Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đoàn Văn Đông
Ngày gửi: 20h:32' 20-09-2022
Dung lượng: 187.5 KB
Số lượt tải: 150
Số lượt thích: 0 người
Tuần 2
Ngày soạn:
18/08/2021

Dạy

Lớp




Ngày




Tiết



Chương I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
Tiết 4 §3. NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
-Học sinh hiểu và nhớ thuộc lòng tất cả bằng công thức và phát biểu thành lời về bình phương của một tổng, bình phương của một hiệu và hiệu hai bình phương.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tính toán; Năng lực hoạt động nhóm; Năng lực vận dụng vào giải quyết vấn đề…..
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng các phép tính; Năng lực sử dụng ngôn ngữ toán
3. Phẩm chất
- Tự lập, tự tin, tự chủ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, SGV, các dạng toán…
2 - HS : Xem trước bài; Chuẩn bị các dụng cụ học tập; SGK, SBT Toán
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Kích thích tính ham học hỏi của học sinh và bước đầu hình thành kiến thức mới.
b) Nội dung: HS lắng nghe trả lời câu hỏi của GV
c) Sản phẩm: HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
* Kiểm tra bài cũ
- Phát biểu quy tắc nhân đa thức với đa thức?
- Cho a, b là các số tuỳ ý, tính. (3 HS lên bảng làm tính nhân)
(a+b)2 = ? (a- b)2 = ? (a-b)(a+b)=?
* Đặt vấn đề
Ta vừa tính được: (a + b)(a + b) = (a + b)2
= a2 + 2ab + b2
A, B là hai biểu thức tương tự như trên ta có (A+B)2 = ? ; (A-B)2 = ? ;
(A+B)(A-B)=?
Như vậy có thể không cần nhân hai đa thức ta có thể tìm ngay kết quả. Đó là một dạng của hằng đẳng thức mà bài hôm nay ta sẽ tìm hiểu.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu về quy tắc bình phương của một tổng.
a) Mục tiêu: Hs nắm được quy tắc bình phương của một tổng.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+GV: Từ KT bài cũ em cho biết (A+B)2=? có kết quả ntn?
+HS: (A+B)2=A2+2AB+B2
?2 Phát biểu bằng lời hằng đẳng thức (1).
-HS đứng tại chỗ trả lời nội dung ?2
Bình phương một tổng hai biểu thức bằng bình phương biểu thức thứ nhất cộng 2 lần tích biểu thức thứ nhất với biểu thức thứ hai cộng với bình phương biểu thức thứ hai
- GV: Gọi 4 học sinh lên bảng làm bài tập Áp dụng.
+Cả lớp hoạt động cá nhân
Giáo viên giữ lại phần bài làm của câu b để hướng dẫn hằng đẳng thức tiếp theo.
Treo bảng phụ/chiếu bài tập áp dụng.
-Khi thực hiện ta cần phải xác định biểu thức A là gì? Biểu thức B là gì để dễ thực hiện.
-Đặc biệt ở câu c) cần tách ra để sử dụng hằng đẳng thức một cách thích hợp.
+Ví dụ: 512=(50+1)2
+Tương tự: 3012=?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
1. Bình phương của một tổng.
Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có:

(A+B)2=A2+2AB+B2 (1)







*Áp dụng.
a) (a+1)2=a2+2a+1
b) x2+4x+4=(x+2)2
c) 512=(50+1)2
=502+2.50.1+12 =2601
3012=(300+1)2
=3002+2.300.1+12
=90000+600+1 =90601

Hoạt động 2: Tìm hiểu về quy tắc bình phương của một hiệu.
a) Mục tiêu: Hs nắm được quy tắc bình phương của một hiệu.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-Treo bảng phụ/chiếu nội dung ?3
-Gợi ý: Hãy vận dụng công thức bình phương của một tổng để giải bài toán.
-Vậy (a-b)2=?
-Với A, B là các biểu thức tùy ý thì (A-B)2=?
-Cho học sinh đứng tại chỗ trả lời nội dung ?4
- GV cho HS bài tập áp dụng.
- Cần chú ý về dấu khi triển khai theo hằng đẳng thức.
-Riêng câu c) ta phải tách 992=(100-1)2 rồi sau đó mới vận dụng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
2. Bình phương của một hiệu.
?3 Giải
[a+(-b)]2=a2+2a.(-b)+(-b)2
=a2-2ab+b2
(a-b)2= a2-2ab+b2
Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có:
(A-B)2=A2-2AB+B2 (2)
?4
*Áp dụng.

b) (2x-3y)2=(2x)2-2.2x.3y+(3y)2
=4x2-12xy+9y2
c) 992=(100-1)2
=1002-2.100.1+12=9801.

