Tìm kiếm Giáo án
Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Trinh
Ngày gửi: 20h:45' 22-09-2022
Dung lượng: 313.5 KB
Số lượt tải: 239
Nguồn:
Người gửi: Lưu Trinh
Ngày gửi: 20h:45' 22-09-2022
Dung lượng: 313.5 KB
Số lượt tải: 239
Số lượt thích:
1 người
(Trần Đúc Bình)
TUẦN 7
Tiết 25 Tiếng Việt: TRỢ TỪ , THÁN TỪ ( TT)
Nd : ……………..
I .MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:giúp HS
• Hiểu thế nào là trợ từ , thán từ.
• Nhận biết và hiểu tác dụng của trợ từ ,thán từ trong vb.
• Biết cách sử dụng những từ loại trên trong những trường hợp cụ thể
1) Kiến thức :Khái niệm trợ từ,thán từ.- Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ,thán từ
2) Kĩ năng :Dùng trợ từ và thán từ phù hợp trong nói và viết.
a) Kĩ năng sống:
• Ra quyết định sử dụng trợ từ,thán từ phù hợp với tình huống giao tiếp
• Giao tiếp : trình bày suy nghĩ ,ý tưởng ,thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử sụng trợ từ,thán từ tiếng việt
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- GV : SGK . bảng phụ.
- HS : soạn bài
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ : Trợ từ, thán từ
Trợ từ là gì và thán từ là gì ? Cho vd.
- Dẫn vào bài mới : Gv dẫn vào bài : Trợ từ , thán từ ( TT)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV –HS
Nội dung kiến thức
HĐ 1 : Hướng dẫn luyện tập :
1/ Từ nào là trợ từ ? từ nào không phải là trợ từ ?
2/ Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm trong các câu a,b,c,d
3/ Tìm thán từ các câu a,b,c,d
4) Các thán từ in đậm trong các câu a, b bộc lộ những cảm xúc gì ?
Hướng dẫn bt 5 T 72
* Gợi ý BT6: Nghĩa đen: dùng thán từ gọi đáp biểu thị sự lễ phép, nghĩa bóng: nghe lời một cách máy móc, thiếu suy nghĩ
II/ Luyện tập :
* Bài tập 1 Trợ từ: a,c,g,i
- b,d,e,h : không phải là trợ từ
* Bài tập 2. Giải thích nghĩa các trợ từ :
a. Lấy kết hợp với không: phủ định, nhấn mạnh mức độ tối thiểu không yêu cầu gì hơn
b. Nguyên: nhấn mạnh chỉ riêng về mặt nào đó, không kèm cái gì khác
- Đến: nhấn mạnh mức độ tối đa, thể hiện tính chất bất thường của 1 hiện tượng để làm nổi bật mức độ cao của một sự việc nào đó
c. Cả: nhấn mạnh về mức độ cao trong việc ăn uống của cậu Vàng
d.Cứ: nhấn mạnh sự lặp đi, lặp lại một cách nhàm chán
* Bài tập 3. Thán từ :
a) naøy, aø b) aáy
c) vaâng d) chao oâi
e) hôõi ôi
* Bài tập 4.
Haha: tieáng reo möøng, khoùai chí
Kìa:toû yù ñaéc chí
Than oâi: toû yù thöông tieác
AÙi aùi: van xin
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Hoàn thành các BT 1, 2, 3, 4, 5sgkT 70, 71, 72
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Thế nào là trợ từ,thán từ? cho vd.
- Vận dụng kiến thức đã học trợ từ ,thán từ trong vb tự
- Xây dựng cuộc đối thoại giữa em và bạn (chủ đề tự chọn) sử dụng trợ từ hoặc thán từ
- Xem trước bài : Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
+ Đọc đoạn văn sgk T 72,73.
+ Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk T73.
E/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG-
- Tìm và đặt 5 câu với 5 thán từ khác nhau.
- Tìm thơ, văn có trợ từ, thán từ.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 26 Tập làm văn: MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Ngày dạy :…………………
I .MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS :
- Nhận ra và hiểu vai trò của các yếu tố miêu tả ,biểu cảm trong vb tự sự.
- Nắm được cách thức vận dụng các yếu tố này trong bài văn tự sự .
1) Kiến thức : - Vai trò của yếu tố kể trong văn bản tự sự.- Vai trò của các yếu tố miêu tả,biểu cảm trong văn bản tự sự.- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự.
2) Kĩ năng: - Nhận ra, phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong một văn bản tự sự
- Sử dụng kết hộp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn tự sự.
a) Kĩ năng sống:
- Giao tiếp : trình bày ý tưởng ,trao đổi để xác định yếu tố miêu tả và biểu cảm sự kết hợp ,mục đích,ý nghĩa của việc kết hợp 2 yếu tố đó trong văn tự sự
- Ra quyết định : sử dụng yếu tố miêu tả va biểu cảm để nâng cao hiệu quả bài văn tự sự
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- GV : SGK, SGV , giáo án .
- HS : học bài và xem bài trước
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ : Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Trình bày các bước tóm tắt VBTS.
- Tóm tắt một truyện mà em thích.
- Dẫn vào bài mới : Gv dẫn vào bài : Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV –HS
Nội dung kiến thức
Hđ1: hướng dẫn tìm hiểu sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu cảm :
Tìm và chỉ ra các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn văn trên ? - Gợi ý : kể thường tập trung nêu sự việc, hành động nvật . Tg thường tập trung chỉ ra tính chất, màu sắc, mức độ của sự việc, nvật, hành động . Biểu cảm : chi tiết bày tỏ cảm xúc , thái độ của người :
+ Tác gỉa kể việc gì ? ( cuộc gặp gỡ ) Tìm chi tiết miêu tả .
+ Tác gỉa biểu lộ những cảm xúc gì ? Chi tiết ?
=> Các yếu tố trên không đứng tách riêng mà đan xen vào nhau .
+ Tìm ví dụ trong đoạn trích : Tôi ngồi …, …lạ thường .
- Bỏ yếu tố miêu tả và biểu cảm chỉ chép lại các câu kể sự việc , nhân vật thành 1 đoạn văn .
- So sánh, nhận xét vai trò, tác dụng của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự .
Hđ2: Hướng dẫn luyện tập
1/ Tìm đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm trong các văn bản đã học .
2/ Viết đoạn kể về những giây phút đầu gặp lại người thân sau thời gian xa cách .
I . Tìm hiểu chung
1. Sự kết hợp các yếu tố kể,tả ,biểu cảm trong vb tự sự:
a- Yếu tố kể:
-Mẹ tôi vẫy tôi
-Tôi chạy theo chiếc xe chở mẹ
-Mẹ kéo tôi lên xe
-Tôi òa lên khóc
-Mẹ tôi cũng sụt sùi theo
-Tôi ngồi bên mẹ , quan sát gương mặt mẹ
b-Yếu tố tả:
-Tôi thở hồng hộc ,trán đẫm mồ hôi, ríu chân lại
-Mẹ tôi không còm cõi
-Gương mặt hồng…gò má
c-Yếu tố biểu cảm:
-Hay tại sự …sung túc(suy nghĩ)
-Tôi thấy …lạ thường(cảm nhận)
-Phải bé lại…vô cùng(phát biểu cảm tưởng)
Kết luận: Ở những mức độ khác nhau, các yếu tố kể, tả, BC thường được kết hợp trong văn TS.
* Tác dụng: làm cho việc kể chuyện sinh động, sâu sắc hơn.
II/ Luyện tập:
1/ Tôi đi học , Tức nước vỡ bờ , Lão Hạc .
2/ Bắt đầu chỗ nào ? Từ xa thấy như thế nào? ( hình dáng, mái tóc ) . Lại gần ra sao ? những bhiện tình cảm của hai người
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Hoàn thành các BT 1, 2 sgkT 74.
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Nêu tác dụng của các yế tố mt,bc trong vb tự sự?
-Vận dụng kiến thức trong bài học để đọc-hiểu,cảm thụ tp tự sự có sử dung kết hợp các yt kể,tả bc. - - Xem trước bài : Đánh nhau với cối xay gió.
+ Đọc văn bản sgk T 75 - 78.
+ Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 sgk T79.
E/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG-
- -Tập viết đv có sd yếu tố miêu tả ,biểu cảm.
………………………………………………………………………………………………………
Tiết 27,28 Văn bản: ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ
Ngày dạy:…………… ( Trích Đôn Ki-hô –tê )
I .MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS: Xéc- van - tet.
- Cảm nhận đúng về các hình tượng và cách xd các n/v trong đoạn trích.
Kiến thức :
• Đặc điểm thể loại truyện với nhân vật,sự kiện,diễn biến truyện qua một đoạn trích trong tác phẩm Đôn Ki-hô-tê.
• Ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc-van-tét đã góp vào văn học nhân loại: Đôn Ki-hô-te và Xan-chô Pan-xa
Kĩ năng :
• Nắm bắt diễn biến của các sự kiện trong đoạn trích
• Chỉ ra được những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật (Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa) được miêu tả trong đoạn trích.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
• GV: SGK, SGV , giáo án .
• HS : học bài và soạn bài .
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ : Cô bé bán diêm
- Phân tích thực tế và mộng tưởng của cô bé trong đêm giao thừa?
- Tóm tắt truyện, nêu ý nghĩa văn bản.
- Dẫn vào bài mới : Gv dẫn vào bài : Đánh nhau với cối xay gió
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV –HS
Nội dung kiến thức
HĐ 1: Tìm hiểu chung
Gv giới thiệu vài nét về nhà văn
Gọi hs nêu nghĩa 1 số từ khó (sgk)
HĐ2 : Đọc hiểu vbản
Đoạn trích chia làm mấy phần ? chia như thế nào?
Đặt tên từng đoạn .
Gv gọi hs đọc vbản.
HDD3 : Tìm hiểu về Đôn Ki-hô-tê:
- Phần tả Đôn đánh nhau với cối xay giócó phải là phần dài nhất không ?Nội dung chính là gì ? ( không phải chuyện đánh (tính cách)
Ta theo dõi Đôn và Xan trước, trong và sau cuộc giao tranh .Hãy nêu hiểu biết của em về Đôn : dòng dõi ? tuổi ? dáng người ?
Đầu óc ? chi tiết ? Tinh thần chiến đấu ? chi tiết ? nhu cầu vật chất
H :Đọc phần 2-Thảo luận nhóm- trình bày
.
HĐ 4: Tìm hiểu về Xan-chô Pan-xa
Nguồn gốc xuất thân ? Dáng người ? phương tiện.
