Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: phạm thị bảo châu
Ngày gửi: 10h:39' 19-10-2021
Dung lượng: 468.5 KB
Số lượt tải: 56
Nguồn:
Người gửi: phạm thị bảo châu
Ngày gửi: 10h:39' 19-10-2021
Dung lượng: 468.5 KB
Số lượt tải: 56
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
NGÀY DẠY: 19/12/2018
NGƯỜI DẠY: NGUYỄN THỊ THU
MÔN: TOÁN
Tiết 61: Luyện tập.
I. Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện phép tính trừ trong phạm vi 10. Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ.
- Học sinh viết số rõ ràng, trình bài bài sạch, đẹp.
- Học sinh có ý thức trật tự trong giờ học. Rèn tính cẩn thận khi làm tính.
II. Đồ dùng dạy, học:
1/ GV: Bảng phụ ghi BT: 1, 2 (cột 1, 2), 3 (Tranh minh họa bài tập 3)
2/ HS: Phiếu bài tập, bảng con, phấn, khăn lau bảng.
III. Hoạt động dạy, học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1/ Hoạt động 1: Khởi động (5’)
- Để tiết học sinh động cô tổ chức lớp chơi trò chơi “Rung chuông vàng”
Cách chơi: Trong trò chơi có 9 phép tính, mỗi phép tính có 3 đáp án, trong đó có một đáp án đúng. Các em thi nhau tìm kết quả đúng cho mỗi phép tính và viết vào bảng con trong thời gian 5 giây. Nếu em nào chưa có đáp án hoặc đáp án chưa chính xác thì dừng cuộc chơi.
Giáo viên nêu phép tính: 10 – 1 =?, phép tính có 3 đáp án (a, b, c), em chọn đáp án đúng ghi vào bảng con, 5 giây bắt đầu.
Các phép tính khác thực hiện tương tự.
Gv nhận xét, khen.
- Giới thiệu bài: Các em đã được học phép trừ trong phạm vi 10. Để củng cố và vận dụng kiến thức chắc hơn, cô cùng các em đi vào tiết 61: Luyện tập.
- GV ghi đề bài lên bảng.
* Để khắc sâu kiến thức về phép trừ trong phạm vi 10, cô cùng các em tìm hiểu qua bài tập 1.
2/ Hoạt động 2: Bài 1 “Tính” (7’)
- GV hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn cách tính, làm mẫu 1 cột tính và hướng dẫn cách làm bài. Các em vận dụng vào bảng trừ trong phạm vi 10 để thực hiện được bài tập 1.
Câu a:
10 – 2 = 8 10 – 4 = 6 10 – 3 = 7 10 – 7 = 3 10 – 5 = 5
10 – 9 = 1 10 – 6 = 4 10 – 1 = 9 10 – 0 = 10 10 – 10 = 0
GV nhận xét, khen.
- GV hướng dẫn cách tính theo cột dọc và làm mẫu 1 bài.
Câu b:
- GV hướng dẫn HS viết kết quả thẳng cột dọc:
10 10 10 10 10 10
– – – – – –
5 4 8 3 2 6
5 6 2 7 8 4
- GV nhận xét, khen.
3/ Hoạt động 3: Bài 2 “Số?, cột 1, 2” (6’)
Vận dụng vào bảng cộng, bảng trừ mà các em đã học, cô cùng các em tìm hiểu qua bài tập 2.
- GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu các em điền số thích hợp vào chỗ chấm. GV cho HS nhẩm chẳng hạn: 5 cộng mấy bằng 10, 5 cộng 5 bằng 10, nên điền 5 vào chỗ chấm (5 + 5 = 10)…
5 + 5 = 10 8 - 2 = 6
8 – 7 = 1 10 + 0 = 10
GV nhận xét, khen.
* Nghỉ 5’
4/ Hoạt động 4: Bài 3 “Viết phép tính thích hợp” (8’)
Vận dụng vào bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10, các em quan sát tranh, nêu bài toán và viết được phép tính đúng, cô cùng các em tìm hiểu qua bài tập 3.
- GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 (Bài tập 3). Các em quan sát tranh, nêu bài toán và viết phép tính đúng với nội dung từng tranh. Thời gian thảo luận nhóm 2 phút.
Câu a:
- GV hướng dẫn học sinh nhìn tranh vẽ nêu bài toán rồi viết phép tính thích hợp với hình vẽ.
* Bài toán: Trong chuồng có 7 con vịt. Có 3 con vịt chạy đến. Hỏi trong chuồng có mấy con vịt?
7
+
3
=
10
GV nhận xét, khen.
