Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Công Anh
Ngày gửi: 15h:55' 26-11-2021
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 171
Nguồn:
Người gửi: Phạm Công Anh
Ngày gửi: 15h:55' 26-11-2021
Dung lượng: 4.9 MB
Số lượt tải: 171
Số lượt thích:
0 người
PHẦN I: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
Chương I: BẢN ĐỒ
Tiết 1. BÀI 2. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN
CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Hiểu được mỗi một phương pháp đều có thể biểu hiện được một số đối tượng địa lí nhất định trên bản đồ và từng đặc điểm của đối tượng đều được thể hiện ở từng phương pháp.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học.
- Sử dụng được các công cụ địa lý (bản đồ, tranh ảnh,..) để khai thác kiến thức.
- Xác định và lí giải được sự phân bố các đối tượng địa lí.
- Phân tích được mối quan hệ giữa đặc điểm của đối tượng địa lí với phương pháp biểu hiện bản đồ.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, có trách nhiệm trong học tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video
2. Học liệu: SGK, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Ổn định:
* Kiểm tra bài cũ: Gv yêu cầu HS tiến hành các bước cơ bản khi đọc bản đồ vận dụng trên 1 bản đồ bất kỳ: tên, tỉ lệ, xác định phương hướng, bảng chú giải, các đối tượng chính và phụ.
* Hoạt động học tập:
1.KHỞI ĐỘNG
a) Mục đích: HS nhớ lại những kiến thức về vai trò của bản đồ, phương pháp thể hiện trên bản đồ đã được học.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV treo bản đồ công nghiệp Việt Nam, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: Để thể hiện cho các đối tượng tượng địa lí trên bản đồ (các trung tâm CN...) người ta làm thế nào?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động tìm hiểu về một số phương pháp thể hiện các đối tượng địa lí
trên bản đồ
a) Mục đích: Biết được đối tượng biểu hiện, các dạng và khả năng biểu hiện của phương pháp kí hiệu, phương pháp kí hiệu đường chuyển động, phương pháp chấm điểm và phương pháp bản đồ, biểu đồ.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
Phương pháp
Đối tượng biểu hiện
Khả năng biểu hiện
Ví dụ
Kí hiệu
+ Kí hiệu hình học.
+ Kí hiệu chữ.
+ Kí hiệu tượng hình.
Là các đối tượng địa lí phân bố theo những điểm cụ thể.
Vị trí, số lượng, cấu trúc, chất lượng và động lực phát triển của đối tượng địa lí.
Điểm dân cư, hải cảng, mỏ khoáng sản...
Kí hiệu đường chuyển động
Là sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng Địa lí.
Hướng, tốc độ, số lượng, khối lượng của các đối tượng di chuyển.
Hướng gió, dòng biển, luồng di dân...
Chấm điểm
Là các đối tượng, hiện tượng địa lí phân bố phân tán, lẻ tẻ.
Sự phân bố, số lượng của đối tượng, hiện tượng địa lí.
Số dân, đàn gia súc...
Bản đồ, biểu đồ
Là giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ.
Thể hiện được số lượng, chất lượng, cơ cấu của đối tượng.
Cơ cấu cây trồng, thu nhập GDP của các tỉnh, thành phố...
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP
Phương pháp
Đối tượng biểu hiện
Khả năng biểu hiện
Ví dụ
Kí hiệu
Chương I: BẢN ĐỒ
Tiết 1. BÀI 2. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆN
CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐỊA LÍ TRÊN BẢN ĐỒ
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Phân biệt được một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ
- Hiểu được mỗi một phương pháp đều có thể biểu hiện được một số đối tượng địa lí nhất định trên bản đồ và từng đặc điểm của đối tượng đều được thể hiện ở từng phương pháp.
2. Năng lực:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề, tự học.
- Sử dụng được các công cụ địa lý (bản đồ, tranh ảnh,..) để khai thác kiến thức.
- Xác định và lí giải được sự phân bố các đối tượng địa lí.
- Phân tích được mối quan hệ giữa đặc điểm của đối tượng địa lí với phương pháp biểu hiện bản đồ.
3. Phẩm chất: chăm chỉ, có trách nhiệm trong học tập
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh, video
2. Học liệu: SGK, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Ổn định:
* Kiểm tra bài cũ: Gv yêu cầu HS tiến hành các bước cơ bản khi đọc bản đồ vận dụng trên 1 bản đồ bất kỳ: tên, tỉ lệ, xác định phương hướng, bảng chú giải, các đối tượng chính và phụ.
* Hoạt động học tập:
1.KHỞI ĐỘNG
a) Mục đích: HS nhớ lại những kiến thức về vai trò của bản đồ, phương pháp thể hiện trên bản đồ đã được học.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại kiến thức đã được học và vận dụng kiến thức của bản thân trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV treo bản đồ công nghiệp Việt Nam, yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi: Để thể hiện cho các đối tượng tượng địa lí trên bản đồ (các trung tâm CN...) người ta làm thế nào?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 03 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động tìm hiểu về một số phương pháp thể hiện các đối tượng địa lí
trên bản đồ
a) Mục đích: Biết được đối tượng biểu hiện, các dạng và khả năng biểu hiện của phương pháp kí hiệu, phương pháp kí hiệu đường chuyển động, phương pháp chấm điểm và phương pháp bản đồ, biểu đồ.
b) Nội dung: HS quan sát máy chiếu, sử dụng SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức:
Phương pháp
Đối tượng biểu hiện
Khả năng biểu hiện
Ví dụ
Kí hiệu
+ Kí hiệu hình học.
+ Kí hiệu chữ.
+ Kí hiệu tượng hình.
Là các đối tượng địa lí phân bố theo những điểm cụ thể.
Vị trí, số lượng, cấu trúc, chất lượng và động lực phát triển của đối tượng địa lí.
Điểm dân cư, hải cảng, mỏ khoáng sản...
Kí hiệu đường chuyển động
Là sự di chuyển của các đối tượng, hiện tượng Địa lí.
Hướng, tốc độ, số lượng, khối lượng của các đối tượng di chuyển.
Hướng gió, dòng biển, luồng di dân...
Chấm điểm
Là các đối tượng, hiện tượng địa lí phân bố phân tán, lẻ tẻ.
Sự phân bố, số lượng của đối tượng, hiện tượng địa lí.
Số dân, đàn gia súc...
Bản đồ, biểu đồ
Là giá trị tổng cộng của một hiện tượng địa lí trên một đơn vị lãnh thổ.
Thể hiện được số lượng, chất lượng, cơ cấu của đối tượng.
Cơ cấu cây trồng, thu nhập GDP của các tỉnh, thành phố...
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu HS tìm hiểu SGK kết hợp với kiến thức của bản thân và hoạt động theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập:
PHIẾU HỌC TẬP
Phương pháp
Đối tượng biểu hiện
Khả năng biểu hiện
Ví dụ
Kí hiệu
 








Các ý kiến mới nhất