Ước muốn gì ? chi tiết ? quyền lợi ? tinh thần ? chi tiết ? Đánh giá nhân vật.
Đọc phần 2, 3, trả lời
Đối chiếu 2 nhân vật về dáng vẻ bên ngoài,nguồn gốc xuất thân,suy nghĩ ,hành động…để thấy rõ nhà văn đã xây dựng 1 cặp nhân vật tương phản.
HĐ5 : Tìm hiểu nghệ thuật
Xét hai nhân vật song song với nhau .Từ đó nhận xét về ngthuật xây dựng nhânvật .
Em học tập gì ở nhân vật ?
HĐ6 : Nêu ý nghĩa của vbản?
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Xéc- van-tét (1547- 1616 ) là nhà văn Tây Ban Nha.
2.Tác phẩm: Trích phần1 của tiểu thuyết Đôn ki-hô-tê.
II/ Đọc - Hiểu văn bản :
A.Nội dung:
1/ Hình tượng hiệp sĩ Đôn Ki-hô tê :
-Dòng dõi quý tộc, tuổi trạc 50 .
- người gầy gò, cao lênh khênh, cươĩ trên lưng con ngựa còm .
- Ước muốn làm hiệp sĩ giúp đời .
- Đầu óc mê muội, hoang tưởng, hão huyền
- Khi thấy những cối xay gió, dũng cảm xông vào cuộc giao tranh, bị thương không rên rỉ.
- không quan tâm đến nhu cầu của cá nhân ( ăn uống, nghỉ ngơi )
=> Có khát vọng và lí tưởng sống cao đẹp nhưng hoang tưởng ngỡ những chiếc cối xay gió là những kẻ thù khổng lồ dị dạng và đánh nhau với chúng rồi thảm bại.
2/ Hình tượng giám mã Xan- chô Pan xa :
- Nguồn gốc nông dân .
- người béo lùn, cưỡi con lừa.
- có ước muốn tầm thường .
- chỉ nghĩ đến cá nhân ( ăn uống, ngủ,…)
- đầu óc tỉnh táo thiết thực.
- hèn nhát ,bị đau là rên rỉ.
=> Nhân vật tầm thường, tỉnh táo nhưng thực dụng
3/Cặp nhân vật tương phản:
Đôn ki- hô –tê: Xan chô-pan-xa
-Quý tộc -Nông dân
-Gầy ,cao lênh khênh -Béo lùn
-Khát vọng cao cả -Ước muốn tầm thường
-Mê muội,hão huyền -Tỉnh táo,thiết thực
-Dũng cảm -Hèn nhát
=> Mối quan hệ đối lập, bổ sung cho nhau giữa 2 hình tượng Đôn ki- hô –tê và Xan chô-pan-xa
B.Nghệ thuật :
-Nghệ thuật kể chuyện tô đậm sự tương phản giữa 2 hình tượng nhân vật.
-Có giọng điệu phê phán, hài hước.
C.Ý nghĩa của văn bản : kể câu chuyện về sự thất bại của Đôn Ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió, nhà văn chế giễu lí tưởng hiệp sĩ phiêu lưu, hão huyền, phê phán thói thực dụng thiển cận của con người trong đời sống xã hội.
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Viết đoạn văn ngắn ( 10 dòng) phát biểu cảm nghĩ khi học xong đoạn trích ( có sd từ tượng hình, từ tượng thanh, trợ từ, thán từ…
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Đọc diễn cảm văn bản.
- Suy nghĩ về cách xd 2 nhân vật bên cạnh nhau.
- Xem trước bài : Tình thái từ.
+ Đọc các vd mục I, II sgk T 80, 81.
+ Trả lời câu hỏi 1, 2 mục I, II sgk T80, 81
E/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG-
- Tìm và đọc tiểu thuyết Đôn ki-hô-tê.
………………………………………………………………………………………………………
TUẦN 8
Tiết 29 Tiếng Việt: TÌNH THÁI TỪ
Ngày dạy : ………………..
I .MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp HS .
• Hiểu được thế nào là tình thái từ . Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp
1) Kiến thức :
• Khái niệm và các loại tình thái từ
• Cách sử dụng tình thái từ
2) Kĩ năng :
• Dùng tình thái từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp.
a) Kĩ năng sống:
• Ra quyết định sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp
• Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng tình thái từ tiếng Việt
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- GV : SGK, SGV, soạn giáo án , bảng phụ .
• Hs : học bài và xem bài trước .
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ : Trợ từ, thán từ
- Nêu vai trò của trợ từ, thán từ trong câu.
- Đặt 5 câu với 5 thán từ khác nhau.
- Giải thích câu tục ngữ : “Gọi dạ bảo vâng”
- Dẫn vào bài mới : Gv dẫn vào bài : Tình thái từ
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV – hs
Nội dung kiến thức
HĐ 1: Tìm hiểu chức năng :
Theo em, nếu bỏ các từ gạch dưới trong các câu trên thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi ?
Gv: Nếu bỏ từ à câu ( a ) còn là câu nghi vấn không ? vâỵ từ à thêm vào câu để cấu tạo câu gì ?
Gv: Nếu bỏ từ đi câu (b) còn là câu cầu khiến ?
Vậy từ đi thêm vào câu để cấu tạo câu gì ?
Gv: Nếu bỏ từ thay câu (c ) còn là câu cảm thán không ? vậy từ thay thêm vào câu để cấu tạo câu gì ?
Gv: Câu (d) từ ạ biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói ?
Em hiểu tình thái từ là gì?
Hs đọc ghi nhớ
HĐ 2: Hướng dẫn sử dụng :
- Các tình thái từ trên được dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp ( quan hệ tuổi tác , thứ bậc xã hội, tình cảm…) khác nhau như thế nào? Từ ạ câu (a) dùng cho câu (b) được không? Vì sao? Từ à câu (b) dùng cho câu (a) được không? Vì sao?
- Vậy, ta phải sử dụng tình thái từ như thế nào?
- Liên hệ: khi giao tiếp chú ý sử dụng tình thái từ cho phù hợp như : mời khách vào nhà em nói như thế nào ? mời khách dùng bữa nói như thế nào?
Hs: Quan sát- trả lời- đọc ghi nhớ
HĐ 4: Hướng dẫn luyện tập
1/ Trong các câu dưới đây từ in đậm nào là tình thái từ, từ nào không phải?
2/ Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in đậm
H:Đọc yêu cầu-Thảo luận nhóm
3/ Đặt câu với các tình thái từ mà, đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậy.
I.Tìm hiểu chung:
1- Chức năng của tình thái từ:
Ví dụ: (sgk)
- à: cấu tạo câu nghi vấn
- đi: cấu tạo câu cầu khiến
- thay: cấu tạo câu cảm thán
- ạ : thái độ lễ phép
*Tình thái từ : là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
Một số loại tình thái từ thường gặp :
+ Tình thái từ nghi vấn : ư, hử, chứ, chăng,..
+ Tình thái từ cầu khiến : đi, nào, với,...
+ Tình thái từ cảm thán : thay, sao,...
+ Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm : ạ, nhé, cơ, mà,..
2- Sử dụng tình thái từ:
Ví dụ :
- Bạn chưa về à? (hỏi,thân mật)
- Thầy mệt ạ? (hỏi, kính trọng)
- Bạn giúp tôi một tay nhé!(cầu khiến,thân mật)
- Bác giúp cháu một tay ạ!(cầu khiến ,kính trọng)
* Sử dụng tình thái từ phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp( quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,..)
II/ Luyện tập:
BT1/ 81. Câu có tình thái từ : b, c, e, i.
BT2/82. ý nghĩa các tình thái từ :
a/. chứ: nghi vấn
b/. chứ : nhấn mạnh điều vừa khẳng định .
c/. ư: hỏi, thái độ phân vân.
d/. nhỉ : thân mật .
e/. nhé : dặn dò, thân mật .
g/. vậy : thái độ miễn cưỡng.
h/. cơ mà : thái độ thuyết phục
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Hoàn thành các BT 1, 2, 3, 4, 5sgkT 81, 82, 83.
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Thế nào là Tình thái từ là gì? Cho vd.
- Giải thích ý nghĩa của tình thái từ trong 1 vb tự chọn.
- Xây dựng cuộc đối thoại giữa em và bạn (chủ đề: học tập) có sử dụng tình thái từ.
- Xem trước bài : Luyện tập viết đăn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
+ Đọc 3 sự việc sgk T83.
+ Trả lời câu hỏi 5 bước sgk T83, 84.
E/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG-
- Tìm các tình thái từ ở địa phương em hoặc địa phương khác ( gợi ý : các từ hỏi, cầu khiến, cảm thán, biểu thị cảm xúc)
……………………………………………………………………………………………………
Tiết 30,31 Tập làm văn: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP
Ngày dạy : ……………….. VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
I .MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp hs .
• Vận dụng kiến thức về các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong vbản tự sự, thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miếu tả và biểu cảm.
1) Kiến thức :
• Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự
2) Kĩ năng :
• Thực hành sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn kể chuyện.
• Viết đoạn văn tự sự có dử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm có độ dài khoảng 90 chữ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- GV: SGK, SGV, giáo án .
- HS : học bài và xem bài trước .
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ : Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
- Nêu tác dụng của việc đan xen yếu tố miêu tả và biểu cảm trong vbản tự sự.
- Đọc đoạn văn ngắn kề lại chuyến về thăm quê, gặp bà có sd yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Dẫn vào bài mới : Gv dẫn vào bài : Luyện tập viết đăn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV –HS
Nội dung kiến thức
Hđ1:Tìm hiểu quy định xây dựng đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm ,
Ap dụng cho hs thực hành làm btập phần I xây dựng đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm ,
- Xây dựng đoạn văn cần thực hiện mấy bước ? kể ra ?
Hs Đọc yêu cầu – thực hiện
Hđ2: hướng dẫn luyện tập :
1/ Viết đoạn văn kể kết hợp kể với miêu tả, biểu cảm
( tả vẻ mặt lão Hạc, tâm trạng lão )
2/ Tìm trong truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao đvăn kể lại giây phút trên . Sau đó đối chiếu với đvăn vừa viết để rút ra nhận xét .
Hs: Đọc yêu cầu – viết đoạn văn –đọc cho lớp nghe
Gv: nhận xét bài làm của hs
I/ Tìm hiểu
* Củng cố:
- Kiến thức về văn TS: SV, người kể, ngôi kể, trình tự kể.
