Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: ST
Người gửi: Lê Hữu Ân
Ngày gửi: 20h:51' 05-10-2022
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 48
Số lượt thích: 0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

TUẦN 5
Ngày soạn: 09/10/2022
Ngày dạy: /10/2022
Tiết 9: BÀI 3: LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ ( Tiết 3)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
 Mô tả được phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ.
 Nêu được các cách tính nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số và lũy thừa của lũy thừa.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
 Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
 Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học
toán.
 Thực hiện được phép tính tích, thương hai lũy thừa cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa.
3. Phẩm chất
 Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
 Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
 Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, thước thẳng có chia khoảng.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
Năm học 2022 - 2023

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

a) Mục tiêu:
- HS thấy được sự gợi mở đến lũy thừa của một số hữu tỉ.
- Tình huống mở đầu thực tế → gợi tâm thế, tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS đọc tình huống mở đầu, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời câu hỏi về lũy thừa của một số thập phân.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
Trái Đất, ngôi nhà chung của chúng ta có khoảng 71% diện tích bề mặt được bao phủ bởi
nước. Nếu gom hết toàn bộ lượng nước trên Trái Đất để đổ đầy vào một bể chứa hình lập
phương thì kích thước cạnh của bể phải lên tới 1111,34 km.
- GV đưa ra câu hỏi gợi mở, đặt vấn đề:
+ Muốn biết lượng nước trên Trái đất là khoảng bao nhiêu ta phải tính thế nào? (Có thể gợi ý
thêm: nhắc lại công thức tính thể tích khối lập phương)
+ Biểu thức 1111,34 x 1111,34 x 1111,34 có thể viết gọn hơn dưới dạng lũy thừa giống như
lũy thừa của một số tự nhiên mà em được học ở lớp 6 không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, suy nghĩ trả lời.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Ở lớp 6 ta đã tìm hiểu về lũy thừa với số mũ tự nhiên của các số nguyên vậy
lũy thừa với số mũ tự nhiên của số hữu tỉ thì định nghĩa, tính chất như thế nào?”
⇒Bài 3: “Lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ”

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Lũy thừa với số mũ tự nhiên
a) Mục tiêu:

Năm học 2022 - 2023

Trang 2

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- Hình thành khái niệm lũy thừa của một số hữu tỉ.
- Biết cách tính toán với lũy thừa của số hữu tỉ.
- Nắm được quy tắc tính lũy thừa của một tích và một thương và vận dụng vào bài tập.
- Vận dụng phép tính lũy thừa trong thực tiễn.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, làm các hoạt động, đọc các ví dụ và làm phần luyện tập để tìm hiểu nội dung
về lũy thừa với số mũ tự nhiên.
c) Sản phẩm: Câu trả lời, bài làm của HS, HS nắm được kiến thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Lũy thừa với số mũ tự nhiên

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn thành
HĐ 1, HĐ 2, HĐ 3.
→GV gọi một số HS báo cáo kết quả, các HS
khác chú ý lắng nghe, nhận xét. GV chữa bài,
chốt đáp án.

HĐ 1:
a) 2. 2. 2. 2 = 24
b) 5. 5. 5 = 53
HĐ 2:
a) (-2).(-2).(-2) = -8
b) (-0,5).(-0,5) = 0,25
1 1 1 1 1
c) 2 . 2 . 2 . 2 = 16

HĐ 3:
- GV:

1

+ Lũy thừa bậc 2 của (-0,5), lũy thừa bậc 4 của 2
là gì?
+ Khái quát thế nào là lũy thừa bậc n của một
hữu tỉ x?
- HS trả lời câu hỏi theo gợi ý, từ đó rút ra định

Năm học 2022 - 2023

a) (-2).(-2).(-2) = (-2)3
b) (-0,5).(-0,5) = (-0,5)2

()

1 1 1 1 1
c) . . . =
2 2 2 2 2

4

Định nghĩa:
Lũy thừa bậc n của một số hữu tỉ x, kí
Trang 3

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

nghĩa thế nào là lũy thừa với số mũ tự nhiên n
của số hữu tỉ x.
- GV chuẩn hóa kiến thức và cho HS nhắc lại
trong kiến thức mới trong hộp kiến thức.

hiệu xn, là tích của n thừa số x (n là số
tự nhiên lớn hơn 1):
xn= x.x.x. . .x
(x ∈Q, n ∈N; n >1)

- GV cho HS đọc Ví dụ 1, yêu cầu nêu cách tính,
GV trình bày mẫu ví dụ.
- HS áp dụng làm Luyện tập 1.

