Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 1

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thúy Hằng
Ngày gửi: 19h:28' 04-12-2021
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 239
Số lượt thích: 0 người
Tuần 1: Ngày dạy:
Tiết 1 TỨ GIÁC
I/ Mục tiêu :
- HS nắm được các định nghĩa tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tứ giác lồi. - - HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo một góc của tứ giác lồi.
- HS biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiễn đơn giản.
II/ :
-GV: Thước và compa.
-HS: Thước – com pa
IV/ ;
động 1: Khởi động
Hát tập thể một bài.
Các hoạt động GV -HS
Nội dung

động 2: Hình thành kiến thức
GV giới thiệu chương I hình học 8.




Cho học sinh quan sát hình 1 (đã được vẽ trên bảng phụ) và trả lời : hình 1 có hai đoạn thẳng BC và CD cùng nằm trên một đường thẳng nên không là tứ giác.
(Định nghĩa : lưu ý
_ Gồm 4 đoạn “khép kín”.
_ Bất kì hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.
Giới thiệu đỉnh, cạnh tứ giác.
?1
a/ Ở hình 1c có cạnh AD (chẳng hạn).
b/ Ở hình 1b có cạnh BC (chẳng hạn), ở hình 1a không có cạnh nào mà tứ giác nằm cả hai nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác ( Định nghĩa tứ giác lồi.
?2
?3a/ Tổng 3 góc của một tam giác bằng 1800
b/ Vẽ đường chéo AC
Tam giác ABC có :
Â1+1 = 1800
Tam giác ACD có :
Â2+2 = 1800
Â1+Â2 +1+2) = 3600
BAD + BCD = 3600
( Phát biểu định lý.
?4
a/ Góc thứ tư của tứ giác có số đo bằng : 1450, 650
b/ Bốn góc của một tứ giác không thể đều là góc nhọn vì tổng số đo 4 góc nhọn có số đo nhỏ hơn 3600.
Bốn góc của một tứ giác không thể đều là góc tù vì tổng số đo 4 góc tù có số đo lớn hơn 3600.
Bốn góc của một tứ giác có thể đều là góc vuông vì tổng số đo 4 góc vuông có số đo bằng 3600.
( Từ đó suy ra: Trong một tứ giác có nhiều nhất 3 góc nhọn, nhiều nhất 2 góc tù.
1. Giới thiệu chương I:
Gồm 3 chủ đề:
- Tứ giác, các tứ giác đặc biệt.
- Bổ sung một số kiến thức về tam giác.
- Đối xứng trục, đối xứng tâm.
2. Định nghĩa:
Tứ giác là hình gồm bốn đoạn thẳng AB, BC, CD, DA, trong đó bất kỳ hai đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên một đường thẳng.





Tứ giác ABCD còn được gọi là tứ giác BCDA; BADC, …. Các điểm A, B, C, D gọi là các đỉnh. Các đoạn thẳng AB, BC, CD, DA gọi là các cạnh.
* giác lồi
Tứ giác lồi là tứ giác luôn nằm trong một nữa mặt phẳng có bờ là đường thẳng chứa bất kì cạnh nào của tứ giác.
Chú ý: (SGK)
2. Tổng các góc của tứ giác:
Định lí:
Tổng các góc của tứ giác bằng 3600.
GT: Tứ giác ABCD

KL: 

động 3,4: Luyện tập –Vận dụng
Định nghĩa tứ giác, Định nghĩa tứ giác lồi.
- Định lí về tổng các góc của tứ giác.
- Bài 1: (SGK)
Hình 5:
a) x = 500 b) x = 900 c) x = 1150 d) x = 750
Hình 6:
a) x = 1000 b) x = 360
Bài 3: ( Hình 8, SGK)
a) AB = AD  đường trung trực của BD.
CB = CD  đường trung trực của BD.
Vậy AC là đường trung trực của BD.
động 5: Tìm tòi mở rộng
- Xem lại bài.
- Làm bài tập 2, 4 (SGK).





















Tuần 1 Ngày dạy:
Tiết 2 HÌNH THANG
I/ Mục tiêu :
- HS nắm được định nghĩa hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình thang.
- HS biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, hình thang vuông.
 
Gửi ý kiến