- Các yếu tố miêu tả được sử dụng làm cho văn TS sinh động hơn.
- Các yếu tố BC ( trực tiếp hay gián tiếp) được sử dụng.làm cho lòi văn tự sự gợi cảm hơn.
* Các bước xây dựng đoạn văn có sử dụng yếu tố MT và BC:
-B1: Lựa chọn sự việc chính .
-B 2 : Lựa chọn ngôi kể .
-B 3 : Xđ thứ tự .
-B4 : Xđ các yếu tố mtả và bcảm
- B5 : Viết thành đoạn văn
II/ Luyện tập :
1/ Đóng vai ông giáo -viết 1 đvăn kể lại giây phút lão Hạc sang báo tin bán chó với vẻ mặt và tâm trạng đau khổ .
2/ So sánh đoạn văn của mình với đoạn văn của Nam Cao để rút ra nhận xét: đoạn văn Nam Cao đã kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm ở chỗ nào?
Đoạn văn của em đã kết hợp các yếu tố chưa?
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Hoàn thành các BT 1, 2 sgkT 84.
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Nêu các bước xây dựng đoạn văn tự sự ?
- Viết 1 đvăn tự sự kể lại một sự việc trong một câu chuyện đã học,trong một đv có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Xem trước bài : Chiếc lá cuối cùng.
+ Đọc văn bản sgk T 86 - 88
+ Trả lời câu hỏi 1 sgk T90.
E/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG-
- Đọc thêm hai đoạn văn Dế mèn phiêu lưu kí và Bức tranh của em gái tôi chỉ ra yếu tố miêu tả ,biểu cảm được tác giả sử dụng.
Tiết 32 - VB : CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG
Ngày dạy: …………… ( Trích )
O Hen – ri
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
• Hiểu được tấm lòng yêu thương những người nghèo khổ của nhà văn được thể hiện trong truyện.
- Thấy được nghệ thuật kể chuyện độc đáo, hấp dẫn của tác giả O Hen – ri.
1/ Kiến thức :
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại Mỹ.
- Lòng cảm thông, sự sẽ chia giữa những nghệ sĩ nghèo.
- Ý ngĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống của con người.
2/ Kĩ năng :
a/Kĩ năng bài học :
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để đọc – hiểu tác phẩm.
- Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà văn.
- Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện.
b/ Kĩ năng sống :
-Giao tiếp: phản hồi / lắng nghe tích cực,trình bày suy nghĩ / ý tưởng về tình huống truyện và cách ứng xử của các nhân vật trong truyện .
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản, ý nghĩacủa hình tượng chiếc lá cuối cùng.
- Xác định giá trị bản thân: sống có tình yêu thương và trách nhiệm với mọi người xung quanh.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên : Tranh.
2. Học sinh : - Đọc văn bản / 87.
- Đọc trả lời câu hỏi : 1, 2, 3,4 / 90.
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ : - Phaân tích söï ñoái laäp giöõa Ñoân- ki hoâ teâ vaø Xan choâ pan xa ?
- YÙ nghĩa của văn bản “ Đánh nhau với cối xay gió”
- Dẫn vào bài mới :
Giới thiệu nhà văn O Hen-ri với tác phẩm Chiếc lá cuối cùng
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HĐ 1. Tìm hiểu chung
Nhiệm vụ 1. Đọc văn bản
- GV hướng dẫn đọc vaø
- GVñoïc maãu, goïi 2HS ñoïc tieáp.
- Nhận xét, đánh giá.
Nhiệm vụ 2. HD tìm hiểu chung
Bước 1 : Tìm hiểu về tác giả
-Yêu cầu HS đọc / 89.
- Trả lời câu hỏi :
+ Thân thế tác giả ?
+ Các tác phẩm của ông thể hiện tinh thần gì ?
HS trả lời câu hỏi.
HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
GV chốt lại vấn đề theo chuẩn kiến thức.
Bước 2 : Tìm hiểu chung về đoạn trích
Yêu cầu HS đọc / 89.
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
+ Vị trí của đoạn trích ?
HS trả lời câu hỏi.
HS khác nhận xét, bổ sung.
GV chốt lại vấn đề theo chuẩn kiến thức.
I/ Tìm hiểu chung
1/ Tác giả :
Ohen-ri (1862- 1910) là nhà văn Mĩ chuyên viết truyện ngắn. Tinh thần nhân đạo cao cả được thể hiện một cách cảm động là điểm nổi bật trong các tác phẩm của ông.
2/ Tác phẩm :
Đoạn trích là phẩn cuối truyện ngắn cùng tên của O Hen- ri.
HĐ2. Đọc – hiểu văn bản
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu nội dung văn bản
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
-Trong vaên baûn coù nhöõng nhaân vaät naøo ?
- Trong đoạn trích em thấy Giôn-Xi ở trong tình trạng như thế nào?
• Tình trạng ấy khiến cô ta có tâm trạng gì?
• Suy nghĩ của Giôn-Xi: khi chiếc lá cuói cùng rụng thì cùng lúc đó cô sẽ chết! nói lên điều gì?
• Tại sao tác giả viết: “khi trời vừa hửng sáng Giôn-Xi, con người tàn nhẫn lại ra lệnh kéo mành lên”?
• Hành động ấy thể hiện tâm trạng gì của Giôn-Xi? Có phải cô là người tàn nhẫn?
• Thái độ, lời nói tâm trạng của cô sau đó như thế nào?
HS trả lời câu hỏi.
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
GV nhaän xeùt, boå sung vaø choát laïi vấn đề theo chuẩn kiến thức.
II/ Đọc – hiểu văn bản
1/ Nội dung
- Cảnh ngộ và tâm trạng của Giôn-xi : Bệnh tật và nỗi tuyệt vọng.
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Ñoïc dieãn caûm ñoaïn trích.
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Nhớ một số chi tiết hay trong tác phẩm.
- Xem trước bài : Chiếc lá cuối cùng.
+ Trả lời câu hỏi 2, 3, 4 sgk T90.
E/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Ngoài văn bản, chú thích và câu hỏi đọc – hiểu văn bản, chú ý đọc tóm tắt phần đầu của truyện để nắm được cốt truyện ( đọc toàn bộ truyện Chiếc lá cuối cùng )
TUẦN 9
Tiết 33 - VB : CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG (TT)
Ngày dạy: …………… ( Trích )
O Hen – ri
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
• Hiểu được tấm lòng yêu thương những người nghèo khổ của nhà văn được thể hiện trong truyện.
- Thấy được nghệ thuật kể chuyện độc đáo, hấp dẫn của tác giả O Hen – ri.
1/ Kiến thức :
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại Mỹ.
- Lòng cảm thông, sự sẽ chia giữa những nghệ sĩ nghèo.
- Ý ngĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống của con người.
2/ Kĩ năng :
a/Kĩ năng bài học :
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để đọc – hiểu tác phẩm.
- Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà văn.
- Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện.
b/ Kĩ năng sống :
-Giao tiếp: phản hồi / lắng nghe tích cực,trình bày suy nghĩ / ý tưởng về tình huống truyện và cách ứng xử của các nhân vật trong truyện .
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản, ý nghĩa của hình tượng chiếc lá cuối cùng.
- Xác định giá trị bản thân: sống có tình yêu thương và trách nhiệm với mọi người xung quanh.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên : Tranh.
2. Học sinh : - Đọc văn bản / 87.
- Đọc trả lời câu hỏi : 1, 2, 3,4 / 90.
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ : - Tóm tắt văn bản Chiếc lá cuối cùng
- Dẫn vào bài mới :
Giới thiệu nội dung và giá trị nhân văn của văn bản Chiếc lá cuối cùng (O Hen-ri)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HĐ2. Đọc – hiểu văn bản
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu nội dung văn bản
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
- Chi tieát naøo noùi leân thaùi ñoä cuûa Xiu ñoái vôùi Gioân xi ? Ñoù laø taâm traïng gì ?
-Sáng hôm sau, Xiu có biết chiếc lá cuối cùng là lá giả, lá vẽ hay không? Vì sao?
• Nếu biết thì sao? Không biết thì sao?
• Vậy Xiu biết rõ sự thật vào lúc nào? Vì sao em biết?
• Tại sao tác giả lại để cho Xiu kể lại cái chết và nguyên nhân cái chết của cụ Bơ-Men?
• Phẩm chất của Xiu là gì?
HS trả lời câu hỏi.
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
GV nhaän xeùt, boå sung vaø choát laïi vấn đề theo chuẩn kiến thức.
Thaûo luaän theo nhoùm vôùi caâu hoûi : Taïi sao nhaø vaên boû qua khoâng keå söï vieäc cuï ñaõ veõ chieác laù treân töôøng trong ñeâm möa tuyeát ? Taïi sao noùi cuï veõ chieác laù laø moät kieät taùc ?
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi.
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
GV nhaän xeùt boå sung vaø choát laïi vấn đề theo chuẩn kiến thức.
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
- Chi tieát naøo noùi leân taám loøng thöông yeâu vaø haønh ñoäng cao caû cuûa cuï Bô men ñoái vôùi Gioân xi ?
- Chi tieát naøo chöùng toû Xiu khoâng heà ñöôïc cuï Bô men cho bieát yù ñònh veõ chieác laù ?
- Xiu bieát söï thaät vaøo luùc naøo taïi sao coâ vaãn bình tónh keùo maønh leân laàn hai?
- Nguyeân nhaân naøo quyeát ñònh taâm traïng hoài sinh cuûa Gioân xi?
- Taïi sao nhaø vaên khoâng ñeå Gioân xi phaûn öùng gì theâm khi nghe Xiu keå ?
HS trả lời câu hỏi.
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
GV nhaän xeùt, boå sung vaø choát laïi vấn đề theo chuẩn kiến thức.
*KNS: Qua đó ta sống có tình yêu thương và trách nhiệm với mọi người xung quanh.
Nhiệm vụ 2.Tìm hiểu nghệ thuật văn bản
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
- Tìm chi tieát chöùng minh raèng truyeän coù hai laàn ñaûo ngöôïc tình huoáng ?
- Ngheä thuaät ñoù coù taùc duïng gì ñoái vôùi ngöôøi ñoïc ?
GV choát laïi vấn đề theo chuẩn kiến thức.
Cho HS xem tranh vaø yeâu caàu thuyeát minh.
Nhieäm vuï 3. Tìm hieåu yù nghóa vaên baûn
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
- §äc chiÕc l¸ cuèi cïng em hiÓu nh÷ng ®iÒu s©u s¾c nµo vÒ t×nh c¶m con người ?