Cách gọi: x: cơ số
n: Số mũ
Quy ước: x1=x
x0=1 (x ≠0)
Ví dụ 1 (SGK -Tr 17)
Luyện tập 1:

- GV cho HS đọc Ví dụ 2, yêu cầu nêu cách so
sánh.
- GV: Hãy so sánh, rồi rút ra kết luận về:
Lũy thừa của một tích với tích các lũy thừa.
Tương tự, lũy thừa của một thương với thương
các lũy thừa.
- HS: nhận xét, trả lời.
- HS áp dụng làm Luyện tập 2.

a)

(−4 ) . (−4 )
( ) ( )( −45 )( −45 )( −45 )= (−4 ) . (−45.5) ..5.5
−4 4 −4
=
5
5

b) (0,7)3 = (0,7).(0,7).(0,7) = 0,343.
Ví dụ 2 (SGK – Tr 17)
Chú ý:
+ ( x ⋅ y )n=x n ⋅ y n

- GV cho HS áp dụng kiến thức đã học làm Vận
dụng theo nhóm đôi.
GV hướng dẫn HS sử dụng máy tính cầm tay và
cách tính.

()

x n xn (
+ y = n y ≠ 0)
y

Luyện tập 2:

( )

10

210 10 10
⋅ 3 = 10 ⋅ .3 =2
3

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

2
a) 10

- HS theo dõi SGK, thảo luận theo nhóm đôi để
thực hiện HĐ 1, HĐ 2, HĐ 3.

b) (-125)3: 253 = (-125: 25)3 = (-5)3 = 125

- HS chú ý nghe, tiếp nhận kiến thức, hoàn thành
các yêu cầu, thực hiện hoạt động nhóm đôi, kiểm
tra chéo đáp án.

c) (0,08)3.103

Năm học 2022 - 2023

( )

10

(

2 3
2
3
⋅10 =
⋅10
=
25
25

)

3

Trang 4

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- HS quan sát các Ví dụ 1, 2.

¿

- HS làm Luyện tập 1, 2.

()

203 4 3 64
=
=
.
125
253 5

Vận dụng:

- HS làm nhóm đôi Vận dụng.

Lượng nước trên Trái Đất là:

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.

1111,343 ≈ 1 372 590 024 km3.

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày HĐ 1, HĐ 2, HĐ 3,
Vận dụng.
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi GV nêu.
- HS phát biểu, lên bảng trình bày Luyện tập 1, 2.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV khái quát lại kiến thức trọng tâm và yêu cầu
HS ghi chép đầy đủ vào vở.

Hoạt động 2: Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số
a) Mục tiêu:
- Hình thành cách tính nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số.
- Áp dụng phép tính nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số trong bài tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, thực hiện yêu cầu để tìm hiểu nội dung kiến thức.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về nhân chia hai lũy thừa, áp dụng làm Luyện tập 3.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn
thành HĐ 4.

Năm học 2022 - 2023

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Nhân và chia hai lũy thừa cùng cơ số
HĐ 4:
a) (-3)2.(-3)4 = 9. 81 = 729
(-3)6 = 729
Vậy (-3)2.(-3)4 = (-3)6
b) (0,6)3: 0,62 = 0,216: 0,36 = 0,6

Trang 5

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- Từ đó rút ra tính chất về nhân và chia hai
lũy thừa cùng cơ số.

Vậy (0,6)3: 0,62 = 0,6.
Tính chất:
m

- GV cho HS đọc Ví dụ 3, nêu cách tính. GV
trình bày mẫu.
- HS áp dụng làm Luyện tập 3.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu.

n

m+n

x ⋅ x =x
x m : x n =xm −n ( x ≠ 0 , m>, n ) .

Ví dụ 3 (SGK – Tr18)
Luyện tập 3:
a) (-2)3.(-2)4 = (-2)3+4 = (-2)7 = -128.
1

b) (0,25)7: (0,25)3 = (0,25)4 = 256 .