Hoạt động 3: Tìm hiểu về quy tắc hiệu hai bình phương
a) Mục tiêu: Hs nắm được quy tắc hiệu hai bình phương
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Cho HS quan sát nội dung ?5
? Từ KTBC em nhắc lại A2-B2 là kết quả của phép nhân 2 đa thức nào?
HS trả lời: A2 –B2 = (A+B)(A-B)
- GV: cho học sinh đứng tại chỗ trả lời nội dung ?6
Phát biểu hằng đẳng thức (3) bằng lời.
- HS hoạt động cá nhân bài tập áp dụng.
+Ta vận dụng hằng đẳng thức nào để giải bài toán này?
+ GV: gọi 3 HS lên bảng làm bài.
-Yêu cầu HS quan sát nội dung ?7 và cho học sinh đứng tại chỗ trả lời.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Trả lời các câu hỏi của GV
+ GV: Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS báo cáo kết quả
+ Các HS khác nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
3. Hiệu hai bình phương.
Với A, B là các biểu thức tùy ý, ta có:
A2- B2=(A+B)(A-B) (3)




*Áp dụng.
a) (x+1)(x-1)=x2-12=x2-1
b) (x-2y)(x+2y)=x2-(2y)2 =x2-4y2
c) 56.64=(60-4)(60+4)=602-42 =3584

?7 Giải
Cả 2 bạn đều viết đúng.
x2 – 10x + 25 = (x – 5)2 = (5 – x)2
* Chú ý: (A-B)2=(B-A)2
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể.
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành bài  luyện tập điền vào chỗ trống
c) Sản phẩm: HS hoàn thành bài luyện tập
d) Tổ chức thực hiện:
GV : Gọi 3 HS lần lượt giải các phần của bài luyện tập
HS : Hoạt động cá nhân và đại diện HS đứng tại chỗ trả lời
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS quan sát đề bài
+ Luyện tập : Điền vào chỗ trống
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ 3 HS đứng tại chỗ trả lời, các học sinh khác làm vào vở
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.




D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS hệ thống được kiến thức trọng tâm của bài học và vận dụng được kiến thức trong bài học vào giải bài toán cụ thể.
b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập 
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
GV yêu cầu HS làm các bài tập được giao
HS Hoàn thành các bài tập
HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV yêu cầu HS làm các bài tập:
+ Bài tập : Tính nhanh:
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập
+ GV: quan sát và trợ giúp nếu cần
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ 2 HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
Bài tập :
Tính nhanh:
a) 3012 = (300 + 1)2 = 3002 + 600 +1
= 90601
b) 4992 = (500 – 1)2 = 5002 – 1000 + 1
= 249001





* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Học bài cũ, trả lời câu hỏi SGK.
- Hoàn thành câu hỏi phần vận dụng.
- Chuẩn bị bài mới
* RÚT KINH NGHIỆM :
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………


















* PHIẾU TRẮC NGHIỆM BÀI NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
Câu 1: Câu nào sau đây đúng nhất?
Với mọi giá trị của các biến số, giá trị của biểu thức x2−6x2+9 là số:
A. Dương B. Âm C. Không âm D. Không dương
Câu 2: Biểu thức 4x2+12x+10 đạt giá trị nhỏ nhất với giá trị của x là:
A. −12 B. −1 C. −32 D. Một đáp số khác
Câu 3: Biết x2−2x+1=25. Giá trị của x là:
A. 6 B. -4 C. 5 hoặc -5 D. 6 hoặc -4
Câu 4: Chọn kết quả sai (3x+4y)2
A. 9 x2+12xy+16 y2 B. 9 x2+24xy+16 y2
C. (4y+3x)2 D. 16 y2+24xy+9 x2
Câu 5: Chọn câu trả lời đúng nhất: (P - Q)2 =
A. (Q-P)2 B. P2−2PQ+ Q2 C. Q2−2QP+ P2 D. Cả A,B,C đều đúng
Câu 6: Khai triển biểu thức (2x-3y)2 ta được:
A. 4 x2+12x+9 y2 B. 4x2−9y2 C. 4 x2−12xy+9 y2 D. 2 x2−3y2
Câu 7: Kết quả của phép tính (x-3y)(x-3y) là
A. x2+9xy+9 y2 B. x2−9 y2
C. x2+6xy+9y2 D. Một kết quả khác
Câu 8: Giá trị của biểu thức 49x2−70x+25 tại x=2 là:
A. -9 B. -16 C. 9 D. 16
Câu 9: Rút gọn biểu thức (x+y)2+(x-y)2 ta được kết quả là:
A. 2x2 B. 2y2 C. x2+ y2 D. 2(x2+ y2)
Câu 10: Giá trị lớn nhất của đa thức R= 4x− x2 là:
A. 2 B. 4 C. 1 D. -4
Câu 11: Giá trị lớn nhất của đa thức S= 4x−2x2+1 là:
A. 3 B. 2 C. -3 D. -2
Câu 12: Để biểu thức x2+ax+9 biểu diễn được dưới dạng bình phương của một tổng, giá trị của a là:
A. 3 B. 6 C.-6 D. Cả B,C
 
Gửi ý kiến