- Qua truyÖn nµy em hiÓu g× vÒ tư tưëng vµ t×nh c¶m cña nhµ v¨n O-hen-ri?
HS trả lời câu hỏi.
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
GV nhaän xeùt, boå sung vaø choát laïi vấn đề theo chuẩn kiến thức.
II/ Đọc – hiểu văn bản
1/ Nội dung
- Hình tượng người nghệ sĩ giàu tình yêu thương :
+ Xiu : tận tình, chu đáo chăm sóc cho Giôn-xi;
+ Cụ Bơ- men : dù không nói ra lời nhưng tình yêu thương cụ dành cho Giôn- xi thật cảm động : trong đêm mưa tuyết, cụ vẽ chiếc lá thường xuân lên tường, nhen lên niềm tin, niềm hy vọng và nghị lực sống cho Giôn-xi;
- Ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật chân chính : vì sự sống của con người.
2/ Nghệ thuật :
- Dàn dựng cốt truyện chu đáo, các tình tiết được sắp xếp tạo nên hứng thú đối với độc giả.
- Nghệ thuật kể chuyện đảo ngược tình huống hai lần tạo nên sức hấp dẫn cho thiên truyện.
3/ Ý nghĩa văn bản
Chiếc lá cuối cùng là câu truyện cảm động về tình yêu thương giữa những người nghệ sĩ nghèo. Qua đó, tác giả thể hiện quan niệm của mình về mục đích của sáng tạo nghệ thuật.
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Ñoïc dieãn caûm ñoaïn trích.
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Nhớ một số chi tiết hay trong tác phẩm.
- Xem trước bài : Chương trình địa phương
- Sưu tầm một số từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt được dùng ở địa phương khác.
E/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Đọc thêm các tác phẩm của Ohenri.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 34 - Tiếng Việt: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG:
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG LONG AN
Ngày dạy : ………………….
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : giúp HS.
- Hiểu được khái niệm từ ngữ địa phương và nhận diện được những từ ngữ địa phương Nam Bộ trong các văn bản và trong giao tiếp hàng ngày.
- Bước đầu có ý thức và kĩ năng sử dụng từ ngữ địa phương một cách đúng đắn và hợp lí.
1) Kiến thức: các từ ngữ địa phương Long An.
2) Kĩ năng: sử dụng từ ngữ địa phương Long An.
II / CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên : SGK, giáo án
2. Học sinh : Soạn bài
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ : - Nêu chức năng của tình thái từ ? Nêu một số tình thái từ đã học ?
- Dẫn vào bài mới : Từ địa phương là một trong những đặc trưng quan trọng của một địa phương. Mỗi một địa phương đều có một hệ thống từ ngữ địa phương riệng biệt và độc đáo. Tiết học hôm nay, ta sẽ tìm hiểu về từ ngữ địa phương chỉ quan hệ thân thích, ruột thịt.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HĐ1 :
HD tìm hiểu lí thuyết: Căn cứ vào phạm vi sử dụng của các từ ngữ, có thể phân chia từ vựng tiếng Việt thành mấy lớp? Đó là gì?
- Em hiểu thế nào là từ ngữ toàn dân?
- Em hiểu thế nào là từ ngữ từ ngữ địa phương?
Từ ngữ địa phương có vai trò như thế nào trong tiếng nói của dân tộc?
- Gọi Hs cho ví dụ từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương cùng nghĩa nhau.
- Tại sao chúng ta không nên lạm dụng từ ngữ địa phương?( khiến cho người ở các địa phương khác không hiểu hoặc cảm thấy nặng nề.)
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
GV cho BT : Đọc và xác định các từ ngữ địa phương Nam Bộ trong các câu văn dưới đây :
a/ - Má mày dữ quá! Tao sợ thất kinh.
- Sợ giống gì mậy ?
- Đánh đau.
- Thứ doi lên đầu mà đau giống gì ?
( Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình )
b/ - Cơ khổ dữ hôn có biết ở đâu! Qua nhắn hổm nay hơn nửa tháng rồi, sao bữa nay em mới lên?
- Tội nghiệp dữ hôn! Phải làm sao đi lên mà rước cậu về, chớ cậu đau mà để cậu ở trển sao được?
( Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa)
c/ Mộc Hóa là xứ quê mùa
Bà thăm cháu ngoại cho vùa cà na.
( ca dao Long An)
d/ Ñaùm ngöôøi keùo ñi sau löng oâng laõo, men ra phía kinh. Doïc ñöôøng, oâng laõo thoäp ñöôïc maáy con ruøa bò bom noùng quaù chaïy xuoáng goø. Oâng laõo goïi maáy ñöùa nhoû laïi ñöa cho noù. Maáy ñöùa nhoû tay bôï ruøa, chaân baùm saùt theo oâng laõo. Heã höôùng maét oâng laõo ngoù choå naøo laø tuïi noù te te chaïy tôùi choå kieám ruøa.
(Anh Ñöùc, Giaác mô oâng laõo vöôøn chim)
e/ - Ê !ông già. Bữa nay ở nhà có một mình mà còn mần con gà tổ chảng nấu cháo. Sang quá heng.
( Võ Thanh Phong, Một khúc Nam Ai)
g/ Ñaûnh ngoù moâng ra caùnh ñoàng traéng xoùa nöôùc traûi roäng töø aáp ba, aáp boán, aáp saùu leân tôùi taän rìa quaän. Ñaûnh töôûng töôïng: neáu böùng ñöôïc caùi boùt Trieâm Ñöùc caùnh ñoàng naøy seõ roäng bieát maáy! Laø môùi nghó vaäy thoâi, chôù Ñaûnh bieát ñaây laø moät baøi toaùn roái raém.
( Khöông Minh Ngoïc, Vaây boùt)
6 HS lên bảng làm.
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
GV nhaän xeùt, boå sung vaø choát laïi vấn đề
I.Tìm hiểu chung:
I. Lý thuyết:
Căn cứ vào phạm vi sử dụng của các từ ngữ, có thể phân chia từ vựng tiếng Việt thành hai lớp: từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương.
- Từ ngữ toàn dân: là từ ngữ được toàn dân hiểu và sử dụng ( đây chính là lớp từ ngữ cơ bản nhất, biểu thị những sự vật, hiện tượng hay khái niệm quan trọng và cần thiết nhất trong đời sống).
- Từ ngữ địa phương: từ ngữ được sử dụng hạn chế ở một hoặc một số địa phương.
VD: bát – chén, ngã - té, mẹ - má, ngô - bắp, cha – tía,…
II/ Luyện tập:
Các từ ngữ địa phương Nam Bộ trong các câu sau:
a/ Má, mậy, doi.
b/ Cơ khổ dữ hôn, qua
c/ Mộc Hóa, cà na.
d/ kinh, thộp, gò.
e/ mần, tổ chảng.
g/ rìa, bứng, Triêm Đức.
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Nêu một vài từ ngữ sử dụng ở địa phương em.
- Xem trước bài : Ôn tập Tv, Vb và Tlv ( Đã ôn các giờ phụ đạo ). Tiết sau kiểm tra.
E/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Sưu tầm những từ ngữ chỉ đia danh, sản vật ở địa phương em.
Tieát 35, 36
ND:
KIEÅM TRA GIÖÕA HOÏC KYØ I
I.MỤC ĐÍCH
1.Kiến thức
Kiểm tra, đánh giá mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình ngữ văn THCS, trọng tâm là Ngữ văn 8 với mục đích đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản của học sinh.
2.Kĩ năng và năng lực
- Đọc hiểu văn bản.
- Tạo lập văn bản (viết bài văn tự sự đời thường)
3.Thái độ
- Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết vấn đề một cách hợp lí nhất.
- Tự nhận thức được các giá trị chân chính trong cuộc sống mà mỗi người cần hướng tói.
II.HÌNH THỨC: Tự luận
III.MA TRẬN
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
Thấp
Cao
I.Văn bản
Lão Hạc
Số câu
Số điểm
Tác giả, tác phẩm
1/2
1
Ý nghĩa văn bản
1/2
1
1 câu
2 điểm
II.Tiếng Việt
1.Từ tượng hình, từ tượng thanh.
Số câu
Số điểm
2. Trợ từ, thán từ
Số câu
Số điểm
Khái niệm
1/2
0.5
Khái niệm
1/2
1
Xác định từ tượng thanh
1/2
0.5
Xác định thán từ
1/2
1
1 câu
1 điểm
1 câu
2 điểm
III.Tập làm văn
Văn tự sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm.
Số câu
Số điểm
Kể về một việc em đã làm khiến ba mẹ vui lòng.
1
5
1 câu
5 điểm
Tổng
Số câu
Số điểm
1.5
2
1/2
1
1
2
1
5
4 câu
10 điểm.
IV. Biên soạn đề :
A. Phần Văn - Tiếng Việt: ( 5 điểm)
Đoạn văn: “ Này! Ông giáo a! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “ A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”.
Câu 1: 2 điểm
a. Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? ( 1 điểm)
b. Nêu ý nghĩa văn bản đó. ( 1 điểm)
Câu 2: 1 điểm
a. Xác định từ tượng thanh trong doạn văn trên.
b. Nêu khái niệm
Câu 3: 2 điểm
a. Xác định thán từ trong đoạn văn.
b. Nêu khái niện thán từ.
B. Tập làm văn( 5 điểm)
Ñeà: Keå veà moät vieäc em ñaõ laøm khieán boá meï vui loøng.
( Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm)
III. Hướng dẫn chấm
Đáp án
I. Văn – Tiếng Việt
( 5 điểm)
Câu 1
( 2
Tiết 25 Tiếng Việt: TRỢ TỪ , THÁN TỪ ( TT)
Nd : ……………..
I .MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:giúp HS
• Hiểu thế nào là trợ từ , thán từ.
• Nhận biết và hiểu tác dụng của trợ từ ,thán từ trong vb.
• Biết cách sử dụng những từ loại trên trong những trường hợp cụ thể
1) Kiến thức :Khái niệm trợ từ,thán từ.- Đặc điểm và cách sử dụng trợ từ,thán từ
2) Kĩ năng :Dùng trợ từ và thán từ phù hợp trong nói và viết.
a) Kĩ năng sống:
• Ra quyết định sử dụng trợ từ,thán từ phù hợp với tình huống giao tiếp
• Giao tiếp : trình bày suy nghĩ ,ý tưởng ,thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử sụng trợ từ,thán từ tiếng việt
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- GV : SGK . bảng phụ.