Câu b:
- GV hướng dẫn học sinh nhìn tranh vẽ nêu bài toán rồi viết phép tính thích hợp với hình vẽ
NGÀY DẠY: 19/12/2018
NGƯỜI DẠY: NGUYỄN THỊ THU
MÔN: TOÁN
Tiết 61: Luyện tập.
I. Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện phép tính trừ trong phạm vi 10. Viết được phép tính thích hợp với hình vẽ.
- Học sinh viết số rõ ràng, trình bài bài sạch, đẹp.
- Học sinh có ý thức trật tự trong giờ học. Rèn tính cẩn thận khi làm tính.
II. Đồ dùng dạy, học:
1/ GV: Bảng phụ ghi BT: 1, 2 (cột 1, 2), 3 (Tranh minh họa bài tập 3)
2/ HS: Phiếu bài tập, bảng con, phấn, khăn lau bảng.
III. Hoạt động dạy, học:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1/ Hoạt động 1: Khởi động (5’)
- Để tiết học sinh động cô tổ chức lớp chơi trò chơi “Rung chuông vàng”
Cách chơi: Trong trò chơi có 9 phép tính, mỗi phép tính có 3 đáp án, trong đó có một đáp án đúng. Các em thi nhau tìm kết quả đúng cho mỗi phép tính và viết vào bảng con trong thời gian 5 giây. Nếu em nào chưa có đáp án hoặc đáp án chưa chính xác thì dừng cuộc chơi.
Giáo viên nêu phép tính: 10 – 1 =?, phép tính có 3 đáp án (a, b, c), em chọn đáp án đúng ghi vào bảng con, 5 giây bắt đầu.
Các phép tính khác thực hiện tương tự.
Gv nhận xét, khen.
- Giới thiệu bài: Các em đã được học phép trừ trong phạm vi 10. Để củng cố và vận dụng kiến thức chắc hơn, cô cùng các em đi vào tiết 61: Luyện tập.
- GV ghi đề bài lên bảng.
* Để khắc sâu kiến thức về phép trừ trong phạm vi 10, cô cùng các em tìm hiểu qua bài tập 1.
2/ Hoạt động 2: Bài 1 “Tính” (7’)
- GV hướng dẫn học sinh nêu yêu cầu bài tập
- GV hướng dẫn cách tính, làm mẫu 1 cột tính và hướng dẫn cách làm bài. Các em vận dụng vào bảng trừ trong phạm vi 10 để thực hiện được bài tập 1.
Câu a:
10 – 2 = 8 10 – 4 = 6 10 – 3 = 7 10 – 7 = 3 10 – 5 = 5
10 – 9 = 1 10 – 6 = 4 10 – 1 = 9 10 – 0 = 10 10 – 10 = 0
GV nhận xét, khen.
- GV hướng dẫn cách tính theo cột dọc và làm mẫu 1 bài.
Câu b:
- GV hướng dẫn HS viết kết quả thẳng cột dọc:
10 10 10 10 10 10
– – – – – –
5 4 8 3 2 6
5 6 2 7 8 4
- GV nhận xét, khen.
3/ Hoạt động 3: Bài 2 “Số?, cột 1, 2” (6’)
Vận dụng vào bảng cộng, bảng trừ mà các em đã học, cô cùng các em tìm hiểu qua bài tập 2.
- GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV yêu cầu các em điền số thích hợp vào chỗ chấm. GV cho HS nhẩm chẳng hạn: 5 cộng mấy bằng 10, 5 cộng 5 bằng 10, nên điền 5 vào chỗ chấm (5 + 5 = 10)…
5 + 5 = 10 8 - 2 = 6
8 – 7 = 1 10 + 0 = 10
GV nhận xét, khen.
* Nghỉ 5’
4/ Hoạt động 4: Bài 3 “Viết phép tính thích hợp” (8’)
Vận dụng vào bảng cộng, bảng trừ trong phạm vi 10, các em quan sát tranh, nêu bài toán và viết được phép tính đúng, cô cùng các em tìm hiểu qua bài tập 3.
- GV hướng dẫn HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4 (Bài tập 3). Các em quan sát tranh, nêu bài toán và viết phép tính đúng với nội dung từng tranh. Thời gian thảo luận nhóm 2 phút.
Câu a:
- GV hướng dẫn học sinh nhìn tranh vẽ nêu bài toán rồi viết phép tính thích hợp với hình vẽ.
* Bài toán: Trong chuồng có 7 con vịt. Có 3 con vịt chạy đến. Hỏi trong chuồng có mấy con vịt?
7
+
3
=
10
GV nhận xét, khen.
Câu b:
- GV hướng dẫn học sinh nhìn tranh vẽ nêu bài toán rồi viết phép tính thích hợp với hình vẽ
 









Các ý kiến mới nhất