm hiểu nguồn lao động
GV: Yêu cầu học sinh phân tích lược đồ H1
và H2, đọc thông tin, kết hợp với hiểu biết,
thảo luận nhóm 10' trình bày những đặc điểm
cơ bản về nguồn lao động ở nước ta về:
+ Số lượng lao động
+ Chất lượng lao động
+ Cơ cấu lao động ở thành thị, nông thôn và
cơ cấu phân theo trình độ đào tạo.
- HS: suy nghĩ, thảo luận trả lời
Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- GV: nhận xét và kết luận
- Nước ta có nguồn lao động
dồi dào và tăng nhanh, mỗi
năm tăng khoảng 1 triệu lao
động.
- Mặt mạnh: có nhiều kinh
nghiệm trong sản xuất nông,
lâm, ngư nghiệp, thủ công
nghiệp, có khả năng tiếp thu
khoa học kĩ thuật.
- Hạn chế: Thể lực yếu, trình
độ chuyên môn thấp, chủ yếu
là lao động nông thôn,..
- GV: Mở rộng thêm về chất lượng lao động
Việt Nam hiện nay.
+ Để nâng cao chất lượng lực lượng lao
động cần có những giải pháp gì?
- HS: trả lời câu hỏi
2. Tìm hiểu việc sử dụng lao
động
- GV: Đọc thông tin, phân tích biểu đồ H3,
kết hợp những hiểu biết của bản thân, hãy
thảo luận cặp đôi:
+ Nhận xét về tình hình sử dụng lao động và
sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo ngành
kinh tế ở nước ta.
- HS: Hoạt động cặp đôi, phân tích biểu đồ,
đọc thông tin SGK để nhận xét được tình
hình sử dụng lao động và cơ cấu sử dụng lao
động nước ta.
- GV: Phân tích lại, nhận xét và kết luận.
- Cơ cấu nguồn lao động của
nước ta đang thay đổi theo
hướng tích cực: giảm lao động
nông - lâm - ngư nghiệp; lao
động công nghiệp xây dựng và
dịch vụ tăng.
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
* Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
- Em hãy đề xuất các biện pháp để nâng cao chất lượng lao động của nước
ta hiện nay.
* Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Tìm hiểu về vấn đề việc làm và chất lượng cuộc sống của người dân
Việt Nam.
V. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ngày soạn: 01/10/2022
Ngày giảng: 03/10 (9A1)
Tiết 5 - Bài 2: LAO ĐỘNG VIỆC LÀM VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
(Tiếp theo)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
- Biết được sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm ở nước ta.
- Trình bày được hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta.
- Giáo dục bảo vệ môi trường:
+ Hiểu môi trường sống cũng là một trong những tiêu chuẩn của chất
lượng cuộc sống. Chất lượng cuộc sống của người dân Việt Nam còn chưa cao,
một phần do môi trường sống còn có nhiều hạn chế.
+ Biết môi trường sống ở nhiều nơi đang bị ô nhiễm, gây ảnh hưởng đến
sức khỏe của người dân.
2. Kĩ năng:
- Phân tích mối quan hệ giữa môi trường sống với chất lượng cuộc sống.
3. Thái độ:
- Ý thức được việc cần thiết phải nâng cao chất lượng cuộc sống.
- Định hướng chọn ngành nghề lao động.
- Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường nơi đang sống và các nơi công
cộng khác, tham gia tích cực các hoạt động bảo vệ môi trường ở địa phương.
4. Năng lực cần hình thành:
- Phân tích được sự cần thiết phải giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta
- Đánh giá được chất lượng cuộc sống của nhân dân cả nước và của địa
phương.
- Tự tin trình bày sự ý kiến.
II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy.
- Sổ tay lên lớp.
2. Trò.
- Đọc sách hướng dẫn học.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Trình bày những đặc điểm cơ bản về nguồn lao động nước ta và cho biết
các giải pháp để nâng cao hiệu quả nguồn lao động.