- HS : soạn bài
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ : Trợ từ, thán từ
Trợ từ là gì và thán từ là gì ? Cho vd.
- Dẫn vào bài mới : Gv dẫn vào bài : Trợ từ , thán từ ( TT)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV –HS
Nội dung kiến thức
HĐ 1 : Hướng dẫn luyện tập :
1/ Từ nào là trợ từ ? từ nào không phải là trợ từ ?
2/ Giải thích nghĩa của các trợ từ in đậm trong các câu a,b,c,d
3/ Tìm thán từ các câu a,b,c,d
4) Các thán từ in đậm trong các câu a, b bộc lộ những cảm xúc gì ?
Hướng dẫn bt 5 T 72
* Gợi ý BT6: Nghĩa đen: dùng thán từ gọi đáp biểu thị sự lễ phép, nghĩa bóng: nghe lời một cách máy móc, thiếu suy nghĩ
II/ Luyện tập :
* Bài tập 1 Trợ từ: a,c,g,i
- b,d,e,h : không phải là trợ từ
* Bài tập 2. Giải thích nghĩa các trợ từ :
a. Lấy kết hợp với không: phủ định, nhấn mạnh mức độ tối thiểu không yêu cầu gì hơn
b. Nguyên: nhấn mạnh chỉ riêng về mặt nào đó, không kèm cái gì khác
- Đến: nhấn mạnh mức độ tối đa, thể hiện tính chất bất thường của 1 hiện tượng để làm nổi bật mức độ cao của một sự việc nào đó
c. Cả: nhấn mạnh về mức độ cao trong việc ăn uống của cậu Vàng
d.Cứ: nhấn mạnh sự lặp đi, lặp lại một cách nhàm chán
* Bài tập 3. Thán từ :
a) naøy, aø b) aáy
c) vaâng d) chao oâi
e) hôõi ôi
* Bài tập 4.
Haha: tieáng reo möøng, khoùai chí
Kìa:toû yù ñaéc chí
Than oâi: toû yù thöông tieác
AÙi aùi: van xin
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Hoàn thành các BT 1, 2, 3, 4, 5sgkT 70, 71, 72
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Thế nào là trợ từ,thán từ? cho vd.
- Vận dụng kiến thức đã học trợ từ ,thán từ trong vb tự
- Xây dựng cuộc đối thoại giữa em và bạn (chủ đề tự chọn) sử dụng trợ từ hoặc thán từ
- Xem trước bài : Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
+ Đọc đoạn văn sgk T 72,73.
+ Trả lời câu hỏi 1, 2, 3 sgk T73.
E/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG-
- Tìm và đặt 5 câu với 5 thán từ khác nhau.
- Tìm thơ, văn có trợ từ, thán từ.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 26 Tập làm văn: MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM TRONG VĂN BẢN TỰ SỰ
Ngày dạy :…………………
I .MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS :
- Nhận ra và hiểu vai trò của các yếu tố miêu tả ,biểu cảm trong vb tự sự.
- Nắm được cách thức vận dụng các yếu tố này trong bài văn tự sự .
1) Kiến thức : - Vai trò của yếu tố kể trong văn bản tự sự.- Vai trò của các yếu tố miêu tả,biểu cảm trong văn bản tự sự.- Sự kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự.
2) Kĩ năng: - Nhận ra, phân tích được tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong một văn bản tự sự
- Sử dụng kết hộp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn tự sự.
a) Kĩ năng sống:
- Giao tiếp : trình bày ý tưởng ,trao đổi để xác định yếu tố miêu tả và biểu cảm sự kết hợp ,mục đích,ý nghĩa của việc kết hợp 2 yếu tố đó trong văn tự sự
- Ra quyết định : sử dụng yếu tố miêu tả va biểu cảm để nâng cao hiệu quả bài văn tự sự
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- GV : SGK, SGV , giáo án .
- HS : học bài và xem bài trước
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ : Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội
- Trình bày các bước tóm tắt VBTS.
- Tóm tắt một truyện mà em thích.
- Dẫn vào bài mới : Gv dẫn vào bài : Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV –HS
Nội dung kiến thức
Hđ1: hướng dẫn tìm hiểu sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu cảm :
Tìm và chỉ ra các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong đoạn văn trên ? - Gợi ý : kể thường tập trung nêu sự việc, hành động nvật . Tg thường tập trung chỉ ra tính chất, màu sắc, mức độ của sự việc, nvật, hành động . Biểu cảm : chi tiết bày tỏ cảm xúc , thái độ của người :
+ Tác gỉa kể việc gì ? ( cuộc gặp gỡ ) Tìm chi tiết miêu tả .
+ Tác gỉa biểu lộ những cảm xúc gì ? Chi tiết ?
=> Các yếu tố trên không đứng tách riêng mà đan xen vào nhau .
+ Tìm ví dụ trong đoạn trích : Tôi ngồi …, …lạ thường .
- Bỏ yếu tố miêu tả và biểu cảm chỉ chép lại các câu kể sự việc , nhân vật thành 1 đoạn văn .
- So sánh, nhận xét vai trò, tác dụng của miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự .
Hđ2: Hướng dẫn luyện tập
1/ Tìm đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm trong các văn bản đã học .
2/ Viết đoạn kể về những giây phút đầu gặp lại người thân sau thời gian xa cách .
I . Tìm hiểu chung
1. Sự kết hợp các yếu tố kể,tả ,biểu cảm trong vb tự sự:
a- Yếu tố kể:
-Mẹ tôi vẫy tôi
-Tôi chạy theo chiếc xe chở mẹ
-Mẹ kéo tôi lên xe
-Tôi òa lên khóc
-Mẹ tôi cũng sụt sùi theo
-Tôi ngồi bên mẹ , quan sát gương mặt mẹ
b-Yếu tố tả:
-Tôi thở hồng hộc ,trán đẫm mồ hôi, ríu chân lại
-Mẹ tôi không còm cõi
-Gương mặt hồng…gò má
c-Yếu tố biểu cảm:
-Hay tại sự …sung túc(suy nghĩ)
-Tôi thấy …lạ thường(cảm nhận)
-Phải bé lại…vô cùng(phát biểu cảm tưởng)
Kết luận: Ở những mức độ khác nhau, các yếu tố kể, tả, BC thường được kết hợp trong văn TS.
* Tác dụng: làm cho việc kể chuyện sinh động, sâu sắc hơn.
II/ Luyện tập:
1/ Tôi đi học , Tức nước vỡ bờ , Lão Hạc .
2/ Bắt đầu chỗ nào ? Từ xa thấy như thế nào? ( hình dáng, mái tóc ) . Lại gần ra sao ? những bhiện tình cảm của hai người
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Hoàn thành các BT 1, 2 sgkT 74.
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Nêu tác dụng của các yế tố mt,bc trong vb tự sự?
-Vận dụng kiến thức trong bài học để đọc-hiểu,cảm thụ tp tự sự có sử dung kết hợp các yt kể,tả bc. - - Xem trước bài : Đánh nhau với cối xay gió.
+ Đọc văn bản sgk T 75 - 78.
+ Trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 4 sgk T79.
E/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG-
- -Tập viết đv có sd yếu tố miêu tả ,biểu cảm.
………………………………………………………………………………………………………
Tiết 27,28 Văn bản: ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ
Ngày dạy:…………… ( Trích Đôn Ki-hô –tê )
I .MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS: Xéc- van - tet.
- Cảm nhận đúng về các hình tượng và cách xd các n/v trong đoạn trích.
Kiến thức :
• Đặc điểm thể loại truyện với nhân vật,sự kiện,diễn biến truyện qua một đoạn trích trong tác phẩm Đôn Ki-hô-tê.
• Ý nghĩa của cặp nhân vật bất hủ mà Xéc-van-tét đã góp vào văn học nhân loại: Đôn Ki-hô-te và Xan-chô Pan-xa
Kĩ năng :
• Nắm bắt diễn biến của các sự kiện trong đoạn trích
• Chỉ ra được những chi tiết tiêu biểu cho tính cách mỗi nhân vật (Đôn Ki-hô-tê và Xan-chô Pan-xa) được miêu tả trong đoạn trích.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
• GV: SGK, SGV , giáo án .
• HS : học bài và soạn bài .
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ : Cô bé bán diêm
- Phân tích thực tế và mộng tưởng của cô bé trong đêm giao thừa?
- Tóm tắt truyện, nêu ý nghĩa văn bản.
- Dẫn vào bài mới : Gv dẫn vào bài : Đánh nhau với cối xay gió
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV –HS
Nội dung kiến thức
HĐ 1: Tìm hiểu chung
Gv giới thiệu vài nét về nhà văn
Gọi hs nêu nghĩa 1 số từ khó (sgk)
HĐ2 : Đọc hiểu vbản
Đoạn trích chia làm mấy phần ? chia như thế nào?
Đặt tên từng đoạn .
Gv gọi hs đọc vbản.
HDD3 : Tìm hiểu về Đôn Ki-hô-tê:
- Phần tả Đôn đánh nhau với cối xay giócó phải là phần dài nhất không ?Nội dung chính là gì ? ( không phải chuyện đánh (tính cách)
Ta theo dõi Đôn và Xan trước, trong và sau cuộc giao tranh .Hãy nêu hiểu biết của em về Đôn : dòng dõi ? tuổi ? dáng người ?
Đầu óc ? chi tiết ? Tinh thần chiến đấu ? chi tiết ? nhu cầu vật chất
H :Đọc phần 2-Thảo luận nhóm- trình bày
.
HĐ 4: Tìm hiểu về Xan-chô Pan-xa
Nguồn gốc xuất thân ? Dáng người ? phương tiện.
Ước muốn gì ? chi tiết ? quyền lợi ? tinh thần ? chi tiết ? Đánh giá nhân vật.
Đọc phần 2, 3, trả lời
Đối chiếu 2 nhân vật về dáng vẻ bên ngoài,nguồn gốc xuất thân,suy nghĩ ,hành động…để thấy rõ nhà văn đã xây dựng 1 cặp nhân vật tương phản.
HĐ5 : Tìm hiểu nghệ thuật
Xét hai nhân vật song song với nhau .Từ đó nhận xét về ngthuật xây dựng nhânvật .
Em học tập gì ở nhân vật ?
HĐ6 : Nêu ý nghĩa của vbản?
I.Tìm hiểu chung:
1.Tác giả: Xéc- van-tét (1547- 1616 ) là nhà văn Tây Ban Nha.
2.Tác phẩm: Trích phần1 của tiểu thuyết Đôn ki-hô-tê.