- HS làm nhóm đôi HĐ 4.
- HS đọc Ví dụ 3,
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của
GV và làm Luyện tập 3.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày HĐ 4.
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lại kiến thức.
Hoạt động 3: Lũy thừa của lũy thừa
a) Mục tiêu:
- Hình thành cách tính lũy thừa của lũy thừa.
- Áp dụng tính chất lũy thừa của lũy thừa cùng cơ số trong bài tập.
- Áp dụng kiến thức vào bài toán phát triển kiến thức.
b) Nội dung: HS quan sát SGK, thực hiện yêu cầu để tìm hiểu nội dung kiến thức.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về lũy thừa của lũy thừa, áp dụng làm Luyện tập 4,
Thử thách nhỏ.
d) Tổ chức thực hiện:
Năm học 2022 - 2023

Trang 6

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, hoàn
thành HĐ 5.
- Từ đó rút ra tính chất lũy thừa của lũy thừa.
- GV cho HS đọc Ví dụ 4, nêu cách tính. GV
trình bày mẫu.
- HS áp dụng làm Luyện tập 4.

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
3. Lũy thừa của lũy thừa
HĐ 5:
3
+ ( 22 ) =22 ⋅22 ⋅ 22=22+2 +2=26
2
+ [ (−3 )2 ] =(−3 )2 ⋅ (−3 )2
¿ (−3 )

2 +2

=(−3 )

Tính chất:
n

( x m ) =xm ⋅ n
Ví dụ 4 (SGK – Tr18)
Luyện tập 4:

( ) ( ) [( ) ] ( )
( 18 ) =( 12 ) =[( 12 ) ] =( 12 )
8

1 8 12
1
= 2 =
4
2
2

- GV cho HS làm nhóm 4 thực hiện Thử thách
nhỏ.
GV có thể gợi ý:
+ Tích của ba số trên đường chéo là bao nhiêu?
+ Từ đó có thể tìm được giá trị ở các ô nào?

3

3 3

2 8

=

3 3

3

Thử thách nhỏ:

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các yêu cầu.
- HS làm nhóm đôi HĐ 5.
- HS đọc Ví dụ 4
- HS hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi của GV
và làm Luyện tập 4
- HS hoạt động nhóm 4, cử nhóm trưởng để làm
Thử thách nhỏ.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày HĐ 4.
- HS trả lời câu hỏi.

Năm học 2022 - 2023

4

Trang 7

1
2

16

9

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV khái quát lại nội dung. Nhận xét thái độ của
HS trong các hoạt động.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về lũy thừa, tính chất tích, thương hai lũy thừa
cùng cơ số, lũy thừa của lũy thừa.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học giải các bài tập 1.19, 1.22, 1.23 (SGK –
tr18+19).
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về tính lũy thừa, viết biểu thức dưới
dạng lũy thừa.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi giải các bài tập 1.19, 1.22, 1.23 (SGK –
tr18+19) vào phiếu bài tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn
thành các bài tập trong phiếu bài tập.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn HS làm bài.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày kết quả, giải thích.
- Các HS khác chú ý lắng nghe, đưa nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán.

Năm học 2022 - 2023

Trang 8

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên
dương.
Kết quả:
Bài 1.19:

( ) ( ) [( ) ] ( )
2 5

5

1
1
1
= 2 =
9
3
3

2 5

=

1
3

10

( ) ( ) [( ) ] ( )
3 7

3 7

7

1
1
1
= 3 =
27
3
3

=

1
3

21

Bài 1.21:
a)¿

−2048 −2
4096

=
.
( ) ( ) ⋅( −23 )= 177147
3 531441

−2
b)
3

12

=

−2
3

11

Bài 1.22.
4

4

a) 158 ⋅24 =( 152 ) ⋅24 =( 152 ⋅2 ) =450 4;

(2)

15
3
5
3
3 5
5 3
15
15
b)27 :32 =( 3 ) : ( 2 ) =3 :2 =
.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập, bài toán thực
tiễn.
c) Sản phẩm: Hs giải được bài toán liên quan đến phép chia hai lũy thừa và so sánh các lũy
thừa.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Năm học 2022 - 2023

