Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Nguyễn Ngọc Quế (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:38' 09-11-2021
Dung lượng: 387.0 KB
Số lượt tải: 131
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Nguyễn Ngọc Quế (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:38' 09-11-2021
Dung lượng: 387.0 KB
Số lượt tải: 131
Số lượt thích:
0 người
Thời gian XDKH: Từ……đến….
Thời gian THKH: Từ….. đến……
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
(Thời lượng 16 tiết)
- Hạnh phúc đi đâu đấy?
- Đến chỗ có tình bạn!
(Ngạn ngữ phương Tây)
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù: Văn học, ngôn ngữ.
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật).
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong văn bản.
- Viết được bài văn, kể được một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB đảm bảo các bước.
- Nhận biết cách trình bày bài nói kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
b.Năng lực chung:
- Lập được KH tự học về truyện đồng thoại; tìm kiếm các tài liệu về tác giả, t/p; thực hiện đầy đủ , đúng tiến độ về nhiệm vụ tự học; đọc sgk trả lời câu hỏi về thể loại/chủ đề; đặt các câu hỏi về tình huống; tự đánh giá, điều chỉnh việc tự học truyện đồng thoại
- Lập được kế hoạch hoạt động nhóm, phân công nhiệm vụ cho các thành viên, tổ chức thảo luận, đưa ra các ý kiến, tham gia thảo luận về truyện đồng thoại; Chia sẻ tài nguyên; Thiết kế các sản phẩm về truyện đồng thoại; Biết tự đánh giá bản thân và các thành viên trong nhóm
- Đặt được các câu hỏi có vấn đề, đưa ra giả thuyết, đề xuất/thực hiện các giải pháp, đánh giá giải pháp giải quyết cấn đề về truyện đồng thoại
2. Về phẩm chất. Yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm. (Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; chân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt).
A. ĐỌC
Đọc hiểu và thực hành tiếng Việt
I.Mục tiêu.
1. Năng lực:
1.1. Văn bản văn học:
a. Năng lực đặc thù.
*Đọc hiểu hình thức:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện truyền thuyết, cổ tích, đồng thoại như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật.
-Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba.
*Đọc hiểu nội dung:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể tác phẩm.
- Nhận biết được chủ đề của văn bản.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
*Liên hệ, so sánh, kết nối:
- Nhận biết được những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản.
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra.
*Đọc mở rộng
- Tìm đọc một văn bản thể loại truyện đồng thoại có độ dài tương đương với các văn bản đã học.
1.2.Tiếng Việt:
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong văn bản.
2. Năng lực chung:
- Lập được KH tự học về truyện đồng thoại; tìm kiếm các tài liệu về tác giả, t/p; thực hiện đầy đủ , đúng tiến độ về nhiệm vụ tự học; đọc sgk trả lời câu hỏi về thể loại/chủ đề; đặt các câu hỏi về tình huống; tự đánh giá, điều chỉnh việc tự học truyện đồng thoại
- Lập được kế hoạch hoạt động nhóm, phân công nhiệm vụ cho các thành viên, tổ chức thảo luận, đưa ra các ý kiến, tham gia thảo luận về truyện đồng thoại; Chia sẻ tài nguyên; Thiết kế các sản phẩm về truyện đồng thoại; Biết tự đánh giá bản thân và các thành viên trong nhóm
- Đặt được các câu hỏi có vấn đề, đưa ra giả thuyết, đề xuất/thực hiện các giải pháp, đánh giá giải pháp giải quyết cấn đề về truyện đồng thoại
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
Chuẩn bị của giáo viên:
-
Thời gian THKH: Từ….. đến……
Bài 1. TÔI VÀ CÁC BẠN
(Thời lượng 16 tiết)
- Hạnh phúc đi đâu đấy?
- Đến chỗ có tình bạn!
(Ngạn ngữ phương Tây)
MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về năng lực:
a. Năng lực đặc thù: Văn học, ngôn ngữ.
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện đồng thoại (cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện, lời nhân vật).
- Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong văn bản.
- Viết được bài văn, kể được một trải nghiệm của bản thân, biết viết VB đảm bảo các bước.
- Nhận biết cách trình bày bài nói kể được trải nghiệm đáng nhớ đối với bản thân.
b.Năng lực chung:
- Lập được KH tự học về truyện đồng thoại; tìm kiếm các tài liệu về tác giả, t/p; thực hiện đầy đủ , đúng tiến độ về nhiệm vụ tự học; đọc sgk trả lời câu hỏi về thể loại/chủ đề; đặt các câu hỏi về tình huống; tự đánh giá, điều chỉnh việc tự học truyện đồng thoại
- Lập được kế hoạch hoạt động nhóm, phân công nhiệm vụ cho các thành viên, tổ chức thảo luận, đưa ra các ý kiến, tham gia thảo luận về truyện đồng thoại; Chia sẻ tài nguyên; Thiết kế các sản phẩm về truyện đồng thoại; Biết tự đánh giá bản thân và các thành viên trong nhóm
- Đặt được các câu hỏi có vấn đề, đưa ra giả thuyết, đề xuất/thực hiện các giải pháp, đánh giá giải pháp giải quyết cấn đề về truyện đồng thoại
2. Về phẩm chất. Yêu nước, nhân ái, trung thực, trách nhiệm. (Nhân ái, chan hoà, khiêm tốn; chân trọng tình bạn, tôn trọng sự khác biệt).
A. ĐỌC
Đọc hiểu và thực hành tiếng Việt
I.Mục tiêu.
1. Năng lực:
1.1. Văn bản văn học:
a. Năng lực đặc thù.
*Đọc hiểu hình thức:
- Nhận biết được một số yếu tố của truyện truyền thuyết, cổ tích, đồng thoại như: cốt truyện, nhân vật, lời người kể chuyện và lời nhân vật.
-Nhận biết và phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua hình dáng, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật.
- Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người kể chuyện ngôi thứ ba.
*Đọc hiểu nội dung:
- Nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể tác phẩm.
- Nhận biết được chủ đề của văn bản.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản.
- Tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn.
*Liên hệ, so sánh, kết nối:
- Nhận biết được những điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản.
- Nêu được bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra.
*Đọc mở rộng
- Tìm đọc một văn bản thể loại truyện đồng thoại có độ dài tương đương với các văn bản đã học.
1.2.Tiếng Việt:
- Nhận biết được từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy), hiểu được tác dụng của việc sử dụng từ láy trong văn bản.
2. Năng lực chung:
- Lập được KH tự học về truyện đồng thoại; tìm kiếm các tài liệu về tác giả, t/p; thực hiện đầy đủ , đúng tiến độ về nhiệm vụ tự học; đọc sgk trả lời câu hỏi về thể loại/chủ đề; đặt các câu hỏi về tình huống; tự đánh giá, điều chỉnh việc tự học truyện đồng thoại
- Lập được kế hoạch hoạt động nhóm, phân công nhiệm vụ cho các thành viên, tổ chức thảo luận, đưa ra các ý kiến, tham gia thảo luận về truyện đồng thoại; Chia sẻ tài nguyên; Thiết kế các sản phẩm về truyện đồng thoại; Biết tự đánh giá bản thân và các thành viên trong nhóm
- Đặt được các câu hỏi có vấn đề, đưa ra giả thuyết, đề xuất/thực hiện các giải pháp, đánh giá giải pháp giải quyết cấn đề về truyện đồng thoại
II. Thiết bị dạy học và học liệu.
Chuẩn bị của giáo viên:
-
 








Các ý kiến mới nhất