II/ Đọc - Hiểu văn bản :
A.Nội dung:
1/ Hình tượng hiệp sĩ Đôn Ki-hô tê :
-Dòng dõi quý tộc, tuổi trạc 50 .
- người gầy gò, cao lênh khênh, cươĩ trên lưng con ngựa còm .
- Ước muốn làm hiệp sĩ giúp đời .
- Đầu óc mê muội, hoang tưởng, hão huyền
- Khi thấy những cối xay gió, dũng cảm xông vào cuộc giao tranh, bị thương không rên rỉ.
- không quan tâm đến nhu cầu của cá nhân ( ăn uống, nghỉ ngơi )
=> Có khát vọng và lí tưởng sống cao đẹp nhưng hoang tưởng ngỡ những chiếc cối xay gió là những kẻ thù khổng lồ dị dạng và đánh nhau với chúng rồi thảm bại.
2/ Hình tượng giám mã Xan- chô Pan xa :
- Nguồn gốc nông dân .
- người béo lùn, cưỡi con lừa.
- có ước muốn tầm thường .
- chỉ nghĩ đến cá nhân ( ăn uống, ngủ,…)
- đầu óc tỉnh táo thiết thực.
- hèn nhát ,bị đau là rên rỉ.
=> Nhân vật tầm thường, tỉnh táo nhưng thực dụng
3/Cặp nhân vật tương phản:
Đôn ki- hô –tê: Xan chô-pan-xa
-Quý tộc -Nông dân
-Gầy ,cao lênh khênh -Béo lùn
-Khát vọng cao cả -Ước muốn tầm thường
-Mê muội,hão huyền -Tỉnh táo,thiết thực
-Dũng cảm -Hèn nhát
=> Mối quan hệ đối lập, bổ sung cho nhau giữa 2 hình tượng Đôn ki- hô –tê và Xan chô-pan-xa
B.Nghệ thuật :
-Nghệ thuật kể chuyện tô đậm sự tương phản giữa 2 hình tượng nhân vật.
-Có giọng điệu phê phán, hài hước.
C.Ý nghĩa của văn bản : kể câu chuyện về sự thất bại của Đôn Ki-hô-tê đánh nhau với cối xay gió, nhà văn chế giễu lí tưởng hiệp sĩ phiêu lưu, hão huyền, phê phán thói thực dụng thiển cận của con người trong đời sống xã hội.
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Viết đoạn văn ngắn ( 10 dòng) phát biểu cảm nghĩ khi học xong đoạn trích ( có sd từ tượng hình, từ tượng thanh, trợ từ, thán từ…
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Đọc diễn cảm văn bản.
- Suy nghĩ về cách xd 2 nhân vật bên cạnh nhau.
- Xem trước bài : Tình thái từ.
+ Đọc các vd mục I, II sgk T 80, 81.
+ Trả lời câu hỏi 1, 2 mục I, II sgk T80, 81
E/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG-
- Tìm và đọc tiểu thuyết Đôn ki-hô-tê.
………………………………………………………………………………………………………
TUẦN 8
Tiết 29 Tiếng Việt: TÌNH THÁI TỪ
Ngày dạy : ………………..
I .MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: giúp HS .
• Hiểu được thế nào là tình thái từ . Biết sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp
1) Kiến thức :
• Khái niệm và các loại tình thái từ
• Cách sử dụng tình thái từ
2) Kĩ năng :
• Dùng tình thái từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp.
a) Kĩ năng sống:
• Ra quyết định sử dụng tình thái từ phù hợp với tình huống giao tiếp
• Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm cá nhân về cách sử dụng tình thái từ tiếng Việt
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- GV : SGK, SGV, soạn giáo án , bảng phụ .
• Hs : học bài và xem bài trước .
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ : Trợ từ, thán từ
- Nêu vai trò của trợ từ, thán từ trong câu.
- Đặt 5 câu với 5 thán từ khác nhau.
- Giải thích câu tục ngữ : “Gọi dạ bảo vâng”
- Dẫn vào bài mới : Gv dẫn vào bài : Tình thái từ
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV – hs
Nội dung kiến thức
HĐ 1: Tìm hiểu chức năng :
Theo em, nếu bỏ các từ gạch dưới trong các câu trên thì ý nghĩa của câu có gì thay đổi ?
Gv: Nếu bỏ từ à câu ( a ) còn là câu nghi vấn không ? vâỵ từ à thêm vào câu để cấu tạo câu gì ?
Gv: Nếu bỏ từ đi câu (b) còn là câu cầu khiến ?
Vậy từ đi thêm vào câu để cấu tạo câu gì ?
Gv: Nếu bỏ từ thay câu (c ) còn là câu cảm thán không ? vậy từ thay thêm vào câu để cấu tạo câu gì ?
Gv: Câu (d) từ ạ biểu thị sắc thái tình cảm gì của người nói ?
Em hiểu tình thái từ là gì?
Hs đọc ghi nhớ
HĐ 2: Hướng dẫn sử dụng :
- Các tình thái từ trên được dùng trong những hoàn cảnh giao tiếp ( quan hệ tuổi tác , thứ bậc xã hội, tình cảm…) khác nhau như thế nào? Từ ạ câu (a) dùng cho câu (b) được không? Vì sao? Từ à câu (b) dùng cho câu (a) được không? Vì sao?
- Vậy, ta phải sử dụng tình thái từ như thế nào?
- Liên hệ: khi giao tiếp chú ý sử dụng tình thái từ cho phù hợp như : mời khách vào nhà em nói như thế nào ? mời khách dùng bữa nói như thế nào?
Hs: Quan sát- trả lời- đọc ghi nhớ
HĐ 4: Hướng dẫn luyện tập
1/ Trong các câu dưới đây từ in đậm nào là tình thái từ, từ nào không phải?
2/ Giải thích ý nghĩa của các tình thái từ in đậm
H:Đọc yêu cầu-Thảo luận nhóm
3/ Đặt câu với các tình thái từ mà, đấy, chứ lị, thôi, cơ, vậy.
I.Tìm hiểu chung:
1- Chức năng của tình thái từ:
Ví dụ: (sgk)
- à: cấu tạo câu nghi vấn
- đi: cấu tạo câu cầu khiến
- thay: cấu tạo câu cảm thán
- ạ : thái độ lễ phép
*Tình thái từ : là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói.
Một số loại tình thái từ thường gặp :
+ Tình thái từ nghi vấn : ư, hử, chứ, chăng,..
+ Tình thái từ cầu khiến : đi, nào, với,...
+ Tình thái từ cảm thán : thay, sao,...
+ Tình thái từ biểu thị sắc thái tình cảm : ạ, nhé, cơ, mà,..
2- Sử dụng tình thái từ:
Ví dụ :
- Bạn chưa về à? (hỏi,thân mật)
- Thầy mệt ạ? (hỏi, kính trọng)
- Bạn giúp tôi một tay nhé!(cầu khiến,thân mật)
- Bác giúp cháu một tay ạ!(cầu khiến ,kính trọng)
* Sử dụng tình thái từ phải phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp( quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,..)
II/ Luyện tập:
BT1/ 81. Câu có tình thái từ : b, c, e, i.
BT2/82. ý nghĩa các tình thái từ :
a/. chứ: nghi vấn
b/. chứ : nhấn mạnh điều vừa khẳng định .
c/. ư: hỏi, thái độ phân vân.
d/. nhỉ : thân mật .
e/. nhé : dặn dò, thân mật .
g/. vậy : thái độ miễn cưỡng.
h/. cơ mà : thái độ thuyết phục
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Hoàn thành các BT 1, 2, 3, 4, 5sgkT 81, 82, 83.
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Thế nào là Tình thái từ là gì? Cho vd.
- Giải thích ý nghĩa của tình thái từ trong 1 vb tự chọn.
- Xây dựng cuộc đối thoại giữa em và bạn (chủ đề: học tập) có sử dụng tình thái từ.
- Xem trước bài : Luyện tập viết đăn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
+ Đọc 3 sự việc sgk T83.
+ Trả lời câu hỏi 5 bước sgk T83, 84.
E/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG-
- Tìm các tình thái từ ở địa phương em hoặc địa phương khác ( gợi ý : các từ hỏi, cầu khiến, cảm thán, biểu thị cảm xúc)
……………………………………………………………………………………………………
Tiết 30,31 Tập làm văn: LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP
Ngày dạy : ……………….. VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
I .MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp hs .
• Vận dụng kiến thức về các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong vbản tự sự, thực hành viết đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miếu tả và biểu cảm.
1) Kiến thức :
• Sự kết hợp các yếu tố kể, tả và biểu lộ tình cảm trong văn bản tự sự
2) Kĩ năng :
• Thực hành sử dụng kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong làm văn kể chuyện.
• Viết đoạn văn tự sự có dử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm có độ dài khoảng 90 chữ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS :
- GV: SGK, SGV, giáo án .
- HS : học bài và xem bài trước .
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ : Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
- Nêu tác dụng của việc đan xen yếu tố miêu tả và biểu cảm trong vbản tự sự.
- Đọc đoạn văn ngắn kề lại chuyến về thăm quê, gặp bà có sd yếu tố miêu tả và biểu cảm
- Dẫn vào bài mới : Gv dẫn vào bài : Luyện tập viết đăn văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động của GV –HS
Nội dung kiến thức
Hđ1:Tìm hiểu quy định xây dựng đoạn văn tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm ,
Ap dụng cho hs thực hành làm btập phần I xây dựng đoạn văn tự sự có sử dụng các yếu tố miêu tả và biểu cảm ,
- Xây dựng đoạn văn cần thực hiện mấy bước ? kể ra ?
Hs Đọc yêu cầu – thực hiện
Hđ2: hướng dẫn luyện tập :
1/ Viết đoạn văn kể kết hợp kể với miêu tả, biểu cảm
( tả vẻ mặt lão Hạc, tâm trạng lão )
2/ Tìm trong truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao đvăn kể lại giây phút trên . Sau đó đối chiếu với đvăn vừa viết để rút ra nhận xét .
Hs: Đọc yêu cầu – viết đoạn văn –đọc cho lớp nghe
Gv: nhận xét bài làm của hs
I/ Tìm hiểu
* Củng cố:
- Kiến thức về văn TS: SV, người kể, ngôi kể, trình tự kể.
- Các yếu tố miêu tả được sử dụng làm cho văn TS sinh động hơn.
- Các yếu tố BC ( trực tiếp hay gián tiếp) được sử dụng.làm cho lòi văn tự sự gợi cảm hơn.