Trang 9

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- GV yêu cầu HS hoạt động theo phương pháp khăn trải bàn hoàn thành bài tập Bài 1.24 +
1.25 (SGK -tr19).
- Trong bài 1.24, GV có thể giới thiệu cho HS thêm về hình ảnh các Mộc tinh (Jupiter) hình
ảnh các hành tinh xoay quanh Mặt trời.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS tự phân công nhóm trưởng, hợp tác thảo luận đưa ra ý kiến.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Câu hỏi trắc nghiệm: HS trả lời nhanh, giải thích, các HS chú ý lắng nghe sửa lỗi sai.

Năm học 2022 - 2023

Trang 10

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- Bài tập: đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi, đưa ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp án đúng, chú ý các lỗi sai của học sinh hay mắc phải.
Đáp án:
389
8
8
Bài 1.24. ( 7,78 ⋅10 ) : ( 1,5 ⋅10 ) = 75 .

Bài 1.25. Ý, Pháp, Hoa Kỳ, Hàn Quốc.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 Ghi nhớ kiến thức trong bài.
 Hoàn thành các bài tập trong SBT
 Chuẩn bị bài mới “Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế”.

Tiết 10:
BÀI 4: THỨ TỰ THỰC HIỆN CÁC PHÉP TÍNH. QUY TẮC CHUYỂN VẾ
(2 tiết- Tiết 1)
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

Năm học 2022 - 2023

Trang 11

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

 Mô tả thứ tự thực hiện các phép tính.
 Mô tả quy tắc chuyển vế.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
 Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
 Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng:
 Tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học
toán.
 Tính được các biểu thức có chứa đồng thời nhiều phép tính như phép lũy thừa, cộng,
trừ, nhân, chia và có thể có nhiều dấu ngoặc.
 Giải quyết được một số bài toán trong thực tiễn gắn với các phép tính về số hữu tỉ.
3. Phẩm chất
 Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
 Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo
sự hướng dẫn của GV.
 Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút
viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Năm học 2022 - 2023

Trang 12

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu:
- HS được gợi mở về quy tắc chuyển vế
- Tình huống mở đầu thực tế, gần gũi → tạo hứng thú học tập.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dươi sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS có sự gợi mở ban đầu về việc chuyển vế.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc tình huống mở đầu
Biết cân nặng ở trạng thái cân bằng, hỏi quả bưởi nặng bao nhiêu kilogam?

- GV đặt vấn đề:
+ Cân ở trạng thái cân bằng vậy đĩa bên trái phải nặng bao nhiêu kg?
+ Từ đó hãy tính khối lượng quả bưởi.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi hoàn
thành yêu cầu.

Năm học 2022 - 2023

Trang 13

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào
bài học mới: “Trong toán học ta cũng hay gặp trường hợp A = B, được gọi là một đẳng thức,
cùng đi tìm hiểu tính chất cơ bản của đẳng thức”
⇒Bài: “Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế”

B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Thứ tự thực hiện phép tính
a) Mục tiêu:
- Hình thành thứ tự thực hiện phép tính đối với số hữu tỉ.
- Áp dụng thứ tự thực hiện phép tính vào các bài toán tính toán.
b) Nội dung:
HS đọc SGK, làm HĐ rút ra thứ tự thực hiện phép tính, đọc Ví dụ 1, Làm Luyện tập 1 để
củng cố hiểu và áp dụng kiến thức đã học.
c) Sản phẩm: Câu trả lời về thứ tự thực hiện các phép tính, tính được giá trị biểu thức.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM DỰ KIẾN

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

1. Thứ tự thực hiện các phép tính

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi,

HĐ:

hoàn thành HĐ.

a) 10 + 36: 2. 3 = 10 + 18. 3
= 10 + 54 = 64.

Năm học 2022 - 2023

Trang 14

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- Thứ tự thực hiện phép tính cảu số tự
nhiên có còn đúng cho số hữu tỉ?
- HS trả lời, rút ra kết luận về thứ tự thực

b) [5 + 2.(9 - 23)]: 7 = [5 + 2.(9 - 8)]: 7
= [5 + 2.1]: 7 = 7: 7 = 1.

hiện.