- HS: Trả lời
- GV nhận xét và kết nối vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản
3. Tìm hiểu vấn đề việc làm
- GV: Đọc thông tin, kết hợp hiểu biết,
thảo luận nhóm 5':
+ Trình bày thực trạng vấn đề việc làm ở
nước ta hiện nay.
- HS: suy nghĩ, thảo luận trả lời
Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- GV: nhận xét và kết luận
- Nguồn lao động dồi dào trong
điều kiện nền kinh tế chưa phát
triển nên đã tạo sức ép rất lớn
đối với vấn đề giải quyết việc
làm ở nước ta:
+ Năm 2014: tỉ lệ thất nghiệp là
2,1%, tỉ lệ thiếu việc làm là gần
2,4%.
+ Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông
thôn là 2,9%, tỉ lệ thất nghiệp
của khu vực thành thị là 3,4%.
+ Tại sao tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc
làm rất cao nhưng lại thiếu lao động có
tay nghề ở các khu vực cơ sở kinh doanh,
khu dự án công nghệ cao?
(Trình độ lao động có tay nghề cao ít
không đáp ứng được các yêu cầu kĩ thuật
cao).
+ Đề xuất các giải pháp để giải quyết vấn
đề việc làm.
(- Phân bố lại dân cư và nguồn lao động.
- Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe
sinh sản.
- Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản
xuất (nghề truyền thống, thủ công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp…), chú ý thích đáng
đến hoạt động của các ngành dịch vụ.
- Tăng cường hợp tác liên kết để thu hút
vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng sản xuất
hàng xuất khẩu.
- Mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào
tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất
lượng đội ngũ lao động để họ có thể tự tạo
những công việc hoặc tham gia vào các
đơn vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi hơn.
- Tăng cường xuất khẩu lao động).
4. Tìm hiểu chất lượng cuộc
sống
- GV: Đọc thông tin, kết hợp những hiểu
biết của bản thân, hãy:
+ Nêu những thành tựu đáng kể và hạn chế
trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống
nhân dân ở nước ta trong những năm qua.
- HS: Dựa vào thông tin SGK và vốn hiểu
biết để trả lời
- GV: Phân tích lại, nhận xét và kết luận.
- Trong các năm qua, chất lượng
cuộc sống của dân cư nước ta
từng bước được cải thiện:
+ Mức thu nhập bình quân đầu
người tăng liên tục (từ 289 USD
năm 1995 lên 2028 USD năm
2014), tỉ lệ hộ nghèo giảm dần.
+ Người dân được hưởng các
dịch vụ xã hội (văn hóa, giáo
dục, y tế…) ngày càng tốt hơn.
+ Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt
trên 94,7% (2014)
.
+ Tuổi thọ trung bình của dân cư
được nâng cao (73 tuổi), tỉ lệ tử
vong, suy dinh dưỡng của trẻ em
ngày càng giảm.
- Hạn chế:
+ Chất lượng cuộc sống còn
chênh lệch giữa thành thị và
nông thôn, giữa các tầng lớp dân
+ Liên hệ thực tế những thay đổi về chất cư trong xã hội.
lượng cuộc sống ở địa phương mình.
- HS: Liên hệ
3. Hoạt động luyện tập:
* GV đặt câu hỏi:
- Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta? Giải
quyết tốt vấn đề việc làm sẽ có những tác động tích cực như thế nào tới phát
triển kinh tế - xã hội?
* Bài tập:
- GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 2 phần luyện tập SGK/tr 15:
+ Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế
nước ta dựa vào bảng số liệu đã cho.
+ Nêu ý nghĩa của việc thay đổi đó.
- HS: phân tích, rút ra nhận xét
4, 5: Hoạt động vận dụng, tìm tòi mở rộng:
Hiện nay ở nước ta số người thất nghiệp nhiều, thông qua kiến thức đã
học, em có định hướng gì cho tương lai, nghề nghiệp của mình?
IV. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
* Củng cố:
- GV hệ thống lại kiến thức bài giảng
* Dặn dò:
- Về nhà học bài
- Thông qua kiến thức đã học, hãy định hướng nghề nghiệp cho tương lai
của bản thân các em.
V. NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Tủa Thàng, ngày .... tháng .... năm 2022
Ngày soạn: 08/10/2022
Ngày giảng: 10/10 (9A1)
Tiết 6 - Bài 3: SỰ PHÁT TRIỂN NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức:
mới.
- Trình bày được sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta trong thời kì Đổi
2. Kĩ năng:
- Phân tích biểu đồ, số liệu thống kê để nhận xét sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế ở nước ta.
- Đọc bản đồ, lược đồ các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm để
nhận biết vị trí các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm của nước ta.
* Kĩ năng sống:
- Tư duy: thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ/ bản đồ, biểu đồ, bài viết
để rút ra đặc điểm phát triển nền kinh tế nước ta; phân tích những khó khăn
trong quá trình phát triển kinh tế của nước ta.
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ/ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao
tiếp, hợp tác khi làm việc nhóm.
- Tự nhận thức: thể hiện sự tự tin khi làm việc cá nhân và trình bày thông
tin.
3. Thái độ:
- Có trách nhiệm, tích cực học tập và lao động xây dựng đất nước.
4. Năng lực cần hình thành:
- Phân tích được tranh ảnh, lược đồ, biểu đồ nhận thấy được sự chuyển
dịch kinh tế và xác định được các vùng kinh tế và vùng kinh tế trọng điểm.
- Tự tin trình bày sự ý kiến.
II. CHUẨN BỊ:
1. Thầy.
- Sổ tay lên lớp.
- Lược đồ kinh tế chung Việt Nam
2. Trò.
- Đọc sách hướng dẫn học.
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC
1. Khởi động:
- GV: Cho học sinh quan sát các hình ảnh của thời kì trước và sau Đổi
mới:
? Trình bày những thay đổi của nền kinh tế nước ta. Nêu nguyên nhân.
- HS: Thảo luận cặp đôi, đưa ra nhận xét:
+ Lương thực, thực phẩm ngày càng nhiều không những đáp ứng đủ cho thị
trường mà còn mang đi xuất khẩu sang các nước.
+ Hệ thống giao thông ngày càng được nâng cấp, các phương tiện giao thông
ngày càng hiện đại hơn (ô tô, xe máy).
+ Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển, các tòa nhà cao tầng mọc lên ngày càng
nhiều....
-> Nguyên nhân: Nước ta thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- GV nhận xét và kết nối vào bài.
2. Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của thầy và trò
Kiến thức cơ bản
1. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế
- GV đặt câu hỏi:
+ Công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước
bắt đầu từ năm nào?
HS: Chính sách Đổi mới được chính thức
thực hiện từ Đại hội đại biểu Đảng Cộng
sản Việt Nam lần VI, năm 1986.
+ Nét đặc trưng của công cuộc đổi mới
nền kinh tế là gì?
HS trả lời
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
- Nét đặc trưng của Đổi mới kinh
tế là sự chuyển dịch cơ cấu kinh
tế.
- GV: Đọc thông tin, kết hợp thông tin
SGK, thảo luận nhóm 10':
+ Cho biết xu hướng chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nước ta.
HS trả lời
GV nhận xét, chuẩn kiến thức
- Biểu hiện:
+ Chuyển dịch cơ cấu ngành:
Giảm tỉ trọng khu vực nông - lâm
- ngư nghiệp; tăng tỉ trọng khu
vực công nghiệp - xây dựng và
dịch vụ.
+ Chuyển dịch cơ cấu các thành
phần kinh tế: Phát triển kinh tế
nhiều thành phần.
+ Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ:
hình thành các vùng chuyên canh
nông nghiệp, các vùng tập trung
công nghiệp, dịch vụ tạo nên các
vùng kinh tế và vùng kinh tế
trọng điểm.
+ Nêu tên các vùng kinh tế, vùng kinh tế
trọng điểm của nước ta và cho biết vùng
nào giáp biển, vùng nào không giáp biển?
- HS: suy nghĩ, thảo luận trả lời
Đại diện nhóm trình bày kết quả, nhóm
khác nhận xét, bổ sung.
- GV: nhận xét và kế...
 









Các ý kiến mới nhất