* Các bước xây dựng đoạn văn có sử dụng yếu tố MT và BC:
-B1: Lựa chọn sự việc chính .
-B 2 : Lựa chọn ngôi kể .
-B 3 : Xđ thứ tự .
-B4 : Xđ các yếu tố mtả và bcảm
- B5 : Viết thành đoạn văn
II/ Luyện tập :
1/ Đóng vai ông giáo -viết 1 đvăn kể lại giây phút lão Hạc sang báo tin bán chó với vẻ mặt và tâm trạng đau khổ .
2/ So sánh đoạn văn của mình với đoạn văn của Nam Cao để rút ra nhận xét: đoạn văn Nam Cao đã kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm ở chỗ nào?
Đoạn văn của em đã kết hợp các yếu tố chưa?
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Hoàn thành các BT 1, 2 sgkT 84.
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Nêu các bước xây dựng đoạn văn tự sự ?
- Viết 1 đvăn tự sự kể lại một sự việc trong một câu chuyện đã học,trong một đv có sử dụng yếu tố miêu tả và biểu cảm.
- Xem trước bài : Chiếc lá cuối cùng.
+ Đọc văn bản sgk T 86 - 88
+ Trả lời câu hỏi 1 sgk T90.
E/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG-
- Đọc thêm hai đoạn văn Dế mèn phiêu lưu kí và Bức tranh của em gái tôi chỉ ra yếu tố miêu tả ,biểu cảm được tác giả sử dụng.
Tiết 32 - VB : CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG
Ngày dạy: …………… ( Trích )
O Hen – ri
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
• Hiểu được tấm lòng yêu thương những người nghèo khổ của nhà văn được thể hiện trong truyện.
- Thấy được nghệ thuật kể chuyện độc đáo, hấp dẫn của tác giả O Hen – ri.
1/ Kiến thức :
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại Mỹ.
- Lòng cảm thông, sự sẽ chia giữa những nghệ sĩ nghèo.
- Ý ngĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống của con người.
2/ Kĩ năng :
a/Kĩ năng bài học :
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để đọc – hiểu tác phẩm.
- Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà văn.
- Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện.
b/ Kĩ năng sống :
-Giao tiếp: phản hồi / lắng nghe tích cực,trình bày suy nghĩ / ý tưởng về tình huống truyện và cách ứng xử của các nhân vật trong truyện .
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản, ý nghĩacủa hình tượng chiếc lá cuối cùng.
- Xác định giá trị bản thân: sống có tình yêu thương và trách nhiệm với mọi người xung quanh.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên : Tranh.
2. Học sinh : - Đọc văn bản / 87.
- Đọc trả lời câu hỏi : 1, 2, 3,4 / 90.
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ : - Phaân tích söï ñoái laäp giöõa Ñoân- ki hoâ teâ vaø Xan choâ pan xa ?
- YÙ nghĩa của văn bản “ Đánh nhau với cối xay gió”
- Dẫn vào bài mới :
Giới thiệu nhà văn O Hen-ri với tác phẩm Chiếc lá cuối cùng
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HĐ 1. Tìm hiểu chung
Nhiệm vụ 1. Đọc văn bản
- GV hướng dẫn đọc vaø
- GVñoïc maãu, goïi 2HS ñoïc tieáp.
- Nhận xét, đánh giá.
Nhiệm vụ 2. HD tìm hiểu chung
Bước 1 : Tìm hiểu về tác giả
-Yêu cầu HS đọc / 89.
- Trả lời câu hỏi :
+ Thân thế tác giả ?
+ Các tác phẩm của ông thể hiện tinh thần gì ?
HS trả lời câu hỏi.
HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
GV chốt lại vấn đề theo chuẩn kiến thức.
Bước 2 : Tìm hiểu chung về đoạn trích
Yêu cầu HS đọc / 89.
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
+ Vị trí của đoạn trích ?
HS trả lời câu hỏi.
HS khác nhận xét, bổ sung.
GV chốt lại vấn đề theo chuẩn kiến thức.
I/ Tìm hiểu chung
1/ Tác giả :
Ohen-ri (1862- 1910) là nhà văn Mĩ chuyên viết truyện ngắn. Tinh thần nhân đạo cao cả được thể hiện một cách cảm động là điểm nổi bật trong các tác phẩm của ông.
2/ Tác phẩm :
Đoạn trích là phẩn cuối truyện ngắn cùng tên của O Hen- ri.
HĐ2. Đọc – hiểu văn bản
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu nội dung văn bản
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
-Trong vaên baûn coù nhöõng nhaân vaät naøo ?
- Trong đoạn trích em thấy Giôn-Xi ở trong tình trạng như thế nào?
• Tình trạng ấy khiến cô ta có tâm trạng gì?
• Suy nghĩ của Giôn-Xi: khi chiếc lá cuói cùng rụng thì cùng lúc đó cô sẽ chết! nói lên điều gì?
• Tại sao tác giả viết: “khi trời vừa hửng sáng Giôn-Xi, con người tàn nhẫn lại ra lệnh kéo mành lên”?
• Hành động ấy thể hiện tâm trạng gì của Giôn-Xi? Có phải cô là người tàn nhẫn?
• Thái độ, lời nói tâm trạng của cô sau đó như thế nào?
HS trả lời câu hỏi.
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
GV nhaän xeùt, boå sung vaø choát laïi vấn đề theo chuẩn kiến thức.
II/ Đọc – hiểu văn bản
1/ Nội dung
- Cảnh ngộ và tâm trạng của Giôn-xi : Bệnh tật và nỗi tuyệt vọng.
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Ñoïc dieãn caûm ñoaïn trích.
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Nhớ một số chi tiết hay trong tác phẩm.
- Xem trước bài : Chiếc lá cuối cùng.
+ Trả lời câu hỏi 2, 3, 4 sgk T90.
E/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Ngoài văn bản, chú thích và câu hỏi đọc – hiểu văn bản, chú ý đọc tóm tắt phần đầu của truyện để nắm được cốt truyện ( đọc toàn bộ truyện Chiếc lá cuối cùng )
TUẦN 9
Tiết 33 - VB : CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG (TT)
Ngày dạy: …………… ( Trích )
O Hen – ri
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
• Hiểu được tấm lòng yêu thương những người nghèo khổ của nhà văn được thể hiện trong truyện.
- Thấy được nghệ thuật kể chuyện độc đáo, hấp dẫn của tác giả O Hen – ri.
1/ Kiến thức :
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm truyện ngắn hiện đại Mỹ.
- Lòng cảm thông, sự sẽ chia giữa những nghệ sĩ nghèo.
- Ý ngĩa của tác phẩm nghệ thuật vì cuộc sống của con người.
2/ Kĩ năng :
a/Kĩ năng bài học :
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong tác phẩm tự sự để đọc – hiểu tác phẩm.
- Phát hiện, phân tích đặc điểm nổi bật về nghệ thuật kể chuyện của nhà văn.
- Cảm nhận được ý nghĩa nhân văn sâu sắc của truyện.
b/ Kĩ năng sống :
-Giao tiếp: phản hồi / lắng nghe tích cực,trình bày suy nghĩ / ý tưởng về tình huống truyện và cách ứng xử của các nhân vật trong truyện .
- Suy nghĩ sáng tạo: phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản, ý nghĩa của hình tượng chiếc lá cuối cùng.
- Xác định giá trị bản thân: sống có tình yêu thương và trách nhiệm với mọi người xung quanh.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên : Tranh.
2. Học sinh : - Đọc văn bản / 87.
- Đọc trả lời câu hỏi : 1, 2, 3,4 / 90.
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ : - Tóm tắt văn bản Chiếc lá cuối cùng
- Dẫn vào bài mới :
Giới thiệu nội dung và giá trị nhân văn của văn bản Chiếc lá cuối cùng (O Hen-ri)
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HĐ2. Đọc – hiểu văn bản
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu nội dung văn bản
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
- Chi tieát naøo noùi leân thaùi ñoä cuûa Xiu ñoái vôùi Gioân xi ? Ñoù laø taâm traïng gì ?
-Sáng hôm sau, Xiu có biết chiếc lá cuối cùng là lá giả, lá vẽ hay không? Vì sao?
• Nếu biết thì sao? Không biết thì sao?
• Vậy Xiu biết rõ sự thật vào lúc nào? Vì sao em biết?
• Tại sao tác giả lại để cho Xiu kể lại cái chết và nguyên nhân cái chết của cụ Bơ-Men?
• Phẩm chất của Xiu là gì?
HS trả lời câu hỏi.
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
GV nhaän xeùt, boå sung vaø choát laïi vấn đề theo chuẩn kiến thức.
Thaûo luaän theo nhoùm vôùi caâu hoûi : Taïi sao nhaø vaên boû qua khoâng keå söï vieäc cuï ñaõ veõ chieác laù treân töôøng trong ñeâm möa tuyeát ? Taïi sao noùi cuï veõ chieác laù laø moät kieät taùc ?
Đại diện nhóm trả lời câu hỏi.
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
GV nhaän xeùt boå sung vaø choát laïi vấn đề theo chuẩn kiến thức.
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
- Chi tieát naøo noùi leân taám loøng thöông yeâu vaø haønh ñoäng cao caû cuûa cuï Bô men ñoái vôùi Gioân xi ?
- Chi tieát naøo chöùng toû Xiu khoâng heà ñöôïc cuï Bô men cho bieát yù ñònh veõ chieác laù ?
- Xiu bieát söï thaät vaøo luùc naøo taïi sao coâ vaãn bình tónh keùo maønh leân laàn hai?
- Nguyeân nhaân naøo quyeát ñònh taâm traïng hoài sinh cuûa Gioân xi?
- Taïi sao nhaø vaên khoâng ñeå Gioân xi phaûn öùng gì theâm khi nghe Xiu keå ?
HS trả lời câu hỏi.
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
GV nhaän xeùt, boå sung vaø choát laïi vấn đề theo chuẩn kiến thức.
*KNS: Qua đó ta sống có tình yêu thương và trách nhiệm với mọi người xung quanh.
Nhiệm vụ 2.Tìm hiểu nghệ thuật văn bản
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi sau :
- Tìm chi tieát chöùng minh raèng truyeän coù hai laàn ñaûo ngöôïc tình huoáng ?
- Ngheä thuaät ñoù coù taùc duïng gì ñoái vôùi ngöôøi ñoïc ?
GV choát laïi vấn đề theo chuẩn kiến thức.