Thứ tự thực hiện phép tính

- GV chuẩn hóa kiến thức, cho HS nhắc

+ Với các biểu thức chỉ có phép cộng và phép

lại.

trừ hoặc chỉ có phép nhân và phép chia a thực
hiện các phép tính từ trái sang phải.
+ Với các biểu thức không có dấu ngoặc:
Lũy thừa →Nhân và chia →Cộng và trừ.
+ Với các biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện

- GV cho HS đọc Ví dụ 1, nêu thứ tự để

trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

tính câu a,b.
- HS áp dụng làm Luyện tập 1.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu, hoạt
động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- HS thảo luận nhóm đôi thực hiện HĐ.
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho
bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định

Năm học 2022 - 2023

( ) →[ ]→ {}
Ví dụ 1 (SGK – tr 20)
Luyện tập 1:

( ) (

)

2 1 5 1 3 5
a) 3 + 6 : 4 + 4 + 8 : 2 =¿
¿

( 46 + 61 ) : 54 +( 28 + 38 ) : 52
() ()

5 5 5 5
= 6 : 4+ 8 :2
5 4 5 2 2 1 11
¿ . + . = + = .
6 5 8 5 3 4 12

(

) (

5 1
5 7 1 2
b) 9 : 11 − 22 + 4 ⋅ 14 − 7

)

( ) ( ) ( )

5 −3 7 −3 5 −22 7 (−3 ) −110 −3 −961
¿ :
+ ⋅
= .
+ ⋅
=
+
=
.
9 22 4 14
3
4 14
27
8
216


Trang 15

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng
tâm.
Hoạt động 2: Quy tắc chuyển vế
a) Mục tiêu:
- Mô tả khái niệm đẳng thức, khái niệm vế trái và vế phải của đẳng thức.
- Nắm được quy tắc chuyển vế đổi dấu.
- Áp dụng quy tắc chuyển vế vào bài tập.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
HS đọc hiểu kiến thức và ví dụ 2, làm luyện tập 2 và vận dụng.
c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về quy tắc chuyển vế, chuyển vế đối dấu để tìm được
x.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giới thiệu HS về đẳng thức, xuất phát từ bài
toán mở đầu ta có đẳng thức x + 5 = 7.
- GV giới thiệu về đẳng thức, vế trái, vế phải.

SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2. Quy tắc chuyển vế
- Đẳng thức: A = B,
Trong đó: vế trái là A, vế phải là B.
- Khi biến đổi các đẳng thức, ta thường
áp dung các tính chất sau:

- GV cho HS trả lời câu hỏi: Chỉ ra vế trái, vế

Nếu a = b thì:

phải của đẳng thức 2. (b+1) = 2b +2

+) b = a

- HS: vế trái: 2. (b + 1)

+) a + c = b + c.

Vế phải: 2b + 2.

Năm học 2022 - 2023

Trang 16

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- GV nhắc lại kiến thức và chú ý HS các tính chất
thường áp dụng.

Ví dụ 2 (SGK – tr21)

- GV cho HS đọc Ví dụ 2, hướng dẫn, thuyết

- Quy tắc chuyển vế: Khi chuyển một

trình phân tích từng bước giải cho HS về các

số hạng từ vế này sang vế kia của một

phép biến đổi với đẳng thức.

đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó:

- GV chuẩn hóa lại kiến thức chuyển vế đối dấu,

dấu “+” đổi thành dấu “-” và dấu “-” đổi

yêu câu HS đọc lại kết luận.

thành dấu “+”.

- GV cho HS đọc Ví dụ 3. GV phân tích chi tiết
quy tắc chuyển vế áp dụng ở bước nào.
- HS áp dụng làm Luyện tập 2, trình bày vào vở.

Nếu a + b = c thì a = c – b
Nếu a – b = c thì a = c + b.
Ví dụ 3 (SGK – tr21)
Luyện tập 2:
a) x + 7,25 = 15,75
x = 15,75 – 7,25
x = 8,5.

( −13 )−x = 176
( −13 )− 176 =x
b)

- GV cho HS cho làm bài Vận dụng. Gợi ý:
+ Gọi x là khối lượng thịt, khi đó x thỏa mãn
đẳng thức nào?