Cho HS xem tranh vaø yeâu caàu thuyeát minh.
Nhieäm vuï 3. Tìm hieåu yù nghóa vaên baûn
Yêu cầu HS trả lời câu hỏi sau:
- §äc chiÕc l¸ cuèi cïng em hiÓu nh÷ng ®iÒu s©u s¾c nµo vÒ t×nh c¶m con người ?
- Qua truyÖn nµy em hiÓu g× vÒ tư tưëng vµ t×nh c¶m cña nhµ v¨n O-hen-ri?
HS trả lời câu hỏi.
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
GV nhaän xeùt, boå sung vaø choát laïi vấn đề theo chuẩn kiến thức.
II/ Đọc – hiểu văn bản
1/ Nội dung
- Hình tượng người nghệ sĩ giàu tình yêu thương :
+ Xiu : tận tình, chu đáo chăm sóc cho Giôn-xi;
+ Cụ Bơ- men : dù không nói ra lời nhưng tình yêu thương cụ dành cho Giôn- xi thật cảm động : trong đêm mưa tuyết, cụ vẽ chiếc lá thường xuân lên tường, nhen lên niềm tin, niềm hy vọng và nghị lực sống cho Giôn-xi;
- Ý nghĩa của tác phẩm nghệ thuật chân chính : vì sự sống của con người.
2/ Nghệ thuật :
- Dàn dựng cốt truyện chu đáo, các tình tiết được sắp xếp tạo nên hứng thú đối với độc giả.
- Nghệ thuật kể chuyện đảo ngược tình huống hai lần tạo nên sức hấp dẫn cho thiên truyện.
3/ Ý nghĩa văn bản
Chiếc lá cuối cùng là câu truyện cảm động về tình yêu thương giữa những người nghệ sĩ nghèo. Qua đó, tác giả thể hiện quan niệm của mình về mục đích của sáng tạo nghệ thuật.
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Ñoïc dieãn caûm ñoaïn trích.
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Nhớ một số chi tiết hay trong tác phẩm.
- Xem trước bài : Chương trình địa phương
- Sưu tầm một số từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt được dùng ở địa phương khác.
E/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Đọc thêm các tác phẩm của Ohenri.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
Tiết 34 - Tiếng Việt: CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG:
TỪ NGỮ ĐỊA PHƯƠNG LONG AN
Ngày dạy : ………………….
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : giúp HS.
- Hiểu được khái niệm từ ngữ địa phương và nhận diện được những từ ngữ địa phương Nam Bộ trong các văn bản và trong giao tiếp hàng ngày.
- Bước đầu có ý thức và kĩ năng sử dụng từ ngữ địa phương một cách đúng đắn và hợp lí.
1) Kiến thức: các từ ngữ địa phương Long An.
2) Kĩ năng: sử dụng từ ngữ địa phương Long An.
II / CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên : SGK, giáo án
2. Học sinh : Soạn bài
III/ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra bài cũ : - Nêu chức năng của tình thái từ ? Nêu một số tình thái từ đã học ?
- Dẫn vào bài mới : Từ địa phương là một trong những đặc trưng quan trọng của một địa phương. Mỗi một địa phương đều có một hệ thống từ ngữ địa phương riệng biệt và độc đáo. Tiết học hôm nay, ta sẽ tìm hiểu về từ ngữ địa phương chỉ quan hệ thân thích, ruột thịt.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HĐ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
NỘI DUNG KIẾN THỨC
HĐ1 :
HD tìm hiểu lí thuyết: Căn cứ vào phạm vi sử dụng của các từ ngữ, có thể phân chia từ vựng tiếng Việt thành mấy lớp? Đó là gì?
- Em hiểu thế nào là từ ngữ toàn dân?
- Em hiểu thế nào là từ ngữ từ ngữ địa phương?
Từ ngữ địa phương có vai trò như thế nào trong tiếng nói của dân tộc?
- Gọi Hs cho ví dụ từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương cùng nghĩa nhau.
- Tại sao chúng ta không nên lạm dụng từ ngữ địa phương?( khiến cho người ở các địa phương khác không hiểu hoặc cảm thấy nặng nề.)
C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
GV cho BT : Đọc và xác định các từ ngữ địa phương Nam Bộ trong các câu văn dưới đây :
a/ - Má mày dữ quá! Tao sợ thất kinh.
- Sợ giống gì mậy ?
- Đánh đau.
- Thứ doi lên đầu mà đau giống gì ?
( Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình )
b/ - Cơ khổ dữ hôn có biết ở đâu! Qua nhắn hổm nay hơn nửa tháng rồi, sao bữa nay em mới lên?
- Tội nghiệp dữ hôn! Phải làm sao đi lên mà rước cậu về, chớ cậu đau mà để cậu ở trển sao được?
( Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa)
c/ Mộc Hóa là xứ quê mùa
Bà thăm cháu ngoại cho vùa cà na.
( ca dao Long An)
d/ Ñaùm ngöôøi keùo ñi sau löng oâng laõo, men ra phía kinh. Doïc ñöôøng, oâng laõo thoäp ñöôïc maáy con ruøa bò bom noùng quaù chaïy xuoáng goø. Oâng laõo goïi maáy ñöùa nhoû laïi ñöa cho noù. Maáy ñöùa nhoû tay bôï ruøa, chaân baùm saùt theo oâng laõo. Heã höôùng maét oâng laõo ngoù choå naøo laø tuïi noù te te chaïy tôùi choå kieám ruøa.
(Anh Ñöùc, Giaác mô oâng laõo vöôøn chim)
e/ - Ê !ông già. Bữa nay ở nhà có một mình mà còn mần con gà tổ chảng nấu cháo. Sang quá heng.
( Võ Thanh Phong, Một khúc Nam Ai)
g/ Ñaûnh ngoù moâng ra caùnh ñoàng traéng xoùa nöôùc traûi roäng töø aáp ba, aáp boán, aáp saùu leân tôùi taän rìa quaän. Ñaûnh töôûng töôïng: neáu böùng ñöôïc caùi boùt Trieâm Ñöùc caùnh ñoàng naøy seõ roäng bieát maáy! Laø môùi nghó vaäy thoâi, chôù Ñaûnh bieát ñaây laø moät baøi toaùn roái raém.
( Khöông Minh Ngoïc, Vaây boùt)
6 HS lên bảng làm.
Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
GV nhaän xeùt, boå sung vaø choát laïi vấn đề
I.Tìm hiểu chung:
I. Lý thuyết:
Căn cứ vào phạm vi sử dụng của các từ ngữ, có thể phân chia từ vựng tiếng Việt thành hai lớp: từ ngữ toàn dân và từ ngữ địa phương.
- Từ ngữ toàn dân: là từ ngữ được toàn dân hiểu và sử dụng ( đây chính là lớp từ ngữ cơ bản nhất, biểu thị những sự vật, hiện tượng hay khái niệm quan trọng và cần thiết nhất trong đời sống).
- Từ ngữ địa phương: từ ngữ được sử dụng hạn chế ở một hoặc một số địa phương.
VD: bát – chén, ngã - té, mẹ - má, ngô - bắp, cha – tía,…
II/ Luyện tập:
Các từ ngữ địa phương Nam Bộ trong các câu sau:
a/ Má, mậy, doi.
b/ Cơ khổ dữ hôn, qua
c/ Mộc Hóa, cà na.
d/ kinh, thộp, gò.
e/ mần, tổ chảng.
g/ rìa, bứng, Triêm Đức.
D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Nêu một vài từ ngữ sử dụng ở địa phương em.
- Xem trước bài : Ôn tập Tv, Vb và Tlv ( Đã ôn các giờ phụ đạo ). Tiết sau kiểm tra.
E/ HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG
- Sưu tầm những từ ngữ chỉ đia danh, sản vật ở địa phương em.
Tieát 35, 36
ND:
KIEÅM TRA GIÖÕA HOÏC KYØ I
I.MỤC ĐÍCH
1.Kiến thức
Kiểm tra, đánh giá mức độ chuẩn kiến thức, kĩ năng quy định trong chương trình ngữ văn THCS, trọng tâm là Ngữ văn 8 với mục đích đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản của học sinh.
2.Kĩ năng và năng lực
- Đọc hiểu văn bản.
- Tạo lập văn bản (viết bài văn tự sự đời thường)
3.Thái độ
- Chủ động, tích cực trong việc lựa chọn hướng giải quyết vấn đề một cách hợp lí nhất.
- Tự nhận thức được các giá trị chân chính trong cuộc sống mà mỗi người cần hướng tói.
II.HÌNH THỨC: Tự luận
III.MA TRẬN
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng
Thấp
Cao
I.Văn bản
Lão Hạc
Số câu
Số điểm
Tác giả, tác phẩm
1/2
1
Ý nghĩa văn bản
1/2
1
1 câu
2 điểm
II.Tiếng Việt
1.Từ tượng hình, từ tượng thanh.
Số câu
Số điểm
2. Trợ từ, thán từ
Số câu
Số điểm
Khái niệm
1/2
0.5
Khái niệm
1/2
1
Xác định từ tượng thanh
1/2
0.5
Xác định thán từ
1/2
1
1 câu
1 điểm
1 câu
2 điểm
III.Tập làm văn
Văn tự sự kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm.
Số câu
Số điểm
Kể về một việc em đã làm khiến ba mẹ vui lòng.
1
5
1 câu
5 điểm
Tổng
Số câu
Số điểm
1.5
2
1/2
1
1
2
1
5
4 câu
10 điểm.
IV. Biên soạn đề :
A. Phần Văn - Tiếng Việt: ( 5 điểm)
Đoạn văn: “ Này! Ông giáo a! Cái giống nó cũng khôn! Nó cứ làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo tôi rằng: “ A! Lão già tệ lắm! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à?”.
Câu 1: 2 điểm
a. Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai? ( 1 điểm)
b. Nêu ý nghĩa văn bản đó. ( 1 điểm)
Câu 2: 1 điểm
a. Xác định từ tượng thanh trong doạn văn trên.
b. Nêu khái niệm
Câu 3: 2 điểm
a. Xác định thán từ trong đoạn văn.
b. Nêu khái niện thán từ.
B. Tập làm văn( 5 điểm)
Ñeà: Keå veà moät vieäc em ñaõ laøm khieán boá meï vui loøng.
( Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm)
III. Hướng dẫn chấm
Đáp án
I. Văn – Tiếng Việt
( 5 điểm)
Câu 1
( 2
 









Các ý kiến mới nhất