−19
=x .
6

Vận dụng:
Gọi x là khối lượng thịt.
Khi đó:

+ Từ đó tìm x.

x + 0,5 + 0,125 + 0,04 = 0,8

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

x + 0,665 = 0,8

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức.

Năm học 2022 - 2023

x = 0,8 – 0,665
x = 0,135 (kg).

Trang 17

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

- HS đọc ví dụ 2, ví dụ 3, theo dõi cách giải.
- HS làm luyện tập 2 độc lập, trình bày vào vở.
- HS làm vận dụng theo nhóm đôi.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS giơ tay phát biểu trả lời câu hỏi, trình bày
Luyện tập 2.
- Đại diện nhóm trình bày bài Vận dụng.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng hợp lại
kiến thức trọng tâm, chú ý HS Khi chuyển vế
phải đổi dấu.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về thứ tự thực hiện phép tính và quy tắc chuyển
vế đổi dấu.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức đã học làm Bài 1.27, 1.28, 1.29 (SGK- tr 22).
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài toán tính biểu thức, tìm x nhờ quy tắc
chuyển vế.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổng hợp các kiến thức cần ghi nhớ cho HS.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi, làm các Bài 1.27, 1.28, 1.29.

Năm học 2022 - 2023

Trang 18

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm 2, hoàn
thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn HS làm bài.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Đai diện nhóm trình bày, thực hiện kiểm tra chéo.
- Các HS chú ý lắng nghe, nhận xét, cho ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán thực hiện phép tính và
chuyển vế đổi dấu.
- GV nhận xét thái độ làm việc, phương án trả lời của các nhóm học sinh, ghi nhận và tuyên
dương.
Kết quả:
Bài 1.27:

(

)

5 7
9
a) x — 4 − 5 = 20
x=

9
3

20 20

x=

3
10
113

b) 9−x= 56

Năm học 2022 - 2023

Trang 19

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

x=9−

x=

113
56

391
.
56

Bài 1.28.
a) -1,2 + (-0,8) + 0,25 + 5,75 – 2021
= [(-1,2) + (-0,8)] + (0,25 + 5,75) – 2021
= -2 + 1 -2021 = -2022

(

)

16
−20
16 −20
4 95
b) -0,1 + 9 + 11,1 + 9 = (-0,1 + 11,1) + 9 + 9 =11− 9 = 9

Bài 1.29:

(

)

(

)( )

17 6 16 26 17 6 16 26 17 16 26 6
a) 11 − 5 − 11 + 5 = 11 − 5 + 11 + 5 = 11 + 11 + 5 − 5 =3+ 4=7
39 9 9
5 6 39 9 9 5 6
b) 5 + 4 − 5 − 4 + 7 = 5 + 4 − 5 − 4 − 7

(

)(

)

39 9
9 5 6
6 43
= 5 − 5 + 4 − 4 − 7 =6+1− 7 = 7 .

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức của bài.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, có thể áp dụng toán học trong các bài toán
thực tế.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học vận dụng giải quyết bài tập.

Năm học 2022 - 2023

Trang 20

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

c) Sản phẩm: mô hình hóa bài toán được giao, giải được bài về tìm ẩn với quy tắc chuyển vế
.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS hoàn thành bài 1.26 + 1.30 (SGK -tr22).
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS suy nghĩ, làm bài tập được giao, có thể trao đổi với bạn cùng bàn để.
- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trình bày lời giải, thực hiện kiểm tra chéo với các HS ngồi gần nhau.
- HS chú ý nghe và nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng.
Đáp án:
Bài 1.26: a) 0,25

−1

b) 14

Bài 1.30: Gọi x là số cốc bột cần tìm. Ta có:
3 11
x+ =
2 4
x=

11 3

4 2

x=1

1
(cốc bột).
4

* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Năm học 2022 - 2023

Trang 21

KẾ HOẠCH BÀI DẠY TOÁN 7 - KNTT.
--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

 Ghi nhớ kiến thức trong bài.
 Hoàn thành các bài tập trong SBT
 Chuẩn bị bài: “Luyện tập chung” – trang 23.

Năm học 2022 - 2023

Trang 22
 
Gửi ý kiến